Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tố Hoa

doc 42 trang tulinh 06/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_1_nam_hoc_2023_20.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 1 LỚP 5 Ngày dạy tiết 1: Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. - Học sinh yêu thích và đam mê khám phá về bản thân cũng như môi trường xung quanh mình. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung :-Năng lực tự chủ và tự học- Năng lực giao tiếp và hợp tác- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất
  2. Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, giấy bìa, vỏ hộp, keo dán... 2. Giáo viên - Một số hình ảnh, tác phẩm liên quan đến nội dung chủ đề. -Máy tính, máy chiếu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 HS đoán tâm trạng khuôn mặt bạn phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi:Đoán tâm trạng qua khuôn mặt Các em thể hiện trên khuôn mặt của mình theo biểu cảm ( Vui, buồn, giận
  3. ,...) *Giới thiệu chủ đề. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. HS quan sát thảo luận nhóm 4 b. Cách thức tiến hành: Trả lời các câu hỏi * Tiến trình của hoạt động - Thế nào là tranh chân dung tự họa. GV trình chiếu hình ảnh - Tranh chân dung tự họa có đặc điểm - GV cho học sinh quan sát một số hình gì giống, khác với tranh chân dung ảnh về chân dung/ chân dung tự họa và thông thường? yêu cầu học sinh nêu được: - Theo em có thể vẽ tranh chân dung tự họa theo những cách nào? HS trả lời HS xem một số tranh chân dung tự họa với các chất liệu khác
  4. GV chốt ý: Tranh chân dung tự họa là tranh vẽ về chính bản thân mình theo cảm nhận của riêng bản thân. Có thể nhìn gương để vẽ chân dung của mình cũng có thể vẽ qua ảnh. Tranh chân dung tự họa ngoài việc thể hiện được đặc điểm của bản thân còn toát lên nội dung tâm hồn, tình cảm của bản thân thông qua nét vẽ và màu sắc. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu:- Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. b. Cách thức tiến hành: * Tiến trình của hoạt động Cách vẽ HS quan sát cách hướng dẫn
  5. - Vẽ chân dung tự họa bằng cách vẽ lại 2 HS lên báng cùng cô trải nghiệm theo trí nhớ hoặc nhìn gương để vẽ vào giấy A4. - Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước rồi vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết sinh động rồi vẽ màu theo cảm nhận. - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa: Vẽ không nhìn giấy, vẽ màu. 2. Tạo hình 2D - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp phần đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận khác trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng gỗ. - Dùng giấy màu xé dán chân dung tự họa: Xé các bộ phận chính trước rồi xé các chi tiết và dán vào tờ giấy A4.... - Có thể tạo hình chân dung tự họa trên các vật liệu khác mà em thích. GV cho học sinh xem một số sản phẩm
  6. về chân dung tự họa đã hoàn thành Thực hành cá nhân Thực hành cá nhân GV theo sở thích của các em để phân -học sinh thực hành theo các bước đã công thực hành. hướng dẫn. -Hướng dẫn học sinh thực hành theo các bước đã hướng dẫn. - Chú ý những em còn non và lúng túng. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự HS lắng nghe chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo luận, thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LỚP 3 Ngày dạy tiết 1: Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU ( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: I. Năng lực mĩ thuật: – Biết được các màu thứ cấp và cách tạo các màu đó từ màu cơ bản. Bước đầu làm quen với tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu thứ cấp và biết được màu thứ cấp có ở xung quanh. – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  8. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm - Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo I. Đồ dùng, thiết bị DH: GV: Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. HS:Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới
  9. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Tổ chức trò chơi “Màu sắc em thích” - Viết tên một số màu Nội dung: Viết tên các màu đã biết, kết hợp nhắc lại màu - Giới thiệu màu cơ bản cơ bản và gợi mở nội dung bài học. có trong và giới thiệu II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút) – Nhận biết: Màu thứ cấp, cách tạo màu thứ cấp từ các cặp màu cơ bản. 1.1. sử dụng hình minh họa tr.5, sgk: - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi trong (nhóm HS), trả lời SGK câu hỏi. Nhận xét trả lời - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận của bạn và bổ sung. xét ). - Lắng nghe, quan sát - Giới thiệu các màu cơ bản và kết quả pha trộn ở mỗi cặp GV giải thích/thị phạm màu (Xem thêm gợi ý trong SGV) 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.6, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát mỗi hình 1, 2, 3 và trao đổi, chỉ ra - Giới thiệu màu thứ cấp màu thứ cấp trong mỗi hình ảnh. trong mỗi hình ảnh - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu xét ) trả lời của bạn. - Giới thiệu màu thứ cấp và một số thông tin về hình 1, 2, 3 - Chia sẻ, lắng nghe (tác giả, tác phẩm, sản phẩm, nét văn hóa ẩm thực ).
  10. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Gợi mở Hs quan sát, tìm màu thứ cấp trong lớp, trường; liên hệ với đời sống thực tiễn - Tóm tắt nội dung quan sát, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): – Thực hành: Tạo màu thứ cấp. Vẽ hình ảnh yêu thích (lọ hoa, quả, đồ vật, con vật, ) bằng nét bút chì/màu. 2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát a. Tạo màu thứ cấp từ các màu cơ bản (tr.6, sgk). - Giới thiệu cách tạo - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa, giới thiệu cách tạo mỗi màu thứ cấp màu mỗi thứ cấp từ các màu cơ bản bằng màu sáp. - Nhận xét trả lời của - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận bạn và bổ sung xét ) - Thực hành theo hướng - Hướng dẫn Hs trộn màu theo từng cặp màu cơ bản để tạo dẫn của thầy/cô màu tím, màu xanh lá, màu cam b. Tạo sản phẩm tranh bằng cách vẽ màu; xé, cắt xé dán - Quan sát, trao đổi, tìm giấy (Tr.7, Sgk) hiểu cách vẽ tranh - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi: Kể tên - Trả lời câu hỏi; nhận một số hình ảnh trong mỗi bức tranh? Hình ảnh nào là xét, bổ sung câu trả lời chính, phụ? Nêu cách vẽ màu; cách vẽ, xé, cắt dán? Mỗi của bạn bức tranh có màu thứ cấp nào? Có màu nào khác?... - Lắng nghe, quan sát
  11. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận thầy/cô thị phạm, hướng xét ) dẫn - Giới thiệu, hướng dẫn cách vẽ màu; vẽ, xé, cắt dán tạo - Có thể nêu câu hỏi, ý bức tranh tĩnh vật có các màu thứ cấp là chính, có thể thêm kiến màu khác. Nhấn mạnh bước vẽ hình. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Giới thiệu thời lượng của bài học: Gồm 2 tiết - Thực hành tạo sản - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: phẩm cá nhân + Thực hành: Vẽ hình ảnh (hoa, quả, đồ vật yêu thích) - Quan sát, trao đổi với bằng nét. bạn trong nhóm + Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi , chia sẻ về hình ảnh sẽ được vẽ trong tranh của mình. , hình ảnh nào vẽ trước, ở giữa bức tranh - Gợi mở HS: Sắp xếp hình ảnh trên khổ giấy/trang vở thực hành; có thể vẽ bằng nét bút chì hoặc bút màu. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, gợi mở: chọn, sắp xếp hình ảnh phù hợp với khổ giấy; các hình ảnh cần có to, có nhỏ
  12. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Nếu còn thời gian, có thể gợi mở HS vẽ màu hoặc xé, cắt dán, sử dụng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới - Trưng bày SP của thiệu: Sản phẩm có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào to, mình hình ảnh nào nhỏ? Thích hình vẽ của bạn nào nhất?... - Quan sát SP của mình, - GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành; gợi mở HS chia của các bạn sẻ ý tưởng sẽ hoàn thành sản phẩm bằng cách vẽ màu hay - Giới thiệu, chia sẻ cảm xé, cắt, dán?... nhận, ý tưởng 4. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) - Chia sẻ - Lắng nghe dặn dò của Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. thầy/cô - Gợi mở HS liên hệ hình ảnh yêu thích trên sản phẩm của mình hoặc của bạn với đời sống, VD: tên loài hoa, quả, đồ vật, cách sử dụng . ; kết hợp bồi dưỡng phẩm chất. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để hoàn thành sản phẩm. - Lưu ý HS: Chuẩn bị màu hoặc giấy màu phù hợp với cách thực hành vẽ hoặc xé, cắt dán. Có thể kết hợp vẽ màu với giấy màu. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có)
  13. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... LỚP 4 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2022 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ: -Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. -Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào các thông tin gợi ý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống.
  14. -Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh. - Trách nhiệm: Yêu thích hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống.
  15. b. Cách tiến hành - HS thảo luận cặp đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát từ Hình ảnh SGK trang 5 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình ảnh trang 5 SGK và trả lời câu hỏi: Em được bố mẹ cho đi chợ hoa ngày Tết. Em thích loại hoa, cây cảnh nào? Vì sao? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
  16. + Em thích hoa đào vì hoa đào có màu hồng em yêu - HS lắng nghe, tiếp thu. thích, trang trí nhà ngày Tết rất đẹp. + Em thích hoa mai vì hoa mai đem tượng trưng cho phát tài, phú quý, giàu sang cho gia đình. - HS lắng nghe, chuẩn bị + Em thích hoa cúc vì hoa cúc mang đến tài lộc, may vào bài học. mắn cho ngày đầu năm mới và trang trí nhà cửa ngày Tết. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Lợi ích của hoa và cây cảnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (24- 27 phút) 1. LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
  17. Hoạt động 1: Tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 5, 6 và trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu lợi ích của hoa, cây cảnh. - HS thảo luận cặp đôi.
  18. - HS trả lời. - GV mời đại diện 3 nhóm HS trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe, tiếp thu. luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
  19. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lợi ích của hoa, cây cảnh: + Hình 1: tặng hoa thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. + Hình 2: làm sạch không khí. + Hình 3: làm hương liệu (tinh dầu hoa hồng). + Hình 4: làm thực phẩm (trà hoa cúc). - HS quan sát hình ảnh. + Hình 5: trang trí cảnh quan. + Hình 6: trang trí nhà ở. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh và một số loại cây có khả năng làm sạch không khí:
  20. Hoa trang trí đám cưới Hoa trang trí cảnh quan - HS thảo luận theo cặp. - HS trả lời. Làm hương liệu (tinh dầu Trang trí nhà ở hoa anh thảo) - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi SGK trang 6: Vì sao các ngày lễ, tết, hoa và cây cảnh