Kế hoạch bài học môn Ngữ văn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học môn Ngữ văn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mon_ngu_van_lop_89_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Ngữ văn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- I. KHBD môn Ngữ văn 8 Ngày soạn: 04/ 09/2023 Tiết: 1,2. BÀI MỞ ĐẦU (NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8) A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được: - Những nội dung chính của sách Ngữ văn 8. - Cấu trúc của sách và cấu trúc các bài học trong sách Ngữ văn 8 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học.,... 2.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức,nội dung của sách Ngữ văn 8 3. Phẩm chất: Giúp HS hứng thú với môn học Ngữ văn và có trách nhiệm với việc học tập của bản thân. B. Thiết bị dạy học. 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. C. Tiến trình dạy học. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Kết nối -tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới b) Tổ chức thực hiện hoạt động: Hoạt động: Khởi động a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức nền để bước vào bài học. b.Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN” + GV mời 4 bạn (2 bạn viết thể loại, 2 bạn viết tên văn bản lên bảng) + Kể tên các văn bản em đã học trong chương trình ngữ văn 7 CD. + Tên văn bản không được lặp lại + Trong vòng 1 phút, nếu bạn nào không nêu được đáp án sẽ thua cuộc và chịu hình phạt của lớp đề ra. - GV áp dụng kĩ thuật KWL Nh Những điều em đã biết về Những điều em mong đợi học được ở SGK Những điều học được (Cuối tiết học sẽ điền SGK Ngữ văn 8 Ngữ văn 8 cột này) (K) (W) (L) ......................... ................................... .................................
- Giáo viên : Chương trình ngữ văn 6,7 giúp học sinh được học tập, rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói nghe, phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. Môn học cũng đã giúp các em phát triển phẩm chất của người công dân đáp ứng yêu cầu của thời đại: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Hướng các em biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình Ngữ văn 8 sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy những điều đó, đồng thời sẽ mở rộng hơn giúp các em tiếp cận và làm quen với 1 số thể loại mới. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới Phần I. Nội dung sách Ngữ văn 8 Nội dung I. Học đọc a.Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung chương trình, cấu trúc của sách Ngữ văn 8 - Rèn luyện kĩ năng viết văn bản theo 4 bước: chuẩn bị; tìm ý và lập dàn ý; viết; kiểm tra và chỉnh sửa những nội dung phù hợp theo từng kiểu văn bản. - Rèn luyện kĩ năng nói và nghe b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao I. Học đọc nhiệm vụ: 1. Đọc hiểu văn bản truyện Gv tổ chức hoạt động Tiểu Truyện Tiểu Truyện Truyện nhóm. loại ngắn, thuyết lịch sử cười - Hoạt động cá nhân: quan truyện vừa sát bìa của SGK và mô tả. Một - Tôi đi học - Đánh - Hoàng - Cái kính - Hoạt động nhóm: 5 nhóm số văn (Thanh nhau với Lê nhất (A-dít Nê- - Câu hỏi tìm hiểu: Thống bản Tịnh) chiếc cối thống chí xin) kê các văn bản, nội dung trong xay gió ( (Ngô gia - Gió lạnh - Hai của các văn bản trong từng sách Xéc- văn phái) đầu mùa truyện thể loại Ngữ van-téc) (Thạch - Bên bờ cười dân văn 8 - Thời gian: 5 phút Lam) - Trong Thiên gian Việt mắt trẻ Mạc (Hà Nam: Thi GV tiếp tục dẫn dắt HS - Người mẹ (Ê-xu- Ân) nói khoác, tìm hiểu nội dung 6. Thực vườn cau pe-ri) Treo biển hành tiếng Việt (Nguyễn Ngọc Tư) - Tức + Bốn nội dung lớn về sách nước vỡ tiếng Việt Ngữ văn 8 là gì? - Chuỗi hạt bờ (Ngô cườm màu + Hệ thống bài tập trong Tất Tố) xám (Đỗ sách Ngữ văn 8 có những Bích Thúy) loại cơ bản nào? - Lão Hạc Bước 2: Thực hiện nhiệm (Nam Cao) vụ:
- - HS thực hiện cá nhân - Người thầy đầu - HS hoạt động nhóm và trả tiên (Ai- lời câu hỏi ma-tốp) Bước 3: Báo cáo, thảo - Cố hương luận: (Lỗ Tấn) HS báo cáo kết quả, nhận xét. 2. Đọc hiểu văn bản thơ Bước 4: Kết luận, nhận định. Tiểu loại Thơ sáu chữ, bảy Thơ Đường luật chữ GV chốt và mở rộng kiến thức. Một số - Nắng mới (Lưu - Mời trầu (Hồ Xuân văn bản Trọng Lư) Hương) trong - Nếu mai em về - Cảnh khuya (Hồ Chí sách Ngữ Chiêm Hóa (Mai Minh) văn 8 Liễu) - Xa ngắm thác núi Lư - Đường về quê mẹ (Lý Bạch) (Đoàn Văn Cừ) - Vịnh khoa thi - Quê người (Vũ Hương (Trần Tế Quần Phương) Xương) - Qua đèo ngang (Bà huyện Thanh Quan) 3. Đọc hiểu văn hài kịch - Đổi tên cho xã (Lưu Quang Vũ) - Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục (Mô-li-e) 4. Đọc hiểu văn bản nghị luận Tiểu Nghị luận xã hội Nghị luận văn học loại Một số - NLXH Trung đại - Vẻ đẹp của bài thơ văn bản “Cảnh khuya” (Lê Trí + Hịch tướng sĩ (Trần trong Vĩ) Quốc Tuấn) sách - Chiều sâu của truyện Ngữ + Nước Đại Việt ta “Lão Hạc” (Văn Giá) văn 8 (Nguyễn TraĨ) - Nắng mới, áo đỏ và
- + Chiếu dời đô (Lý nét cười đen nhánh ( Công Uẩn) về bài thơ “Nắng mới” của Lưu Trọng - NLXH Hiện đại Lư) + Nước Việt Nam ta - “Hoàng tử bé”- Một nhỏ hay không nhỏ cuốn sách diệu kì (Dương Trung Quốc) (theo reviewsach.net) + Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan) 5. Đọc hiểu văn bản thông tin Tiểu VBTT giải thích một VBTT giới thiệu một loại hiện tượng tự nhiên cuốn sách hoặc một bộ phim Một số - Sao băng - Bài giới thiệu về văn bản truyện “Lá cờ thêu - Nước biển dâng: Bài trong sáu chữ vàng” toán khó cần giải sách trong thế kỉ XXI - Về bộ phim “Người Ngữ cha và con gái” văn 8 - Lũ lụt là gì? Nguyên nhân và tác hại. - Cuốn sách “Chìa khóa vũ trụ của - Vì sao chim bồ câu Giooc-nơ” không bị lạc đường? - Tập truyện “Quê Mẹ” 6. Thực hành tiếng Việt Nội dung Nội dung cụ thể lớn 1. Từ ngữ - Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ tương đối thông dụng. - Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ. - Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và tác dụng. - Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông
- dụng 2. Ngữ - Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng. pháp - Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm và chức năng. - Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu khẳng định, câu phủ định. 3. Hoạt - Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ: đặc động điểm và tác dụng. giao tiếp - Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu - Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc điểm và chức năng. - Kiểu văn bản và thể loại. 4. Sự - Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức phát triển năng và giá trị. của ngôn - Biệt ngữ xã hội: chức năng và giá trị ngữ - Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ Hệ thống bài tập tiếng Việt: a/ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt. Ví dụ: bài tập nhận biết từ loại: trợ từ, thán từ. Bài tập nhận biết các kiểu câu:câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu khẳng định, phủ định b/ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt. Ví dụ: Bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ , từ tượng hình, tượng thanh. c/ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt. Ví dụ: Bài tập viết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
- Nội dung II. Học viết Hoạt động của GV & Dự kiến sản phẩm HS Bước 1: Chuyển giao Nội dung II. Học viết nhiệm vụ: Bước 1: Chuẩn bị GV yêu cầu HS đọc phần Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý Học viết và trả lời các câu hỏi sau: Bước 3: Viết a) Sách Ngữ văn 8 rèn Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa luyện cho các em viết những kiểu văn bản nào? Kiểu văn Nội dung cụ thể Nội dung cụ thể của mỗi bản kiểu văn bản là gì? TỰ SỰ Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động b) Những yêu cầu về quy xã hội có yếu tố miêu tả, biểu cảm. trình và kiểu văn bản nào BIỂU Bước đầu biết làm bài thơ sáu chữ, bảy tiếp tục được rèn luyện ở CẢM chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩvề lớp 8? một bài thơ sáu chữ, bảy chữ Bước 2: Thực hiện NGHỊ Viết bài nghị luận về một vấn đề của đời nhiệm vụ: LUẬN sống (NLXH) và bài phân tích một tác HS trả lời câu hỏi phẩm văn học (NLVH) Bước 3: Báo cáo, thảo THUYẾT Giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc
- luận: MINH giới thiệu một cuốn sách. HS báo cáo kết quả, nhận NHẬT Kiến nghị về một vấn đề đời sống. xét. DỤNG Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. Nội dung III. Học nói và nghe Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao III. Học nói và nghe nhiệm vụ: Kĩ năng Nội dung cụ thể GV đặt câu hỏi gợi dẫn và Nói - Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội yêu cầu HS hoàn thành PHT theo hình thức - Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn nhóm bàn. sách. - Theo em, kĩ năng nói và Nghe Nắm bắt nội dung chính mà nhóm đã trao nghe có quan trọng trong đổi, thảo luận và trình bày lại được nội hoạt động giao tiếp hằng dung đó. ngày của con người không? Vì sao? Nói nghe - Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời tương tác sống phù hợp với lứa tuổi. Hoạt động nhóm bàn - Tìm hiểu nội dung của kĩ năng nói, nghe, nói nghe tương tác trong phần Học nói và nghe - Thời gian: 3 phút Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HStrả lời câu hỏi và hoàn thành PHT Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả, nhận
- xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV chốt và mở rộng kiến thức. Phần II. Cấu trúc sách Ngữ văn 8 Hoạt động của GV & HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao B. Cấu trúc sách Ngữ văn 8 nhiệm vụ: GV tổ chức hoạt động Các phần của Nhiệm vụ của học sinh nhóm bàn bài học Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định Bước 2: Thực hiện nhiệm hướng đúng. vụ: - Đọc sau khi học để tự đánh giá. HS hoàn thành PHT Kiến thức ngữ - Đọc trước khi học để có kiến thức Bước 3: Báo cáo, thảo văn làm căn cứ thực hành luận: - Vận dụng trong quá trình thực HS báo cáo kết quả, nhận hành. xét. Đọc - Đọc hiểu thông tin về thể loại, bối Bước 4: Kết luận, nhận cảnh, tác giả, tác phẩm định. - Đọc hiểu văn bản - Đọc trực tiếp tác phẩm, các câu GV chốt và mở rộng kiến gợi ý ở bên phải, chú thích ở chân +Tên văn bản. thức. trang. +Chuẩn bị - Trả lời câu hỏi đọc hiểu. + Đọc hiểu. - Làm bài tập thực hành tiếng Việt. - Thực hành tiếng Việt. - Thực hành đọc hiểu. Viết - Đọc định hướng viết. - Định hướng. - Làm các bài tập thực hành viết.
- - Thực hành. Nói và nghe. - Đọc định hướng nói và nghe. - Định hướng. - Làm các bài tập thực hành nói và nghe. - Thực hành. Tự đánh giá Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua phần đọc và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về 1 văn học tương tự văn bản đã học. Hướng dẫn tự - Đọc mở rộng theo gợi ý. học - Thu thập tư liệu liên quan đến bài học. Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hoàn thành phiếu KWL (Cột Những điều học được) Phiếu học tập số 1: Bảng KWL . Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hoàn thành phiếu KWL (Cột Những điều học được) Phiếu học tập số 1: Bảng KWL Những điều em đã biết Những điều em mong đợi Những điều học về SGK Ngữ văn 8 học được ở SGK Ngữ văn 8 được (Cuối tiết học sẽ điền cột này) ... ... ... ... - Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tự hoàn thành phiếu KWL. - GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy. Các HS khác hoàn thành sản phẩm sơ đồ tư duy cá nhân vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS rút ra những điều học được trong phiếu KWL - HS nhận xét sơ đồ tư duy trên bảng, bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, cho điểm. Hoạt động 4:Vận dụng a.Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
- b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG NHÓM: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập -GV đặt câu hỏi: Thảo luận trong thời gian 05 phút. Nhiệm vụ thảo luận: Đề xuất các phương pháp để học tốt môn Ngữ văn 8. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân, sâu đó trao đổi, thảo luận với các thành viên trong nhóm khoảng 8 người được phân công theo kĩ thuật khăn trải bàn. Chốt ý kiến chung của cả nhóm. + GV quan sát, động viên. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ suy nghĩ. + Các nhóm HS khác lắng nghe trình bày và nhận xét., bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. ==> Sau đây là những đề xuất cơ bản: 1. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập: a. Sách: - Bắt buộc: Sách giáo khoa (quyển tập 1 và tập 2) - Sách tham khảo: (Khuyến khích học sinh đọc thêm để mở rộng hiểu biết) b. Chuẩn bị đủ vở ghi 3 quyển: - Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn - Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà + Đối với truyện: tóm tắt văn bản (có thể làm miệng), tìm bố cục, trả lời câu hỏi trong SGK (theo khả năng tìm hiểu của bản thân) + Đối với thơ: không soạn tóm tắt, chỉ tìm bố cục, trả lời câu hỏi SGK - Vở bài tập: Làm bài tập của bài học GV giao. 2. Sự chuẩn bài trước tiết học - Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp; - Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp; - Tập kể lại truyện nhiều lần không nhìn vào sách, vở; - Sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh, bài hát,...) - Thường xuyên đọc sách, báo, truyện, ... phù hợp với lứa tuổi và có tính nhân văn; - Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức; - Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại, ...) Với Đọc hiểu văn bản: - Tóm tắt, nắm được nội dung, nghệ thuật; - Đọc thêm nguyên tác để hiểu rõ về đoạn trích. Với Thực hành Tiếng Việt: - Thực hành nhiều bài tập; - Tìm thêm ví dụ. Với kĩ năng Viết: - Lập dàn ý, học cách viết theo từng thể loại (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, nhật dụng); - Tập viết nhiều để rèn kĩ năng tạo lập văn bản (viết từng đoạn vàviết thành bài). Với kĩ năng Nói và nghe: Tập điều chỉnh thái độ, cảm xúc và kĩ năng nói/nghe cho phù hợp; tích cực khắc phục các lỗi mắc phải.
- 3. Hoạt động trong lớp: Ghi chép: - HS ghi bài theo nội dung giáo viên trình bày trên bảng: + Trình bày theo phương pháp truyền thống. + Trình bày theo sơ đồ tư duy Rèn luyện: - Cố gắng hiểu bài ngay trên lớp, nên hỏi lại GV hoặc bạn bè về những điều chưa nắm vững hoặc những thắc mắc có liên quan đến bài học; - Giải bài tập tại lớp; Chia sẻ: - Tích cực tham gia chia sẻ (phát biểu, thảo luận, thuyết trình, ...); 4. Hoạt động ngoại khoá và ngoài giờ lên lớp: - Tập quan sát, ghi nhận những điều quan sát được về thế giới quanh em; - Nên có thói quen lập sổ tay văn học. - Học theo nhóm . - Tham gia câu lạc bộ đọc sách của trường/lớp. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Đọc kĩ phần MỤC LỤC ở cuối sách (cả 02 kì) để nắm được các đơn vị kiến thức sẽ được học. 2. Em đọc trước các văn bản trong chương trình trong thời gian rảnh rỗi. 3. Chuẩn bị bài học 1: Truyện:Tôi đi học Ngày soạn: 4/9/2023 Bài 1: TRUYỆN Tiết 3,4,5: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC – Thanh Tịnh – I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh Tịnh - Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam. 2. Năng lực - Giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề . - Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể, ngôn ngữ ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, ) của truyện ngắn “Tôi đi học”. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh Tịnh 3. Phẩm chất: - Giúp HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò và biết trân trọng những tình cảm đẹp ấy.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài hát :Ngày đầu tiên đi học - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án, tài liệu tham khảo. - Phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới. b. Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ: cho HS nghe bài hát “ Ngày đầu tiên đi học” (Nguyễn Ngọc Thiện). Gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi nghe bài hát. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ cảm xúc. GV nhận xét, dẫn vào bài học. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được các thông tin chính về tác giả và văn bản. - Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết, sự kiện, - HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện. HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, tâm trạng của nhân vật). - Nhận biết và phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên thể hiện qua văn bản; b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm HĐ 1: GV hướng dẫn tìm hiểu chung 1. Tác giả 1. Tìm hiểu về tác giả. - Thanh Tịnh (1911-1988), tên thật - GV yêu cầu HS: Từ phần chuẩn bị ở nhà, hãy là Trần Văn Ninh trình bày những hiểu biết về tác giả Thanh Tịnh. - Quê ven sông Hương, ngoại ô Huế GV cho 2 cặp đôi trao đổi thông tin trước lớp - Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ. theo hình thức hỏi đáp các thông tin về tác giả. - Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp - HS trình bày. đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong HS khác nhận xét, bổ sung. trẻo. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Tác phẩm tiêu biểu: Hậu chiến - GV bổ sung: trường (1937), Quê mẹ (1941) . 2 Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích 2. Tác phẩm * Đọc: GV hướng dẫn HS đọc văn bản a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú - Giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm, thiết tha, sâu thích lắng; thay đổi ngữ điệu khi đọc lời của các nhân - Đọc vật; lưu ý phát âm các từ ngữ miêu tả. - Chú thích (SGK) - GV đọc mẫu 1 đoạn , gọi HS đọc, tìm hiểu các - Tóm tắt từ ngữ khó; trình bày cảm xúc, ấn tượng ban đầu
- sau khi đọc văn bản. - HS đọc văn bản, trình bày cảm nhận, nhận xét. - GV nhận xét chung. * Tìm hiểu chung vềvăn bản - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi phiếu học tập số 1 để tìm hiểu chung về VB. (HS làm ở nhà, đến lớp trao đổi ý kiến để thống nhất) b. Tìm hiểu chung về vb PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Thể loại: truyện ngắn - Thể loại truyện ngắn: + Quy mô: tác phẩm văn xuôi cỡ + Quy mô: nhỏ + Bối cảnh: + Bối cảnh: không gian nhỏ, thời + Nhân vật: ............. gian nhất định + Sự kiện: ................. + Nhân vật: thường ít nhân vật + Chi tiết: ................. + Sự kiện: ít sự kiện phức tạp. + Cốt truyện:.... + Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời văn - Phương thức biểu đạt mang nhiều ẩn ý - Nhân vật + Cốt truyện đơn giản, nhiều dạng: - Ngôi kể sự việc khác thường kỳ lạ; sự việc - Các sự việc chính giản dị, đời thường mà giàu chất thơ; - Bố cục có truyện giàu tính, triết lý; lại có - Cốt truyện truyện ngắn rất giàu chất thơ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện. - Cặp đôi trình bày sản phẩm, cặp đôi khác nhận - Phương thức biểu đạt: tự sự xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Ngôi kể: ngôi thứ nhất - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - Nhân vật chính: nhân vật tôi + Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của - Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc, các HS bằng việc trả lời các câu hỏi. bạn + Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu - Các sự việc chính: cần). + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường đến trường - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” sang nội dung tiếp theo. ở trên sân trường + Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” khi vào lớp học - Bố cục: + Phần 1: từ đầu đến “trên ngọn núi”: Cảm giác, tâm trạng của “tôi” khi mẹ dắt tay đến trường + Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ cả ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm xúc của “tôi” khi bước vào sân trường Mĩ Lí. + Phần 3: còn lại: Tâm trạng của “tôi” khi ngồi trong lớp học - Cốt truyện: giản dị, đời thường, giàu chất thơ. Kể theo trình tự thời HĐ 2: GV hướng dẫn đọc hiểu chi tiết văn gian, men theo dòng hồi tưởng của bản nhân vật “tôi”.
- 1, HDHS tìm hiểu bối cảnh của câu chuyện 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần 1 - GV giao II. Đọc hiểu chi tiết văn bản nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm lớn: Đọc lại VB 1. Bối cảnh của câu chuyện và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập số 2: - Thời điểm: cuối thu thời điểm ? Cảnh vật trong truyện được nhìn qua con mắt khai trường của ai và được nhớ lại theo trình tự nào? - Không gian: trên con đường dài và ?Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh vật trong hẹp Thời điểm, nơi chốn quen phần 1 (chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên thuộc, gắn liền với tuổi thơ tác giả và hình ảnh con người). ?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng? (Vai Thiên nhiên Con người trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học) + một buổi mai +Mẹ tôi âu yếm ? Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh của câu đầy sương thu và nắm tay tôi dẫn chuyện? gió lạnh đi, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 + con đường + mấy cậu nhỏ Thời gian làng dài và trạc bằng tuổi tôi Không gian hẹp.... áo quần tươm Thiên nhiên + cảnh vật xung tất, nhí nhảnh Con người quanh đều thay gọi tên nhau hay Nghệ thuật đổi. trao sách vở cho nhau xem... + Mấy cậu đi - HS: Đọc VB suy nghĩ thảo luận theo nhóm. trước ôm sách vở - Báo cáo kết quả thảo luận (2- 3 nhóm) nhiều lại kèm cả Các nhóm theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu bút thước nữa. cần) cho câu trả lời của nhóm bạn. NT: Miêu tả, tưởng tượng,.. - GV nhận xét, đánh giá chung, kết luận. => Người đọc như nhập vào cảnh - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức theo. của nhà văn. Rút ngắn khoảng cách giữa quá khứ và hiện tại. 2, HDHS tìm hiểu cách xây dựng nhân vật trong truyện a,Nhân vật tôi 2. Cách xây dựng nhân vật trong * GV Chuyển giao nhiệm vụ: chiếu câu hỏi và truyện yêu cầu HS thảo luận theo hình thức nhóm lớn: a. Nhân vật “tôi” ? Nhân vật “tôi” được miêu tả qua những chi tiết * Nhân vật được miêu tả qua: nào? + Lời nói: Xin mẹ được cầm bút ? Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu thước tiên đến lớp có sự thay đổi như thế nào? Chỉ ra + Hành động: Nâng niu sách vở một số chi tiết tiêu biểu trong truyện thể hiện + Tâm trạng: Có sự thay đổi theo những tâm trạng ấy. trình tự không gian ? Chỉ ra tác dụng của một số câu văn miêu tả và * Tâm trạng của nhân vật tôi hình ảnh so sánh trong việc khắc họa tâm trạng - Ban đầu là bâng khuâng, phấn nhân vật. chấn đi bên mẹ trên con đường đến PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 trường. Trên đường Ở trên sân Khi vào lớp - Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè đến trường trường học khi đứng ở sân trường. Tiếp đến là . cảm thấy lúng túng, vụng về, sau đó, giật mình khi nghe gọi đến tên
- - Nghệ thuật: rồi bật khóc. - HS: suy nghĩ thảo luận theo nhóm. - Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ - Báo cáo kết quả thảo luận (2- 3 nhóm) vừa thân quen khi ngồi trong lớp Các nhóm theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu học. cần) cho câu trả lời của nhóm bạn. * Nghệ thuật so sánh: - GV nhận xét, đánh giá chung, kết luận. - “... những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của cậu bé lần đầu đi học. - “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự non nớt, khát vọng của những cậu học sinh. => Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn b.Các nhân vật khác nhiên, trong sáng nhưng cũng rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi): về sự trưởng thành ngay trong ? Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ huynh ngày đầu tiên đi học. được miêu tả qua những chi tiết nào? b. Các nhân vật khác + Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời * Ông Đốc - HS trả lời các câu hỏi - Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5, - Giáo viên hỗ trợ nếu cần các em phải cố gắng học để thầy mẹ - Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm được vui lòng, để thầy dạy các em vụ. được sung sướng”. “Thôi các em - Giáo viên đánh giá, kết luận nên đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà” - Hành động: Nhìn học trò 1 cách hiền từ và cảm động. => Ông Đốc là một người thầy, một lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu thương học sinh. * Phụ huynh - Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con đến trường, cầm sách vở cho con. Kiên nhẫn chờ đợi đưa các con vào lớp => Là người chu đáo, quan tâm, đầy tình yêu thương và trách nhiệm 3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất trữ tình 3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất trong “Tôi đi học” trữ tình trong “Tôi đi học” * GV giao nhiệm vụ - Về nội dung: tập trung miêu tả những
- THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành PHT S3 cảm xúc và diễn biến tâm trạng vừa ? Truyện ngắn “Tôi đi học” là một truyện vui mừng, phấn chấn vừa ngỡ ngàng, ngắn giàu chất thơ. Theo em, điều gì tạo nên lo sợ, của nhân vật “tôi” trong buổi đặc điểm ấy? (về nội dung, hình thức, ngôn đầu tiên đến trường một cách chân ngữ) thực và cảm động. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 - Về hình thức: Cốt truyện rất đơn Về nội dung Về hình Về ngôn giản, nhẹ nhàng, không có tình huống thức ngữ gay cấn, không nhiều sự kiện. . - Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu văn giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ nhàng, những hình ảnh so sánh độc HS: đáo và việc sử dụng hàng loạt các từ + Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành PHT láy trong việc miêu tả khung cảnh + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thiên nhiên, tái hiện chân thực, rõ nét thành sản phẩm nhóm . cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật tôi + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. trong ngày tựu trường. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau. - Giáo viên điều hành quá trình thảo luận. - Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan xen trong quá trình chốt các ý. HĐ 3: GV hướng dẫn tổng kết III. TỔNG KẾT: - GV chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cặp 1. Nghệ thuật: đôi. - Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là miêu ? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật tả cảnh vật và tâm trạng nhân vật của văn bản? - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế, ? Khái quát nội dung chính của văn bản? giàu hình ảnh và đậm chất thơ ? Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những suy 2. Nội dung nghĩ, tình cảm gì của rất nhiều người đọc? - Truyện ghi lại những tình cảm, cảm Điều đó còn có ý nghĩa với cuộc sống hôm xúc trong sáng, chân thực của nhân vật nay? “tôi” trong buổi đi học đầu tiên. - HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm - Truyện gây được xúc động, đồng vụ. cảm trong mỗi người đọc. - GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ 3. Ý nghĩa (nếu HS gặp khó khăn). Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp người đọc nói lên những nỗi nhớ về khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). những năm tháng một thời cắp sách tới - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc trường. Điều đó khơi dậy trong lòng của cả lớp bao người hình dáng ngày đầu đến trường trong kí ức. Đó là những kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc không thể quên. 4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn giàu chất thơ + Đọc kĩ truyện + Tóm tắt được nội dung văn bản
- + Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu chất thơ (nội dung, hình thức, ngôn ngữ) + Xác định được nhân vật chính và phân tích các phương diện mà nhân vật được miêu tả như ngoại hình, lời nói, hành động, mối quan hệ với các nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng, cảm xúc + Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm của bản thân để hiểu sâu sắc về nội dung tư tưởng của truyện. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trả lời; HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung. Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu? A. Ven sông Hương, thành phố Huế B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội) D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào? A. Bút kí B. Tiểu thuyết C. Tùy bút D. Truyện ngắn Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai? A. Người mẹ B. Nhân vật “tôi” C. Thầy giáo D. Ông Đốc Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương diện nào? A. Tâm trạng. B. Hành động. C. Ngoại hình D. Tính cách Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì? A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
- B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc C. Cậu bé quá hồi hộp D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở Câu 6. Đọc đoạn văn sau: "Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh) Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên A. Nhân hóa. B. Điệp ngữ. C. Ẩn dụ. D. So sánh. Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trường đầu tiên? A. "Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ". B. "Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ".. C. "Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập". D. "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ".. Câu 8. Hình ảnh "bàn tay" trong hai câu văn: "Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi" nhằm diễn tả ý gì? A. Sự âu yếm của mẹ hiền. B. Sự săn sóc của mẹ hiền C. Tình thương con bao la của mẹ hiền. D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu đối với con thơ. Hoạt động 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b) Tổ chức thực hiện ?Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon” ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? Trình bày trong 01 đoạn văn ngắn. GV giao nhiệm vụ HS có thể làm ở lớp hoặc ở nhà ( tùy tình hình thực tế). GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc messeger. HS chọn một trong hai bài tập sau: Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon” ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? Trình bày trong 01 đoạn văn ngắn. HS thực hiện, về nhà hoàn thành. HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. – GV nhận xét ý thức và kết quả làm bài của HS sau khi hoàn thành, nộp trên nhóm Hoạt động 5: DẶN DÒ - Xem lại nội dung kiến thức đã học. - Chuẩn bị bài: Gió lạnh đầu mùa
- - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn (phần chuẩn bị) ở SGK. II,KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 TUẦN 1 Ngày soạn: 4/9/2023 Tiết 1, 2: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH - Lê Anh Trà - I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. - Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể. 2. Năng lực 2.1.Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. - Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, luận điểm, cách lập luận. - Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Phẩm chất: - Kính yêu Bác, có ý thức học tập và rèn luyện theo tấm gương đạo đức, phong cách của Người. - Yêu quê hương, đất nước. - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời sống. 4. Tích hợp giáo dục QPAN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tài liệu, Tranh ảnh, một số mẩu chuyện về lối sống của Bác Hồ. - Máy chiếu, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý ở phần đọc- hiểu của SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đại 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi. ? Hãy kể tên các bài thơ, bài văn, câu chuyện viết về chủ tịch Hồ Chí Minh mà em đã đọc, đã học? ? Em hãy đọc 1 bài thơ, hoặc kể một câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao của Bác. - Yêu cầu hs hoạt động cá nhân.
- 2. HS thực hiện - Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ 3. HS báo cáo, thảo luận - Kể tên được các bài thơ, bài văn, - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi. câu chuyện viết về chủ tịch Hồ Chí - Gọi 1 HS đọc một bài thơ hay kể một câu chuyện Minh mà hs đã đọc, đã học. về Bác. - HS đọc được 1 bài thơ, hoặc kể - HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện. được một câu chuyện ca ngợi lối 4. GV đánh giá, kết luận sống giản dị, thanh cao của Bác. GV đánh giá, kl kết quả hoạt động của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đại Hoạt động2.1: Giới thiệu chung vê tác giả, tác I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH phẩm Tiến trình tổ chức hoạt động: 1. GV Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả Lê Anh Trà ? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" ? ? GV nªu c¸ch ®äc (giäng khóc chiÕt m¹ch 1. Tác giả : Lê Anh Trà l¹c, thÓ hiÖn niÒm t«n kÝnh víi Chñ tÞch Hå 2. Tác phẩm : ChÝ Minh). GV®äc mÉu. a. Xuất xứ: Văn bản được trích trong ? Từ ngữ nào trong văn bản em thấy khó hiểu. bài "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại - GV đặt câu hỏi: gắn với cái giản dị" ? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại văn b. Đọc, chú thích: bản nào? c. Loại văn bản: nhật dụng ? VB đề cập đến vấn đề gì? d. Kiểu bài (ptbd): nghị luận xã hội. ? Văn bản được chia làm mấy phần? nội dung e. Chủ đề: sự hội nhập với thế giới và từng phần ? bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. ? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản? g. Bố cục: 2 phần 2. HS thực hiện: - HS suy nghĩ, đọc yêu cầu, làm việc cá nhân, - PhÇn 1: Hå ChÝ Minh víi sù tiÕp thu tinh hoa v¨n ho¸ nh©n lo¹i. thảo luận nhóm. - PhÇn 2: nh÷ng nÐt ®Ñp trong lèi 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả sèng cña Hå ChÝ Minh lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 4. Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV nhËn xÐt vµ söa ch÷a c¸ch ®äc cña HS: - GV chốt kiến thức cơ bản. Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập nhật và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ. Chính vì thế Ban chỉ đạo Trung ương đã

