Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_10_nam_hoc_2021_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 10 LỚP 5 Thứ 2 ngày 14 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề4 : SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ( Tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy, để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài “Sáng tạo với những chiếc lá”; - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Sáng tạo với những chiếc lá”. *. Về phẩm chất: -Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường; - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm sáng tạo từ lá cây của HS. - Một số loại lá cây, hình minh họa cách tạo sản phẩm từ lá cây. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Lá cây, giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, băng dính, keo dán, kéo... II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - HS chơi theo hướng dẫn của GV a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - Lắng nghe, mở bài học - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tạo hình - Thực hiện cho những chiếc lá.
- - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. - Thực hiện theo nhóm, theo sự hướng dẫn * TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN và yêu cầu trên khổ giấy A3. PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình, nhóm mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - Trưng bày sản phẩm kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: - Tự giới thiệu về bài của mình, nhóm + Em có thấy thích thú khi tham gia tạo mình. hình sản phẩm từ lá cây không? Vì sao? - Trả lời, khắc sâu nội dung kiến thức bài + Em đã tạo hình sản phẩm gì? học. + Em làm như thế nào để hoàn thiện sản - 1, 2 HS phẩm? + Em thích sản phẩm nào của bạn? Vì - 1 HS sao? Em học được điều gì từ sản phẩm của bạn? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên - 1, 2 HS dương, rút kinh nghiệm. . Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) - Rút kinh nghiệm Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Đánh dấu tích vào vở của mình khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích - Phát huy cực. - Gợi ý HS vẽ màu bột, màu nước lên lá cây và in vào giấy, vẽ bổ sung tạo thành tranh theo ý thích hoặc vẽ màu trang trí cho lá cây khô. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRƯỜNG EM. - Quan sát kỹ quang cảnh trường học của mình. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, một số vật liệu chai, lọ, vỏ hộp
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm để tạo nên sản phẩm. *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật, thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập. Biết thu gom giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... Có ý thức bảo quản sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy,
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh trực quan; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài - Nghe nhạc (hát theo nhạc) mới - Một số HS kể tên những cụm , nghe và cùng hát bài hát: Kìa con bướm vàng. từ được lặp lại trong bài hát . Yêu cầu học sinh tìm những cụm từ được lặp lại trong bài hát, kết hợp gợi mở; từ đó liên kết giới thiệu nội dung bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của HS hoàn thành tiếp sản phẩm Tiết 1. ở tiết 1 Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 27 -HS quan sát. SGK . -Cho HS trả lời câu hỏi: -HS trả lời. HS khác nhận xét + Em nhìn thấy gì trong hình? bổ sung. +Con rắn được tạo nên từ nét gì? + Cái quạt được tạo nên từ nét gì? +Cách tạo ra con rắn, cái quạt từ nét gấp khúc, nét xoăn ốc. HS hoàn thành sản phẩm ở vở -GV giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm từ hai thực hành vận dụng sáng tạo kiểu nét đã học. *Thực hành bài vận dụng sáng tạo * TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Trưng bày sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Tự giới thiệu về bài của - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình, mình, nhóm mình. nhóm mình. - Trả lời, khắc sâu nội dung - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, kiến thức bài học. phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em có thấy thích thú khi tham gia tạo hình sản -HS quan sát. phẩm không? Vì sao? + Em đã tạo hình sản phẩm gì?
- + Em làm như thế nào để hoàn thiện sản phẩm? + Em thích sản phẩm nào của bạn? Vì sao? Em học được điều gì từ sản phẩm của bạn? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -HS lắng nghe. -GV chốt lại: Có thể tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật theo ý thích từ nét gấp khúc, nét xoắn ốc. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 6 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 6, trang 28 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM, NÉT LẶP LẠI (4 tiết) Bài 5: KHU VƯỜN VUI VẺ ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật – Tạo được sản phẩm khu vườn vui vẻ có các hình ảnh được trang trí bằng chấm, nét lặp lại theo ý thích. Biết trao đổi, chia sẻ và phối hợp cùng bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán, khoa học thông qua một số biểu hiện như: Nhận ra những chi tiết lặp lại ở một số động thực vật trong tự nhiên; biết uớc lượng kích thước sản phẩm cá nhân phù hợp với sản phẩm nhóm và phối hợp với các bạn để tạo sản phẩm nhóm. *. Phẩm chất
- Bài học góp phần góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm được biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng học tập; tìm hiểu vẻ đẹp của một số hình ảnh trong tự nhiên và sản phẩm mĩ thuật phục vụ đời sống có sự lặp lại của chấm, nét, hình, màu; thực hiện nhiệm vụ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ của nhóm; thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: Vở THMT, giấy màu, màu vẽ, bút chì, bút dạ, bút sáp màu, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy 2.2. Giáo viên: Vở THMT, giấy màu, kéo, bút chì, hồ dán, màu vẽ GV có thể sưu tầm hình ảnh/video hoặc sản phẩm là vật thật và vật liệu sẵn có ở địa phương (lá cây, các loại động vật, côn trùng, ong, bướm, chuồn chuồn, bọ dừa ) có chấm, nét lặp lại để minh hoạ thêm cho bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (Khoảng 2’) - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học - Nhắc lại tiết 1 - Giới thiệu nội dung tiết học. - Lắng nghe nội dung tiết học Hoạt động 2. Tổ chức HS tìm hiểu sản phẩm có hình ảnh được trang trí bằng chấm, nét lặp lại (khoảng 5’) - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình ảnh sản phẩm tr.27 (Khu vườn, Con vật em yêu) và thảo luận, giới thiêu: - Quan sát + Các hình ảnh có trong mỗi sản phẩm - Trao đổi nhóm 5- 6 + Hình ảnh nào có chấm, nét, màu lặp lại đối xứng/xen kẽ Hs - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về mỗi - Suy nghĩ, trả lời câu hình ảnh và các chấm, nét trang trí lặp lại, đối xứng. hỏi - Gợi mở HS: Mỗi cá nhân có thể tạo một hình ảnh và cùng sắp xếp để tạo sản phẩm khu vườn vui vẻ của nhóm. - Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm mục Vận dụng, tr.27; gợi mở HS nhận ra: Các chấm, nét, màu lặp lại đối xứng, xen kẽ trên mỗi sản phẩm. - Kích thích HS hứng thú với tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 20’) - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm - Giới thiệu cách thực hành - Thực hành tạo sản + Tạo sản phẩm cá nhân: phẩm nhóm (6 – 8 Bước 1: Vẽ hình, trang trí chấm, nét lặp lại bằng nét chì/nét bút HS) màu Bước 2: Vẽ màu vào hình Bước 3: Cắt/ xé hình đã vẽ (có thể thay đổi thứ tự thực hiện giữa bước 2 và bước 3). Lưu ý HS: Sản phẩm của các cá nhân trong nhóm không nên chênh nhau nhiều về kích thước. Có thể sử dụng sản phẩm đã tạo được ở tiết 1. + Sắp xếp sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm nhóm theo một trong
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS hai cách: Cách 1: Dán mỗi sản phẩm cá nhân lên que tre/bìa carton, dùng tấm xốp/bìa, đất nặn làm đế và sắp xếp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm Cách 2: Tạo nền màu theo ý thích (xanh, đỏ ) bằng màu sẵn có và sắp xếp, dán các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành. - Gợi nhắc các nhóm: Đặt tên cho sản phẩm và có ý tưởng giới thiệu về sản phẩm. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 5’) - Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và trưng bày sản phẩm - Thu dọn đồ dùng, - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm và gợi mở nội công cụ dung trao đổi, chia sẻ: - Trưng bày, trao đổi, + Tên sản phẩm của nhóm? giới thiệu sản phẩm + Giới các hình ảnh trong sản phẩm + Hình ảnh nào có chấm, nét trang trí lặp lại, đối xứng? + Sản phẩm của các nhóm trong lớp đã tạo được những hình ảnh gì? Em/nhóm em thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao?... - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS; nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống; kết hợp bồi dưỡng HS ý thức bảo vệ thiên nhiên và cảnh quan xung quanh. Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 6 (khoảng 3’) - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học. Nhận xét kết quả - Lắng nghe học tập. - Chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng và gợi mở HS: về hình ảnh mục Vận có thể tạo thêm sản phảm và trang trí lặp lại, đối xứng của chấm, dụng nét bằng cách vẽ, nặn. - Nhắc Hs đọc câu chốt cuối bài học - Hướng dẫn chuẩn bị bài 6 (tr.28): Đọc và chuẩn bị theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật
- BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau *. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động. – Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và động theo ý thích. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL tính toán, NL thể chất thông một số biểu hiện như: Vận dụng kiến thức về tỉ lệ, hình học phẳng dạng cơ bản trong môn toán để thực hành, tạo sản phẩm; sử dụng công cụ an toàn; có ý thức và hành động bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, trách nhiệm, lòng nhân ái, như: Chuẩn bị được một số vật liệu, dụng cụ để thực hành tạo sản phẩm; Yêu quý bản thân và chăm chỉ tập thể dục nâng cao sức khỏe; biết giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng cách tạo dáng người tư thế động của bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát “ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới GV mở video bài hát kết hợp nhảy 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút): - Thảo luận: Nhóm đôi 1.1. Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử dụng - Trả lời câu hỏi hình 1 và 2, SGK, tr.21): - Nhận xét trả lời của bạn - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra và bổ sung. sự khác nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? - Một số HS lên tạo dáng - Thực hiện đánh giá tư thế tĩnh và động; các - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và bạn khác chia sẻ, nhận xét, động bổ sung. - Tóm tắt 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Giao nhiệm vụ tiết 2 cho HS: cá + Thực hành: Hoàn thành sản phẩm mĩ thuật về tạo tư nhân thế động dáng người bằng vẽ cắt dán đang thực hiện ở - Quan sát, trao đổi với tiết học trước. bạn trong nhóm GV cho HS xem một số sản phẩm tham khảo. - Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động. 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở - Trưng bày sản phẩm nội dung HS nhận xét, chia sẻ. - Quan sát các sản phẩm -Con tạo dáng người bằng cách nào? - Chia sẻ cảm nhận -Con tạo dáng người đang tham gia hoạt động nào? - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 43. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. GV nhận xét tiết học - Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng người từ Nghe, chia sẻ cách tạo chất liệu khác như: vẽ, nặn, xé dán... thêm sản phẩm mĩ thuật tại nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 6 ngày 18 tháng 11 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Học sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát. Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng quạt điện. (làm việc nhóm) Tổ chức hoạt động nhóm theo kĩ thuật phòng - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận tranh (Chia lớp làm 4 nhóm) và trình bày: Nhiệm vụ 1 của mỗi nhóm là quan sát một hình ảnh về tình huống mất an toàn khi sử + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - dụng quạt điện, mô tả tình huống mất an toàn d, bước 4 - c. đó trên giấy A3 và dán sản phẩm vào góc hoạt động nhóm.
- Nhiệm vụ 2 của mỗi nhóm là đến vị trí hoạt động nhóm của nhóm bạn để quan sát sản phẩm , thảo luận, đưa ra nhận xét bằng cách viết lên giấy nhớ và dán vào vị trí học tập của nhóm bạn. - HS trả lời - GV mời các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình và phản hồi lại các nhận xét của nhóm khác. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: hại quạt. + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định đúng những tình huống an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS quan sát thẻ trong SGK viết - Học sinh thực hành chọn các cách vào vở nhanh những cách sử dụng quạt điện an sử dụng điện an toàn. toàn. - GV mời một số em trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV kết luận: Khi sử dụng quạt điện, để sử
- dụng đúng cách và an toàn cần: + Tắt quạt khi không sử dụng + Không di chuyển quạt khi quạt đang quay + Đặt quạt ở vị trí bằng phẳng, chắc chắn, khô ráo, sạch sẽ không vướng vào các vật khác , không để các vật khác vướng vào quạt + Không bật quạt hướng vào người trong thời gian dài + Báo cho người lớn khi có dấu hiệu bất thường. Gọi HS đọc ghi nhớ và nội dung “Em có biết” HS đọc 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - Yêu cầu HS sẽ trình bày kết quả trước lớp vào buổi học sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

