Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

doc 14 trang tulinh 08/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_17_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 17 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 17 LỚP 1 Thứ 3 ngày 3 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật Bài 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật -Nhận ra chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Nhận ra một số đồ dùng, vật liệu, họa phẩm,...là những thứ có thể tạo nên sản phẩm mĩ thuật trong thực hành, sáng tạo. - Nêu được tên một số màu sắc, kiểu nét và chấm thể hiện ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. * Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các đức tính: chăm chỉ, trách nhiệm, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh trực quan minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy/ bìa màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo,... IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài giáo viên kiểm tra. mới. - Quan sát, trình bày ý kiến. - Tổ chức học sinh hát bài hộp bút chì màu
  2. kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. - Sử dụng hình ảnh hoạt động học tập và sản phẩm của HS ở các bài đã học, gợi mở HS: + Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình đã tạo ra - Lắng nghe, nhắc đề bài. + Nêu một số hình thức thực hành đã tạo nên sản phẩm (cụ thể) của cá nhân (hoặc nhóm). - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài - Thảo luận nhóm theo các nội học dung giáo viên hướng dẫn. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - Tổ chức học sinh thảo luận, yêu cầu: + Quan sát hình minh họa trang 42, 43 SGK và một số sản phẩm của HS, hình ảnh do GV chuẩn bị. + Nêu yếu tố tạo hình thể hiện ở hình ảnh (trong tự nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật). + Giới thiệu cách thực hành tạo nên một số sản - Đại diện các nhóm HS trình phẩm cụ thể của bản thân hoặc của nhóm (vẽ, in, bày. Các nhóm khác lắng nghe, cắt, xé, ấn ngón tay,...) nhận xét, bổ sung. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - Tổng kết: Có nhiều loại nét, nhiều cách tạo chấm và tên gọi màu sắc khác nhau. Chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo nên các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS thực hành sáng tạo và thảo luận - Lắng nghe nhiệm vụ và làm việc theo nhóm. - Tổ chức HS làm việc nhóm với nhiệm vụ: + Mỗi nhóm tạo một sản phẩm mĩ thuật với khổ giấy bìa cho trước, có sẵn màu nền. + Lựa chọn nội dung thể hiện: hình ảnh thiên nhiên, con vật, đồ vật, đồ dùng,... + Vận dụng vật liệu, họa phẩm sẵn có để tự tạo
  3. chấm, nét bằng cách cắt, xé, dán,...tạo hình ảnh ở sản phẩm; hoặc vẽ, in chấm, nét tạo hình ảnh ở sản phẩm. - Lưu ý HS có thể lựa chọn cách thể hiện sau: + Thể hiện chấm và màu sắc ở sản phẩm. - Tạo sản phẩm nhóm. + Thể hiện một kiểu nét hoặc một số kiểu nét và màu sắc ở sản phẩm. + Sử dụng chấm, nét, màu sắc ở sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết bài học - Gợi mở HS chia sẻ: + Tên sản phẩm là gì? - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm + Cách thực hành tạo nên sản phẩm? của nhóm mình / nhóm bạn. + Sản phẩm nào em thích nhất? Vì sao? - Hướng dẫn HS nhận xét, tự đánh giá kết quả làm việc và sản phẩm. Ví dụ: - Nhận xét, tự đánh giá. + Mức độ tham gia thảo luận, thực hành, hợp tác,...của cá nhân. + Nêu các yếu tố chấm, nét, màu sắc mà nhóm đã thể hiện ở sản phẩm,... - Tổng kết bài học. Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu nội dung các bài học tiếp theo ở học kì 2. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 3 ngày 3 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ I ( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
  4. 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS ôn lại một số nội dung đã học trong học kì 1: – Nêu và giới thiệu được các màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt; sự lặp lại của chấm, nét; hình thức tạo nét khác nhau và cách tạo sản phẩm tranh in bằng cách in đơn giản từ vật liệu sẵn có. – Trưng bày được sản phẩm đã sáng tạo; giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm và các nội dung đã học trong học kì 1. – Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm vào đời sống thực tiễn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, ngôn ngữ thông qua một số biểu hiện như: Cùng bạn trao đổi, trưng bày, giới thiệu, nhận xét sản phẩm đã sáng tạo. 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, trung thực và được biểu hiện như: Yêu thích, tôn trọng sản phẩm sáng tạo; Thẳng thắng nhận xét, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm . II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở THMT; sản phẩm đã tạo được trong học kì 1; đồ dùng, vật liệu, sản phẩm mĩ thuật theo hướng dẫn của GV (ở tiết học trước). 2.2. Giáo viên: Vở THMT; đồ dùng, vật liệu, hình ảnh/sản phẩm nguyên mẫu của HS tạo được trong học kì 1. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài của HS. - Xem các bài đã - Hướng dẫn HS xem lại các bài tập đã thực hiện trong vở Thực học trong vở TH hành; gợi và giới thiệu mở Hs giới thiệu tên các bài đã học. Tóm tắt chia sẻ của HS và gợi mở giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 10 phút) - Hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh trang 42, 43 và giao nhiệm - Quan sát. vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi trong SGK. - Thảo luận - Gợi mở rõ hơn câu hỏi: Liên hệ mỗi hình ảnh với bài học đã học. nhóm 5-6 HS - Nhận xét câu trả lời và bổ sung của các nhóm HS; nhắc lại rõ hơn - Trả lời câu hỏi nội dung những bài/chủ đề đã học trong học kì 1: + Màu cơ bản - Hình ảnh liên + Màu đậm, màu nhạt quan đến nội + Hình thức tạo nét và sử dụng nét để tạo sản phẩm dung đã học + Chấm, nét lặp lại + Tranh dân gian và một số cách in đơn giản
  5. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 3. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và trao đổi, chia sẻ (Khoảng 13’) - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm: Sản phẩm thưc + Chọn sản phẩm yêu thích hành trong học + Trưng bày theo vị trí tên chủ đề/bài học kì 1(trong vở - Gợi mở HS thảo luận, giới thiệu sản phẩm theo từng chủ đề/bài thực hành hoặc học: sản phẩm 2D, + Tên chủ đề/bài học 3D có sẵn trong + Tên sản phẩm, giới thiệu sản phẩm dựa trên nội dung chính của lớp, HS lưu giữ) chủ đề/bài học. + Thích sản phẩm nào/của bạn nào nhất. - Tóm tắt, nhận xét những chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp gợi nhắc nững nội dung chính đã học, giúp HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng đã biết ở học kì 1: Màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt; cách tạo nét từ các vật liệu, chất liệu khác nhau, tạo sản phẩm tranh in bằng vật liệu sẵn có và cách in đơn giản. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’) - Gợi mở HS chia sẻ về một bài học hoặc sản phẩm thích nhất trong Chia sẻ cảm học kì và giải thích vì sao thích. nhận; ý tưởng sử - Gợi mở HS lựa chọn một sản phẩm thích nhất của mình và chia sẻ dụng sản phẩm ý tưởng sử dụng sản phẩm để trang trí ở nhà/ trong lớp học? vào đời sống. - Nhận xét tiết học. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở thực hành và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (2’) - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn thực hành? - Chia sẻ mong - Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 muốn thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 3 ngày 3 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS củng cố một số yêu cầu cần đạt sau: – Giới thiệu được nội dung chính đã học như: màu thứ cấp, đậm nhạt ở vật liệu, hình ảnh nổi bật, hình dáng người ở tư thế tĩnh, động trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
  6. – Giới thiệu được sản phẩm đã tạo được ở kì 1 và kiến thức đã học (màu thứ cấp, đậm nhạt ở vật liệu, hình ảnh nổi bật, hình dáng người ở tư thế tĩnh, động). – Sáng tạo được sản phẩm theo ý thích (cá nhân/nhóm) bằng cách vẽ hoặc nặn, in, cắt, xé, dán và giới thiệu nội dung chính ở sản phẩm (màu thứ cấp hoặc vật liệu màu đậm, nhạt; hình ảnh nổi bật ). 2. Năng l2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, NL khoa học như: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng những điều đã học để thực hành, tạo sản phẩm theo cách yêu thích; tìm và phát hiện kiến thức đã học ở trong thiên nhiên và đời sống xung quanh . 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS tình yêu môn học và cuộc sống, ý thức trách nhiệm, lòng nhận ái thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích sản phẩm sáng tạo của mình, tôn trọng những chia sẻ và sản phẩm sáng tạo của bạn; giữ gìn, bảo quản sản phẩm đã tạo được II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: GV: Máy tính, ti vi, Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán HS: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán Vở thực hành, sản phẩm sáng tạo trong học kì 1, màu, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3ph) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 9ph) - Hướng dẫn HS quan sát tr.35 và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả - Quan sát. lời câu hỏi trong SGK. - Thảo luận: Nhóm - Gợi mở rõ hơn câu hỏi: Liên hệ mỗi hình ảnh với bài học đã 3-4 HS học. - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá... - Gợi mở, nhắc lại rõ hơn nội dung các bài/chủ đề và kiến thức trọng tâm đã tìm hiểu, thực hành trong học kì 1 (có thể kết hợp sử dụng sơ đồ tư duy). 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 10ph) 2.1. Ôn lại kiến thức đã học - Quan sát, trao đổi - Tổ chức Hs quan sát các hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ trong - Trả lời câu hỏi SGK, tr.36 (trao đổi/thảo luận nhóm). - Lắng nghe, nhận - Thực hiện đánh giá xét, bổ sung câu trả - Tóm tắt nội dung thảo luận, trả lời của các nhóm, giới thiệu rõ lời, chia sẻ của bạn hơn kiến thức đã học thông qua mỗi hình ảnh (màu thứ cấp và - Lắng nghe thầy cô cách pha trộn từ các màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt của vật liệu; hình ảnh nổi bật; hình ảnh động ). Kết hợp giới thiệu thêm sản phẩm thực hành trong học kì của HS và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật khác. 2.2. Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm yêu thích - Chọn sản phẩm - Yêu cầu HS chọn sản phẩm yêu thích của mình (nội dung, kiến yêu thích trong học thức, kĩ năng ) để trưng bày. kì 1 và trưng bày
  7. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Quan sát HS chọn sản phẩm và có thể hỗ trợ HS (gợi mở, nêu - Trao đổi, thảo luận vấn đề ) - Tổ chức HS trưng bày, gợi mở HS thảo luận về cách trưng bày, đặt tên nhóm sản phẩm trưng bày . 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 10ph) - Gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu + Tên sản phẩm, tên bài học - Chia sẻ cảm nhận + Giới thiệu kiến thức đã vận dụng và thể hiện trên sản phẩm (Ví dụ: màu thứ cấp, hình ảnh nổi bật, hình ảnh động ). + Thích sản phẩm của bạn nào nhất, vì sao?... - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, gợi nhắc kiến thức đã học trong kì 1 (thông qua sản phẩm cụ thể, liên hệ với đời sống) 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Tổng kết, nhận xét tiết học. - Chia sẻ mong - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn thực hành. muốn thực hành. - Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 6 ngày 6 tháng 01 năm 2023 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: a. Năng lực công nghê: * Năng lực nhận thức công nghệ: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. b. Năng lực sử dụng công nghệ: - Lựa chọn được vị trí ngồi xem máy thu hình đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm lượng của máy thu hình theo ý muốn. 2. Năng lực chung.
  8. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt bằng hợp tác nhóm, thảo luận với các thành viên khác để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực thiện hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hình ảnh – - HS lắng nghe Đoán chương trình”. Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội và chuẩn bị một số hình ảnh các chương trình truyền hình để HS đoán tên chương trình. Đội nào đoán đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. Ví dụ: Chương trình Ai là triệu phú, Giọng hát Việt nhí, phim hoạt hình, Chiếc nón kì diệu, rung chuông vàng, giọng ải giọng ai, ... - GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi
  9. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. - HS đọc tên bài, cả lớp ghi vở 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thức đã học để kể được tên một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. + Nhận biết được một số nút cơ bản trên bộ điều khiển từ xa của ti vi. - Cách tiến hành: Một số chương trình truyền hình dành cho lứa tuổi học sinh Hoạt động 6: Luyện tập - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” - HS quan sát, lắng nghe * Phương án 1: Tổ chức cả lớp - GV chia lớp thành 4 đội và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng tài. Cách chơi: Các thành viên trong cùng đội thảo luận bí mật tên gọi chương trình truyền hình phù hợp ứa tuổi HS. Mỗi đội cử một đại diện lên chơi. Lần lượt đại diện từng đội lên kể tên chương trình truyền hình hù hợp với lứa tuổi HS sao cho đội kế tiếp không được kể lại tên chương trình đã nêu, đội nào kể đúng cuối cùng sẽ chiến thắng. * Phương án 2: Tổ chức theo nhóm (2, 4 hoặc 6 HS) - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm (2,4 hoặc 6 HS). Cách chơi: Trong thời gian quy định, các nhóm thảo luận ghi được càng nhiều chương trình truyền hình phù hợp với lứa tuổi HS càng tốt. Nhóm viết được nhiều tên nhất sẽ chiến thắng.
  10. - GV tổ chức cho HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Mỗi chương trình truyền hình phù - HS tham gia trò chơi hợp với đối tượng khác nhau, được phát trên kênh - HS lắng nghe truyền hình khác nhau. Do đó, cần chọn được chương trình truyền hình phù hợp cho lứa tuổi. Chọn kênh và điều chỉnh âm lượng ti vi Hoạt động 7: Nhận biết một số nút cơ bản trên điều khiển từ xa của ti vi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS quan sát, lắng nghe các nút cơ bản trên bộ điều khiển từ xa của ti vi trong SGK mục 4 trang 30, chỉ một số nút quan trọng và nói chức năng của một số nút cơ bản. - Gợi ý câu hỏi: + Điều chỉnh âm lượng theo ý muốn, em cần điều chỉnh nút nào trên bộ điều khiển của ti vi? - HS thảo luận nhóm dựa vào + Để chọn được kênh truyền hình, em cần điều gợi ý câu hỏi của GV. chỉnh nút nào trên bộ điều khiển của ti vi? - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày - GV chốt đáp án câu trả lời: - Đại diện nhóm nhận xét + Điều chỉnh âm lượng theo ý muốn, em cần ấn - HS lắng nghe nút VOL – để giảm âm lượng, ấn VOL + để tăng âm lượng. + Để chọn được kênh truyền hình, có 2 cách. Để
  11. điều chỉnh chọn kênh trước hoặc sau kênh đang phát, em cần ấn nút CH+ để chuyển đến kênh tiếp sau kênh đang phát, ấn nút CH- để chuyển đến kênh trước kênh đang phát. Chọn kênh theo ý muốn bằng cách bấm số kênh rồi ấn nút OK. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Bật, tắt, chọn được kênh, điều chỉnh được âm lượng của ti vi theo ý muốn. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 8: Thực hành - GV chia lớp thành các nhóm (tùy vào số lượng thiết bị dạy học) - Lớp chia thành các đội theo - GV hướng dẫn HS quan sát GV làm mẫu. yêu cầu GV. - Yêu cầu các nhóm thực hành - HS quan sát - Gọi đại diện các nhóm thực hành - Các nhóm thực hành. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Đại diện nhóm thực hành - GV chốt: Thao tác đúng chọn kênh truyền hình - Đại diện nhóm nhận xét. theo ý muốn và thay đổi âm lượng của ti vi (Tùy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm theo hãng thiết bị dạy học đang sử dụng) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
  12. LỚP 5 Thứ 6 ngày 6 tháng 01 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 7 : TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM”( Tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. *. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất sau: - Biết yêu cuộc sống quanh em, yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách vẽ tranh. - Tranh, ảnh về chủ đề Ước mơ của em. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - 1, 2 HS a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - Lắng nghe, mở bài học - Yêu cầu một số HS chia sẻ về ước mơ của mình. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Hoạt động nhóm
  13. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, cử THỨC MỚI đại diện báo cáo. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hai bức tranh trong - Ghi nhớ hình 7.1 và thảo luận để tìm hiểu nội dung, - Và khác nhau về chất liệu sử dụng màu sắc, hình thức thể hiện của các bức để vẽ tranh. tranh. - Đều ước mơ những điều tốt đẹp hơn - GV tóm tắt: hiện thực. + Hai bức tranh đều thể hiện chủ đề Ước mơ - Có đôi cánh thiên thần của em nhưng khác về hình ảnh, màu sắc... - Để phục vụ cho xã hội + Mỗi người đều có những ước mơ khác nhau nhưng đều hướng đến sự tốt đẹp. - Để cuộc sống yên bình, hạnh phúc . Ước mơ bay được như chim, có phép màu. . Ước mơ học giỏi để trở thành kĩ sư, bác sĩ, - Với những bạn thiếu may mắn hay nhà khoa học... tật nguyền... . Ước mơ cho thế giới hòa bình không có - Như vẽ, xé, cắt dán... chiến tranh. . Ước mơ có một gia đình hạnh phúc, được cắp sách đến trường... - Thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng + Có thể thực hiện tranh Ước mơ bằng nhiều và cách thực hiện phù hợp chủ đề. hình thức khác nhau. * CÁCH THỰC HIỆN - Quan sát, nhận biết cách thực hiện vẽ - Nêu câu hỏi gợi mở để giúp HS hình thành tranh. ý tưởng về nội dung bức tranh và lựa chọn - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện. - Theo ý thích - Yêu cầu HS quan sát hình 7.2 để tham khảo - Cho rõ chủ đề, sinh động... cách vẽ tranh chủ đề Ước mơ của em. - Cho tranh đẹp, nổi bật hơn - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: - Quan sát, học tập + Lựa chọn nội dung. + Thể hiện hình ảnh chính, phụ. + Vẽ màu theo ý thích. - Cho HS tham khảo một số sản phẩm hình 7.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. - Làm việc cá nhân 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC - Theo ý thích HÀNH. * Tiến trình của hoạt động: - Cho HS thực hành cá nhân. - HĐ cá nhân - Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về chủ đề Ước mơ của em và ý tưởng thể hiện - Thực hiện vẽ, hoàn thiện sản phẩm bức tranh, thực hành cá nhân theo ý thích. của mình trên lớp. * GV tổ chức cho HS xem tranh và vẽ tranh chủ đề: “Ước mơ của em”. - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm.
  14. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được họ - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................