Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật 1-5 + Công nghệ 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật 1-5 + Công nghệ 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_mi_thuat_1_5_cong_nghe_3_tuan_7_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật 1-5 + Công nghệ 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa
- TUẦN 7 LỚP 5 Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 3 : ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU ( Tiết 2) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa cac ton , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo. *. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 3 nhóm lần lượt thay nhau nghi các màu phút) - HS lên bảng ghi a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh
- vào bài mới - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các màu lên bảng. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 Nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 - Thực hành cá nhân - Hoạt động cá nhân. - Thực hiện - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - Thực hiện - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Hoàn thành bài vẽ - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. - Thực hiện * GV tổ chức cho HS trang trí bìa sách hoặc sản phẩm mĩ thuật mình yêu thích. . Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản HS lắng nghe phẩm đã làm được trong Tiết 2 để tiết sau hoàn thiện thêm cho trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 3 của chủ đề này IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG ( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- 1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. - Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. - Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - HS thực hiện vào bài mới
- GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy học. GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét thẳng, nét cong. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/Quan sát, nhận biết - HS quan sát. -GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. -Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh - HS nhắc lại tựa bài. trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: + Nét cong trong hình ở chỗ nào? +Em có nhìn thấy những nét cong khác không? +Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? +Xung quanh em có nét thẳng không? 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. - Cho HS quan sát các hình trang 21 + Em thấy hình vẽ gì? +Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay nét cong? - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét cong đơn giản. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ
- được đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý muốn. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que – Quan sát hình ảnh SGK, trang 21. thẳng. – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sáng tạo các -HS phát biểu. hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. GV hướng dẫn dùng một loại nét trước, không phối hợp nét. -HS quan sát GV làm mẫu. – Lưu ý HS có thể tạo hình với một loại nét thẳng, nét cong hoặc có thể kết hợp cả hai kiểu nét. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ -GV làm mẫu, HS quan sát. HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. -Tạo sản phẩm nhóm Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm chia sẻ trong thực hành. – Gợi mở HS giới thiệu: + Hình được tạo từ nét thẳng hay nét cong, hay kết hợp cả hai? – Trưng bày sản phẩm theo nhóm + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bản thân, của nhóm khác. – Giới thiệu sản phẩm của mình –Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cong trong cuộc sống. mình/của bạn 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -Lắng nghe. – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn.
- – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................... LỚP 2 Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật Bài 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán thông qua một số biểu hiện cụ thể như: Sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành, tạo sản phẩm chiếc vòng; Ước lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người khác; trao đổi, chia sẻ cùng bạn về sản phẩm chiếc vòng của mình *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Yêu nước, trung thực, trách nhiệm ; trong đó góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng được biểu hiện như: Biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống có thể sử dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và các sản phẩm hữu ích khác phục vụ đời sống; thấy được sự khéo léo của đôi tay và sáng của con người trong sáng tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 2.2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS 1.Hoạt động 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới + Tổ chức HS quan sát lần lượt một số chiếc vòng, như: vòng - Lớp trưởng/tổ trưởng thể thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném còn... Mỗi báo cáo
- hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về - Quan sát, suy nghĩ, trả cách sử dụng chiếc vòng. lời theo cảm nhận + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) – Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo luận: Trả lời - Thảo luận nhóm đôi câu hỏi trong SGK. - Trả lời câu hỏi – Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về đặc điểm mỗi - Nhận xét, bổ sung câu chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy màu trên tar lời của nhóm bạn vật liệu bìa giấy; đan sợi thổ cẩm. – Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ cẩm/sợi len, sợi vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời sống. b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo luận: - Quan sát + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm nên mỗi chiếc vòng. - Thảo luận: nhóm 5-6 + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). thành viên + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên mỗi - Trả lời câu hỏi, nhận chiếc vòng xét, bổ sung câu trả lời - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu của nhóm bạn thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý thích. - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy thủ công Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 14’) a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 20, 21 và yêu cầu: Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng theo cảm - Thảo luận: 3-4 thành nhận. viên - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS - Nêu cách tạo chiếc - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi cách thực hành, kết hợp vòng từ giấy theo cảm giảng giải, gợi mở và tương tác với HS nhận + Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp - Quan sát Gv thị phạm + Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán - Có thể chia sẻ ý tưởng - Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc vòng chọn cách thực hành của các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong SGK, tr. 21 và hình ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có thể kết hợp trang trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc
- vòng. - Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình. - Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng theo ý thích b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu nội dung thực hành tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 - Chọn cách thực hành của bài học và màu giấy theo ý - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: Sử thích. dụng giấy màu theo ý thích để tạo chiếc vòng theo cách 1 - Tạo sản phẩm cá nhân, hoặc cách 2. quan sát các bạn trong - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: Quan nhóm thực hành và trao sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn hoặc nêu đổi, chia sẻ câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng... Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 5’) – Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và hướng dẫn HS - Thu dọn đồ dùng, trưng bày sản phẩm theo nhóm công cụ – GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm - Trưng bày sản phẩm nhận: tại nhóm. + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào - Quan sát sản phẩm và + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là màu trao đổi, giới thiệu. cơ bản Sản phẩm thực hành + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách nào?... – Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết bài học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs chia sẻ ý tưởng sử - Có thể chia sẻ ý tưởng dụng chiếc vòng (làm đẹp cho bản thân hay tặng người thân). sử dụng sản phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................... LỚP 3 Thứ 3 ngày 25 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH ( tiết 1)
- I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán như: Kết hợp được một số kĩ năng như gấp, cắt, dán, vẽ để tạo sản phẩm; Trao đổi, chia sẻ cùng bạn;biết xác định kích thước giữa hình ảnh nổi bật với toàn bộ sản phẩm và vị trí của hình ảnh đó trên sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự khéo léo, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm thủ công; tôn trọng sự lựa chọn đồ dùng để tạo hình và cách tạo hình ảnh, chi tiết trọng tâm trên sản phẩm của bạn; có ý thức giữ gìn, bảo quản và làm sạch, đẹp đồ vật dùng trong gia đình và ở trường, lớp II. CHUẨN BỊ GV: Máy tính, tivi, Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS I. Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công - Hát, giới thiệu một số Dụng và gợi mở nội dung bài học đồ vật có trong lời bài hat II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (24 - 27 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và trao đổi, trả lời câu - Quan sát, trao đổi hỏi ý 1 và 2 trong Sgk. - Trả lời câu hỏi trong - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận Sgk theo cảm nhận. xét ) - Nhận xét, bổ sung câu - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật trả lời của bạn. (hình, màu, - Chia sẻ, lắng nghe vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết:
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Quan sát, trao đổi (tr.18, sgk). - Giới thiệu cách các - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu bước thực hành theo cách thực hành theo cảm nhận cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét trả lời của xét ) bạn và bổ sung - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu - Quan sát, lắng nghe clip) Gv hướng dẫn thực - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật hành. khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, trao đổi, chia + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng sẻ (hoặc đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bay, quan sát - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sản phẩm - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, - Trao đổi, chia sẻ cảm thực hành; nhận liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. - Lắng nghe bạn, thầy cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng đèn lồng vào cuộc - Chia sẻ ý tưởng sống - Lắng nghe thầy cô - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo hình cốc nước và hướng dẫn học tiết 2 trang trí của bài học - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tuần sau. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) ................................................................................................................................................ .. LỚP 3 Thứ 6 ngày 28 tháng 10 năm 2022 Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biểu và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Có ý thức giữ gìn để sử dụng được lâu bền 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô; hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở trường vào dời sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, sử dụng và giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. hình ảnh trong bài 3 SGK, thiết bị, đồ dùng dạy học: quạt điện. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh tìm hiểu về quạt điện trong cuộc sống. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi - HS hát. động bài học.
- - GV tổ chức hoạt động cá nhân. HS trả lời câu hỏi: ? Em hãy cho biết: Quạt điện thường được +Trả lời: Quạt thường được dùng dùng để làm gì? để tạo luồng gió mát, thông gió. ? Vì sao em biết điều đó? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV gọi một số HS trả lời. mình.( em thấy thoáng mát khi bật - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. quạt điện) - Kết nối bài học.- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được tác dụng của quạt điện. + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt địên. *Tìm hiểu tác dụng của quạt điện. - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng - Học sinh quan sát tranh tranh. - Học sinh trình bày: mô tả nội dung - GV yêu cầu HS mô tả nội dung và nêu tác và nêu tác dụng của quạt điện trong dụng của quạt điện trong mỗi bức tranh. mỗi bức tranh. Tranh 1: + HS 1: Bà thấy nóng bà nhờ cháu bật quạt cho bà. Cháu đi bật quạt cho bà + HS 2: Trời nắng nắng bà thấy nóng bức bà nhờ cháu bật giúp chiếc quạt, Cháu chạy đi bật quạt cho bà. ? Vậy theo em chiếc quạt trong H1 có tác HSTL: Quạt điện có tác dụng chính là dụng làm gì? tạo gió để làm mát. - GV chốt lại kiến thức về tác dụng của quạt điện: Quạt điện có tác dụng chính là tạo gió để làm mát. Tranh 2: + HS 1: Bạn trai thấy quạt gắn trên tường Khác với quạt ở nhà nên bạn hỏi ông: Ông ơi. Quạt kia dùng để làm gì ạ? – Ông nói: Quạt này dùng để thông gió cháu nhé! + HS 2: Ông ơi cái quạt này khác cái quạt ở nhà mình. Vậy quạt kia ? Vậy theo em chiếc quạt trong H2 có tác
- dụng làm gì? dùng để làm gì ạ? – Ông nói: Quạt - GV chốt lại kiến thức về tác dụng của quạt này dùng để thông gió cháu nhé! điện: Quạt điện ngoài việc có tác dụng HSTL: Quạt điện có tác dụng thông chính là tạo gió để làm mát ra thì quạt điện gió. còn có tác dụng thông gió. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mở - Lắng nghe rút kinh nghiệm. rộng “Em có biết?” - 1 HS đọc nội dung “Em có biết” ở HĐ1 Hoạt động 2. Một số loại quạt điện. *Tìm hiểu một số loại quạt điện. - HS hoạt động cá nhân. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Quan - HS quan sát hình trong mục 2 trang sát hình trong mục 2 trang 16 SGK, đọc tên 16 SGK. các loại quạt điện dựa vào các hình gợi ý. - SH đọc tên các loại quạt. - GV gọi một vài HS đọc tên các loại quạt. H1: Quạt treo tường. H2: Quạt bàn. H3: Quạt trần. H4: Quạt hộp. H5: Quạt cây. - HS - GV nhận xét tuyên dương. ? Ngoài các loại quạt trên ra em còn biết - Các HS khác lắng nghe và nhận xét. lọai quạt nào nữa không? HSTL: Quạt hơi nước, ..... - GV chốt một số loại quạt thông dụng hay dùng gồm: quạt trần, quạt cây, quạt treo HS nhận biết được một số loại quạt tường, quạt hộp, quạt bàn. thông dụng hay dùng. 3. Thực hành : - Mục tiêu: + Vận dụng các kiến thức đã biết về một số loại quạt điện thông dụng để nhận biết được loại quạt được dùng trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: thực hành sử lí tình huống. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4. - HS hoạt động theo nhóm 4 và - Mỗi HS kể cho bạn trong nhóm nghe về những tiến hành thảo luận. loại quạt điện mà em biết. Sau đó, nhóm hoàn - Đại diện các nhóm trình bày: thành bảng sau: Loại quạt nhà em đang sử dụng
- Loại quạt nhà em đang Loại quạt nhà em chưa và chưa sử dụng (theo bảng sử dụng sử dụng trong phiếu học tập) - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - 1 HS nêu. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS kể lại một số loại quạt mà em biết. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”. HS kể tên các loại quạt điện mà gia đình mình có - Lớp chia thành các đội theo hay em biết. yêu cầu GV. - Chia lớp thành 4 đội chơi (4 tổ), lần lượt các đội - HS lắng nghe luật chơi. nối tiếp nhau lên viết tên các loại quạt điện mà gia đình mình có hay em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các loại quạt điện. +Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên quạt điện, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mở rộng thêm: Ngoài các loại quạt điện làm - HSTL: Máy điều hòa không mát và thông gió ra chúng ta còn có máy gì cũng khí/ máy điều hòa. làm mát và sửa ấm được khi mùa Đông đến. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

