Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 15 trang tulinh 07/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_11_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUÂN 11 LỚP 5 Thứ 2 ngày 21 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 5 : TRƯỜNG EM( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. - Nhận biết được hình dáng,vẽ đẹp của ngôi trường thân yêu của mình 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích. - Biết cách tạo hình từ các vật liệu sưu tầm được bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán. * Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết sử dụng các vật liệu sưu tầm được như: Chai nhựa, hộp giấy, bìa cát tông, hồ dán, keo dán, giấy màu...để tạo thành mô hình trường, lớp, cây xanh... - Yêu mến bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học. - Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô... . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Lớp hát đồng ca a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Lắng nghe, mở bài học vào bài mới - Đồng ca bài: Em yêu trường em. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH - Hoạt động nhóm KIẾN THỨC MỚI. - Quan sát * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Nhớ lại các hình ảnh, thảo luận - Tìm hiểu nội dung chủ đề qua trải nhóm và cử đại diện trình bày, bổ
  2. nghiệm thực tế: sung về chủ đề. + Gợi ý HS liên hệ thực tế, nhớ lại các hình ảnh về trường học sau đó thảo luận nhóm - Đại diện nhóm báo cáo để tìm hiểu về chủ đề Trường em qua một số câu hỏi gợi mở. - Khắc sâu + Yêu cầu HS ghi chép và cử đại diện - Cổng trường có biển ghi tên trường, nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm sân có cột cờ, cây, hoa... mình. - Lễ chào cờ, lễ khai giảng, hội thi, + GV tóm tắt: văn nghệ... . Quang cảnh trường học thường có cổng trường, sân trường, các phòng học. . Các hoạt động thường diễn ra ở trường như học tập, vui chơi, lao động hay các dịp - Quan sát, thảo luận nhóm, cử đại kỉ niệm, các ngày lễ, các hoạt động ngoại diện báo cáo. khóa... - Tìm hiểu cách thể hiện chủ đề qua sản phẩm: + Cho HS quan sát hình ảnh các sản phẩm - Ghi nhớ tạo hình chủ đề Trường em ở hình 5.1 và - Tiếp thu nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu về hình thức, màu sắc, vật liệu tạo hình sản phẩm. - Tiếp thu + GV tóm tắt: . Có thể sử dụng nhiều hoạt động trong nhà trường để làm hình ảnh tạo hình với chủ đề Trường em. - Chọn được nội dung thể hiện chủ đề . Có thể tạo hình sản phẩm bằng cách vẽ, xé và nêu được cách thực hiện theo cảm dán, nặn, tạo hình khối ba chiều. nhận của mình. * CÁCH THỰC HIỆN - Nắm được các bước thực hiện sản * Mục tiêu: phẩm tập thể chủ đề Trường em. + HS chọn được nội dung thể hiện chủ đề - Tập trung, ghi nhớ kiến thức của và nêu được cách thực hiện theo cảm nhận hoạt động. của mình. + HS nắm được các bước thực hiện sản - Thảo luận nhóm phẩm tập thể chủ đề Trường em. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. - Quan sát, nhận biết * Tiến trình của hoạt động: - Gợi ý HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội - Quan sát, học tập dung, hình thức, vật liệu tạo hình sản phẩm chủ đề Trường em. - Quan sát, tiếp thu bài - Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 và 5.3 để - Theo ý thích, phù hợp chủ đề nhận biết cách thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 5.4 để các em - Theo ý thích có thêm ý tưởng sáng tạo về sản phẩm.
  3. - GV minh họa trực tiếp cách thực hiện: - Cho sinh động, đẹp mắt, đúng với + Lựa chọn nội dung, nhân vật, khung chủ đề... cảnh, chất liệu, hình thức thể hiện sản - HĐ cá nhân phẩm. + Vẽ, xé, cắt dán, nặn hoặc tạo hình khối ba chiều các nhân vật, cảnh vật tạo kho hình ảnh. + Sắp xếp hình ảnh, thêm chi tiết tạo sản phẩm tập thể. * GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật mà mình thích. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... LỚP 1 Thứ 3 ngày 22 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 6: BÀN TAY KÌ DIỆU( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay. - Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
  4. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: - Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. - Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài giáo viên kiểm tra. mới - HS thi nhau kể. - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu của học sinh. - Cho HS kể một số công việc hằng ngày cần - Lắng nghe, nhắc đề bài. thực hiện bằng bàn tay. - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài
  5. học Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) - Thảo luận nhóm theo các nội Mục tiêu:- Nhận biết được hình dáng, đặc điểm dung giáo viên hướng dẫn. của bàn tay Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh minh họa mục Quan sát, nhận biết ở trang 28, 29 SGK - Đại diện các nhóm HS trình - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và thảo bày. Các nhóm khác lắng nghe, luận nhận xét, bổ sung. + Nêu được tên con vật. + Mô tả và thực hiện cách tạo hình bàn tay để biểu đạt con vật (hình dạng hoặc một phần của con vật). - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Gợi mở, - Lắng nghe, quan sát. hướng dẫn HS tạo hình bàn tay ở các thế dáng khác nhau như: nằm ngang, thẳng đứng, nghiêng,...Có thể dùng tay xoay trên không hoặc đặt trên bàn. - Lưu ý: GV có thể sử dụng đèn pin để tạo bóng của bàn tay. - Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết; gợi mở nội dung thực hành sáng tạo. Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo 3.1. Tìm hiểu cách tạo hình từ bàn tay - Quan sát. Tham gia tương tác cùng GV. - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trang 29, 30 SGK và hình ảnh minh hoa do GV chuẩn bị. Đặt câu hỏi, nêu vấn đề giúp HS nhận ra thứ tự các bước tạo hình một số con vật từ bàn tay. - GV thị phạm minh họa, giảng giải và phân tích các thao tác, kết hợp tương tác với HS. + Tạo hình con ốc sên: Bước 1: Tạo thế dáng bàn tay: Nắm nhẹ bàn tay và đặt trên trang giấy. Bước 2: Dùng bút chì (hoặc bút màu) vẽ nét hình
  6. bàn tay trên trang giấy. Bước 3: Nâng bàn tay khỏi giấy và vẽ thêm nét xoắn ốc làm rõ hình con ốc sên. Bước 4: Vẽ màu theo ý thích cho hình con ốc sên và cắt khỏi trang giấy, sản phẩm đã hoàn thành. + Tạo hình con cá, con hươu cao cổ: GV có thể tiếp tục thị phạm hoặc gợi mở HS các bước minh họa trong SGK. - Gợi nhắc HS: Có nhiều cách tạo con vật từ các thế dáng bàn tay của mình. - Vị trí ngồi thực hành theo cơ 3.2. Tổ chức HS thực hành cấu nhóm: 6 HS - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Tạo sản phẩm cá nhân. - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo hình thế dáng bàn tay của mình. Vận dụng các bước thực hành để tạo con vật yêu thích bằng các chấm, nét, màu sắc. - Lưu ý HS: Lựa chọn vị trí tạo hình dáng con vật phù hợp với khổ giấy/ vở bài tập. Có thể vẽ thêm chi tiết, hình ảnh như Mặt Trời, mây, sông nước, cây,..ở xung quanh con vật, tạo chủ đề bức tranh theo ý thích. Có thể tạo kết hợp nhiều hình bàn tay trên khổ giấy, tạo bức tranh bàn tay của riêng mình. - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực thảo luận, chia sẻ trong thực hành hành. - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực hành. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Trưng bày sản phẩm theo - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. nhóm. - Gợi mở HS giới thiệu: - Giới thiệu sản phẩm của mình. + Tên con vật đã tạo được từ tạo hình thế dáng bàn tay.
  7. + Em đã làm thế nào để tạo sản phẩm của mình? - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn nghĩ. bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 2 Thứ 3 ngày 22 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật Bài 6: HỘP BÚT THÂN QUEN ( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được đặc điểm của hộp bút và các chấm, nét trang trí lặp lại trên sản phẩm. Nêu được một số cách tạo sản phẩm hộp bút từ vật liệu sẵn có và trang trí chấm, nét, màu sắc lặp lại trên hộp bút. – Tạo được hộp bút và sử dụng chấm, nét lặp lại để trang trí theo ý thích. Biết sử dụng công cụ an toàn và tập trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất 1.2. Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giáo tiếp và hợp tác, giải quyết vấnđề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính kiên trì, sự chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Khéo léo thực hiện một số thao tác thực hành tạo sản phẩm và trang trí; tôn trọng ý tưởng sáng tạo, cách sử dụng sản phẩm phục vụ đời sống của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh cá nhân, đồ dùng, công cụ và lớp học tromg học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  8. 2.1. Học sinh: Vở THMT; vật liệu dạng khối, bìa giấy, hồ dán, màu vẽ, kéo, giấy màu 2.2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, màu vẽ, bìa giấy, kéo, hồ dán ; hình ảnh minh họa (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) liên quan nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (khoảng 3 phút) - Kiểm tra sĩ số học sinh - Lớp trưởng/tổ trưởng báo - Tổ chức các nhóm chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng cáo + Nội dung: Xác định chấm, nét lặp lại xen kẽ, lặp lại đối - Ba đội chơi tham gia trò xứng trên mỗi hình ảnh trực quan chơi + Số đội chơi: 3; Số thành viên mỗi đội: 3 - Các HS không tham gia + Chuẩn bị: chơi sẽ cùng quan sát và i) Ba hình vẽ lọ hoa có trang trí chấm, nét như sau: nhận xét kết quả chơi của Hình lọ hoa số 1: Trang trí chấm lặp lại xen kẽ, đối xứng mỗi đội. Hình lọ hoa số 2: Trang trí nét lặp lại xen kẽ, đối xứng - Lắng nghe. Hình lọ hoa số 3: Trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ và đối xứng ii) 09 phiếu học tập, trong đó có 3 cặp phiếu có cùng một hình thức trang trí chấm, nét tương ứng với mỗi hình lọ họa (số 1, 2, 3). + Tổ chức HS thực hiện: i) GV dán hình vẽ các lọ họa đã chuẩn bi trên bảng ii) Mỗi đội chơi nhận 3 phiếu học tập đã ghi hình thức tranh trí ở 3 lọ hoa và nhận nhiệm vụ gắn phiếu học tập phù hợp với 1 hình lọ hoa. iii) Mỗi đội chơi được quan sát và thảo luận trong vòng 60s để xác định hình thức trang trí chấm, nét trên hình lọ hoa của nhóm, chọn một phiếu học tập có ghi hình thức trang trí tương ứng với lọ hoa và bên cạnh hình lọ họa trên bảng. + Đánh giá kết quả: Thời gian hoàn thành, hình thức trang trí ghi trong phiếu học tập phù hợp với hình thức trang trí trên lọ hoa nhóm nhận nhiệm vụ. + Sử dụng kết quả: Ôn lại bài 5 và giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 8’) ‒ Sử dụng hình ảnh trong SGK, Tr.28: - Quan sát + Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK, tr.28 và - Thảo luận nhóm 3 HS. giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - Trả lời, nhận xét, bổ sung + Có thể gợi ý rõ hơn: Hình hộp bút nào có trang trí chấm hoặc nét lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng? Hoặc có thể gợi nhắc lại biểu hiện của lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng ở bài 5 + Đánh giá câu trả lời và nhận xét, bổ sung của HS; kết hợp chỉ rõ hơn sự lặp lại của chấm, nét ở mỗi hình ảnh.
  9. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS ‒ Liên hệ thực tế: Gợi mở HS quan sát trong lớp học, chỉ ra những chi tiết/hình ảnh hoặc đồ dùng, đồ vật được trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ, đối xứng. ‒ Gợi nhắc HS: Có thể sắp xếp chấm, nét lặp lại đối xứng, xen kẽ để trang trí, làm đẹp cho các đồ dùng và cho hộp bút. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách tạo hộp bút và trang trí chấm, nét lặp lại - Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận, nêu có thể tạo hộp bút - Quan sát bằng cách nào? - Thảo luận: Cặp đôi - Nhận xét câu trả lời của HS, kích thích Hs chú ý tìm hiểu - Có thể chia sẻ ý tưởng ban cách thực hành. đầu về lựa chọn cách thực - Sử dụng video clip hướng dẫn thực hành để giới thiệu đến hành. HS (hoặc hướng dẫn, thị phạm minh họa một số thao tác chính để tạo hộp bút và trang trí chấm nét theo từng cách tương ứng với minh họa trong SGK; kết hợp giải thích và nêu vấn đề, tương tác với HS): + Tạo hộp bút từ vật liệu dạng khối và trang trí chấm, nét lặp lại bằng bút màu vẽ, cắt dán giấy màu + Tạo hộp bút từ bìa giấy và sử dụng bút màu để trang trí chấm, nét lặp lại - Sử dụng một số hình sản phẩm trong SGK, Vở THMT và giới thiệu với HS về kiểu dáng hộp bút và cách trang trí chấm, nét lặp lại trên mỗi sản phẩm. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng chọn cách thực hành nào để tạo cho mình một hộp bút theo ý thích. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu thời lượng của bài học và yêu cầu thực hành ở - HS ngồi theo nhóm: 6 HS tiết 1 và gợi mở tiết 2. - Lắng nghe nhiệm vụ, có - Lưu ý HS: Tiết 1 có thể tạo hình dạng hộp bút và một số thể nêu ý kiến chi tiết trang trí; tiết 2 tiếp tục hoàn thành sản phẩm - Lựa chọn cách thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: và trang trí theo ý thích + Chọn cách thực hành theo ý thích để tạo sản phẩm - Chia sẻ ý tưởng thực hành + Trao đổi, chia sẻ với bạn về: Lựa chọn vật liệu dạng khối với bạn. Quan sát bạn trong gì? Sử dụng giấy màu gì? Muốn trang trí chấm lặp lại hay nhóm thực hành, có thể nêu xen kẽ ý kiến, chia sẻ cảm nhận, - Quan sát HS thực hành, sử dụng tình huống có vấn đề, đặt câu hỏi kích thích HS chia sẻ, trao đổi và có thể hỗ trợ HS một số thao tác thực hành hoặc cách sắp xếp chấm, nét lặp lại, xen kẽ đối xứng Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’) - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, công cụ Trưng bày, trao đổi, giới - Hướng dẫn HS trưng bày, gợi mở HS chia sẻ cảm nhận và thiệu, chia sẻ cảm nhận và ý hướng hoàn thành sản phẩm ở tiết 2. tưởng hoàn thành sản phẩm.
  10. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS - Nhận xét kết quả học tập, khích lệ, động viên HS. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm để tiếp tục hoàn thành ở tiết sau Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (2’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. - Lắng ghe - Nhận xét kết quả học tập của HS (cá nhân/nhóm). - Có thể nêu ý kiến, bổ sung - Kích thích HS suy nghĩ làm tiếp ở tiết 2 hoặc dùng sản phẩm đã hoàn thành để những đồ dùng học tập nào, đặt ở đâu?... - Hướng dẫn HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị thực hành tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 3 Thứ 3 ngày 22 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ (2 tiết) BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định ví trị tạo hình ảnh, chi tiết nổi bật trên tấm thiệp 3* Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm ; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc mừng của bạn bè và người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán HS: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
  11. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS .Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV mở video bài hát kết hợp nhảy Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) * Mục tiêu:– Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk (tr.28) - Quan sát, thảo và gợi mở thêm: Giới thiệu màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, luận màu nhạt ở mỗi tấm thiệp - Trả lời câu hỏi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Nhận xét, bổ - Giới thiệu rõ hơn: hình dạng, màu sắc, hình ảnh/chi tiết nội bật sung câu trả lời của trên mỗi tấm thiệp và liên hệ sử trong đời sống (bồi dưỡng phẩm bạn. chất) - Nghe GV giới - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, thiệu cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: Vị trí hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm; hình dạng, màu sắc của hình ảnh/chi tiết nổi bật ở sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa mỗi cách thực hành và trao - Nêu cách thực đổi, giới thiệu: Cách thực hành, hình ảnh nổi bật trên sản phẩm hành, giới thiệu theo cảm nhận hình ảnh nổi bật. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Nhận xét, bổ - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) sung câu trả lời của - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm sử dụng hình thức in bạn chà xát, gấp, cắt dán; gợi mở HS nêu: Hình dạng, màu thứ cấp, - Quan sát, lắng màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt hình ảnh/chi tiết nổi bật trên nghe Gv hướng mỗi tấm thiệp. dẫn thực hành. - Tóm tắt, nhấn mạnh một số thao tác chính và lưu ý trong thực hành ở mỗi cách. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; + Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố nhận xét, bổ sung mẹ, bạn bè ). câu trả lời của bạn Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc - Lắng nghe, quan gấp, cắt dán, vẽ để tạo sản phẩm sát thầy/cô thị Lưu ý HS: Trên thiệp có hình ảnh nổi bật. Với mỗi cách, hết tiết phạm, hướng dẫn 1 cần thực hiện được: In chà xát xong phần hình ảnh (cách 1); - Có thể nêu câu thực hiện xong bước 3 (cách 2). hỏi, ý kiến + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi
  12. HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS cách thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk, tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo hình ảnh nổi bật ở sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS: Bảo quản sản phẩm và hoàn thành ở tiết học tiếp - Lắng nghe theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Biết thêm một số chương trình trên đài phát thanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Máy thu thanh/ đài/ radio (có chức năng thu sóng AM và FM) hoặc radio, cassette (loại thông dụng dùng được cho băng và đĩa). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp quan sát đài thật và chiếu - HS quan sát hình ảnh để khởi động bài học. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Máy thu thanh còn được gọi với cái tên nào khác? - GV kết luận: Máy thu thanh còn được + HS trả lời theo hiểu biết của mình: gọi với cái tên nào khác là đài hoặc radio. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh. -HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát 4 hình trong mục 1 SGK trang 21, yêu cầu học sinh nêu tác dụng của máy thu thanh. Em hãy quan sát 4 hình và cho biết ông bà, bác tài xế, bạn nhỏ đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - Học sinh làm việc theo cặp sau đó làm -Thảo luận nhóm đôi quan sát tranh. việc cả lớp. - Giáo viên gọi đại diện 1- 2 học sinh lên - Đại diện nhóm trình bày: bảng chỉ và nói tác dụng máy thu thanh + hình 1 chương trình thời sự có tác được thể hiện trong mỗi hình. dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra
  14. - Gợi ý trả lời: trong nước và trên thế giới; + hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí; + hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông; + Hình 1: chương trình thời sự có tác + hình 4: chương trình học có tác dụng dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra phổ biến kiến thức. trong nước và trên thế giới; +Hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí; +Hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông; - HS nhận xét ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +Hình 4: chương trình học có tác dụng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1: phổ biến kiến thức. - Học sinh biết tác dụng chính của máy thu thanh: cung cấp thông tin (tin tức, thời sự, dự báo thời tiết...); giải trí, phổ biến kiến thức,... - Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng.
  15. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV mở cho HS lắng nghe một số mục phát thanh kết hợp giới thiệu về chương trình đó. HS cùng trao đổi đưa ra những - Lớp chia thành các nhóm nhỏ theo yêu câu hỏi thắc mắc để GV giải đáp. cầu của giáo viên. - Cuối tiết học, GV hỏi HS: Em đa biết những gì qua bài học hôm nay? Em còn băn khoăn về điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................