Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_3_tuan_8_nam_hoc_2022_20.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật Lớp 1-3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 8 LỚP 5 Thứ 2 ngày 31 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU ( Tiết 3) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. *. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới - Thực hiện - GV mở nhạc cho HS khởi động - Trình bày đồ dùng HT - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm đã học ở của Tiết 2. tiết 2 - Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm khác từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc. - Sáng tạo sản phẩm kết hợp với các TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN nguyên liệu khác. PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện - Trưng bày bài tập tưởng tượng ra trong tranh. - Cử đại diện trình bày ý tưởng bài của - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu nhóm mình. kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học trình: + Ý tưởng bức tranh của em là gì? + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì - 1, 2 HS sao? - 1 HS + Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn trong lớp? - 1, 2 HS - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. - Rút kinh nghiệm bài sau . Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được - Đánh dấu tích vào vở của mình học. - Ghi lời nhận xét của GV vào vở - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau - Phát huy hơn khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực. HS lắng nghe - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài sau. - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ. - Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học.
- - Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, đặc biệt là lá khô IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 3 ngày 1 tháng 11năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. *. Phẩm chất - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. - Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. - Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây,
- 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới -Các em hày tìm cho cô trong lớp học đâu là nét -Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung. cong, nét thẳng? -Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học -Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. -HS quan sát. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 22 SGK . -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. -Cho HS trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong tranh? +Bạn nhỏ đang làm gì? +Con cá được tạo nên từ gì? Nét thẳng hay nét cong? - HS phát biểu. Nhận xét. -Em hãy kể tên các đồ vật có nét thẳng, nét cong. HS tìm và nói đồ vật đó có nét thẳng hay nét cong -HS lắng nghe. hay kết hợp cả hai. Hoạt động 3: . Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV chốt lại +Nét thẳng nét cong có trong tự nhiên, trong cuộc sống và trong tác phẩm mĩ thuật. + Em có thể vẽ mọi hình ảnh bằng nét thẳng, nét
- cong. – Tóm tắt nội dung chính của bài học -HS lắng nghe. – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 5 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 5, trang 23 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật Bài 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc vòng của mình *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm ; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu ích khác phục vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi tay và sáng của con người trong sáng tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ
- 2.2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới -Trong lớp chúng ta bạn nào đeo vòng? -Chiếc vòng đó được làm bằng chất liệu gì? HS trả lời chia sẻ -Có tác dụng như thế nào? - Nhắc lại nội dung - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học tiết 1 - Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết cách tạo sản phẩm nhóm (Khoảng 5’) - Sử dụng hình ảnh trong Sgk, tr.21: + Hướng dẫn HS quan sát và thảo luận: Những chiếc vòng được - Quan sát, trao đổi tạo bằng cách nào? - Suy nghĩ, trả lời + Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu rõ hơn cách tạo nên câu hỏi những chiếc vòng: Gấp giấy, cắt giấy bìa và vẽ, cắt, dán trang trí - Nghe và quan sát bằng nét xoắn ốc, nét thẳng, nét xiên, hình ô tô, hình quả bóng, Gv hướng dẫn hình chữ nhật và bằng màu sắc khác nhau trên những chiếc - Có thể nêu câu vòng. hỏi => Gợi mở HS cách tạo sản phẩm nhóm: Mỗi cá nhân tạo một sản phẩm và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm (hoặc sử dụng sản phẩm tiết 1). - Sử dụng hình sản phẩm trog SGK, tr.22 + Gợi mở HS nêu cách tạo các sản phẩm + Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS. Gợi mở HS cách tạo sản phẩm nhóm, kết hợp thị phạm một số thao tác chính: + Tạo vòng tay từ nét giấy và bằng cách tết tóc đuôi xam: Ba cá nhân cắt ba nét giây, dùng kẹp bảng kẹp 3 đầu của nan giấy và cùng tạo chiếc vòng tay. + Tạo quả bóng từ nét giấy và bằng cách cắt dán: Mỗi các nhân cắt nét giấy và cùng dán tạo quả bóng. + Tạo vòng cổ từ nét giấy (rộng khonagr 3-5cm): Mỗi cá nhân cuộn nét giấy đã cắt thành nét thẳng và cắt theo từng đoạn (có thể bằng nhau hoặc khác nhau) và cùng xâu vào sợi dây để tạo vòng cổ. + Tạo lọ hoa từ lõi giấy vệ sinh: Cắt tạo nét tròn khép kín từ lõi giấy vệ sinh làm cánh hoa và lá, dùng giấy cuộn tạo nét thẳng làm cành, dán cánh hoa, lá hoa trên cành và làm đặc phần trong của lõi giấy để cắm cành hoa - Tóm tắt và nhắc HS: Có nhiều cách tạo sản phẩm nhóm Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) - Tổ chức Hs thực hành tạo sản phẩm nhóm - Gv khuyến khích HS chọn cách thực hành và chọn số lượng - Tạo sản phẩm
- thành viên phù hợp. Gợi mở HS rõ hơn: nhóm (số lượng tùy + Nếu sử dụng sản phẩm tiết 1 hoặc mỗi thành viên tạo một chiếc thích) vòng và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm: Có thể từ 6-8 thành viên hoặc - Thảo luận: chọn nhiều hơn nội dung, phân + Nếu vận dụng cách tết tóc đuôi xam để tạo vòng tay: Cần 3 công thành viên. thành viên và có thể tạo nhiều chiếc vòng khác nhau. + Nếu vận dụng cách tạo quả bóng từ: Có thể từ 6-10 thành viên hoặc nhiều hơn. + Nếu tạo lọ hoa: Có thể từ 4-6 thành viên, có thể tạo nhiều cành hoa. - Gợi mở Hs thực hiện: + Thảo luận, thống nhất nội dung (vòng tay, vòng cổ, quả bóng ), cách thực hiện (như trên) + Phân công thành viên thực hiện + Quan sát các bạn trong nhóm, có thể học tập bạn hoặc góp ý để hướng đến sản phẩm cá nhân phù hợp với ý tưởng của nhóm - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi và gợi mở hoặc có thể hỗ trợ Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 6’) - Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và trưng bày sản phẩm - Thu dọn đồ dùng, - Gợi mở HS đặt tên cho các sản phẩm trưng bày như: Cửa hàng công cụ lưu niệm, hàng trưng bày, bách hóa vòng tay, hàng mẫu - Trưng bày, trao - Gợi mở các nhóm HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: đổi, + Cách tạo sản phẩm và tên sản phẩm của nhóm giới thiệu sản + Thích sản phẩm của nhóm nào, vì sao? phẩm - Nhận xét các ý kiến chia sẻ, bổ sung của các nhóm. - Nhận xét kết quả thực hành, động viên, khích lệ HS; nhắc HS bảo quản sản phẩm 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập - Có thể chia sẻ - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục vận dụng và gợi mở HS mong muốn thực chia sẻ thêm ý tưởng muốn thực hành hành tạo sản phẩm - Hướng dẫn chuẩn bị: Đọc bài 5, trang 24 và chuẩn bị theo hướng khác. dẫn ở mục Chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 3 ngày 1 tháng 11 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH ( tiết 2)
- I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán như: Kết hợp được một số kĩ năng như gấp, cắt, dán, vẽ để tạo sản phẩm; Trao đổi, chia sẻ cùng bạn;biết xác định kích thước giữa hình ảnh nổi bật với toàn bộ sản phẩm và vị trí của hình ảnh đó trên sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự khéo léo, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm thủ công; tôn trọng sự lựa chọn đồ dùng để tạo hình và cách tạo hình ảnh, chi tiết trọng tâm trên sản phẩm của bạn; có ý thức giữ gìn, bảo quản và làm sạch, đẹp đồ vật dùng trong gia đình và ở trường, lớp II. CHUẨN BỊ GV: Máy tính, tivi, Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công Dụng và gợi mở nội dung bài học 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Sử dụng hình minh họa Tạo hình chiếc cốc và trang trí (tr.18, sgk) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Vật liệu cần chuẩn bị - Trả lời câu hỏi theo + Cách tạo hình chiếc cốc cảm nhận. + Giới thiệu hình ảnh nổi bật và cách tạo hình. - Nhận xét, bổ sung câu - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận trả lời của bạn. xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn cách thực hành (thị phạm/trình chiếu) các bước - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là chiếc cốc và gợi mở HS nhận ra: Cấu trúc, hình dạng, màu sắc, hình ảnh nổi bật 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút) - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành + Sử dụng giấy màu/bìa giấy để tạo hình chiếc cốc có hình - Quan sát, trao đổi, chia dạng, màu sắc và trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích. sẻ với bạn
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn. - Nhắc HS tham khảo sản phẩm tr.19, sgk và gợi mở HS có thể tạo hình đồ vật theo ý thích (quật, mũ, đồ chơi ) và trang trí hình ảnh nổi bật - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm và kết hợp - Trưng bày, quan sát sản phẩm tiết 1 để tạo sản phẩm nhóm. - Trao đổi, chia sẻ. - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ; liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm và gợi mở HS - Quan sát, trao đổi, chia nhận ra: cách tạo hình sản phẩm là đồ dùng khác như: quạt, sẻ theo cảm nhận túi xách và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LỚP 3 Thứ 6 ngày 4 tháng 11 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được sự khác nhau giữa các loại quạt điện trong gia đình với các các loại quạt điện nói chung. - Nắm vững được tác dụng của các bộ phận chính của các loại quạt điện - Có ý thức giữ gìn để sử dụng quạt được lâu bền 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định vị trí các bộ phận của quạt điện, biết cách bảo quản và sử dụng theo cách riêng của mình.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về quạt điện để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, sử dụng và giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. hình ảnh trong bài 3 + SGK, thiết bị, đồ dùng dạy học: quạt điện. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi:“Gọi tớ là cái gì? để khởi động bài học. - HS quan sát và lắng nghe cách - GV Nêu luật chơi: có 4 biển: trên tấm biển ghi chơi. Gọi tớ là cái gì? câu đố dạng trả lời nhanh, ẩn trong mỗi biển báo là câu trả lời. Gv đưa câu hỏi trên tấm biển, ai nêu được câu trả lới đúng là thắng cuộc. - GV tổ chức chơi - Các nhóm chơi 1. Có cánh, không biết bay - HS lắng nghe, tuyên dương. Chỉ quay như chong chóng 1; 3; 4. Quạt điện. Làm gió xua cái nóng 2. Quạt tre / quạt nan Mất điện là hết quay. Đố bạn là cái gì? 2. Thân em xưa ở bụi tre Mùa đông xếp lại màu hè mở ra. Đố bạn là cái gì? 3. Cái gì như chong chóng, Tặng gió mát cho đời. Đố bạn là cái gì?
- 4. Mang cánh mà chẳng là chim, Mùa đông rét mướt nằm im ngủ khì, Mùa hè nóng nực chạy thi, Để cho người mát kể gì ngày đêm. Đố bạn là cái gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Các bộ phận chính của quạt điện - Mục tiêu: + Nhận biết và Mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của quạt điện.(Nhóm đôi) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi để thực hiện - HS thảo luận nhóm đôi. nhiệm vụ: Quan sát hình trong mục 3 trang 17 + Quan sát hình trong mục 3 trang SGK, hãy chỉ và nêu chức năng từng bộ phận 17 SGK. chính của quạt điện. + Hãy chỉ và nêu chức năng từng - GV theo dõi quan sát hỗ trợ bộ phận chính của quạt điện. - GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả thảo - Nếu nhóm nào xong trước biết thì luận của nhóm mình. xung phong trả lời và trả lời nhanh - GV yêu cầu 1 HS chỉ vào từng bộ phận chính và đúng nhất sẽ được tuyên dương. của quạt, còn HS kia đọc tên và nêu tác dụng của 1. Lồng quạt: Bảo vệ cánh quạt và bộ phận đó. Các nhóm có thể đổi vai cho nhau. người sử dụng. 2. Cánh quạt: Tạo gióa. 3.Hộp động cơ: Chứa động cơ quạt 4.Thân quạt: Gắn đế quạt với động cơ, có thể điều chỉnh độ cao của quạt. 5. Bộ phận điều khiển: Bật, tắt, điều chỉnh tốc dộ và hướng gió. 6. Đế quạt: Giúp quạt đứng vững. 7. Dây nguồn: Nối quạt với nguồn GV và HS chốt kiến thức về các bộ phận chính điện. của quạt điện gồm: lồng quạt, cánh quạt, hộp động cơ (bầu quạt), thân quạt, bộ phận điều - HS lắng nghe, bổ sung. khiển, đế quạt, dây nguồn. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt nội dung. Gọi HS nhắc lại các bộ phận chính của quạt điện.
- - HS nhắc lại. 3. Thực hành. - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về các bộ phận chính của quạt cây để nhận biết được các bộ phận chính của quạt treo tường. - Cách tiến hành: Hoạt động 1 Luyện tập: chơi trò chơi “Ai Nhanh – Ai đúng” - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Chia lớp thành 4 đội chơi( 4 tổ), viết tên các bộ - HS lắng nghe luật chơi. phận chính của quạt điện. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành một hàng dọc, chơi nối - Học sinh tham gia chơi: tiếp. Nhiệm vụ: Thành viên của mỗi đội chạy lên theo thứ tự để viết tên chính xác bộ phận của quạt treo tường (thành viên đầu hàng viết xong chạy về cuối hàng thì thành viên tiếp theo lên viết). + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên tên chính xác bộ phận của quạt treo tường. + Hết thời gian, đội nào viết được chính xác nhiều tên bộ phận của quạt treo tường thì đội đó thắng. Yêu cầu: Viết theo số thứ tự các bộ phận chính - HS lắng nghe, nhận xét. của quạt treo tường. GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - Vị trí của bộ phận điều khiển của - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. quạt có thể được bố trí ở đế hay ? Quan sát hình quạt cây và quạt treo tường, em thân quạt. có nhận xét gì về vị trí của bộ phận điều khiển? - Gọi HS trả lời . - GV gọi 1 - 2 HS đọc thông tin mục “Em có biết?” ở trang 17 SGK. - Gv chốt nội dung bài. GV liên hệ: Tìm hiểu cách giữ gìn quạt điện trong gia đình. (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến về cách giữ gìn quạt điện trong - HS trình bày ý kiến của mình về gia đình. cách giữ gìn quạt điện trong gia
- - GV mời một số HS trình bày ý kiến của mình. đình. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt ý: Để sử dụng quạt điện trong gia đình được an bền lâu cần chú ý: chỉ sử dụng khi cần, sử dụng đúng chức năng, di chuyển nhẹ nhàng, vệ sinh thường xuyên. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hỏi củng cố bài: ? Kể tên các loại quạt điện mà em biết? - HS trả lời. ? Quạt điện có những bộ phận chính nào? - HS lắng nghe, nhận xét. ? Nêu tác dụng của Lồng quạt và Dây nguồn? ? Bộ phận điều khiển có tác dụng gì? .... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................

