Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_1_nam_hoc_2022_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 1 LỚP 5 Ngày dạy tiết 1: Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. - Học sinh yêu thích và đam mê khám phá về bản thân cũng như môi trường xung quanh mình. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung :-Năng lực tự chủ và tự học- Năng lực giao tiếp và hợp tác- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, giấy bìa, vỏ hộp, keo dán... 2. Giáo viên - Một số hình ảnh, tác phẩm liên quan đến nội dung chủ đề. -Máy tính, máy chiếu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 HS đoán tâm trạng khuôn mặt bạn phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi:Đoán tâm trạng qua khuôn mặt Các em thể hiện trên khuôn mặt của mình theo biểu cảm ( Vui, buồn, giận ,...) *Giới thiệu chủ đề. II. Hoạt động hình thành kiến thức
- mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. HS quan sát thảo luận nhóm 4 b. Cách thức tiến hành: Trả lời các câu hỏi - Thế nào là tranh chân dung tự họa. * Tiến trình của hoạt động - Tranh chân dung tự họa có đặc điểm GV trình chiếu hình ảnh gì giống, khác với tranh chân dung - GV cho học sinh quan sát một số hình thông thường? ảnh về chân dung/ chân dung tự họa và - Theo em có thể vẽ tranh chân dung tự yêu cầu học sinh nêu được: họa theo những cách nào? HS trả lời HS xem một số tranh chân dung tự họa với các chất liệu khác GV chốt ý: Tranh chân dung tự họa là tranh vẽ về chính bản thân mình theo cảm nhận của riêng bản thân. Có thể nhìn gương để vẽ chân dung của mình cũng có thể vẽ qua ảnh. Tranh chân dung tự họa ngoài việc thể hiện được đặc điểm của bản thân còn toát lên nội dung tâm hồn, tình cảm của bản thân thông qua nét vẽ và màu sắc. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu:- Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. b. Cách thức tiến hành: * Tiến trình của hoạt động Cách vẽ HS quan sát cách hướng dẫn - Vẽ chân dung tự họa bằng cách vẽ lại 2 HS lên báng cùng cô trải nghiệm theo trí nhớ hoặc nhìn gương để vẽ vào giấy A4. - Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước rồi vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết sinh động rồi vẽ màu theo cảm nhận.
- - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa: Vẽ không nhìn giấy, vẽ màu. 2. Tạo hình 2D - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp phần đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận khác trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng gỗ. - Dùng giấy màu xé dán chân dung tự họa: Xé các bộ phận chính trước rồi xé các chi tiết và dán vào tờ giấy A4.... - Có thể tạo hình chân dung tự họa trên các vật liệu khác mà em thích. GV cho học sinh xem một số sản phẩm về chân dung tự họa đã hoàn thành Thực hành cá nhân Thực hành cá nhân GV theo sở thích của các em để phân -học sinh thực hành theo các bước đã công thực hành. hướng dẫn. -Hướng dẫn học sinh thực hành theo các bước đã hướng dẫn. - Chú ý những em còn non và lúng túng. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, sự HS lắng nghe chuẩn bị bài học và mức độ tham gia thảo luận, thực hành của HS. (cá nhân, nhóm, lớp) Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................... LỚP 1 Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CĐ 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM
- BÀI 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: -Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số tác phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. -Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và cuộc sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. -Năng lực giao tiếp hợp tác : Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ,..để sáng tạo sản phẩm. 1.Phẩm chất - Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm,...thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: GV và phụ huynh cùng phối hợp hướng dẫn HS tự chuẩn bị: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1 - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ A4,... - Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công 2.Giáo viên: Đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1 - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1 ; hình ảnh máy tính, máy chiếu,... -Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, cắt dán, ghép hình, nặn IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 HS lên bảng chơi trò chơi “ Đoán tên đồ phút) vật” a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh HS chơi thử, chơi thật vài bài mới b. Cách thức tiến hành: Yêu cầu một số HS trò chơi “ Đoán tên đồ vật”
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. GV nhận xét, tuyên dương những em đoán đúng đồ vật nhiều nhất. Giới thiệu nội dung bài học II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Mục tiêu: -Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. HS quan sát Trình chiếu câu hỏi -HS kể đồ dùng. của mình cũng như các - Đặt câu hỏi liên quan đến hình ảnh màu sắc trên đồ dùng trang 3 SGK ví dụ: - HS xem hình ảnh ở máy chiếu một số +Đây là những hoạt động gì? ( Vẽ sản phẩm mĩ thuật quanh em tranh, cắt hình, nặn, thăm bảo tàng mĩ -Tranh “Thiếu nữ bên hoa huệ” tranh sơn thuật) dầu của họa sĩ Tô Ngọc Vân. Minh họa +Em đã từng được làm việc như thế này truyện tranh của họa sĩ Trần Hà chưa? My.Chân dung- tranh bút chì màu của +Đây là những màu gì? Các màu sắc có Bảo Hân khác nhau không? HS trả lời -Gợi ý HS kể tên các đồ dùng và kết nối các tên với hình ảnh trong trang 4 SGK GV chuẩn bị hình ảnh như trong SGK treo trên bảng để tìm và nối lại với nhau GV đọc thứ tự như bút chì nối với hình ảnh bút chì ,.... -Gợi ý HS kể một số đồ dùng Mĩ thuật ở trang 5 những đồ dùng này được đưa vào những bài học cho phù hợp với nó. GV nêu một số câu hỏi HS trả lời GV tóm tắt nội dung Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu: -Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số tác phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn HS hoạt động nhóm đôi được hình thức thực hành để tạo sản Đại diện nhóm trả lời phẩm. Nhóm khác nhận xét 1.Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo Trình chiếu câu hỏi -HS trao đổi và phát biểu về các sản phẩm phần thực hành, sáng tạo tại trang
- 6 SGK -Có những hình thức thực hành nào đó?( Xé dán, đất nặn, lá cây, bút chì màu) -GV giới thiệu cách tạo ra sản phẩm với các chất liệu khác nhau. -Theo em em chọn hình thức nào để làm?( Xé dán) -Em phải có những đồ dùng nào?( Giấy màu, keo,...) -Em chọn hình ảnh gì để xé dán? ( Con mèo) -Con mèo có những bộ phận chính nào? (đầu, thân, chân, tay,...) (GV giới thiệu từng hình thức chất liệu để HS hiểu rõ hơn) Thảo luận nhóm gọi tên các sản phẩm HS quan sát tranh ở trang 7 và thảo luận nhóm gọi tên cho các sản phẩm. (Phố cổ Hà nội, tranh bút chì màu của Nguyễn Hà Minh, Đèn ông sao, Cháu gái Tượng đồng của nguyễn Thị Kim GV tóm tắt nội dung. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: -Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài HS lắng nghe học với thực tiễn. Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................... Lớp 2 Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC
- Bài 1: VUI CHƠI VỚI MÀU( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: – Đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống, trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và trong thực hành, sáng tạo. – Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của bạn. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung :-Năng lực tự chủ và tự học- Năng lực giao tiếp và hợp tác- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, đức tính chăm chỉ, trung thực, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống; Tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh; biết chuẩn bị đồ dùng học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh: SGK, Vở TH; màu vẽ, giấy màu, bút chì. -Máy tính hoặc điện thoại( học qua zoom) 2.2. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, Vở TH; giấy màu, màu vẽ, bút chì ; hình ảnh/vật thậtliên quan đến nội dung bài học. Gv có thể sử dụng hình ảnh làng bích họa Tam Thanh (miền Trung) hoặc hình vẽ, trang trí trên tường, hành lang đường phố/đường làng ở địa phương và một số nơi khác để giới thiệu đến HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: III. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 HS lên chơi phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới Trò chơi: Tìm màu GV dán 3 tờ giấy A3 lên bảng và dán 3 màu cơ bản rồi che lại 3 màu đó GV nêu tên trò chơi và luật chơi Nhiệm vụ các em đoán 3 màu cơ bản đó là màu gì ? lần lượt GV bóc ra xem có đúng với các em đoán GV nhận xét tuyên dương liên hệ giới thiệu bài học. II. Hoạt động hình thành kiến thức
- mới (24 - 27 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Mục tiêu: – Đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống, trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và trong thực hành, sáng tạo a.Sử dụng hình ảnh Tr.5.đồng thời GV trình chiếu -HS quan sát tranh trả lời câu hỏi – Hướng dẫn HS quan sát: +Trong tranh có những đồ dùng gì? – Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS +Những đồ dùng đó có những màu +Em hãy tìm trong lớp học của chúng ta nào? những đồ vật có màu gì? Những đồ vật HS tìm trong lớp học 3 màu cơ bản và nào có màu cơ bản? gọi tên 3 màu đó –Gợi nhắc HS: Các màu: đỏ, vàng, lam Màu đỏ, vàng, xanh lam (xanh lam) là những màu cơ bản; kết hợp hướng dẫn HS xem thêm trang 81, Sgk và giải thích thêm về đặc điểm màu cơ bản. -Màu cơ bản còn gọi là màu cấp 1, màu gốc, màu sơ cấp. đó là 3 màu đỏ, vàng, xanh lam. Các màu cơ bản có thể pha trộn với nhau để tạo thành các màu khác, nhưng các màu khác không thể pha trộn để tạo thành màu cơ bản b. Sử dụng hình ảnh bắp ngô, cánh diều, HS quan sát trong SGK trả lời các câu cái ô/dù (trang 6) hỏi – Hướng dẫn HS quan sát, giao nhiệm + Trong bức tranh có những hình ảnh vụ: nào? – Tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu +Màu nào là màu cơ bản có trên mỗi thêm về mỗi hình ảnh và liên hệ với đời hình? sống. + Em đã biết các hình ảnh này chưa? – Gợi mở HS kể thêm hình ảnh/đồ dùng + Em đã thấy ở đâu? Sử dụng để làm đã biết có các màu cơ bản. gì? +Em hãy kể thêm một số hình ảnh, đồ ( quả cà chua, quả xoài, quả chuối, .) dùng có màu cơ bản? HS sát tranh SGK c. Giới thiệu tác phẩm mĩ thuật (tr.6) Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi – Hướng dẫn HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em hãy đọc tên một số màu có ở tác phẩm? +Mỗi hình ảnh có những màu gì? – Tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu tên tác giả và các màu sắc có trên tác phẩm. – Giới thiệu thêm một số sản phẩm
- trong Vở TH, tác phẩm sưu tầm; gợi mở HS chỉ ra màu cơ bản ở sản phẩm, tác phẩm. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu:– Sử dụng được các màu cơ bản để thực hành, sáng tạo sản phẩm và trao đổi, chia sẻ. – Hướng dẫn HS quan sát các thẻ màu -GV yêu cầu các em quan sát cách sắp và thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK xếp màu sắc ở nhóm 1 và gọi tên các màu GV trình chiếu còn thiếu ở nhóm 2 và nhóm 3 –Nhận xét kết quả trò chơi; kích thích HS hứng thú với thực hành. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu sử dụng màu cơ bản trên một số sản phẩm (tr.7). HS quan sát SGK thảo luận + Giới thiệu hình ảnh rõ nhất ở mỗi sản HS trả lời phẩm + Giới thiệu sản phẩm có nhiều màu vàng/màu đỏ/màu lam. + Trên mỗi sản phẩm, màu đỏ, màu vàng, màu lam có ở hình ảnh, chi tiết nào? – Tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS; giới thiệu rõ hơn các màu cơ bản sử dụng trên mỗi sản phẩm và gợi nhắc HS: + Có thể vẽ hình ảnh yêu thích như: con vật, bông hoa, trái cây, đồ vật, đồ dùng theo ý thích. + Có thể sử dụng nhiều màu vàng hoặc nhiều màu đỏ, nhiều màu lam để vẽ hình ảnh yêu thích và có thể thêm các màu khác. GV thể hiện ở bảng và hướng dẫn tô màu – Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr.8) và giới thiệu các hình ảnh, các màu cơ bản có trong mỗi sản phẩm. HS thực hành cá nhân c. Tổ chức HS thực hành -Cá nhân chọn hình thức tạo sản phẩm - Tổ chức HS và giao nhiệm vụ cá + Vẽ hoặc xé dán, nặn, nhân: + Sử dụng nhiều màu đỏ hoặc nhiều màu vàng, nhiều màu lam để vẽ; có thể vẽ thêm các màu khác theo ý thích.
- - Gợi mở HS có thể: Dùng bút chì hoặc bút màu để vẽ hình ảnh bằng nét và vẽ màu cơ bản, vẽ thêm màu khác cho bức tranh. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: –Nhận xét giờ học, hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2: Bảo quản sản phẩm tiết 1và có thể vẽ hoàn thành bức tranh vào tiết 2 chuẩn bị đất nặn, bút –Gợi mở HS ý tưởng treo sản phẩm ở đâu? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................... LỚP 3 Ngày dạy tiết 1: Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU ( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: I. Năng lực mĩ thuật: – Biết được các màu thứ cấp và cách tạo các màu đó từ màu cơ bản. Bước đầu làm quen với tìm hiểu tác giả, tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu thứ cấp và biết được màu thứ cấp có ở xung quanh. – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm - Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo I. Đồ dùng, thiết bị DH: GV: Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. HS:Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới Tổ chức trò chơi “Màu sắc em thích” - Viết tên một số màu Nội dung: Viết tên các màu đã biết, kết hợp nhắc lại màu - Giới thiệu màu cơ bản cơ bản và gợi mở nội dung bài học. có trong và giới thiệu II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút) – Nhận biết: Màu thứ cấp, cách tạo màu thứ cấp từ các cặp màu cơ bản. 1.1. sử dụng hình minh họa tr.5, sgk: - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi trong (nhóm HS), trả lời SGK câu hỏi. Nhận xét trả lời - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận của bạn và bổ sung. xét ). - Lắng nghe, quan sát - Giới thiệu các màu cơ bản và kết quả pha trộn ở mỗi cặp GV giải thích/thị phạm màu (Xem thêm gợi ý trong SGV) 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.6, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát mỗi hình 1, 2, 3 và trao đổi, chỉ ra - Giới thiệu màu thứ cấp màu thứ cấp trong mỗi hình ảnh. trong mỗi hình ảnh - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu xét ) trả lời của bạn. - Giới thiệu màu thứ cấp và một số thông tin về hình 1, 2, 3 - Chia sẻ, lắng nghe (tác giả, tác phẩm, sản phẩm, nét văn hóa ẩm thực ). - Gợi mở Hs quan sát, tìm màu thứ cấp trong lớp, trường; liên hệ với đời sống thực tiễn - Tóm tắt nội dung quan sát, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): – Thực hành: Tạo màu thứ cấp. Vẽ hình ảnh yêu thích (lọ hoa, quả, đồ vật, con vật, ) bằng nét bút chì/màu. 2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát a. Tạo màu thứ cấp từ các màu cơ bản (tr.6, sgk). - Giới thiệu cách tạo - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa, giới thiệu cách tạo mỗi màu thứ cấp màu mỗi thứ cấp từ các màu cơ bản bằng màu sáp. - Nhận xét trả lời của - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận bạn và bổ sung xét ) - Thực hành theo hướng - Hướng dẫn Hs trộn màu theo từng cặp màu cơ bản để tạo dẫn của thầy/cô màu tím, màu xanh lá, màu cam
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS b. Tạo sản phẩm tranh bằng cách vẽ màu; xé, cắt xé dán - Quan sát, trao đổi, tìm giấy (Tr.7, Sgk) hiểu cách vẽ tranh - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi: Kể tên - Trả lời câu hỏi; nhận một số hình ảnh trong mỗi bức tranh? Hình ảnh nào là xét, bổ sung câu trả lời chính, phụ? Nêu cách vẽ màu; cách vẽ, xé, cắt dán? Mỗi của bạn bức tranh có màu thứ cấp nào? Có màu nào khác?... - Lắng nghe, quan sát - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận thầy/cô thị phạm, hướng xét ) dẫn - Giới thiệu, hướng dẫn cách vẽ màu; vẽ, xé, cắt dán tạo - Có thể nêu câu hỏi, ý bức tranh tĩnh vật có các màu thứ cấp là chính, có thể thêm kiến màu khác. Nhấn mạnh bước vẽ hình. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Giới thiệu thời lượng của bài học: Gồm 2 tiết - Thực hành tạo sản - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: phẩm cá nhân + Thực hành: Vẽ hình ảnh (hoa, quả, đồ vật yêu thích) - Quan sát, trao đổi với bằng nét. bạn trong nhóm + Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi , chia sẻ về hình ảnh sẽ được vẽ trong tranh của mình. , hình ảnh nào vẽ trước, ở giữa bức tranh - Gợi mở HS: Sắp xếp hình ảnh trên khổ giấy/trang vở thực hành; có thể vẽ bằng nét bút chì hoặc bút màu. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, gợi mở: chọn, sắp xếp hình ảnh phù hợp với khổ giấy; các hình ảnh cần có to, có nhỏ - Nếu còn thời gian, có thể gợi mở HS vẽ màu hoặc xé, cắt dán, sử dụng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới - Trưng bày SP của thiệu: Sản phẩm có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào to, mình hình ảnh nào nhỏ? Thích hình vẽ của bạn nào nhất?... - Quan sát SP của mình, - GV tổng kết, nhận xét kết quả thực hành; gợi mở HS chia của các bạn sẻ ý tưởng sẽ hoàn thành sản phẩm bằng cách vẽ màu hay - Giới thiệu, chia sẻ cảm xé, cắt, dán?... nhận, ý tưởng 4. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) - Chia sẻ - Lắng nghe dặn dò của Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. thầy/cô - Gợi mở HS liên hệ hình ảnh yêu thích trên sản phẩm của mình hoặc của bạn với đời sống, VD: tên loài hoa, quả, đồ vật, cách sử dụng . ; kết hợp bồi dưỡng phẩm chất. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để hoàn thành sản phẩm. - Lưu ý HS: Chuẩn bị màu hoặc giấy màu phù hợp với cách thực hành vẽ hoặc xé, cắt dán. Có thể kết hợp vẽ màu với giấy màu. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có)
- .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... LỚP 3 Ngày dạy tiết 1: Thứ 6 ngày 16 tháng 9 năm 2022 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng được lâu bền 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động(3-4 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành:
- - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ những gì? yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của nhỉ? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá(24-27 phút) - Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Đối tượng thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy cho biết đâu là đối tượng tự nhiên (có + H1: Đối tượng tự nhiên. sẵn trong tự nhiên) và đâu là sản phẩm công nghệ + H2: Sản phẩm công nghệ. (do con người tạo ra) trong các hình dưới đây. + H3: Sản phẩm công nghệ. + H4: Đối tượng tự nhiên. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Đối tượng tự nhiên là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên. Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm do con người tạo ra. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 2. Ai kể đúng: Em hãy cùng các bạn kể một số đối tượng tự nhiên hoặc sản phẩm công nghệ. (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu lớp chia nhóm, thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm 4 và tiến vày những đối tượng tự nhiên và sản phẩm công hành thảo luận. nghệ mà em biết. - Đại diện các nhóm trình bày: + Một số đối tượng tự nhiên: sông, núi, biển, dòng suối,... + Một số sản phẩn công nghệ: cặp sách, áo quần, xe cộ, cầu cống, công viên,... . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương những nhóm - Đại diện các nhóm nhận xét. nêu được nhiều đối tượng tự nhiên và sản phẩm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. công nghệ. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. 4. Vận dụng.(4-5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
- + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - GV mở rộng thêm:Em có biết: sách vở mà em - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đang sử dụng là các sản phẩm công nghệ được làm từ tự nhiên như tre, gỗ,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

