Kế hoạch bài học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 TOÁN Bài 94: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết tiền Việt Nam - Đổi tiền từ mệnh giá to ra mệnh giá nhỏ hơn và ngược lại. - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh. HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ đế trao đối, mua sắm. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học....). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các tờ tiền mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng (hoặc tiền thật mệnh giá khác). 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, Các thẻ ghi mệnh giá tiền, ví dụ: 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 50 nghìn đồng. - Một số đồ chơi, truyện, sách báo cũ, sản phẩm thú công tự l àm để trao đổi, mua bán (HS chuẩn bị trước ở nhà và mang đến lóp). - Cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp hát bài “ Con heo đất” - Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài 2. Khám phá: Bài 1 ( tr 86) Tìm hiểu về tiền Việt Nam - YCHS thảo luận theo nhóm theo gợi ý: + Trên mặt tờ tiền vẽ những gì? + Em thấy những tờ tiền này được dùng ở đâu? Nó được dùng để làm gì? - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV chốt kiến thức: - Đây là những tờ tiền Việt Nam mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng. Những tờ tiền này được dùng để mua bán hang hóa. - GV YCHS thảo luận trong nhóm, chia sẻ các thông tin mỗi em biết về tiền Việt Nam, trên mặt trước, mặt sau của tờ tiền ghi những thông tin gì? Chất liệu, màu sắc của mỗi tờ tiền,... - Gọi HS lên chia sẻ. - GV nhận xét. Cho HS xếp các tờ tiền có mệnh giá bằng nhau vào mỗi nhóm. 3. HĐThực hành: Bài 2 ( tr 86) Chơi trò chơi “ Đổi tiền” - YCHS thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu cầu của GV. GV quan sát, theo dõi nhóm còn lúng túng. - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các thẻ tiền giấy để thực hiện đổi tiền.
- + Các nhóm phân công nhau lần lượt là “Thủ quỳ” (người giữ tiền), “Kế toán” (người đưa ra quyết định chi tiền), “Khách hàng”. Lần lượt đối vai và thực hiện. Mồi nhóm cử ra một người là “Giám sát”. - Các nhóm lên thể hiện. + Giới thiệu vai + Thể hiện vai diễn. - HS khác theo dõi, nêu ý kiến đóng góp. - HS mỗi nhóm sắp xếp các sản phẩm mang đến thành một gian hàng. - HS lắng nghe yêu cầu. - HSTL trong nhóm phân 4. HĐ vận dụng: Trải nghiệm mua sắm. - Gv hướng dẫn HS sắp xếp các sản phẩm HS đã chuẩn bị thành các gian hàng. - GV nêu yêu cầu: HS các nhóm tiến hành “ mua sắm” - YCHS thảo luận trong nhóm, phân công cv cho nhau để thực hiện yêu cầu của GV. - HS mỗi nhóm sắp xếp các sản phẩm mang đến thành một gian hàng. - HS lắng nghe yêu cầu. - HSTL trong nhóm phân công nhau phụ trách các công việc cho hợp lí. Mỗi nhóm cử ra một người giám sát nhóm khác. - Mỗi HS trong nhóm được nhận 100 nghìn đồng với các mệnh giá khác nhau. HS đến các nhóm khác nhau dùng các thẻ tiền nhận được để mua bán. - Giám sát của các nhóm nhận xét hoạt động của các nhóm khác, chăn,: (tính toán có đúng không, thủ tục có nhanh gọn không, giao tiếp và thái độ của khách hàng thế nào?). - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. - Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Học sinh hát bài. Đường của em đi. - HS đọc bài: Con đường của bé. 2. Hình thành kiến thức.
- HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Bé tìm đường tới trường. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 125. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai? - HS thảo luận theo nhóm đôi. HS trình bày: Câu 1: 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông dân. 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là thợ may. Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, bộ đội,... + HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà em biết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động:
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết. a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: trời xa, chi chít, đảo xa, bến lại, mênh mông. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh. HĐ3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022
- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT: CHỮ HOA V ( KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu, chữ mẫu. 2. HS: Bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thi viết chữ Q hoa kiểu 2. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. 2. Hình thành kiến thức: HĐ4: Viết chữ V hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ V (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ V hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái phải, cong phải và cong dưới (tạo vòng xoắn). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 5, viết nét móc hai đầu (Đầu móc bên trái cuộn tròn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút ngược lên viết tiếp nét cong phải (hơi duỗi), tới ĐK 6 thì lượn vào trở lại viết nét cong dưới (nhỏ) cắt n gang nét cong phải, tạo thành một vòng xoắn nhỏ (cuối nét); dừng bút gần ĐK 6. - GV yêu cầu HS viết chữ V viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Việt Nam, quê hương yêu dấu. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V, V hoa (kiểu 2) cỡ nhỏ và các chữ h, g, y cao 2.5 li. Chữ q, d cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê, dấu sắc đặt trên â. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét (nửa bên trái giống nét 1 của chữ hoa U, Ư, Y). - HS quan sát, lắng nghe. HS quan sát trên bảng lớp. - HS viết bài. HS đọc câu ứng dụng. - HS lắng nghe, thực hiện. HS viết bài 3. Vận dụng: - Thi đua tìm tên riêng viết bằng chữ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- TOÁN EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng kiểm đếm, ước lượng và đo độ dài, kĩ năng thuyết trình về sản phẩm của nhóm. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học....). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: SGK, sách giáo viên. 2. HS: SGK, cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp hát bài “ Con heo đất” - Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài 2.Thực hành, luyện tập. Bài 3 (trang 87) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm và ghi lại kết quả một hay nhiều nhóm sự vật. - GV chia HS thành các nhóm, tổ chức cho các nhóm HS ra sân trường. YC các nhóm đếm các đồ vật có trong sân trường rồi ghi lại kết quả vào phiếu bảng nhóm. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. Đối chiếu kết quả với nhau. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm. - HS thực hiện theo nhóm: giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Các nhóm giao nhiệm vụ cho từng bạn. - HS ra ngoài lớp học kiểm đếm những đồ vật có trong sân trường chẳng hạn như số cây to trong sân trường, sô ghè, chậu hoa, số lớp học, ... và sử dụng các vạch đếm để ghi lại kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu hỏi cho nhau và rút ra nhận xét. - Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện kiểm đếm, những khó khăn gặp phải và cách khắc phục. Bài 4 (trang 87) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng ước lượng và đo độ dài vật cho trước. - GV HDHS lựa chọn vị hai vị trí mà HS muốn đo sau đó YCHS tập trung theo nhóm theo vị trí đã lựa chọn. - YC các nhóm tiến hành ước lượng và đo khoảng cách của hai vị trí đó. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và rút ra kết luận. - HS thực hiện theo nhóm: , + Lựa chọn hai vị trí để đo khoảng cách. + Ước lượng khoảng cách giữa hai vị trí đó với đơn vị đo thích hợp. + Dùng thước mét để đo, kiểm tra dự đoán, ghi lại số đo đã xác định được + Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu hỏi cho nhau và rút ra nhận xét.
- + Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện ước lượng và đo, những khó gặp phải và cách khắc phục. 3. Vận dụng: - Đếm số đồ vật trong lớp học - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - YC các nhóm tiến hành đếm và ghi số lượng các vật. - Đại diện nhóm trình bày KQ. Nhận xét. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình người. - Thêm yêu quý trân trọng tình cảm con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng.
- a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ế hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK trang 127. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về quê. Chọn ý đúng: a. Vì bác không thích ở thành phố. b. Vì bác không bán được hành. c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột. + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơ bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè đường phố. Câu 2: b. Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ các bạn cùng mua. Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 128. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện? M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác.
- - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Bác Nhân bán hàng ở đâu? - Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa hè đường phố? - Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? - Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. - Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? - Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. HS: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài. - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các em có thích không? - Các em sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng đáp án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy mươi tư - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời câu hỏi này nào? Cô mời... 2. 503 = 500 + 30 A. Đúng B. Sai - Em chọn đáp án nào? - Vậy 503 = ? 3. 285 + 613 = ?
- A. 898 B. 897 - Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - Cô mời em .. - Nhận xét câu trả lời của bạn? - GV khenlớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! * GVNX và tổng kết trò chơi. CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh cầu thủ ghi rất nhiều bàn thắng đẹp rồi. - Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. 2. Thực hành - luyện tập. Mục tiêu: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000”. - GV ghi bảng tên bài lên bảng. Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS được củng cố về đọc, viết, cấu tạo số có 3 chữ số * Chơi trò chơi “Ghép thẻ”: - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé! - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1. Đề bài y/c gì? - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ thích hợp và đọc kết quả. * CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - GV cho HS giao lưu. - Học sinh trả lời: Tính. HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày. - Đại diện nhóm trình bày (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) - HS1: Tại sao bạn lại chọn 153 với hình biểu diễn này? - ĐD Nhóm: Vì có 1 tấm thẻ 100 ô vuông, 5 thẻ 1 chục ô vuông và 3 ô vuông rời, tất cả là 153 ô vuông, biểu diễn số 153. - HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu! - HS2: Tớ muốn hỏi số 135 biểu diễn bằng tổng các trăm, chục, đơn vị như thế nào? - ĐD Nhóm: 135 = 100 + 30+5 - ĐD Nhóm: Đố bạn 135 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy đơn vị? + SH3: 135 gồm 1 trăm, 3 chục và 5 đơn vị. - ĐD Nhóm: mời ý kiến nhận xét. - HS4: bạn nói đúng rồi. - ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng. - Đại diện nhóm trình bày (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét) - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài - Cảm ơn nhóm... Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm.. - GV cho HS lên trình bày. - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình tặng 2 nhóm 1 tràng pháo tay. * Khai thác: Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn nào?
- - GV Chốt: Như vậy, các con đã biết có thể dùng nhiều cách khác nhau để biểu diễn số. Các em chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS được củng cố về đếm,so sánh các số có 3 chữ số. - GV chiếu bài 2. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô tương ứng với mỗi vạch của tia số. * CHỮA BÀI: - GV chiếu bài làm của nhóm 1. - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình. Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô -?- này? - Vì sao con điền vị trí này là số 999? - 1HS đọc y/c HS thực hiện theo cặp đôi. Nhóm 1 đọc bài làm - HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch nhỏ đếm thêm 10, 710, 720,730,740... 790. - HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990 mà gần sát vạch số 1000. Liền trước 1000 là 999. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS được củng cố về đọc, so sánh các số có 3 chữ số. - GV chiếu bài 3. - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. ? Tranh vẽ những gì? - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. * CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, hươu cao cổ, ngựa vằn, cá sấu. - HS thảo luận nhóm 2. - ĐD nhóm: trình bày (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét) - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ nhất? ĐD nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ? - ĐD nhóm: 492 - 253 = 239 (kg) - HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật. - HSTL: Con thấy cân nặng của 3 con vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh các chữ số hàng trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. - HSTL: Con làm phép tính trừ. HSNX bạn. ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? - GVNX, khen HS. - GV Chốt: Như vậy, các con đã biết cách sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy ở những bài sau nhé. 3. Vận dụng: Mục tiêu: HS vận dụng KT, KN đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế. - Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng.
- - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. - Nhận xét HS chơi - Hôm nay chúng mình học bài gì? - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng gì? - GVNX tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiết 2)” * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------ Thứ năm, ngày 7 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MAY ÁO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nghe bạn kể, biết đánh giá lời kể của bạn. - Biết nói lời khen các con vật, lời đồng tình với sáng kiến của thỏ. - Trân trọng tình cảm biết giúp đỡ, chia sẻ với nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo. a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện; nghe GV kể câu chuyện; trả lời các câu hỏi; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi “kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên một gốc cây đã bị xén phẳng. Chắc là chúng đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kể để biết điều gì xảy ra.
- - GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và câu hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện. Gợi ý: a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn tặng áo? * Nghe mẩu chuyện: - GV kể cho cho HS nghe (3 lần): + Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. + Cuối cùng, GV kể lần 3. May áo 1. Ở khu rừng nọ có một chú thỏ rất tốt bụng. Ai cũng yêu mến chú. Một năm trời rét quá, thấy thỏ ăn mặc phong phanh, nhím muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm. 2. Nhưng nhím chỉ có kim. Muốn may áo, phải có vải. Nhím chợt nhớ ngoài bãi có chị tằm. Nó tìm đến chị tằm. Chị vui vẻ tặng cho nhím 1 tấm vải lớn. 3.Có vải rồi, nhím đi tìm người cắt. Đi một quãng, nhím gặp anh bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc. Nhưng bọ ngựa bảo: “Tớ chỉ biết cắt. Phải tìm người đo vải rồi mới cắt được.”. Hai bạn bèn nhờ ông ốc sên đo vải. Ông ốc sên vui vẻ nhận lời. 4. Cuối cùng chiếc áo đã hoàn thành. Các bạn đem tặng thỏ. Thỏ bảo: - Cảm ơn các bạn rất nhiều. Nhưng vẫn còn nhiều bạn chưa có áo ấm. Chúng ta hãy cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm đi. Thế là một xưởng may ra đời giữa rừng. Mùa đông ấy, tất cả đều có áo ấm. Theo VÕ QUẢNG (Truyện kể về lòng cao thượng) * Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 câu hỏi gợi ý. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận. - HS trình bày kết quả: a. Nhím muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm vì thỏ tốt bụng, ai cũng yêu mến. Tròi rét quá thấy thỏ ăn mặc phong phanh, nhím thương thỏ, muốn mav tặng thỏ một chiếc áo ấm. b. Nhím tìm đến chị tằm để có 1 tấm vải lớn. c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc đã giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các bạn cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm. - HS trả lời: Câu chuyện khen những người bạn biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng đầm ấm tình yêu thương. - HS tập kể chuyện - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu chuyện muốn nói điều gì? * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh họa và 4 câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể chuyên sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể, cử chỉ động tác. * Kể chuyện trước lớp:
- - GV mời HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ ràng, tự tin, sinh động, biểu cảm. HĐ2: Nói lời khen, đồng tình phù hợp với tình huống. a. Mục tiêu: HS nói lời của em với các nhân vật trong câu chuyện. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi: Nói lời của em: a. Khen nhím, thỏ và các con vật trong rừng. b. Đồng tình với sáng kiến của thỏ. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời khen, đồng tình. - GV mời HS đại diện trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS thực hành theo nhóm. HS trình bày: a. HS1: Các bạn thật tuyệt. - Nhím: Bọn mình cần quan tâm đến nhau mà. b. HS1: Thỏ à, tớ hoàn toàn đồng ý với sáng kiến của câu. Thỏ: Cảm ơn cậu. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nói về một người lao động ở trường em. - Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một người lao động ở trường em. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Đoạn viết trôi chảy, ít lỗi chính tả, từ, câu. - Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em: sẽ Nói về một người lao động ở trường em; Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một người lao động ở trường em. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nói về một người lao động ở trường em. a. Mục tiêu: HS nói về một người lao động ở trường em theo gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 1: Nói về một người lao động ở trường em: * Gợi ý:
- - Em nói về ai? - Cô bác đó làm việc gì trong trường? - Cô bác đó giúp em và các bạn những gì? - Em muốn nói gì hoặc làm gì để thể hiện lòng biết ơn với cô bác đó? - GV hỏi HS: Em sẽ kể về người lao động nào trong trường? - GV mời 1 HS khá giỏi làm mẫu nói về một người lao động theo gợi ý. HĐ2: Viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em. - GV hướng dẫn HS: + Dựa theo những gì đã nói, các em hãy viết đoạn văn 4-5 câu (hoặc 4-5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em. Các em có thể viết nhiều hơn 5 câu 5 dòng thơ. Sau đó, nếu còn thời gian, các em hãy trang trí đoạn viết bằng tranh vẽ cô bác. Nếu không kịp vẽ, các em có thể hoàn thiện sản phẩm ở nhà để chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo sắp tới. + Nhớ viết tên mình (là tác giả) dưới sản phẩm. - GV giới thiệu cho HS đọc tham khảo sản phẩm mẫu. - Tôi cắt dán tranh cô Huệ bếp trưởng. Cô nấu ăn ngon và sạch sẽ. Vì thế tôi rất thích cơm ở trường. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn hoặc đoạn thơ. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. HS: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài. - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào trò chơi “Quả bóng may mắn”
- các con có thích không? - GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô bảo “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. 2. Thực hành - luyện tập. Mục tiêu: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000-tiết 2”. - GV ghi bảng tên bài lên bảng. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS được củng cố về đặt tính rồi tính các số có 3 chữ số. - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1. ? Đề bài y/c gì? - Cho lớp tự làm cá nhân. - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu * CHỮA BÀI: - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - Cô mời ý kiến nhận xét. - GV cho HS giao lưu. - 2 HS lên bảng đọc bài làm. HSNX bạn. - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt tính phép tính 69 + 108. - 1HS trả lời - NX - HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép tính 645 – 73 như thế nào? - 1HS trả lời - GV nhận xét. * Khai thác: - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000? - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. - Cô cảm ơn các em. GV Chốt: Như vậy, các con đã nắm chắc cách đặt tính và tính các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000. Các con chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé. Bài 5: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Đề bài cho ta biết gì? Đề bài hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở - Chữa bài: + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu hành khách con làm phép tính 576 + 152? - Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của bạn?
- + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... - GV nhận xét - GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý điều gì ? => Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. 3. Vận dụng: Bài 6: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS vận dụng KT, KN đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”. + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số nào? + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng nhiều lần nhất sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay chúng mình học bài gì? - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng gì? - GVNX tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiếp theo)” * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. HS: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”. - GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 2. Thực hành - luyện tập.
- Mục tiêu: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp tục “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiếp theo)”. - GV ghi bảng tên bài lên bảng. Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: củng cố kĩ năng tính nhẩm phép cộng, trừ trong phạm vi 1000. - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 Đề bài y/c gì? - Cho lớp tự làm cá nhân - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - Cho hs lên bảng trình bày và giao lưu * CHỮA BÀI: - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - HS nghe trả lời. - HS làm bài. Trao đổi theo bàn 2 hs lên trình bày. - HS1: Bạn nào có câu hỏi cho tớ không? - HS khác: Câu tính nhẩm 300 + 600 như thế nào? - HS1: ba trăm cộng 6 trăm là 9 trăm. Tớ viết 900. - HS khác: cậu làm đúng rồi. - HS2: Có bạn nào ra kết quả giống tớ không?(cả lớp giơ tay). Câu tính nhẩm 400+60+3 như thế nào? - HS khác:Ta hiểu đây là số gồm 4 trăm, 6 chục và 3 đơn vị. Tớ viết luôn 463. - HS 2: bạn trả lời đúng rồi. Cả lớp vỗ tay. GV khen các con làm việc tốt. * GV Chốt: Như vậy, con đã biết thực hiện cộng, trừ nhẩm với các số tròn trăm và biết dựa vào phân tích số để tính nhẩm nhanh nữa. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân, chia. - GV mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1. Đề bài y/c gì? Với bài 2 này các con có muốn thực hiện qua một trò chơi không? - Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và được truyền điện tiếp; bạn nào trả lời sai sẽ bị phạt nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí không? - Tổ chức cho hs chơi - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt. - GV chốt: Qua trò chơi các con đã củng cố lại các bảng nhân, chia trong bảng 2 và bảng 5.Chúng ta hãy nhớ để thực hiện tốt các bài toán khác nhé. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu. Mục tiêu: HS vận dụng KT, KN đã học để quan sát tranh, nêu phép tính. - Y/c hs đọc yêu cầu. Bức tranh ở bài 3 vẽ những gì? - T/c thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh nêu tình huống phù hợp với 1 phép tính nhân thích hợp, rồi từ phép nhân đó con viết thành 2 phép tính chia tương ứng. * CHỮA BÀI: - GV gọi 2 nhóm lên trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 = 20? - HS thảo luận nhóm 2
- - HSTL: Vì có 4 cột, mỗi cột 5 bóng đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn. - HSTL: Có 20 bóng đèn chia đều vào 4 cột. Hỏi mỗi cột có bao nhiêu bóng đèn? - Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 phép tính chia. Vậy con có thể nêu bài toán tương ứng với 20: 4 = 5 như thế nào? - Nhận xét, khen bài hs làm tốt. * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý * Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét hs chơi - Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng gì ? - GVNX tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiếp theo)” * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG NGƯỜI EM YÊU QUÝ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: - Mỗi nhóm tập hợp làm một quyển sách/tệp sách gồm các sản phẩm viết, vẽ về người lao động ở trường. - Sách trình bày trang trí hợp lí, chữ viết rõ ràng. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình trước các bạn. - Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, các tổ sẽ hợp tác làm một tập sách nhỏ: Viết, vẽ về người lao động trong trường chúng ta. Những sản phẩm ấn tượng sẽ được tặng cho các cô bác trong trường, được gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng các em sẽ có những tập sách thật hay. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học. a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập, nhận đồ dùng học tập. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1 và các gợi ý: - Mỗi tổ làm một quyển sách về người lao động trong trường:
- Gợi ý: - Mỗi học sinh sửa lại đoạn văn (thơ) đã viết. Vẽ và trang trí cho đẹp. - Tập hợp các sản phẩm của tổ thành tập sách. Trang trí bìa ghi tên tác giả là các bạn trong tổ. - GV phát cho từng tổ tấm bìa để viết tên cuốn sách (viết giữa bìa), tên tác giả (ở trên), tên lớp, năm xuất bản (ở dưới). HĐ2: Các tổ làm sách. a. Mục tiêu: HS sửa nhanh đoạn văn, đoạn thơ và gắn tranh ảnh trang trí; tập hợp làm sách; gắn vào bìa sách. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sửa lại nhanh đoạn văn, đoạn thơ trên mẩu giấy ô li, dán vào giấy A4. Gắn tranh ảnh tô màu, trang trí. - GV đến từng bàn giúp đỡ HS. - GV hướng dẫn các nhóm trưởng thu sản phẩm của các bạn. Cả nhóm hợp tác làm sách: kẹp, dán thành quyển; gắn vào những bìa sách được trang trí. HĐ3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn quyển sách hay. a. Mục tiêu: HS giới thiệu sản phẩm; bình chọn những sản phẩm hay, trang trí đẹp để tặng các cô. Bác. b. Cách tiến hành: - GV mời các tổ trưng bày sách, tệp bài ở vị trí các tổ bạn dễ dàng xem và đọc. - GV mời đại diện mỗi nhóm giới thiệu sách của nhóm mình; cử 2-3 bạn có sản phẩm ấn tượng giới thiệu bài của mình. - GV và cả lớp bình chọn những sản phẩm hay, trang trí đẹp; những tệp sách hay, ấn tượng. Sản phẩm nhận được nhiều tiếng vỗ tay nhất sẽ được đánh giá cao nhất. - GV nhắc HS có sản phẩm được đánh giá tốt có thể làm lại sản phẩm để tặng cá cô, bác mà em biết về họ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------

