Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_13_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 13 LỚP 5 Thứ 2 ngày 5 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 5 : TRƯỜNG EM( tiết 3) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. * Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) -Cả lớp hát a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Trình bày đồ dùng HT vào bài mới - Đồng ca bài: Em yêu trường em. - Trình bày sản phẩm của mình - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. - Làm việc nhóm 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Thực hiện THỰC HÀNH ( Tiếp theo) - Liên kết tạo thành chủ đề
- * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm: + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản - HĐ nhóm phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho sản phẩm sinh động. - Hoàn thành bài tập * GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của cá nhân đã làm trong Tiết 2. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. 3.Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. HS lắng nghe - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 4 của chủ đề này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. LỚP 1 Thứ 3 ngày 6 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật Bài 7: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM VÀ NÉT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng. - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn vật liệu, công cụ, họa phẩm, để tạo hình và trang trí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS,...thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập. - Biết nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn bè và người khác tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng dẫn. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Để đồ dùng lên bàn GV kiểm a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài tra. mới - HS quan sát, chia sẻ cảm nhận - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài học của học (đẹp, thích/ không thích). sinh. - Giới thiệu hình ảnh một số đồ vật (hoặc vật thật) chưa trang trí và hình ảnh/ vật thật đã trang trí. Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ cảm nhận với - Lắng nghe, nhắc đề bài. đặc điểm từng loại. - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài học. Ghi đề bài: Trang trí bằng chấm và nét. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến - Thảo luận nhóm theo các nội
- thức mới (24 - 27 phút dung giáo viên hướng dẫn. Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết - Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh trang 33, 34 SGK (Quan sát, nhận biết) và hình ảnh đồ vật hoặc vật thật do GV, HS chuẩn bị. Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo các nội dung: + Nêu tên một số đồ vật sẵn có chưa được trang trí. + Nêu tên một số sản phẩm, đồ vật đã được trang trí. - Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, + Giới thiệu các màu sắc, chấm, nét được trang nhận xét, bổ sung. trí ở sản phẩm/ đồ vật. - Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. và chia sẻ. - Nhận xét, tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm. - Gợi mở HS nhớ về những gì đã nhìn hoặc quan sát thấy các hình ảnh, đồ vật, đồ dùng,... ở xung quanh có sử dụng hình ảnh trang trí kết hợp chấm với nét. Ví dụ: + Trong lớp: trên tường, các giấy khen, đồng hồ,... + Trên đồ dùng học tập, trang phục,... + Đồ dùng trong gia đình: lọ hoa, bát đĩa, khăn trải bàn, thảm,... - Lắng nghe. - Gợi nhắc: Trong cuộc sống có nhiều đồ vật được trang trí bằng chấm, nét, màu sắc. Các đồ vật trang trí sẽ đẹp hơn. - Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết; gợi mở nội dung thực hành sáng tạo. Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo - Quan sát, thảo luận nhóm và trả 3.1. Tìm hiểu cách tạo hình và trang trí bằng lời câu hỏi. chấm và nét - Tổ chức cho HS làm việc nhóm và giao nhiệm
- vụ: Quan sát hình minh họa trang 34, 35 SGK. Sử dụng câu hỏi gợi mở để HS nêu được cách thực hành tạo hình đồ vật/ con vật và trang trí - Quan sát, lắng nghe. Tham gia bằng chấm và nét. tương tác cùng GV. - GV giới thiệu và thị phạm minh họa, kết hợp giảng giải, tương tác với HS về cách thực hiện: + Tạo hình và trang trí từ vật liệu sẵn có. Ví dụ: hình ảnh con cá, cái ô ở trang 34, 35 SGK. . Lựa chọn vật liệu để tạo hình . Tạo hình đồ vật/ con vật dựa trên vật liệu đã có. . Trang trí cho hình vừa tạo được bằng chấm và nét. + Trang trí trên vật liệu sẵn có, ví dụ: . Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu sẵn có hình tròn. - Vị trí ngồi thực hành theo cơ . Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu dạng khối trụ. cấu nhóm: 6 HS 3.2. Tổ chức HS thực hành - Tạo sản phẩm cá nhân. - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Giao nhiệm vụ cho HS: Lựa chọn vật liệu, đồ vật,...để trang trí; chọn kiểu trang trí. - Lưu ý HS: Sử dụng kích thước chấm giống nhau hoặc khác nhau; Sử dụng các nét khác nhau; Kết hợp sử dụng chấm và nét. - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. hành - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực hành. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Giới thiệu sản phẩm của mình. - Gợi mở HS giới thiệu: Em đã tạo ra cách kết hợp chấm và nét như thế nào?... - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Gợi ý: - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn.
- + Em thích sản phẩm của bạn nào? Vì sao? + Sự kết hợp kiểu nét nào với chấm em thích nhất? + Có những màu sắc nào ở các sản phẩm? - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 nghĩ. phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 3 ngày 6 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: HỌC VUI VỚI TRANH IN (4 tiết) Bài 7: LÀM QUEN VỚI TRANH IN (TIẾT 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được cách tạo sản phẩm tranh in bằng vật liệu sẵn có và cách in đơn giản. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tranh dân gian Đông Hồ và tác phẩm mĩ thuật sáng tạo bằng hình thức in. – Bước đầu biết sử dụng vật liệu sẵn có để làm khuôn in và vận dụng được cách in đơn giản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc khác như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán với một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; Biết làm khuôn in để in tạo sản phẩm; biết xác định vị trí đặt khuôn in phù hợp với trang giấy/trang vở thực hành để tạo sản phẩm. 1.3. Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính kiên trì, ý thức tôn trọng trong thực hành và sản phẩm sáng tạo như: Thực hiện được thao tác in để có sản phẩm theo ý thích; Tôn trọng sự lựa chọn vật liệu, cách tạo hình khuôn in và sản phẩm của bạn... II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 2.1. Học sinh: Giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì và một số loại vật liệu như: lõi giấy vệ sinh, lá cây, quả khế, quả, su su 1.2. Giáo viên: Giấy, bút chì, màu vẽ, rau, củ, quả, lõi giấy vệ sinh ; một số tranh dân gian Việt Nam và hình ảnh liên quan đến bài học. - GV có thể sưu tầm hình ảnh minh họa các bước: vẽ, khắc, in làm tranh dân gian và một số vật dụng có bề mặt sần/ghồ ghề như: đồ mây tre đan, viên sỏi IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng/tổ trưởng - Giới thiệu bài: Nêu vấn đề, kích thích HS nêu/kể/giới thiệu báo cáo một số hình thức đã được thực hành, sáng tạo bức tranh. Trên - Quan sát/lắng nghe cơ sở những chia sẻ của HS giới thiệu rõ hơn về vẽ, cắt xé dán tạo bức tranh (có thể kết hợp giới thiệu sản phẩm) và GV gợi mở nội dung chủ đề, bài học và kích thích hứng thú học tập của HS. Hoạt động 1: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút) a. Sử dụng hình ảnh trực quan trang 33 (Chăn trâu thổi sáo) - Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả lời - Quan sát câu hỏi SGK. - Trao đổi: nhóm đôi - Gợi ý rõ hơn câu hỏi trong SGK: Giới thiệu chi tiết, hình - Trả lời câu hỏi SGK ảnh có ở mỗi hình trực quan (con trâu, em bé thổi sáo, lá sen, cây cỏ...). - Nhận xét câu trả lời/ý kiến bổ sung của HS, kết hợp giới thiệu bản khắc và bức tranh Chăn trâu thổi sáo, giúp HS nhận biết khuôn in/bản khắc và hình được in ra từ bản khắc tạo bức tranh in. - Giải thích thêm: hình ảnh (ở bức tranh) in ngược so với hình ảnh ở bản khắc, kết hợp biểu đạt động tác/thao tác thực hiện in từ bản khắc sang giấy (hoặc sử dụng video giới thiệu một số thao tác: khắc, in tranh Đông Hồ). + Giới thiệu thêm một số tranh dân gian Đông Hồ (gồm bản khắc và tranh đã in), giúp HS bước đầu làm quen với đặc điểm của tranh khắc gỗ, như: Nét bao quanh hình, mảng màu phẳng Gợi nhắc HS: Tranh khắc gỗ là thể loại tranh được tạo ra gián tiếp qua thao tác in. b. Sử dụng hình ảnh vật liệu sẵn có làm khuôn in đơn giản (trang 34) - Hướng dẫn Hs quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả lời - Quan sát câu hỏi trong SGK - Thảo luận: Nhóm 5-6
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Giới thiệu rõ hơn các hình ảnh, kết hợp thị phạm thao tác: tô HS màu trên khuôn in đã chuẩn bị sẵn và in; giúp HS hiểu rõ hơn - Nhận xét/bổ sung câu cách tạo khuôn in và in để tạo sản phẩm. trả lời của bạn. - Giới thiệu thêm một số vật liệu sẵn có như: rau, củ, quả, lá cây, đồ dùng là những thứ có thể sử dụng để làm khuôn in trong thực hành, sáng tạo sản phẩm tranh in. c. Giới thiệu bức tranh: Mùa xuân của hoạ sĩ Nguyễn Thụ (trang 34) - Tổ chức HS quan sát, thảo luận, tìm hiểu bức tranh và gợi ý - Quan sát một số nội dung giới thiệu, chia sẻ: - Trao đổi, thảo luận + Tên bức tranh và tên họa sĩ nhóm: 5-6 HS + Hình ảnh nào thấy rõ nhất trong bức tranh. - Nhận xét/bổ sung câu + Xung quanh hình ảnh chính, có những hình ảnh/chi tiết nào trả lời của nhóm bạn. khác? - Lắng nghe Gv giới - Nhận xét câu trả lời, chia sẻ và bổ sung của các nhóm HS; thiệu vài thông tin về giới thiệu thêm một số thông tin về họa sĩ (quê quán, chủ đề họa sĩ và nội dung bức sáng tác chủ yếu ) và nội dung, phương pháp in để tạo nên tranh bức tranh. - Kích thích trí tò mò của HS về cách tạo sản phẩm tranh in. Hoạt động 3. Tổ chức Hs thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 18’) a. Hướng dẫn HS cách thực hành – Sử dụng hình ảnh (tr.35): Tạo khuôn in bằng lõi giấy vệ - Quan sát sinh và cách in - Thảo luận: 3- 4 HS + Hướng dẫn Hs quan sát và nêu cách thực hành theo cảm - Trả lời theo cảm nhận nhận + Nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh họa - Một số HS có thể dựa trên hình ảnh SGK và tương tác với HS. thực hiện cùng GV - Sử dụng hình ảnh: Sử dụng quả khế làm khuôn in, in tạo sản phẩm (trang 35) + Hướng dẫn HS quan sát và nêu cách tạo sản phẩm + Nhận xét trả lời của HS và giải thích, thị phạm minh họa dựa trên các bước trong SGK, kết hợp liên hệ với in bằng lõi giấy vệ sinh. – Sử dụng hình ảnh minh họa in lá cây trang 36, SGK: + Hướng dẫn hs quan sát và nêu cách thực hành theo cảm nhận + Nhận xét trả lời của HS và hướng dẫn, thị phạm minh họa dựa trên các bước trong SGK, kết hợp tương tác với HS - Giới thiệu thêm một số sản phẩm in từ khuôn in bằng lõi giấy vệ sinh, củ, quả, lá cây khác nhau; gợi mở HS chia sẻ ý tưởng ban đầu về lựa chọn vật liệu để thực hành. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu thời lượng dành cho bài học và nêu yêu cầu thực - Lắng nghe
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS hành ở tiết 1: Sử dụng vật liệu theo ý thích để làm khuôn in và in tạo sản phẩm bằng màu sáp hoặc màu goat/màu nước - Ngồi theo vị trí nhóm - Bố trí HS ngồi theo nhóm, yêu cầu Hs thực hành, tạo sản phẩm cá nhân và quan sát bạn, trao đổi cùng bạn trong nhóm. - Gợi mở HS: - Thực hành tạo sản + Có thể chọn vật liệu (lõi giấy, lá cây, củ, quả, đồ vật...) làm phẩm cá nhân bằng vật khuôn in; chất liệu (màu goát/màu nước, màu sáp) để in tạo liệu, chất liệu theo ý sản phẩm. thích. + Có thể chia sẻ với bạn sự lựa chọn vật liệu, chất liệu của - Quan sát, trao đổi, mình để tạo sản phẩm chia sẻ cùng bạn trong + Có thể nêu câu hỏi về ý tưởng của bạn hoặc nhận xét, chia nhóm. sẻ cảm nhận về sản phẩm đag thực hành của bạn... - Trao đổi, chia sẻ với - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hướng dẫn và có thể sử GV dụng tình huống có vấn đề, gợi mở, hỗ trợ HS. Hoạt động 3: Tổ chức HS trưng bày và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (khoảng 5 phút) - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, công cụ học tập - Thu dọn đồ dùng, - Hướng dẫn HS trưng bày sát sản phẩm công cụ - Gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: - Trưng bày, quan sát, + Tên sản phẩm, cách tạo nên sản phẩm của mình trao đổi + Các bạn trong nhóm tạo sản phẩm bằng cách nào, sử dụng - Giới thiệu, chia sẻ chất liệu màu gì? cảm nhận + Em thích sản phẩm của bạn nào, vì sao?... - Tóm tắt nhận xét, chia sẻ của HS. - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận, ý thức giữ vệ sinh của HS. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (kh.2’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. - Lắng ghe - Nhận xét kết quả học tập của HS - Có thể nêu ý kiến, bổ - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm. Kích thích HS chia sẻ có thể tạo sung thêm sản phẩm khác? - Gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn HS chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 3 ngày 6 tháng 12 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật
- Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định ví trị tạo hình ảnh, chi tiết nổi bật trên tấm thiệp 3* Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm ; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc mừng của bạn bè và người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán HS: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS .Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV mở video bài hát kết hợp nhảy Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) * Mục tiêu:– Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk (tr.28) - Quan sát, thảo và gợi mở thêm: Giới thiệu màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, luận màu nhạt ở mỗi tấm thiệp - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ - Giới thiệu rõ hơn: hình dạng, màu sắc, hình ảnh/chi tiết nội bật sung câu trả lời của trên mỗi tấm thiệp và liên hệ sử trong đời sống (bồi dưỡng phẩm bạn. chất) - Nghe GV giới - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, thiệu cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: Vị trí hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm; hình dạng, màu sắc của hình ảnh/chi tiết nổi bật ở sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa mỗi cách thực hành và trao - Nêu cách thực đổi, giới thiệu: Cách thực hành, hình ảnh nổi bật trên sản phẩm hành, giới thiệu theo cảm nhận hình ảnh nổi bật. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) sung câu trả lời của - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm sử dụng hình thức in bạn chà xát, gấp, cắt dán; gợi mở HS nêu: Hình dạng, màu thứ cấp, - Quan sát, lắng màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt hình ảnh/chi tiết nổi bật trên nghe Gv hướng mỗi tấm thiệp. dẫn thực hành. - Tóm tắt, nhấn mạnh một số thao tác chính và lưu ý trong thực hành ở mỗi cách. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; + Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố nhận xét, bổ sung mẹ, bạn bè ). câu trả lời của bạn Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc - Lắng nghe, quan gấp, cắt dán, vẽ để tạo sản phẩm sát thầy/cô thị Lưu ý HS: Trên thiệp có hình ảnh nổi bật. Với mỗi cách, hết tiết phạm, hướng dẫn 1 cần thực hiện được: In chà xát xong phần hình ảnh (cách 1); - Có thể nêu câu thực hiện xong bước 3 (cách 2). hỏi, ý kiến + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk, tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo hình ảnh nổi bật ở sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS: Bảo quản sản phẩm và hoàn thành ở tiết học tiếp - Lắng nghe theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. LỚP 3 Thứ 6 ngày 9 tháng 12 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
- Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên và nêu được nội dung của một số chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách và có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sử dụng máy thu thanh vào cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh làm quen với chương trình phát thanh - Cách tiến hành: - GV mở một chương trình ca nhạc phát thanh để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Em có biết đây là chương trình + Trả lời: Đây là chương trình gì không? Vì sao em biết? ca nhạc thiếu nhi. Vì em nghe thấy có nhiều bạn nhỏ đang hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- - Mục tiêu: Kể tên và nêu được nội dung của một số chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu một số chương trình phát thanh cho lứa tuổi HS. -GV giới thiệu: Mỗi chương trình phát thanh phù -HS lắng nghe. hợp với đối tượng khác nhau, được phát vào những khung thời gian cố định. Do đó, cần chọn chương trình phát thanh phù hợp cho lứa tuổi. -GV chia sẻ bảng thông tin. -HS quan sát. - GV gọi HS đọc bảng thông tin. -1-2 HS đọc bảng thông tin. -Yêu cầu HS suy nghĩ tìm những chương trình - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi-> phù hợp với lứa tuổi học sinh, sau đó chia sẻ với chia sẻ với bạn cùng bàn. bạn cùng bàn. - GV mời học sinh trình bày kết quả, giải thích lí -HS trình bày: do chọn chương trình đó. + Chương trình phát thanh phù hợp với lứa tuổi học sinh: Bản tin thời tiết (giúp biết thông tin thời tiết), Thời sự sáng (giúp cập nhật tin tức hàng ngày), Học Tiếng Anh trên sóng phát thanh (giúp học tốt Tiếng Anh), Ca nhạc dành cho thiếu nhi và Kể chuyện cổ tích (giúp giải trí) + Chương trình phát thanh không phù hợp với lứa tuổi học sinh: Kiến thức cho nhà nông (không phù hợp với lứa tuổi), Đọc truyện đêm khuya và Câu
- lạc bộ Âm nhạc vì phát sóng - GV mời các HS khác nhận xét. quá muộn - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số chương trình phát thanh cho lứa tuổi HS. - GV mời học sinh nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát, trình bày. mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Hình 1: Học Tiếng Anh trên + Nêu tên chương trình phát thanh ở mỗi hình? sóng phát thanh. + Hình 2: Kể chuyện cổ tích. + Hình 3: Ca nhạc dành cho thiếu nhi. + Hình 4: Bản tin thời tiết. . - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Em thích nhất chương trình nào? Vì sao? -HS trả lời theo ý thích cá nhân. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Khi sử dụng máy thu thanh, cần lựa chọn chương - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 trình phát thanh phù hợp với lửa tuổi học sinh. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những chương trình phát thanh mà yêu cầu GV. em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi.
- + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Trong những chương trình phát thanh đó, -HS trả lời. chương trình nào phù hợp với lứa tuổi tiểu học. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

