Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

doc 14 trang tulinh 08/04/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_16_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 16 LỚP 5 Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 6 : CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh. * Về phẩm chất: Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chú bộ đội. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát đồng ca a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào - Lắng nghe, mở bài học bài mới - Đồng ca bài: Màu áo chú bộ đội.
  2. - GV nêu hình ảnh trong bài hát, GT chủ đề. - Trình bày đồ dùng HT - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Trình bày sản phẩm của mình - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. - Thực hiện nhóm 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. - Thực hiện theo sự gợi ý của GV. 3. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS tạo sản phẩm về chú bội đội bằng - Trưng bày bài tập các vật liệu khác như đất nặn, giấy màu, dây - Tự giới thiệu về bài của nhóm mình, thép, giấy bồi, các vật liệu dễ tìm khác. HS khác chia sẻ, học tập lẫn nhau... * TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến thức - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. bài học. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của - Đại diện nhóm báo cáo nhóm mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Bức tranh của nhóm em có những hình ảnh - Đại diện nhóm báo cáo gì? Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ? Màu sắc của tranh nhóm em như thế - Đại diện nhóm báo cáo nào? + Nhóm em đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện sản phẩm? + Nhóm em muốn kể câu chuyện gì về các - Đại diện nhóm báo cáo chú bộ đội trong tranh? Nhóm em lựa chọn hình thức sắm vai, thuyết trình hay đóng kịch - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thể hiện? + Các thành viên trong nhóm được phân công nhiệm vụ như thế nào? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi - Đánh dấu tích vào vở của mình nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS - Phát huy tích cực học tập. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ƯỚC MƠ CỦA EM. - Suy nghĩ về ước mơ của mình.
  3. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, thước kẻ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LỚP 1 Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Bài 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy.
  4. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn (3 - 4 phút) giáo viên kiểm tra. a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài - Quan sát, chia sẻ. mới. - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. - Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên; cây, - Lắng nghe, nhắc đề bài. bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn núi,...Nêu -Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình ảnh thiên nhiên quen thuộc. sung. - GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài học. - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết cảm nhận. - Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm bức tranh về thiên nhiên. - Vị trí ngồi thực hành theo cơ Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm cấu nhóm: 6 HS - Tổ chức HS thực hành tiếp tục hoàn thiện sản - Tạo sản phẩm cá nhân. phẩm bức tranh về thiên nhiên của bản thân. - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) lời câu hỏi của bạn trong nhóm. Nội dung câu hỏi liên quan tới - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS tên bức tranh, các hình vẽ trong tham gia trao đổi hoặc thu nhận thông tin trong bức tranh, hình vẽ nào vẽ bằng thực hành thông qua: quan sát, trao đổi, nêu vấn nét thẳng, hình vẽ nào vẽ bằng đề, đặt câu hỏi,...về nội dung, chất liệu, đường nét cong, màu sắc nào có trong nét, màu sắc,...ở một số bức tranh hoặc một bức bức tranh, tranh cụ thể; cũng như khuyến khích HS nêu câu hỏi, bày tỏ cảm xúc trong thực hành. - Dựa trên ý tưởng và khả năng thể hiện của HS, gợi mở HS bổ sung, điều chỉnh hoạt động phù hợp với sở thích của HS theo nội dung bài học. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Trưng bày sản phẩm theo
  5. - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. nhóm. - Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở nội dung - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về trao đổi, chia sẻ, cảm nhận: sản phẩm của mình/ của bạn. + Tên bức tranh của em là gì? + Hình ảnh nào rõ nhất trong bức tranh của em/ của bạn? + Em vẽ bức tranh của mình bằng những nét thẳng, nét cong như thế nào? + Bức tranh của em có những màu nào? + Em thích tranh của bạn nào? - Đánh giá kết quả thực hành, thảo luận: - Lắng nghe, chia sẻ. + Gợi mở HS nhớ lại và tự đánh giá quá trình thực hành, thảo luận. + Kích thích HS chia sẻ ý tưởng sử dụng bức tranh (treo ở đâu, tặng ai,...) Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh - Quan sát, lắng nghe. họa trang 41 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra các hình ảnh thiên nhiên có thể được tạo nên từ những cách khác nhau như: cắt, xé, in, vẽ, trang trí chấm, nét, màu sắc,... - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) - Chia sẻ mong muốn thực hành - Gợi mở HS tự đánh giá mức độ chuẩn bị và (nếu thích) tham gia học tập. - Nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS (cá nhân, nhóm, lớp). - HS tham gia tự đánh giá - Sử dụng tóm tắt nội dung cuối bài ở trang 41 SGK. Liên hệ bồi dưỡng các phẩm chất: chăm - Lắng nghe. chỉ, trách nhiệm, ý thức bảo vệ thiên nhiên,
  6. chăm sóc cây,... - Yêu cầu HS xem lại các bài đã học từ bài 1 đến - Chia sẻ cảm nhận về bài học. bài 8. Chuẩn bị bài 9: Cùng nhau ôn tập học kì 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Bài 8: HOA, QUẢ MÙA XUÂN (tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật – Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân; bước đầu nhận ra có nhiều cách sử dụng hoa, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung, năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, khoa học, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; Biết chọn vật liệu, màu sắc phù hợp với chủ đề trong thực hành tạo sản phẩm tranh in về hoa quả mùa xuân; khám phá vẻ đẹp của hoa, quả trong tự nhiên; hát kết hợp vận động tay theo tiết tấu của bài hát... 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, tính trung thực được biểu hiện như: Thẳng thắn nhận xét sản phẩm và bày tỏ cảm xúc về sản phẩm của mình, của bạn; yêu thích vẻ đẹp của hoa, quả trong thiên nhiên và sản phẩm sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở THMT, giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vật liệu sẵn có để làm khuôn in 2.2. Giáo viên: Vở THMT, giấy, bút chì, màu vẽ, vật liệu sẵn có và hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
  7. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi mở các nhóm HS nhắc lại nhiệm vụ và sự lựa chọn - Nhắc nội dung tiết 1 thực hành của nhóm. - Đặt đồ dùng, sản phẩm - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: đồ dùng học tập, sản đã tạo ở tiết 1 trên bàn. phẩm tiết 1. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát sản phẩm tiết 1 và chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm nhóm (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm cá nhân đã tạo được ở - Quan sát. tiết 1 và giao nhiệm vụ: - Trả lời câu hỏi và gợi + Mỗi cá nhân xem lại sản phẩm của mình, chia sẻ ý tưởng mở của GV bổ sung thêm chi tiết cho sản phẩm. VD: cuống quả/lá, đốm chấm trên lá/quả, nét gân lá + Thảo luận, gợi ý bạn tạo thêm chi tiết cho sản phẩm cá nhân và hướng hoàn thiện sản phẩm nhóm. VD: tạo nền cho bức tranh của nhóm bằng giấy một màu hay nhiều màu, bằng cách vẽ màu hay sử dụng bìa giấy có sẵn màu. - Tổng hợp những chia sẻ của các nhóm; khích lệ HS phối hợp cùng hoàn thành sản phẩm nhóm. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, hoàn thành sản phẩm nhóm (khoảng 17’) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - Hoàn thành sản phẩm + Hoàn thành hình ảnh tạo được của cá nhân nhóm. + Kết hợp các sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. + Có thể vẽ hoặc xé, cắt, dán, in thêm chi tiết (chấm, nét, hình, màu) vào khoảng trống giữa các hình ảnh hoặc xung quanh hình ảnh trên bức tranh. - Quan sát các nhóm HS thực hành, thảo luận và ở trao đổi, gợi mở để các nhóm hoàn thành sản phẩm tốt hơn. Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ, cảm nhận (khoảng 6’) - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, công cụ - Trưng bày, quan sát, - Gợi mở HS đặt tên cho sản phẩm. VD: Tĩnh vật, ngũ quả, chia sẻ cảm nhận. cây đoàn kết - Hướng dẫn Hs trưng bày sản phẩm va giới thiệu: + Tên và cách tạo sản phẩm + Giới thiệu: màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt; chấm, nét lặp lại trên sản phẩm. + Thích nhất/chưa thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao?... - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của các nhóm, kết hợp bồi dưỡng ở Hs ý thức tìm hiểu vẻ đẹp màu sắc, hình dạng của hoa, quả và các hình ảnh khác trong thiên nhiên, đời sống. Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 9 (4’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. Nhận xét kết quả học tập - Lắng nghe - Nhắc HS cách lưu giữ sản phẩm - Tìm hiểu sản phẩm
  8. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng, gợi mở mục Vận dụng. HS nhận ra từ củ, quả, lõi giấy vệ sinh, lá cây, đồ dùng - Chia sẻ ý tưởng sử sẵn có, có thể sử dụng để tạo khuôn in và in tạo sản phẩm có dụng sản phẩm vào đời nội dung khác nhau: vườn quả, vườn hoa, đêm pháo hoa sống - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn treo bức tranh ở đâu? - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 9: Đọc, chuẩn bị đồ dùng học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 8: NGÀY HỘI Ở TRƯỜNG EM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật – Sáng tạo được bức tranh về ngày hội ở trường theo ý thích, biết vận dụng dáng người ở tư thế động (màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ) vào thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội), thể chất thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về một số hoạt động lễ hội trong trường và dáng người ở tư thế vận động khác nhau vào thực hành, tạo sản phẩm phù hợp với chủ đề, bài học; 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết thông qua một số biểu hiện: Tích cực tìm hiểu, tham gia hoạt động tập thể trong nhà trường; tôn trọng cách thể hiện hình ảnh, màu sắc trên sản phẩm của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV mở video bài hát kết hợp nhảy 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.31, sgk: - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. - Trả lời câu hỏi.
  9. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. trả lời của bạn. - Giới thiệu thêm một số hoạt động khác trong nhà trường, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất ở HS 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.32, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk. - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) theo - Giới thiệu rõ động tác, tư thế động ở mỗi dáng người. cảm nhận. Nhận xét, - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong bổ SGK, tr.6. sung trả lời của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu và thực hành vẽ tranh tạo sản phẩm cá nhân. - Tiết 2: Tìm hiểu và thực hành vẽ, xé, cắt, dán tạo sản phẩm nhóm. 2.1. Hướng dẫn cách vẽ tranh chào mừng ngày 8.3 (tr.32, - Quan sát, trao đổi sgk). - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu: - Nhận xét trả lời + Cách vẽ tranh? của bạn và bổ sung + Hình dáng người ở tư thế động? - Quan sát, lắng + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trên sản phẩm? nghe Gv hướng dẫn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) thực hành. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk (tr.34) và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS giới thiệu: Sự kiện vui vẻ, dáng người tư thế động, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành tạo sản - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: phẩm cá nhân + Sử dụng màu sắc sẵn có (màu sáp, màu dạ ) để vẽ tranh về - Quan sát bạn thực sự kiện vui vẻ theo ý thích. hành. Lưu ý HS: Chú ý vẽ dáng người ở tư thế động. - Chia sẻ, trao đổi + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi với bạn. cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Nhắc HS: Nếu vẽ màu chưa kín hình và nền xung quanh, có - Lắng nghe thể hoàn thiện ở nhà và mang sản phẩm đến lớp.
  10. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 6 ngày 30 tháng 12 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  11. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS lắng nghe. số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy thu + Trả lời: Máy thu hình hình. dùng để xem các chương - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. trình truyền hình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy - HS lắng nghe. thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. + Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi trong nhóm. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc yêu cầu bài, Em hãy quan sát hình và cho biết: trao đổi trong nhóm và trình + Vai trò của đài truyền hình ? bày: + Vai trò của máy thu hình? + Đài truyền hình có vai trò + Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài sản xuất các nơi sản xuất các truyền hình bằng cách nào? chương trình truyền hình và
  12. phát tín hiệu qua ăng ten phát. + Máy thu hình sẽ thu tín hiệu truyền hình nhờ ăng ten thu và phát hình ảnh lên màn hình kèm theo âm thanh các chương trình thu được ra loa - GV mời các HS khác nhận xét. . - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Máy thu hình có thể ở rất *HS đọc nội dung:” Em có biết” xa đài truyền hình nhưng - Truyền tín hiệu truyền hình đến máy thu hình nhờ vấn thu được tín hiệu nhờ dây cáp truyền hình. ăng ten thu và ăng ten phát - GV chốt HĐ4. Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình - Gọi 2- 3 HS đọc truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten và qua truyền hình cáp. Máy thu hình (Ti vi) thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. Hoạt động 5. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi - Học sinh đọc yêu cầu bài, nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày trao đổi nhóm 4 và trình bày: kết quả vào phiếu học tập. + HS trả lời: + Em hãy đọc thông tin trong hình và cho biết - Trên kênh VTV 1 có chương trình truyền hình nào phù hợp với em? chương rình trạng nguyên nhí có tác dụng giúp giải trí mở rộng hiểu biết, phim truyền hình có tác dụng giải trí. - Trên VTV 2 chương trình phù hợp như khám phá thế giới, Từ nhà đến trường giúp mở mang hiểu biết. - Trên VTV 7: Khám phá khoa học, sáng tạo 102, lớn lên em muốn làm gì ? có tác dụng giúp mở rộng hiểu biết.
  13. - GV mời các HS khác nhận xét. - Trên VTV 2: bạn nhà nông. - GV: Những kênh truyền hình nào chưa phù hợp với em ? - GV: VTV3 là kênh truyền hình tổng hợp, VTV 2 là kênh khoa học giáo dục, VTV 7 kênh giáo dục. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ5: Đài truyền hình phát nhiều kênh - HS lắng nghe truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi. - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài học sau. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 6. Ai biết nhiều hơn. (làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV mời HS nêu yêu cầu tài tập. - Lớp sinh hoạt nhóm 4: thảo - GV yêu cầu lớp chia nóm 4, thảo luận và kể tên luận và kể tên chương trình chương trình truyền hình phù hợp với lứa tuổi học truyền hình phù hợp với lứa sinh. tuổi học sinh. • + Giọng Hát Việt Nhí • + Nhanh Như Chớp Nhí • + Biệt Tài Tí Hon. • + Ai Thông Minh Hơn Học Sinh Lớp 5. • + Model Kid Vietnam. • + Bản Lĩnh Nhóc Tỳ • + Thử Thách Lớn Khôn. - Mời các nhóm trình bày. • + Bố Ơi Mình Đi Đâu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Thế - Các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  14. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mở chương trình “Bố Ơi Mình Đi Đâu Thế” - HS xem chương trình vầ phát trên VTV Go. cùng trao đổi với GV về nội + GV và HS cùng trao đổi nội dung chương trình dung. + Nhận xét, đánh giá kĩ năng nghe, nói của học sinh - Lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà: Xem tivi đúng chương trình, đúng nghiệm. lúc và đảm bảo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................