Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_12_nam_hoc_2022_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 12 LỚP 5 Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 5 : TRƯỜNG EM( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. * Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Lớp hát đồng ca a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Lắng nghe, mở bài học vào bài mới - Đồng ca bài: Em yêu trường em. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Hoạt động cá nhân theo sự phân công của + HS hoàn thành được bài tập. nhóm.
- + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức - Thực hiện cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động nhóm - Hoạt động cá nhân: - Liên kết tạo thành chủ đề + Yêu cầu HS thực hành tạo sản phẩm cá - Hội ý dự định giới thiệu sản phẩm của nhân từ những vật liệu đã chuẩn bị theo sự nhóm mình. phân công để tạo kho hình ảnh. - Hoạt động nhóm: - HĐ cá nhân, nhóm + Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho sản - Hoàn thành bài tập phẩm sinh động. * GV tiến hành cho HS tạo hình bối cảnh, không gian cho sản phẩm tạo hình của Tiết 1. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LỚP 1 Thứ 3 ngày 29 tháng 11năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 6: BÀN TAY KÌ DIỆU( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay.
- - Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. - Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Suy nghĩ, chia sẻ. a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung. - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ
- dùng, vật liệu của học sinh. - Cho HS kể một số công việc hằng ngày cần - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ thực hiện bằng bàn tay. cảm nhận. - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi GV đặt ra. Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo nên từ tạo thế dáng bàn tay và chia sẻ cảm nhận. - GV nêu câu hỏi giúp HS nhận ra thế dáng bàn tay để tạo nên một số hình ảnh con vật ở trang 31 SGK và một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS lựa chọn cách tạo thế dáng bàn tay của mình để tạo con vật yêu thích. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm - Vị trí ngồi thực hành theo cơ Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và cấu nhóm: 6 HS thảo luận. - Thảo luận nhóm: - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) + Tên con vật, tên các màu sắc - Giao nhiệm vụ: Từ cách tạo hình đã tham khảo sử dụng. hãy sáng tạo sản phẩm theo ý thích bằng bàn tay + Sử dụng những kiểu nét nào để của mình. vẽ, trang trí. - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS - Tạo sản phẩm theo nhóm. thực hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao đổi, nêu vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả thao tác (nếu cần thiết) và gợi mở HS thực hành, lời câu hỏi của bạn trong nhóm. ví dụ: + Tạo hình đối xứng + Tạo thêm chi tiết cho bức tranh - Trưng bày sản phẩm nhóm. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. sản phẩm của nhóm mình/ nhóm bạn. - Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: + Em thích hình ảnh con vật/ sản phẩm nào nhất? Vì sao?
- + Các sản phẩm của nhóm/cả lớp có những hình ảnh con vật nào? + Hình con vật nào có nhiều nét vẽ hoặc chấm? + Sản phẩm của nhóm em được tạo như thế nào? - Bình chọn con vật ấn tượng - Tổ chức lớp bình chọn hình ảnh con vật “ấn nhất. tượng” nhất và động viên, khích lệ HS - Nhận xét kết quả, đánh giá ý thức thực hành, thảo luận của HS. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Quan sát, lắng nghe. - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh họa trang 32 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra một số cách tạo nên bức tranh con vật từ hình bàn tay và vật liệu, chất liệu khác. - Chia sẻ mong muốn thực hành - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) (nếu thích) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, - Lắng nghe. thảo luận của HS. - Chia sẻ cảm nhận về bài học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7: Trang trí bằng chấm và nét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LỚP 2 Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật Bài 6: HỘP BÚT THÂN QUEN ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Tạo được hộp bút và sử dụng chấm, nét lặp lại để trang trí theo ý thích. Biết sử dụng công cụ an toàn và tập trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; Bước đầu thấy được vẻ đẹp của sản phẩm được trang trí bằng chấm, nét lặp lại và ứng dụng của sản phẩm vào học tập, làm đẹp cuộc sống.
- 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giáo tiếp và hợp tác, giải quyết vấnđề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính kiên trì, sự chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành tạo sản phẩm và trang trí; tôn trọng ý tưởng sáng tạo, cách sử dụng sản phẩm phục vụ đời sống của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh cá nhân, đồ dùng, công cụ và lớp học tromg học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: Vở THMT; vật liệu dạng khối, bìa giấy, hồ dán, màu vẽ, kéo, giấy màu 2.2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, màu vẽ, bìa giấy, kéo, hồ dán ; hình ảnh minh họa (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) liên quan nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới - Tổ chức các nhóm chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng + Nội dung: Xác định chấm, nét lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng trên mỗi hình ảnh trực quan + Số đội chơi: 3; Số thành viên mỗi đội: 3 - Gợi mở HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 - Nhắc nội dung tiết 1 của - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. bài học Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - Tổ chức HS ngồi theo nhóm như tiết 1 - Trưng bày sản phẩm tại - Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 trên bàn và vị trí di chuyển đến các nhóm để quan sát sản phẩm. - Quan sát sản phẩm trong - Gợi mở HS chia sẻ: lớp + Trong lớp, có những hộp bút dạng hình khối gì - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi + Sản phẩm của bạn nào đã hoàn thành, chưa hoàn thành? và chia sẻ theo cảm nhận. + Em có thể học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn? + Em sẽ tiếp tục làm gì để hoàn thành sản phẩm hộp bút của mình?... - Tóm tắt các câu trả lời, chia sẻ của HS - Gợi nhắc HS: Tham khảo sản phẩm của các bạn trong nhóm, trong lớp và hoàn thành sản phẩm của mình. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 15’) - Yêu cầu HS: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm ở tiết 1 - Thực hành, hoàn thành - Gợi mở HS: sản phẩm cá nhân + Có thể tạo thêm chi tiết trang trí lặp lại đối xứng theo ý - Có thể nêu ý kiến, đặt
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS thích cho sản phẩm. câu + Suy nghĩ, trao đổi với bạn về ý tưởng trưng bày và đặt tên hỏi và chia sẻ với bạn sản phẩm của nhóm trong - Quan sát Hs thực hành, trao đổi, gợi mở và có thể hướng nhóm. dẫn, hỗ trợ để Hs hoàn thành sản phẩm tốt hơn. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ, cảm nhận (khoảng 7’) - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ học tập. - Trưng bày, quan sát. - Gợi mở HS đặt đồ dùng học tập vào hộp bút và cách trưng - Giới thiệu, nhận xét, chia bày sản phẩm nhóm (có thể kết hợp hai nhóm với nhau): sẻ cảm nhận. + Có thể sắp xếp xen kẽ các hộp bút có hình dạng khác nhau + Có thể sắp xếp lặp lại các hộp bút có hình dạng giống nhau - Gợi mở các nhóm đặt tên SP: Cửa hàng hộp bút; hàng trưng bày - Gợi mở HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: sản phẩm trong lớp được tạo bằng những cách nào? Những chấm, nét, màu sắc nào được lặp lại trên sản phẩm của em, của bạn? Nhóm nào có nhiều sản phẩm được trang trí bằng cách lặp lại, xen kẽ của chấm/ lặp lại, xen kẽ của nét, màu sắc - Nhận xét các ý kiến chia sẻ, cảm nhận của HS và kết quả thực hành, thảo luận. Kết hợp bồi dưỡng HS ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập và những đồ vật, đò dùng trong lớp, gia đình Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 7 (3’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; Tuyên dương, khích lệ HS (cá - Chia sẻ ý tưởng sử dụng nhân/nhóm) trong học tập. sản phẩm vào đời sống - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng và gợi mở: - Chia sẻ có thể tạo sản + Sử dụng sản phẩm làm đồ dùng cá nhân ở góc học tập phẩm để trang trí trong + Tạo thêm sản phẩm làm chậu cây cảnh trang trí trong gia nhà, sân vườn, trường, đình, trường, lớp lớp - Nhắc Hs đọc bài 7 và chuẩn bị theo yêu cầu của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- 1.1. Năng lực mĩ thuật -Vẽ được bức tranh trò chơi yêu thích có các dáng người ở tư thế động và tập trung trao đổi trong thực hành. -Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về tranh trò chơi của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học, thể chất, như: trao đổi, chia sẻ cách áp dụng các tư thế khác nhau trong hoạt động thể thao, hoạt động vui chơi, để thể hiện trên sản phẩm; biết lựa chọn trò chơi phù hợp, góp phần rèn luyện sức khỏe, tăng cường thể chất cho bản thân và chia sẻ với mọi người. 1.3 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức rèn luyện, bảo vệ cơ thể, tích cực tham gia các hoạt động góp phần phát triển cơ thể hài hòa, cân đối; Tôn trọng sản phẩm mĩ thuật thể hiện trò chơi yêu thích của bạn; Đoàn kết với bạn khi tham gia trò chơi, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đối với GV: SGK, SGV Một số tranh, ảnh, video đến trò chơi thú vị. Máy tính, máy chiếu (nếu có) Một số SPMT của HS với chủ đề trò chơi thú vị. - Đối với HS: SGK, VBT (nếu có) Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, keo dán, Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động - HS tích cực, hào hứng tham gia chơi trò
- khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) chơi. a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi khởi động tạo hứng thú cho HS: GV trình chiếu hình ảnh các bạn HS đang tham gia những trò chơi như: nhảy dây, bịt mắt bắt dê, đá cầu, trốn tìm để HS quan sát và yêu cầu HS cho biết tên của mỗi trò chơi. - GV mời HS trả lời và HS khác nhận xét phần trả lời của bạn. - GV tổng hợp kết quả và giới thiệu nội dung bài mới. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO (tr.25 SGK) Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành + Trò chơi cá nhân là trò đá cầu, còn lại là các bước vẽ tranh trò chơi nhảy lò trò chơi nhóm. cò (tr.25 SGK) + Chuyển động khác nhau ở mỗi hình minh a. Mục tiêu: HS nắm được cách vẽ bức họa: tranh nhảy lò cò. - Hình 1: Ngồi, trượt, leo b. Cách thức thực hiện: - Hình 2: Chạy - GV yêu cầu HS quan sát, trao đổi và cho biết: - Hình 3: Kéo + Các bước vẽ tranh. - Hình 4: Đá + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong bức - HS nhận xét, bổ sung. tranh. - HS đọc và ghi nhớ nội dung. + Màu sắc ở hình ảnh chính, hình ảnh phụ và màu sắc ở phần nền của bức tranh được thể hiện như thế nào? + Hình ảnh, chi tiết nào trong bức tranh giúp em nhận biết được đó là trò chơi nhảy - HS lắng nghe và tiếp thu.
- lò cò? - GV gọi HS trả lời và HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung đáp án các câu hỏi. - GV thực hiện trực tiếp hoặc trình chiếu để - HS lắng nghe và ghi nhớ hướng dẫn HS thực hành theo các bước. - GV có thể kết hợp thị phạm, gợi ý HS cách vẽ các bước nhằm phát huy sự chủ động của HS đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức, kĩ năng. c. Cách thức mở rộng: - GV có thể giới thiệu thêm một số bức tranh khác (hình ảnh hoặc nguyên mẫu) về trò chơi nhảy lò cò hoặc trò chơi dân gian thú vị khác. - GV gợi mở cho HS tìm hiểu thêm cách vẽ tranh ở mục Một số sản phẩm tham khảo (tr.26 SGK) để có thêm ý tưởng thực hành sáng tạo. Thực hành cá nhân HS hoàn thành tiếp sản phẩm đã học ở tiết 1Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản - Trưng bày sản phẩm nhóm. phẩm và chia sẻ, cảm nhận (khoảng 7’) - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. của nhóm mình/ nhóm bạn. - Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? + Các sản phẩm của nhóm/cả lớp có những trò chơi gì? + Sản phẩm của nhóm em có trò chơi như thế nào? - Bình chọn sản phẩm tượng nhất. - Tổ chức lớp bình chọn sản phẩm “ấn tượng” nhất và động viên, khích lệ HS - Nhận xét kết quả, đánh giá ý thức thực
- hành, thảo luận của HS. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học HS lắng nghe (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra một số cách tạo nên bức tranh với vật liệu, chất liệu khác. - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, thảo luận của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... LỚP 3 Thứ 6 ngày 2 tháng 12 năm 2022 Công nghệ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - Nêu đúng vai trò của máy thu thanh và máy phát thanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Học sinh hiểu về nguồn gốc máy thu thanh - Cách tiến hành: - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lịch sử chiếc máy thu khởi động bài học. thanh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS chỉ được máy thu thanh và máy phát thanh. Nêu được vai trò và mối quan hệ giữa máy thu thanh, đài phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh đài phát thanh và máy thu - Quan sát thanh cho HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chiếu slide tranh ở hoạt động 2 lên màn hình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi cầu bài và quan sát, thảo luận. các câu hỏi sau: + Theo em, máy thu thanh dùng để làm gì? + Đài phát thanh dùng để làm gì? + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát - Đại diện các nhóm trình bày thanh và máy thu thanh? theo phiếu học tập. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình
- phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS nêu yêu cầu phần vận dụng. - 1 HS đọc yêu cầu phần vận dụng. - GV cho lớp thảo luận nhóm 2, cùng bạn tìm - Lớp thảo luận nóm 2, cùng đúng vai trò của đài phát thanh, máy thu thanh và bạn tìm đúng vai trò của đài xếp vào bảng. phát thanh, máy thu thanh và xếp vào bảng. Vai trò của Vai trò của đài phát thanh máy thu thanh Sản xuất Phát âm thanh chương trình ra loa Phát tín hiệu Thu tín hiệu truyền thanh truyền thanh - Mời các nhóm nộp phiếu, gv chấm và nhận xét - Các nhóm nộp phiếu kết quả. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

