Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_15_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 15 LỚP 5 Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 6 : CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( Tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS biết được một số hoạt động cơ bản của bội đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chủng trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Biết vẽ các dáng người khác nhau tạo ngân hàng hình ảnh. * Về phẩm chất: Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. - Biết yêu thương và tìm hiểu cuộc sống quanh em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chú bộ đội. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bìa, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát đồng ca a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào - Lắng nghe, mở bài học bài mới - Đồng ca bài: Màu áo chú bộ đội.
- - GV nêu hình ảnh trong bài hát, GT chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN - Hoạt động nhóm THỨC MỚI. - Quan sát, thảo luận nhóm, cử đại * Tiến trình của hoạt động: diện báo cáo. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh về chú bộ - Quan sát, thảo luận nhóm, tìm hiểu đội trong hình 6.1và nêu câu hỏi gợi mở để theo gợi ý của GV về sản phẩm. HS thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung chủ đề. - Yêu cầu HS quan sát hình 6.2 để tìm hiểu - Ghi nhớ về hình thức, chất liệu và nội dung của các - Với những đặc điểm riêng khác nhau sản phẩm về chủ đề bài học. - GV tóm tắt: - Lục quân màu xanh lá cây, Hải quân + Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiều màu trắng... quân chủng như Lục quân, Hải quân... - Bộ đội tập luyện, giúp dân, với thiếu + Đặc điểm trang phục của mỗi quân chủng nhi, chăm sóc vườn rau, văn nghệ... cũng khác nhau. - Theo ý thích + Hoạt động của bộ đội rất phong phú và đa dạng. + Có thể lấy ý tưởng từ các hoạt động của chú bộ đội để tạo hình sản phẩm Chú bộ đội của chúng em bằng các hình thức vẽ, xé dán, - Thảo luận nhóm, lựa chọn hình thức nặn... thể hiện sản phẩm. * CÁCH THỰC HIỆN - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn - Quan sát, nhận biết cách thực hiện nội dung hình thức thể hiện sản phẩm tạo hình Chú bộ đội của chúng em. - Quan sát, tiếp thu - Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 để tham khảo - Về chú bộ đội cách thực hiện bức tranh về bộ đội. - Các dáng của chú bộ đội... - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: - Hoạt động theo nhóm + Lựa chọn nội dung theo chủ đề. + Tạo kho hình ảnh. - Theo ý thích + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh sắp xếp, thành sản phẩm tập thể. - Quan sát, học tập + Thêm hình ảnh khác tạo không gian cho sản phẩm sinh động. - Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 để có thêm ý tưởng sáng tạo bức tranh của nhóm. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC - Làm việc cá nhân HÀNH - Thực hiện vẽ * Tiến trình của hoạt động: - Tiếp thu, thực hiện - Hoạt động cá nhân: + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người. + Hướng dẫn HS vẽ thêm chi tiết cho trang - Làm việc theo nhóm phục như mũ, giầy, ba lô để xây dựng kho - Chú bộ đội giúp dân, chú bộ đội với hình ảnh. thiếu nhi...
- - Hoạt động nhóm: Yêu cầu HS: - Lựa chọn những hình ảnh đẹp nhất + Thảo luận để lựa chọn nội dung của bức trong kho hình ảnh. tranh. + Lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh - Theo ý thích sắp xếp thành bố cục theo nội dung đã thống nhất. - HĐ nhóm + Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho bức tranh. - Hoàn thành bài tập * GV tiến hành tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm. - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được họ - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề nàyc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... LỚP 1 Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Bài 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên. - Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài giáo viên kiểm tra. mới. - Quan sát, chia sẻ. - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. - Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên; cây, bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn núi,...Nêu - Lắng nghe, nhắc đề bài. vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình ảnh thiên nhiên quen thuộc. - GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài học. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút - Thảo luận nhóm theo các nội Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) dung giáo viên hướng dẫn. 2.1. Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38 SGK
- - Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra yêu cầu với HS: - Đại diện các nhóm HS trình + Nêu nội dung của hình ảnh. bày. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Kể tên một số loài thực vật, động vật quen thuộc. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực vật, động vật khác. Nêu câu hỏi để HS nói tên màu sắc, mô tả biểu hiện của nét xuất hiện trong hình - Thảo luận nhóm theo các nội ảnh. dung giáo viên yêu cầu. 2.2. Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong trang 39 SGK và do GV chuẩn bị (nếu có) - Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS: + Nêu tên mỗi bức tranh - Đại diện các nhóm HS trình + Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ nhất ở bày. Các nhóm khác lắng nghe, mỗi bức tranh nhận xét, bổ sung. Tương tác cùng GV + Kể tên một số màu sắc trong các bức tranh. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Tóm tắt nội dung HS trình bày, thảo luận và giới thiệu rõ hơn nội dung một số bức tranh (kết hợp tương tác với HS). + Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới thiệu vài nét về cây cọ; giới thiệu các hình ảnh, đường nét, màu sắc thể hiện trong bức tranh. + Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông nước, mây, thuyền, hình dáng con người, con vật,...và liên hệ các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác nhau trong tranh. + Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp. Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ chim, đàn chim, bầu trời,...và các màu sắc, nét cong, nét thẳng,..khác nhau đã tạo nên bức tranh giống như một khu vườn vui vẻ. - Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết; khích lệ
- HS chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên nhiên để vẽ. - Lắng nghe, chia sẻ. Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo 3.1. Tìm hiểu cách vẽ tranh - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: + Quan sát hình minh họa trang 39, 40 SGK. - Làm việc theo nhóm. Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Nêu các cách vẽ tranh. - GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể kết hợp vẽ minh họa và giảng giải: - Quan sát. Tham gia tương tác cùng GV. + Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích vào phần giữa của trang giấy. + Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ giấy còn trống và vẽ màu kín bức tranh. - Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để thực hành 3.2. Tổ chức HS thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS - Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh cho riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo ý thích. - Tạo sản phẩm cá nhân. - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, hành thảo luận, chia sẻ trong thực hành. - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực hành. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm - Trưng bày sản phẩm (bài thực hành xong). - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. - Giới thiệu sản phẩm của mình. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn
- bị bài của HS. Chuẩn bị tiết 2 của bài học. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... LỚP 2 Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Bài 8: HOA, QUẢ MÙA XUÂN (tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ sáng tác bằng hình thức in. – Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung, năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, khoa học, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; Biết chọn vật liệu, màu sắc phù hợp với chủ đề trong thực hành tạo sản phẩm tranh in về hoa quả mùa xuân; khám phá vẻ đẹp của hoa, quả trong tự nhiên; hát kết hợp vận động tay theo tiết tấu của bài hát... 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, tính trung thực được biểu hiện như: Thẳng thắn nhận xét sản phẩm và bày tỏ cảm xúc về sản phẩm của mình, của bạn; yêu thích vẻ đẹp của hoa, quả trong thiên nhiên và sản phẩm sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: Vở THMT, giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vật liệu sẵn có để làm khuôn in 2.2. Giáo viên: Vở THMT, giấy, bút chì, màu vẽ, vật liệu sẵn có và hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
- - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng/tổ - Tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”. Thời Gian: 2 phút. trưởng báo cáo + Nội dung: vẽ hình hoa, quả yêu thích (vẽ nét). - Hai nhóm tham + Hình thức chơi: Tiếp sức gia trò chơi: Ai + Cách chơi: Lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một hình quả hoặc nhanh hơn hoa. - Các thành viên + Chuẩn bị: Giấy A3, bút viết bảng/màu bút dạ/màu sáp. Giấy A3 trong lớp cổ vũ, dán sẵn trên bảng, mỗi thành viên trong nhóm nhận một bút viết động viên. bảng hoặc bút màu dạ/màu sáp. - Đánh giá kết quả + Số đội chơi/nhóm: 2, thành viên trong nhóm: 5 + Kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số lượng hoa, quả vẽ được. + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng hoa, quả vẽ được và khả năng phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. Dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau về đặc điểm, màu sắc, của các loại hoa, quả. Kết hơp gợi mở nội dung bài học. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - Tổ chức học HS quan sát hình ảnh trong SGK, tr.38; yêu cầu HS - Quan sát thảo - Thảo luận nhóm: luận trả lời câu hỏi. 3 - 4 HS - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu thêm - Trả lời câu hỏi một số thông tin về mỗi hình ảnh (hoa mai, tác phẩm và tác giả trong SGK. bức tranh Tĩnh vật). - Giới thiệu hình - Giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm sáng tác bằng hình thức in dạng, màu sắc của về chủ đề hoa, quả mùa xuân của thiếu nhi/họa sĩ. hoa, quả đã biết. - Gợi mở HS giới thiệu một số hoa, quả quen thuộc ở địa phương/hoặc đã biết, đã thấy (màu sắc, hình dạng ). => Tóm tắt HĐ, kết hợp sử dụng hình ảnh trực quan: Hoa, quả mùa xuân có màu sắc rực rỡ và đa dạng về hình dạng; có thể sáng tạo bức tranh hoa, quả bằng cách in và màu sắc yêu thích. - Kích thích chia sẻ ý tưởng ban đầu về thực hành: tạo hình hoa, quả gì? Sử dụng màu gì?... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách thực hành - Tổ chức HS quan sát sản phẩm: In bằng củ, quả trong SGK và tìm hiểu cách thực hành. Giao nhiệm vụ thảo luận, trả lời các câu - Quan sát, thảo hỏi: luận nhóm: 5 - 6 + Sản phẩm được tạo nên bằng cách in với màu gì? HS + Mỗi hình ảnh trong sản phẩm tương ứng với khuôn in từ củ, quả - Trả lời câu hỏi nào và giống hình hoa, quả gì mà em biết? - Tìm hiểu, nêu các + Đọc tên màu sắc ở mỗi hình ảnh trong sản phẩm. cách thực hành => Nhận xét trả lời, chia sẻ và bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn theo cảm nhận.
- cách thực hành để tạo sản phẩm: Sử dụng củ khoai lang, quả su su, củ cà rốt làm khuôn in. Sử dụng màu goát để in... - Tổ chức HS quan sát: Cách in bằng vật liệu có bề mặt lồi lõm. Giao nhiệm vụ thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo hình quả dứa (quả thơm). => Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS, gợi mở Hs có thể tạo các hình ảnh có kích thước, hình dạng khác nhau (tròn, dài, to, nhỏ ) từ củ, quả, vật liệu bề mặt lỗ lõm hoặc vật liệu và cách in với màu goat/màu sáp/màu nước. VD: bắp ngô, quả soài, bông lúa - Hướng dẫn quan sát sản phẩm trong SGK, Tr.40; gợi mở HS nêu cách thực hành (In tạo hình ảnh, cắt, dán, vẽ ). => Tóm tắt nội dung a: Có thể tạo sản phẩm bằng cách in từ khuôn in là củ, quả, vật liệu bề mặt lồi, lõm kết hợp vẽ, cắt, xé, dán Kích thích HS thực hành. a. Tổ chức HS thực hành sáng tạo bức tranh và tập trao đổi, chia sẻ - Tổ chức Hs tạo sản phẩm nhóm và giao nhiệm vụ: Thực hành, - Thực hành tạo tạo bức tranh hoa, quả mùa xuân bằng hình thức in theo ý thích. sản phẩm cá nhân - Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm vụ thực hành ở mỗi theo nội dung và tiết: cách in thống nhất + Tiết 1: Mỗi cá nhân tạo hình hoa hoặc quả, lá hoặc cùng in tạo của nhóm. hình hoa, quả, lá trên nền giấy trẳng/giấy màu - Quan sát các bạn + Tiết 2: Phối hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm trong nhóm và tập nhóm. Hoặc hoàn thành sản phẩm các thành viên đã cùng in từ trao đổi, chia sẻ, tiết 1. nhận xét - Hướng dẫn các nhóm HS thực hiện: + Thảo luận, chọn vật liệu làm khuôn in; hình thức và chất liệu màu sử dụng để in. Có thể chọn in bằng một chất liệu màu hoặc kết hợp màu goát và màu sáp. + Chọn cách tạo sản phẩm: (minh họa bằng thao tác chính hoặc: Cách 1: Các thành viên cùng in (màu goát, sáp màu), tạo hình hoa hoặc quả, lá trên nền giấy một màu/giấy trắng. Cách 2: Mỗi thành viên in, tạo hình hoa hoặc quả và cắt hình in được rời khỏi khổ giấy. Cách 3: Các thành viên cùng in tạo hình lá bằng cách chà xát trên mặt giấy trắng/giấy màu. Cách 4: Mỗi thành viên in tạo hình lá bằng cách chà xát và cắt rời hình lá khỏi khổ giấy. - Nhắc các nhóm thảo luận nhanh, lựa chọn cách thực hành và kích thích HS hứng thú với tạo sản phẩm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, thảo luận và gợi mở; có thể hỗ trợ, hướng dẫn tại mỗi nhóm Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và trao đổi chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di chuyển đến - Trưng bày sản các nhóm khác quan sát. phẩm tại nhóm
- - Yêu cầu HS giới thiệu: Hình ảnh đã tạo được, cách thực - Quan sát, giới hành/hình thức in, khuôn in. thiệu, chia sẻ cảm - Gợi mở các nhóm Hs chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm ở tiết nhận. 2. - Chia sẻ ý tưởng - Nêu hình thức in mà các nhóm khác sử dụng, liên tưởng các hoàn thành sản hình đã in của accs bạn với loại hoa, quả trong tự nhiên. Kể tên phẩm nhóm những hình hoa, quả, lá của các nhóm hác đã tạo được. - Tóm tắt các chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm để hoàn thành sản phẩm nhóm ở tiết 2. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng vẽ màu và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 (khoảng 2’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét kết quả học tập - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị cho haonf thành sản phẩm của - Chia sẻ ý tưởng nhóm ở tiết 2. vẽ màu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 8: NGÀY HỘI Ở TRƯỜNG EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được một số hoạt động trong dịp lễ, hội ở trường và cách tạo sản phẩm tranh đề tài. – Sáng tạo được bức tranh về ngày hội ở trường theo ý thích, biết vận dụng dáng người ở tư thế động (màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ) vào thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên, xã hội), thể chất thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về một số hoạt động lễ hội trong trường và dáng người ở tư thế vận động khác nhau vào thực hành, tạo sản phẩm phù hợp với chủ đề, bài học; *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết thông qua một số biểu hiện: Tích cực tìm hiểu, tham gia hoạt động tập thể trong nhà trường; tôn trọng cách thể hiện hình ảnh, màu sắc trên sản phẩm của bạn
- II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: GV: Máy tính, ti vi, Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán HS: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV mở video bài hát kết hợp nhảy 1. QuaHoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.31, sgk: - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. - Trả lời câu hỏi. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. trả lời của bạn. - Giới thiệu thêm một số hoạt động khác trong nhà trường, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất ở HS 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.32, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk. - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) theo - Giới thiệu rõ động tác, tư thế động ở mỗi dáng người. cảm nhận. Nhận xét, - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong bổ SGK, tr.6. sung trả lời của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu và thực hành vẽ tranh tạo sản phẩm cá nhân. - Tiết 2: Tìm hiểu và thực hành vẽ, xé, cắt, dán tạo sản phẩm nhóm. 2.1. Hướng dẫn cách vẽ tranh chào mừng ngày 8.3 (tr.32, - Quan sát, trao đổi sgk). - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu: - Nhận xét trả lời + Cách vẽ tranh? của bạn và bổ sung + Hình dáng người ở tư thế động? - Quan sát, lắng + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trên sản phẩm? nghe Gv hướng dẫn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) thực hành. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk (tr.34) và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS giới thiệu: Sự kiện vui vẻ, dáng người tư thế động, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành tạo sản - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: phẩm cá nhân + Sử dụng màu sắc sẵn có (màu sáp, màu dạ ) để vẽ tranh về - Quan sát bạn thực sự kiện vui vẻ theo ý thích. hành. Lưu ý HS: Chú ý vẽ dáng người ở tư thế động. - Chia sẻ, trao đổi + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi với bạn.
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Nhắc HS: Nếu vẽ màu chưa kín hình và nền xung quanh, có - Lắng nghe thể hoàn thiện ở nhà và mang sản phẩm đến lớp. - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 6 ngày 23 tháng 12 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 5: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng những cản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Máy thu hình còn có tên gọi khác là gì ? + Trả lời: ti vi + Em thích xem chương trình truyền hình nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, mình. góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. * Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi: + Em hãy quan sát các hình, đọc thông tin dưới đây và cho biết tác dụng của máy thu hình. - Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh - Lớp thảo luận cặp đôi cặp quan sát và trình bày kết quả. đôi và trình bày: Hình 1: Chương trình dạy học trên truyền hình có tác dụng phổ biến kiến thức. - Hình 2: Chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí. - Hình 3: Chương trình thời sự có tác dụng cung cấp thông tin. - Hình 4: Chương trình phim
- hoạt hình có tác dụng giải trí. - HS: Máy thu hình dùng để xem các chương trình truyền hình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình dành cho thiếu nhi. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS quan sát một số kênh, chương trình - HS quan sát trên máy thu trên máy thu hình. hình. - GV mời HS nêu chương trình nào dành cho thiếu - HS nêu tên nhưng chương nhi. trình dành cho thiếu nhi: 1. VTV7; 2. Bibi TV; - GV nhận xét tuyên dương và chốt nội dung: 3. HTV3 + Hiện nay có rất nhiều đài truyền hình từ Trung - HS lắng nghe, nghi nhớ. ương đến địa phương phát sóng chương trình. Mỗi kênh có một nội dung khác nhau. Vì vậy các em cần lựa chọn kênh phù hợp để xem và chỉ xem vào những thời gian giải trí. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thứcđã học để nêu được tác dụng của máy thu hình + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Cả lớp cùng tham gia chơi (hoặc 4 người chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo
- vào thực tế). yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi nhóm trình bày trong bảng dưới đây. Khi có - Học sinh tham gia chơi: hiệu lệnh của GV thì các nhóm bắt đầu. Hết thời Ai là triệu phú – Giọng hát gian, nhóm nào nêu được nhiều tên chương trình việt – phim truyện – phim nhất là thắng cuộc. hoạt hình. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Khen thưởng (nếu - HS lắng nghe, rút kinh có) nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

