Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật + Công nghệ Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

doc 14 trang tulinh 06/04/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật + Công nghệ Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_cong_nghe_tieu_hoc_tuan_2_nam.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật + Công nghệ Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 2 LỚP 5 Ngày dạy tiết 2: Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Học sinh hiểu được như thế nào là chân dung tự họa. Hiểu hơn về tranh biểu cảm. - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung :-Năng lực tự chủ và tự học- Năng lực giao tiếp và hợp tác- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo * Phẩm chất - Học sinh yêu thích và đam mê khám phá về bản thân cũng như môi trường xung quanh mình. II. CHUẨN BỊ 1.Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, giấy bìa, vỏ hộp, keo dán... 2. Giáo viên - Một số hình ảnh, tác phẩm liên quan đến nội dung chủ đề. -Các mảnh ghép... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS . Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) HS lên chơi mỗi đội 3 em a.Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Giáo viên cho học sinh tổ chức trò chơi:Ghép tranh GV nêu tên trò chơi và luật chơi GV nhận xét,Giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm ( 25 phút) Mục tiêu:- - Học sinh vẽ được tranh chân dung tự họa, tạo ra sản phẩm chân dung tự họa bằng nhiều chất liệu khác nhau. HS nhắc lại nội dung dã ở học ở tiết 1 1.GV nhắc lại cách vẽ, tạo hình. - Vẽ chân dung tự họa bằng cách vẽ lại Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước theo trí nhớ hoặc nhìn gương để vẽ vào rồi vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết giấy A4. sinh động rồi vẽ màu theo cảm nhận. - Vẽ các nét chính: Đầu- tóc- tai- cổ trước - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa:
  2. rồi vẽ các chi tiết, chú ý những chi tiết Vẽ không nhìn giấy, vẽ màu. sinh động rồi vẽ màu theo cảm nhận. - Có thể vẽ biểu cảm chân dung tự họa: - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân Vẽ không nhìn giấy, vẽ màu. dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp 2. Tạo hình 2D phần đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận - Dùng đất nặn tạo thành mô hình chân khác trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng dung 2D bằng cách đắp đất nặn: Đắp gỗ. phần đầu., đắp phần thân rồi các bộ phận -Dùng giấy màu xé dán chân dung tự khác trên một tờ giấy bìa cứng hoặc bảng họa: Xé các bộ phận chính trước rồi xé gỗ. các chi tiết và dán vào tờ giấy A4.... - Dùng giấy màu xé dán chân dung tự họa: Xé các bộ phận chính trước rồi xé các chi tiết và dán vào tờ giấy A4.... - Có thể tạo hình chân dung tự họa trên HS quan sát. các vật liệu khác mà em thích. GV cho học sinh xem một số sản phẩm về chân dung tự họa đã hoàn thành. Hoạt động theo nhóm 6 *Thực hành. GV cho các em theo sở thích của các em để phân công thực hành. -Hướng dẫn học sinh thực hành theo các bước đã hướng dẫn. - Chú ý những em còn non và lúng túng. Hoạt động 3: Trưng bày và giới thiệu Trưng bày sản phẩm trên bảng theo nhóm sản phẩm. - Tất cả học sinh đều trưng bày sản phẩm Chia sẻ về sản phẩm của mình. - GV yêu cầu một số em chia sẻ về sản - Tự đánh giá sản phẩm. phẩm của mình. - GV điều chỉnh, hướng dẫn thêm trong quá trình học sinh chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của bài. - GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn phần vận dụng sáng tạo - Hướng dẫn học sinh qua bài học về nhà tự vẽ chân dung của mình qua gương. - Tạo hình mặt nạ từ các vật phế phẩm như: Đĩa hát, đĩa dùng 1 lần... để trang trí và làm đẹp góc học tập, vui chơi...
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................... LỚP 3 Ngày dạy tiết 2: Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 1: NHỮNG MÀU SẮC KHÁC NHAU ( tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: I. Năng lực mĩ thuật: – Tạo được sản phẩm có các màu thứ cấp và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ trong học tập; biết được màu thứ cấp có thể tìm thấy trong tự nhiên và đời sống; sử dụng đồ dùng, vật liệu, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, sáng tạo sản phẩm - Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm thủ công có các màu thứ cấp; yêu thích, tôn trọng những sáng tạo của bạn bè và người khác; chuẩn bị đồ dùng giấy màu hoặc màu vẽ để thực hành, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán. HS:Màu (màu sáp hoặc màu dạ, màu goát), giấy màu, bút chì, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 2 phút): Trò chơi tiếp sức: “Ai nhanh, ai đúng” - Nội dung: Giới thiệu màu thứ cấp - Một số nhóm tham - Hình thức: Làm việc nhóm (6 thành viên/nhóm) gia chơi - Chuẩn bị Một số tờ giấy (theo số lượng nhóm chơi), trên tờ - Các nhóm khác/học giấy (A3) có sẵn 3 ô hình (tròn hoặc vuông, hình quả, lá ) và sinh khác cỗ vũ, nhận dán trên bảng. xét. - Cách chơi: Mỗi thành viên lên vẽ một màu thứ cấp vào ô hình có sẵn (có thể không cần vẽ kín màu); thành viên khác viết tên màu vào phần bên cạnh mỗi ô hình đã vẽ màu. - Đánh giá: Nhanh, đúng 3 màu thứ cấp ở hình và tên màu. => Tổng kết trò chơi, nhắc lại kiến thức của bài học đã tìm hiểu ở tiết 1. Gợi mở nội dung tiết 2. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút)
  4. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo ở tr.8, - Quan sát, trao đổi Sgk và sản phẩm/tác phẩm sưu tầm; gợi mở HS nêu theo cảm - Giới thiệu màu thứ nhân: cấp trong mỗi hình + Hình ảnh, màu thứ cấp, màu khác có trên mỗi sản phẩm ảnh + Hình thức thực hành (vẽ; xé, cắt, dán, nặn, in). - Nhận xét, bổ sung - Thực hiện đánh giá câu trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn: hình ảnh, hình thức, chất liệu thực hành ở - Chia sẻ, lắng nghe mỗi SP - Tổ chức HS đặt trên bàn sản phẩm đã vẽ bằng nét ở tiết 1 và gợi mở HS quan sát. Kích thích HS mang sản phẩm lên bục và giới thiệu một số hình ảnh vẽ trên sản phẩm, chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm bằng cách nào (vẽ; cắt, xé, dán ). - Tóm tắt nội dung quan sát. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán để hoàn thành bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn cách thực hành - Quan sát, lắng nghe - Nhắc lại cách thực hành vẽ màu; xé, cắt dán và hoàn thành - Có thể nêu câu hỏi tạo sản phẩm – Lưu ý HS: Dùng màu thứ cấp (màu vẽ, giấy màu) là chính và nhiều hơn màu khác. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Giao nhiệm cho HS: - Thực hành: vẽ màu + Sử dụng màu vẽ hoặc giấy màu dể hoàn thành sản phẩm đã hoặc cát, xé, dán giấy vẽ nét ở tiết 1. Gợi mở HS: Có thể vẽ màu; có thể xé, cắt, dán màu để hoàn thành hoặc kết hợp vẽ màu với xé dán; có thể vẽ, xé, dán thêm hình sản phẩm đã vẽ nét ở ảnh khác (mây, trời, ô cửa sổ ). tiết 1. + Quan sát bạn thực hành và trao đổi/nêu câu hỏi , chia sẻ - Quan sát, trao đổi về cách thực hành, sử dụng màu cho mỗi hình ảnh và phần với bạn nền xung quanh - Quan sát HS thực hành, trao đổi và có thể hướng dẫn một số thao tác, cách giữ vệ sinh hoặc hỗ trợ HS thực hành tốt hơn 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút): - Trưng bày SP của - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở giới mình thiệu: Cách thực hành? Hình ảnh nào có màu thứ cấp, màu - Quan sát SP của khác? Thích sản phẩm của bạn nào nhất?... mình, của các bạn - Tóm tắt nhận xét chia sẻ của HS, kết quả thực hành và nội - Giới thiệu, chia sẻ dung bài học. cảm nhận 4. Vận dụng (khoảng 3 phút): - Chia sẻ - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh và gợi mở: nêu tên - Lắng nghe dặn dò sản phẩm, của thầy/cô giới thiệu một số hình ảnh, màu sắc... - Tóm tắt chia sẻ của HS, gợi nhắc HS: Có thể sử dụng màu thứ cấp và các màu khác để vẽ thêm bức tranh về phong cảnh, về khám chữa bệnh và các hoạt động khác trong đời sống hàng ngày. - Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Công nghệ 4 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH(T2) Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 2, ngày 18 tháng 9 năm 2023. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện: a. Năng lực công nghệ Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất . Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thiện nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. . Phẩm chất - Chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh - Trách nhiệm: Yêu thích hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh trong bài 1 SGK - Chuẩn bị thêm hình ảnh, video giới thiệu lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống để tổ chức cho HS quan sát - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  6. 1. Hoạt động khởi động: a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh trong đời sống b. Tổ chức thực hiện: Tổ chức cho HS hát bài hát về cây, về hoa, về quả - Tạo không khí vui vẻ bắt đầu buổi học * Một số hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh 2. Hoạt động khám phá a. Mục tiêu: Nhận biết được một số hoạt động chăm sóc với hoa, cây cảnh b. Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trang 7 SGK, sau đó mô tả - Thực hiện theo nhóm hành động của các bạn trong hình đôi để làm nhiệm vụ - Nghe HS trả lời, yêu cầu HS đại diện nhóm khác bổ sung Đại diện HS lên trả lời. - GV chốt câu trả lời: Các bạn HS đang tưới cây, nhặt lá Nhóm khác bổ sung già, lá héo, xới đất cho tơi xốp câu trả lời - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS tư duy, đề xuất các việc - Nghe, nhắc lại cần làm để hoa và cây cảnh mang lại lợi ích cho cuộc sống: - HS trả lời các hoạt trả lời câu hỏi trong SGK trang 7: Để hoa và cây cảnh mang động cần làm để chăm lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, em cần làm gì? sóc hoa và cây cảnh - Nghe HS trả lời, nhận xét - GV chốt kiến thức về những hoạt động cần làm để chăm - Nghe nhắc lại sóc hoa, cây cảnh: Tưới nước đủ ẩm cho cây, tỉa cảnh, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh, bắt sâu, bón phân, không ngắt hoa, bẻ cành, xới đất cho tơi xốp, nếu bị sâu bệnh cần cùng với người thân thầy cô có biện pháp phòng trừ kịp thời, 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống b. Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS làm bài tập trong Sách bài tập 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: HS liên hệ thực tế, chia sẻ được với các bạn lợi ích của các hoa, cây cảnh
  7. trồng ở gia đình hoặc trường học. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức HS làm việc theo cặp, theo nhóm hoặc cả lớp - HS tìm hiểu câu hỏi - Gọi đại diện 2-3 HS kể tên các cây hoa, cây cảnh ở trường và thảo luận theo hoặc gia đình và nêu lợi ích của chúng . nhóm, đại diện nhóm - GV nhận xét câu trả lời và chốt câu trả lời: Lợi ích của trả lời câu hỏi hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học là: Làm đẹp cảnh - Các nhóm nghe và bổ quan, trang trí ngôi nhà, trường học, làm sạch không khí, sung ý kiến hấp thụ khí carbon dioxide(CO2) trong không khí và cung cấp oxygen (O2) cho con người, tạo không khí xanh mát, dễ chịu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 Chủ đề 1: Trường tiểu học Tiết 2: Làm quen với bạn mới Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 19 tháng 9 năm 2023. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Nhanh chóng làm quen được với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học. - Biết trò chuyện, trao đổi với các bạn cùng lớp về cảm xúc của bản thân mình. - Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về khung cảnh buổi gặp gỡ của HS lớp 1 với các HS trong trường tiểu học. - Bài hát Nhìn mặt nhau đi III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động (3- 4P) - Ổn định: GV mở cho cả lớp nghe bài - Nghe và vỗ tay hát: Nhìn mặt nhau đi - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe giới thiệu tên bài học. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (10- 12P) *Mục tiêu: - Biết giới thiệu về bản thân. - Có kỹ năng làm quen với bạn mới.
  8. - Giúp HS làm quen, tìm hiểu về nhau và gắn kết mối quan hệ bạn bè trong lớp học. + Giới thiệu và làm quen * Cách tiến hành GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “ Giới thiệu và làm quen” ở ngay tại sân trường: - GV cho HS tập hợp tại sân trường. - HS đứng thành vòng tròn. - GV làm mẫu: cầm 1 bông hoa giới thiệu - HS theo dõi. về mình (họ và tên, tuổi, sở thích, thói quen). - GV mời lớp trưởng tự giới thiệu về bản - Lớp trưởng thực hiện giới thiệu về bản thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác. thân mình. - GV cho trò chơi tiếp diễn cho đến khi - Các thành viên trong lớp lần lượt lên hết lượt HS trong lớp. giới thiệu về bản thân. - GV gọi bất kì một HS nào đó và yêu cầu - HS trả lời em nói tên bạn bên cạnh hoặc tên bạn lớp trưởng hay tên cô giáo. *GV kết luận: - Trong lớp có nhiều bạn với những đặc - Theo dõi, lắng nghe điểm, tính cách, sở thích khác nhau. Việc tìm hiểu về cô giáo và các bạn trong cả lớp qua các hoạt động tự giới thiệu và nhận diện nhau giúp HS tự tin trước tập thể lớp, bước đầu tạo những gắn kết trong mối quan hệ bạn bè. Hoạt động 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (13- 14P) HĐ: Tìm bạn cùng sở thích. * Mục tiêu: - Biết trò chuyện, trao đổi với các bạn cùng lớp về cảm xúc của bản thân mình. - Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp. - Giúp HS biết cách chia sẻ, thể hiện sở thích của bản thân để kết bạn cùng sở thích. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - Làm việc theo nhóm “Tìm bạn cùng sở thích” như sau: - GV chia nhóm HS cùng nhau đứng ở một góc sân trường để thực hiện hoạt động. - GV hỏi để tìm đại diện một vài em với các sở thích khác nhau. - HS chia sẻ sở thích : thích hát, thích - GV nêu hiệu lệnh “Hãy về với bạn cùng sở múa, thích đá bóng, thích nhảy dây. thích với mình”. - HS tự động di chuyển về phía bạn có - GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ cùng sở thích. những HS còn đang lúng túng chưa biết chọn nhóm bạn nào. - GV cho HS trong nhóm chia sẻ những cảm nhận của mình. - HS trình bày những cảm nhận của cá - GV cho đại diện các nhóm lên chia sẻ. nhân các em với bạn trong nhóm. - Đại diện các nhóm lần lượt lên chia
  9. - GV cùng HS nhận xét nhóm bạn. sẻ trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn * Kết luận: HS bước đầu biết thể hiện sở thích của mình - Lắng nghe, ghi nhớ khi tham gia vào các hoạt động này và tìm được những người bạn có sở thích giống mình để cùng chia sẻ. Hoạt động 4. Cũng cố- Vận dụng. (3- 4P) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe. biểu dương HS. - Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh - Lắng nghe để thực hiện. quan và cảm nhận của mình về người bạn mới. -Mang đầy đủ đồ dung học tập cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề 1: Trường tiểu học Tiết 2: Cùng bạn đến trường Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 5, ngày 21 tháng 9 năm 2023. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được những hoạt động đã tham gia ở lớp 1 và bày tỏ mong muốn được tham gia các hoạt động lớp 2. 2. Năng lực - Mô tả được những hoạt động đã tham gia ở lớp 1. - Kể được các thầy cô ở lớp 2, thể hiện lòng kính trọng với các thầy cô. - Nhắc nhở nhau cùng thực hiện những việc làm thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô. 3. Phẩm chất - Duy trì thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường. - Thể hiện tình cảm và lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY DẠY HỌC a. Đối với GV - Máy tính, tivi, SGK. b. Đối với HS: - SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: (3-4P) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
  10. từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát về trường, lớp, - HS nghe, hát theo. tình bạn, tình thầy trò. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì? + Mong ước của em khi được tham gia các hoạt động ở lớp 2 là gì? - GV khích lệ HS nêu những ý kiến không trùng lặp và ghi lên bảng. - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cùng bạn đến trường. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: (20-23p) Hoạt động 3: Chúng em là học sinh lớp 2 a. Mục tiêu: HS nhớ lại và mô tả được một số hoạt độngđã tham gia ở lớp 1 và bày tỏ mong muốn được tham gia các hoạt động ở lớp 2. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm - GV chia HS thành các nhóm 4 người. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với nhau về các hoạt động được tham gia theo các câu hỏi gợi ý - HS thảo luận theo nhóm, trả lời sau: câu hỏi. + Ở lớp 1, bạn đã tham gia những hoạt động nào? + Bạn muốn lên lớp 2 sẽ được tham gia các hoạt động nào? - GV hướng dẫn HS: Các em có thể kể về các hoạt động học tập, vui chơi hằng ngày, hoạt động tập thể - HS lắng nghe, thực hiện. do nhà trường tổ chức, hoạt động trong các sự kiện của nhà trường. (2): Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và rút ra kết luận. - HS trình bày. c. Kết luận: Ở lớp 1, tuy còn nhiều bỡ ngỡ với ngôi
  11. trường mới nhưng các em đã cùng nhau tham gia - HS lắng nghe, tiếp thu. tích cực vào nhiều hoạt động của lớp, của trường. Chúng ta hãy cùng nhau phát huy và cố gắng thực hiện tốt các hoạt động đó ở lớp 2 nhé. 3. Trải nghiệm: (8-10p) Hoạt động 4: Thầy cô lớp 2 của chúng em a. Mục tiêu: HS kể được các thầy cô lớp 2 và thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo. b. Cách tiến hành: (1): Làm việc nhóm - GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm. - HS thảo luận nhóm, trả lời câu - GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo hai nội hỏi vào Phiếu thảo luận. dung: + Tìm hiểu về các thầy cô lớp 2 và hoàn thành theo mẫu: Tên nhóm.................. PHIẾU THẢO LUẬN Môn học Tên thầy cô + Nêu những việc em sẽ làm để thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô. (2): Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ Phiếu thảo luận với nhau và nhận xét về những nội dung giống nhau, - HS trình bày. khác nhau. - GV mời một số HS lên chia - HS chia sẻ những việc bản thân sẽ sẻ trước làm để thể hiện lòng kính trọng, lớp về tên môn học, tên thầy cô dạy và những việc biết ơn thầy cô: Vâng lời thầy cô, bản thân sẽ làm để thể hiện lòng kính trọng, biết ơn làm bài tập về nhà đầy đủ, đi học thầy cô. đúng giờ,.... c. Kết luận: - GV chốt lại nội dung:Thầy cô luôn yêu thương và tận tình dạy dỗ em nên người. Em cần kính trọng lễ phép, học hành chăm chỉ để thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
  12. - GV hướng dẫn HS nhắc nhở nhau cùng thực hiện những việc làm thể hiện lòng kính trọng và biết ơn thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn:Mĩ thuật 4 CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC Bài 1: Đậm, nhạt khác nhau của màu (Tiết 2) Thời lượng: 01 tiết. Thời gian thực hiện: Thứ 5, ngày 21 tháng 9 năm 2023. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật – Sáng tạo sản phẩm theo ý thích có độ đậm nhạt của màu; trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm nhạt của màu ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất 2.1` Năng lực chung HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành tạo sản phẩm. - Năng lực giải quyết và sáng tạo: biết được độ đậm nhạt của màu có thể bắt gặp trong tự nhiên, đời sống xung quanh 2.2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống và sản phẩm, tác phẩm mĩthuật, sản phẩm có độ đậm nhạt của màu; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, II. Đồ dùng dạy học: GV: Màu vẽ, bút vẽ HS Màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vở thực hành mĩ thuật. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng khởi vào bài học mới
  13. Cách tiến hành: Tổ chức cho HS tạo độ đậm nhạt của màu HS chơi Thi đua tạo độ đậm nhạt nhóm nào nhanh nhất HS nhận xét GV nêu luật chơi cách chơi II. Hoạt động: Khám phá 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) Mục tiêu: HS nhớ lại cách tạo sản phẩm có độ đậm nhạt của màu Cách tiến hành - HS quan sát sản phẩm thực hành – Tổ chức HS quan sát sản phẩm thực hành ở ở tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật tiết 1, hình sản phẩm mĩ thuật trong vở Thực trong vở Thực hành và hình ảnh hành và hình ảnh sưu tầm. Yêu cầu HS trao sưu tầm. đổi, trả lời câu hỏi: - HS trao đổi, lần lượt trả lời các + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một câu hỏi: màu, đó là màu nào? – Vận dụng đánh giá và giới thiệu + Sản phẩm nào thể hiện độ đậm nhạt của một nội dung, độ đậm nhạt của màu ở số màu, đó là những màu nào? sản phẩm và hình ảnh sưu tầm. – Vận dụng đánh giá và giới thiệu nội dung, độ đậm nhạt của màu ở sản phẩm và hình ảnh sưu tầm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận Mục tiêu: HS Sử dụng độ đậm nhạt của màu để vẽ bức tranh về đề tài yêu thích Cách tiến hành – Yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: - HS trả lời câu hỏi và nêu cách + Bức tranh nhà cao tầng có độ đậm nhạt của thực hành màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này? + Bức tranh cá vàng có độ đậm nhạt của những màu nào? Em hãy nêu cách vẽ bức tranh này? Nhận xét ý kiến của bạn – Đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn HS thực hành, sáng tạo sản phẩm. - Bố trí HS theo nhóm và giao nhiệm vụ cá HS ngồi theo nhóm, làm việc cá nhân: nhân, sau đó trao đổi theo nhóm. + Thực hành: Tạo sản phẩm có các độ đậm nhạt của màu theo ý thích (một màu hoặc một - Thực hành tạo sản phẩm cá số màu). nhân: – Gợi mở HS có thể vẽ hình ảnh: Con cá, con + Quan sát bạn trong bạn bên cua, con tôm, ngọn núi, cây, ngôi nhà, bông cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình hoa và chọn màu theo ý thích để vẽ các độ với bạn (VD: Chọn chủ đề/hình đậm nhạt trên sản phẩm. ảnh để vẽ, chọn màu để vẽ độ đậm – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện niệm nhạt ở hình ảnh, ); đặt câu hỏi vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ cho bạn (VD: Bạn vẽ hình ảnh gì trợ và chọn màu nào để vẽ hình ảnh đó? ).
  14. 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5 phút) Mục tiêu: Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, độ đậm nhạt của màu ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn Cách tiến hành: – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm, yêu cầu HS - HS trưng bày sản phẩm quan sát và trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm của em là gì? + Trên sản phẩm của em có các độ đậm nhạt của một màu hay nhiều màu, là màu nào? + Em thích hình ảnh hoặc sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Vận dụng (khoảng 3 phút) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học được để sáng tạo độ đậm nhạt bằng bút chì Cách tiến hành – Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để sáng tạo các độ đậm nhạt bằng bút chì - GV tổng kết bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................