Kế hoạch bài học môn Ngữ văn + Lịch sử Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 34 trang tulinh 15/01/2026 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học môn Ngữ văn + Lịch sử Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_7_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_truo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Ngữ văn + Lịch sử Lớp 7 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 7 TUẦN 1 Ngày soạn: 04/09/2023 BÀI MỞ ĐẦU Tiết 1,2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA SÁCH GIÁO KHOA I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Biết được + Nội dung chính của sách Ngữ văn 7. + Cấu trúc của sách và cấu trúc của các bài học trong sách. + Cách sử dụng sách Ngữ văn 7. - Nhận biết được nội dung chính của cuốn sách. - Nhận biết cách đọc và tóm tắt văn bản. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, chăm học chăm làm, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những kiến thức đã học ở các lớp dưới, kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản. b. Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: 1. Truyện: “Siêu trí nhớ”. - Truyền thuyết: Thánh Luật chơi: Gióng, Sự tích Hồ Gươm + Chia HS thành các nhóm nhỏ - Truyện cổ tích: Thạch Sanh + Thời gian: 5 phút - Truyện đồng thoại: Dế Mèn + Liệt kê thật nhanh tên thể loại và các tác phiêu lưu kí. phẩm tương ứng với thể loại đó đã học ở lớp 6. - Truyện cổ tích của An-đéc- - Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, xen và Pu-skin: Ông lão đánh gợi ý nếu cần. cá và con cá vàng, Cô bé bán - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. diêm. - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. - Truyện ngắn: Bức tranh của
  2. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học em gái tôi, Điều không tính sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. trước, Chích bông ơi! - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 2. Thơ: - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Thơ lục bát: À ơi tay mẹ, GV nhận xét và giới thiệu bài học: Tiếp nối Về thăm mẹ, Ca dao Việt chương trình Ngữ văn 6, với chương trình lớp 7 Nam. các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các bài học theo - Thơ bốn chữ, năm chữ: thể loại. Sẽ có nhiều thể loại và văn bản mới Đêm nay Bác không ngủ, mẻ, hấp dẫn, vừa có sự kế thừa từ lớp 6 vừa có Lượm, Gấu con chân vòng sự phát triển, hi vọng các em sẽ có một năm kiềng. học Ngữ văn thật vui vẻ và bổ ích. 3. Kí: - Hồi kí: Trong lòng mẹ, Thời thơ ấu của Hon-đa - Du kí: Đồng Tháp Mười mùa nước nổi 4. Văn bản nghị luận: - Nghị luận văn học: Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ, Vẻ đẹp của một bài ca dao, Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước. - Nghị luận xã hội: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, Khan hiếm nước ngọt. 5. Văn bản thông tin: - Thuật lại sự kiện theo trật tự thời gian: Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập”, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ, Giờ Trái Đất. - Thuật lại sự kiện theo nguyên nhân - kết quả: Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng, Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?, Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”.
  3. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS biết cách đọc theo thể loại sgk Ngữ văn 7. b. Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ để thảo luận I. Học đọc nhóm: 1. Đọc hiểu văn bản truyện + Nhóm 1+4: - Khái niệm: Truyện là một - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn thể loại văn học thường kể lại em đọc hiểu những thể loại truyện nào? Có thể câu chuyện bằng một số sự loại nào mà em chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội kiện liên quan đến nhau, có dung chính của các văn bản mà em được học mở đầu, phát triển và kết trong thể loại truyện? thúc. Truyện nhằm giải thích - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản truyện hiện tượng đời sống, tìm hiểu nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? con người, nêu vấn đề và bày + Nhóm 2+5: tỏ thái độ. - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn - Các thể loại truyện: em đọc hiểu những thể loại thơ nào? Có thể + Truyện ngắn và tiểu thuyết: loại nào mà em chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội Người đàn ông cô độc giữa dung chính của các văn bản mà em được học rừng (trích “Đất rừng phương trong thể loại thơ? Nam” – Đoàn Giỏi), Dọc - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản thơ nào đường xứ Nghệ (trích “Búp hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? sen xanh” – Sơn Tùng), Buổi + Nhóm 3+6: học cuối cùng – An-phông-xơ - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn Đô-đê, Bố của Xi-mông. em đọc hiểu những thể loại kí nào? Có thể loại + Truyện khoa học viễn nào mà em chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung tưởng: Bạch tuộc (trích Hai chính của các văn bản mà em được học trong vạn dặm dưới đáy biển), Chất thể loại kí? làm gỉ, Nhật trình Sol 6 (trích - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản kí nào Người về từ sao Hoả), Một hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? trăm dặm dưới mặt đất - HS tương tác với các bạn trong nhóm để thảo (Người về từ lòng đất). luận, trình bày bài học ra giấy A1. + Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ đáy giếng, Đẽo cày giữa (nếu HS gặp khó khăn). đường, Bụng và Răng, - Học sinh lần lượt trình bày bài thảo luận Miệng, Tay, Chân, Thầy bói nhóm. xem voi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
  4. - Gọi nhóm 1 hoặc 4 trình bày kết quả thảo luận (nhóm còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung). - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét và bổ sung. - GV cho HS đọc mục 2 (SGK trang 6) và trả 2. Đọc hiểu văn bản thơ lời câu hỏi: - Khái niệm: Thơ là một thể + Nhóm 2+5: loại văn học thường có vần, - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn nhịp, trình bày theo các dòng em đọc hiểu những thể loại thơ nào? Có thể và khổ. Thơ nhằm thể hiện loại nào mà em chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội trực tiếp tình cảm, cảm xúc dung chính của các văn bản mà em được học của người viết. trong thể loại thơ? - Các bài thơ: - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản thơ nào * Thơ bốn chữ, năm chữ hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? + Mẹ (Đỗ Trung Lai) - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. + Ông đồ (Vũ Đình Liên) GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ + Tiếng gà trưa (Xuân (nếu HS gặp khó khăn). Quỳnh) - HS nhận xét, trao đổi, thảo luận. + Một mình trong mưa (Đỗ - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học Bạch Mai) sinh thực hiện, gợi ý nếu cần * Thơ tự do: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá + Những cánh buồm (Hoàng - Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh Trung Thông) nghiệm, chốt kiến thức. + Mây và sóng (Targo) + Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm) + Rồi ngày mai con đi (Lò Cao Nhum) - GVHD HS đọc mục 3 (SGK trang 7) và trả 3. Đọc hiểu văn bản kí lời câu hỏi: - Khái niệm: Kí là một loại + Nhóm 3+6: TPVH thường ghi lại sự việc - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn và con người một cách xác em đọc hiểu những thể loại kí nào? Có thể loại thực (con người, sự việc, thời nào mà em chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung gian, địa điểm có thật, không chính của các văn bản mà em được học trong hư cấu). Kí tái hiện sự việc và thể loại kí? con người 1 cách sinh động, - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản kí nào cụ thể. Qua đó, người viết hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? thường phát biểu những suy - HS nghe hướng dẫn nghĩ, cảm xúc về sự việc và
  5. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. con người được nói tới. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học - Các văn bản kí: sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. * Tuỳ bút: - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học + Cây tre Việt Nam (Thép sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Mới) - GV nhận xét và bổ sung. + Trưa tha hương (Trần Cư) * Tản văn: + Người ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương) + Tiếng chim trong thành phố (Đỗ Phấn) - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ để thảo luận 4. Đọc hiểu văn bản nghị nhóm: luận + Nhóm 1+4: Văn bản nghị luận văn học là - Nghị luận văn học: các văn gì? Văn bản nghị luận xã hội là gì? Nội dung bản phân tích tác phẩm văn của mỗi văn bản trong phần “Đọc hiểu văn học và đặc điểm nhân vật gắn bản nghị luận” là gì? (HS trình bày bằng sơ đồ với tác phẩm văn học đã học. tư duy) + Thiên nhiên và con người + Nhóm 2+5: Văn bản thông tin là gì? Nội trong truyện “Đất rừng dung của mỗi văn bản trong phần “Đọc hiểu phương Nam” (Bùi Hồng): văn bản thông tin” là gì? (HS trình bày bằng phân tích những nét đặc sắc sơ đồ tư duy) về thiên nhiên và con người + Nhóm 3+6: Sách Ngữ văn 7 có những loại của truyện “Đất rừng phương bài tập tiếng Việt nào? Bài tập vận dụng kiến Nam”. thức tiếng Việt nhằm mục đích gì và phục vụ + Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng các hoạt động nào? gà trưa” (Đinh Trọng Lạc): - HS tương tác với các bạn trong nhóm để thảo chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài luận, trình bày bài học ra giấy A1. thơ “Tiếng gà trưa”. - Thời gian thảo luận: 10 phút. + Sức hấp dẫn của tác phẩm - Trình bày bằng sơ đồ tư duy. “Hai vạn dặm dưới đáy biển” GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (Lê Phương Liên): những (nếu HS gặp khó khăn). phân tích của tác giả về giá trị - Học sinh lần lượt trình bày bài thảo luận truyện khoa học viễn tưởng nhóm. của Giuyn Véc-nơ. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học - Nghị luận xã hội: các văn sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. bản viết ra nhằm thuyết phục - Gọi nhóm 1 hoặc 4 trình bày kết quả thảo người đọc về một tư tưởng,
  6. luận (nhóm còn lại quan sát, nhận xét, bổ quan điểm nào đó. sung). + Tinh thần yêu nước của - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. nhân dân ta (Hồ Chí Minh): - Giáo viên nhận xét và bổ sung. trình bày thuyết phục, sâu sắc về một truyền thống lâu đời, quý báu của dân tộc. + Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng): khẳng định lối sống giản dị làm nên sự vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Tượng đài vĩ đại nhất (Uông Ngọc Dậu): nêu lên suy nghĩ về sự hi sinh cao cả của biết bao nhiêu đồng chí, đồng bào để có được đất nước hôm nay. + Sự giàu đẹp của tiếng Việt: thể hiện lòng tự hào dân tộc thông qua việc phân tích, làm rõ những vẻ đẹp và sự phong phú của tiếng Việt. - GVHD HS đọc mục I.5 “Đọc hiểu văn bản 5. Đọc hiểu văn bản thông thông tin” và trả lời các câu hỏi: tin + Sách Ngữ văn 7 giới thiệu với chúng ta - Khái niệm: VBTT là loại những loại văn bản thông tin nào? Có gì khác VB dùng để cung cấp thông so với văn bản thông tin em học ở lớp 6? tin về con người, sự vật, hiện + Nội dung của mỗi văn bản trong phần “Đọc tượng hoặc hướng dẫn thực hiểu văn bản thông tin” là gì? hiện hoạt động dựa trên các (HS trình bày bằng sơ đồ tư duy) số liệu, sự kiện khách quan và - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. kiến thức khoa học. GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ - VBTT thường xuất hiện (nếu HS gặp khó khăn). dưới dạng các bài báo, tạp - HS nhận xét, trao đổi, thảo luận. chí, từ điển, sách viết về danh - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học nhân, sách hướng dẫn, pa nô, sinh thực hiện, gợi ý nếu cần áp phích, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Các văn bản: - Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh * Văn bản thông tin giới nghiệm, chốt kiến thức. thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi ở một
  7. số vùng trên đất nước ta: + Ca Huế: nêu lên các quy định của một loại hoạt động văn hoá truyền thống rất nổi tiếng ở vùng đất Cố đô. + Hội thi thổi cơm: giới thiệu những luật lệ rất thú vị trong các cuộc thi nấu cơm ở nhiều địa phương khác nhau. + Những nét đặc sắc trên “đấu vật” Bắc Giang: giới thiệu luật lệ của một hoạt động văn hoá - thể thao cộng đồng đặc sắc, mang tinh thần thượng võ. + Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ: giới thiệu cách chơi kol rất độc đáo ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. * Văn bản thông tin có cước chú và tài liệu tham khảo nhằm giúp các em nhận biết và hiểu được tác dụng của các yếu tố đó. + Ghe xuồng Nam Bộ: giới thiệu về các loại phương tiện đi lại hết sức phong phú của vùng sông nước miền Nam. + Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa: giới thiệu những cách vận chuyển rất đa dạng của đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Nguyên và miền núi phía Bắc. + Tổng kiểm soát phương tiện giao thông: nêu ra những vi phạm giao thông cần khắc phục, được trình bày dưới
  8. dạng đồ hoạ (inforgraphic), nhằm rèn luyện cho các em về văn bản đa phương thức. + Một số phương tiện giao thông của tương lai: giới thiệu những ý tưởng mới lạ và độc đáo về phương tiện giao thông. - GVHD HS đọc mục 6. Thực hành tiếng Việt I.6 “Thực hành tiếng - Thực hành tiếng Việt gồm 4 nội dung lớn: Việt” và trả lời câu hỏi: Nội dung Yêu cầu + Bốn nội dung lớn về 1. Từ vựng Thành ngữ và tục ngữ; Thuật ngữ; tiếng Việt trong sách Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt; Ngữ văn 7 là gì? Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ + Hệ thống bài tập cảnh. tiếng Việt trong sách 2. Ngữ Số từ, phó từ; Các thành phần chính Ngữ văn 7 có những pháp và thành phần trạng ngữ trong câu; loại cơ bản nào? Công dụng của dấu chấm lửng. - HS nghe hướng dẫn 3. Hoạt Biện pháp tu từ nói quá, nói giảm – - HS lắng nghe và trả động giao nói tránh; Liên kết và mạch lạc của lời câu hỏi. tiếp văn bản; Kiểu văn bản và thể loại. - Giáo viên: Quan sát, 4. Sự phát Ngôn ngữ của các vùng miền; theo dõi quá trình học triển của Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. sinh thực hiện, gợi ý ngôn ngữ nếu cần. - Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 - Giáo viên: Quan sát, có những loại cơ bản: theo dõi quá trình học + Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng sinh thực hiện, gợi ý Việt (VD: Bài tập nhận biết các biện pháp tu từ nói nếu cần quá, nói giảm – nói tránh, ) - GV nhận xét và bổ + Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và sung. đơn vị tiếng Việt (VD: bài tập phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ nói quả, nói giảm – nói tránh trong tác phẩm văn học và đời sống) + Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt (VD: bài tập viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nói quá, nói giảm – nói tránh) - GV chia lớp II. Học viết, nói và nghe thành 6 nhóm nhỏ 1. Học viết:
  9. để thảo luận Kiểu nhóm: văn Lớp 6 Lớp 7 + Nhóm 1+4: bản Sách Ngữ văn 7 Tự sự - Viết được bài văn kể Kể lại sự việc có thật rèn luyện cho các lại 1 truyện truyền liên quan đến nhân em viết các kiểu thuyết hoặc cổ tích. vật hoặc sự kiện lịch văn bản nào? Nội - Viết được bài văn kể sử có sử dụng các yếu dung cụ thể của lại 1 trải nghiệm, kỉ tố miêu tả mỗi kiểu văn bản niệm của bản thân, là gì? Những yêu dùng ngôi kể thứ nhất. cầu về quy trình Miêu - Viết được bài văn tả và kiểu văn bản tả cảnh sinh hoạt. nào tiếp tục được Biểu - Bước đầu biết làm thơ - Bước đầu biết làm rèn luyện ở lớp 7? cảm lục bát, viết đoạn văn bài thơ bốn chữ, năm + Nhóm 2+5: Các ghi lại cảm nghĩ sau khi chữ; viết đoạn văn nội dung rèn luyện đọc 1 bài thơ. ghi lại cảm xúc sau kĩ năng nói và khi đọc một bài thơ. nghe là gì? So với - Biểu cảm về con các yêu cầu cụ thể người hoặc sự việc. về kĩ năng nói và Thuy - Bước đầu biết viết - Thuyết minh về quy nghe, em còn ết văn bản thuyết minh tắc, luật lệ trong một những hạn chế minh thuật lại 1 sự kiện hoạt động hay trò nào? chơi. + Nhóm 3+6: Mỗi Nghị - Bước đầu biết viết bài - Nghị luận về một bài học trong sách luận văn trình bày ý kiến về vấn đề trong đời sống “Ngữ văn 7” có 1 vấn đề mà mình quan (nghị luận xã hội) và những phần chính tâm. phân tích đặc điểm nào? Những nhân vật (nghị luận nhiệm vụ mà các văn học). em cần làm ở lớp Nhật - Viết được biên bản về - Viết bản tường và ở nhà là gì? dụng 1 vụ việc hay 1 cuộc trình. Theo em, tại sao họp, cuộc thảo luận. cần biết cấu trúc - Tóm tắt được nội sách trước khi dung chính của 1 số học? văn bản đơn giản đã - HS tương tác với đọc bằng sơ đồ. các bạn trong nhóm để thảo luận, trình bày bài học ra giấy A1.
  10. - Thời gian thảo luận: 10 phút. - Trình bày bằng sơ đồ tư duy. GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). - Học sinh lần lượt trình bày bài thảo luận nhóm. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. - Gọi nhóm 1 hoặc 4 trình bày kết quả thảo luận (nhóm còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung). - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét và bổ sung. - GV HD HS đọc 2. Học nói và nghe mục III. và trả lời Kĩ năng Lớp 6 Lớp 7 các câu hỏi: Nói - Kể được 1 truyện - Trình bày ý kiến + Nhóm 2+5: Các truyền thuyết hoặc cổ về một vấn đề trong nội dung rèn luyện tích, một trải nghiệm, đời sống. kĩ năng nói và kỉ niệm đáng nhớ. - Kể lại một truyện nghe là gì? So với - Trình bày được ý ngụ ngôn. các yêu cầu cụ thể kiến về 1 vấn đề đáng - Giải thích quy tắc, về kĩ năng nói và quan tâm. luật lệ của một hoạt nghe, em còn - Có thái độ và kĩ động hay trò chơi. những hạn chế năng nói phù hợp. nào?
  11. Nghe - Nắm được nội dung - Tóm tắt nội dung - HS trình bày kết trình bày của người trình bày của người quả thảo luận khác. khác. nhóm. - Có thái độ và kĩ GV: Hướng năng nghe phù hợp. theo dõi, Nói nghe - Biết tham gia thảo - Trao đổi một cách quan sát HS, tương luận về 1 vấn đề. xây dựng, tôn trọng hỗ trợ (nếu tác - Có thái độ và kĩ các ý kiến khác biệt. HS gặp khó năng trao đổi phù - Thảo luận nhóm về khăn). hợp. một vấn đề gây tranh cãi. - HS nhận xét, trao đổi, thảo luận. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - HS trao đổi thêm cả lớp: Liên hệ với bản thân để tự nhận ra kĩ năng nói và nghe của em còn mắc lỗi gì? - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, đọc so sánh, đối chiếu các nội dung kiến thức đã tìm hiểu qua các mục trong sách giáo khoa b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV tổ chức cho hs hoạt động cặp đôi thảo Hs trả lời luận, báo cáo, nhận xét và kết luận cho câu hỏi sau:
  12. ? Đọc và so sánh khái niệm các thể loại văn bản sẽ học trong chương trình ngữ văn 7. ? Đọc các văn bản trong thể loại mình vừa tìm hiểu để hiểu rõ hơn các đặc trưng thể loại. Hoạt động 4: Vận dụng: a. Mục tiêu: HS biết lên hệ nội dung từng thể loại văn bản mà các em đã được học trong nhà trường b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV tổ chức cho hs hoạt động cặp đôi thảo Hs trình bày luận, báo cáo, nhận xét và kết luận cho câu hỏi sau: ? Sách giáo khoa ngữ văn7 đã rèn luyện cho em các kiểu văn bản nào??Hãy liệt kê tên các văn bản em đã được học và đọc thêm thuộc các kiểu văn bản trên ----------------------------------------------------------------- BÀI MỞ ĐẦU Tiết 3 : GIỚI THIỆU CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Cấu trúc của sách và cấu trúc của các bài học trong sách. - Cách sử dụng sách Ngữ văn 7. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, chăm học chăm làm, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Giáo viên nêu câu hỏi: Tạo không khí cho tiết học
  13. ? Em có yêu thích bộ môn văn học không?Vì sao? + HS trình bày ý kiến của mình. + GV dẫn dắt vào bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: - HS định hướng được nhiệm vụ của bản thân trong quá trình học tập khi học các kiểu văn bản. - Nhận biết được đặc điểm của từng phân môn trong quá trình học tập. - Đọc mở rộng theo gợi ý - Tự đánh giá kết quả đọc hiểu thông qua câu hỏi cuối bài học. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của gv và hs Sản phẩm dự kiến - GV HD HS đọc mục IV “Cấu trúc I. Cấu trúc của sách Ngữ văn 7 của sách Ngữ văn 7” và trả lời câu hỏi: + Nhóm 3+6: Mỗi bài học trong sách “Ngữ văn 7” có những phần chính nào? Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp và ở nhà là gì? Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học? - HS nghe hướng dẫn - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. - HS trao đổi thảo luận thêm: Tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học? - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - GV nhận xét và bổ sung. Các phần của bài học Nhiệm vụ của học sinh Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định hướng đúng - Đọc sau khi học để tự đánh giá Kiến thức ngữ văn - Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ thực hành - Vận dụng trong quá trình thực hành Đọc - Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác Đọc hiểu văn bản giả, tác phẩm,
  14. - Tên văn bản - Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và - Chuẩn bị chú thích ở chân trang. - Đọc hiểu - Trả lời câu hỏi đọc hiểu. Thực hành Tiếng Việt - Làm bài tập thực hành tiếng Việt Thực hành đọc hiểu Viết - Đọc định hướng viết - Định hướng - Làm bài tập thực hành viết - Thực hành Nói và nghe - Đọc định hướng nói và nghe - Định hướng - Làm bài tập thực hành nói và nghe - Thực hành Tự đánh giá - Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài học. Hướng dẫn tự học - Đọc mở rộng theo gợi ý - Thu thập tư liệu liên quan đến bài học Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, nhận biết tầm quan trọng của việc tìm hiểu cấu trúc sác giáo khoa trong học tập. b. Tổ chức hoạt động: * GV tổ chức trò chơi: “Đây là kiểu văn bản nào?” Luật chơi: + GV trình chiếu 1 số văn bản + HS nhận biết văn bản đó thuộc kiểu văn bản nào. + HS trả lời đúng được điểm thưởng hoặc quà. - Đọc lại toàn bộ Bài mở đầu để nắm được các nội dung lớn của bài học, sau đó trình bày nội dung đó bằng 1 biểu đó hoặc sơ đồ tư duy. (có thể hoàn thành ở nhà) - HS nghe hướng dẫn - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - GV nhận xét và bổ sung. Hoạt động 4: Vận dụng: a. Mục tiêu: HS biết lên hệ nội dung từng thể loại văn bản mà các em đã được học trong nhà trường b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV tổ chức cho hs hoạt động, Hs báo cáo, - Hs trình bày hiểu biết của
  15. nhận xét và kết luận cho câu hỏi sau: mình ? Sách giáo khoa ngữ văn 7 em chuẩn bị học có gì khác với sách Ngữ văn mà em đã học. BÀI MỞ ĐẦU Tiết 4: HƯỚNG DẪN HỌC SINH SOẠN BÀI, CHUẨN BỊ BÀI HỌC, GHI BÀI, TỰ ĐÁNH GIÁ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng trong hoàn cảnh cụ thể. b. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được yêu cầu về nội dung và hình thức trong từng bài học cụ thể. - Hiểu cách học từng thể loại và đặc trưng của nó để vận dụng thực tiễn cho phù hợp. - Hướng dẫn Hs cách học: soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá, hướng dẫn tự học. 2. Phẩm chất: - Học sinh có ý thức, chăm chỉ học tập, yêu thích bộ môn văn học. II. Thiết bị dạy học. Máy tính, máy chiếu; III. Tiến trình dạy học. Hoạt động 1: Khởi động. a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - Giáo viên cho Hs chơi trò chơi ai nhanh tay Tạo không khí cho tiết học hơn( Gv chiếu câu hỏi) + HS trình bày ý kiến của mình. + GV dẫn dắt vào bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: - Gv hướng dẫn học sinh soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá, hướng dẫn tự học - Cách tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản thân thông qua bài học. b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. I. Soạn bài, chuẩn bị bài học 2. I. Soạn bài, chuẩn bị bài
  16. N1: ? Khi soạn phần đọc- hiểu văn bản các học em cần chú ý những yêu cầu nào? 3. 1.Soạn phần đọc- hiểu ? Khi soạn nội dung văn bản đọc hiểu cần lưu - Tác giả ý những gì? - Tác phẩm N2: ? Khi soạn phần Tiếng việt các em cần - Thể loại chú ý những yêu cầu nào? - Bố cục N3:Khi soạn phần viết cần lưu ý điều gì? - Đọc- hiểu nội dung: N4: Khi soạn phần nói và nghe cần lưu ý điều + phân tích gì? + Nhận xét + HS làm việc theo nhóm + Mở rộng, nâng cao. + HS trình bày sản phẩm thảo luận 2. Soạn phần Thực hành Tiếng + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của việt bạn. - Đọc các kiến thức liên quan GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => trong phần đọc- hiểu để trả Ghi lên bảng. lời câu hỏi Mỗi khi đọc lại phần ghi chép bài học trong - Rút ra khái niệm thông qua các trang vở của mình, em có thấy nội dung các bài tập ghi chép của em dễ hiểu, dễ nhớ hay không? 3. Soạn phần viết + Định hướng viết: + HS làm việc theo nhóm - Mối quan hệ giữa vb luyện viết + HS trình bày sản phẩm thảo luận và vb đọc hiểu + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Phương thức biểu đạt sử dụng bạn. trong vb viết. 5. III.Tự đánh giá + Quy trình viết: Sau mỗi bài học có phần tự đánh giá, theo em - Chuẩn bị phần tự đánh giá nghĩa là gì? - Tìm ý và lập dàn ý + HS làm việc theo nhóm - Viết + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Kiểm tra và sửa lỗi. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 4. Nói và nghe bạn. + Chuẩn bị ngữ liệu liên quan Giáo viên hướng dẫn hs phần tự đánh giá. phần bài học trước Đọc văn bản trong phần tự đánh giá. + Nói nghe: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến - Một mình tự nói nghe bản học để kiểm tra kiến thức của bản trân - Nói nghe tương tác. IV. Hướng dẫn tự học 6. II. Ghi bài Giáo viên hướng dẫn hs phần tự hoc 7. Tóm tắt bố cục nội dung chính - Sử dụng công cụ qua internet, sách của thư văn bản, ghi chép để nắm chắc viện, nội dung chính bài học - Ghi chép điều em ấn tương,băn khoăn, thắc 8. III.Tự đánh giá mắc cần giải đáp. 9. Tự đánh giá bản thân qua bài
  17. Cuối cùng của mỗi bài học là phần câu hỏi, tập thực hành trắc nghiệm và ngoài kiến thức sgk, em cần phải làm gì? tự luận + HS làm việc theo cặp đôi IV. Hướng dẫn tự học + HS trình bày sản phẩm thảo luận Củng cố kiến thức bằng cách tìm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của tòi, mở rộng bạn. Giáo viên hướng dẫn hs phần tự hoc - Sử dụng công cụ qua internet, - Sử dụng công cụ qua internet, sách của thư sách của thư viện, viện, - Ghi chép điều em ấn tương,băn - Ghi chép điều em ấn tương,băn khoăn, thắc khoăn, thắc mắc cần giải đáp. mắc cần giải đáp. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Khái quát lại yêu cầu trong việc soạn nội dung bài học b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV tổ chức cho hs hoạt động, trả lời và kết Hs trình bày. luận cho câu hỏi sau: ? Khi soạn các phần trong sách ngữ văn 7cần làm theo những bước nào? Hoạt động 4: Vận dụng: a. Mục tiêu: HS biết lên hệ nội dung từng thể loại văn bản mà các em đã được học trong nhà trường b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV tổ chức cho hs hoạt động, Hs báo cáo, - Hs trình bày hiểu biết của nhận xét và kết luận cho câu hỏi sau: mình ? Sách giáo khoa ngữ văn 7 em chuẩn bị học có gì khác với sách Ngữ văn mà em đã học . Hướng dẫn học sinh học ở nhà Đọc, xem lại cấu trúc sgk và nội dung yêu cầu đối với Hs khi học môn Ngữ văn. Nghiên cứu kĩ từng phần trong bài học để gv hướng dẫn cách soạn văn và học văn. ******************* CÔ SÂM – KHBD SỬ 9 TUẦN I Ngày soạn: 04/09/2023 PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
  18. Bài 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾKỶ XX Tiết 1: I. LIÊN XÔ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Qua bài học học sinh hiểu được: - Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ 2, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng khắc phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH. - Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế và KHKT (Từ năm 1945 đến những đầu năm 70 của TK XX). 2. Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử. 3. Tư tưởng, tình cảm: - Tự hào về những thành tựu XD CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô viết. - Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân. II. Thiết bị, tài liệu - Bản đồ Liên Xô (hoặc bản đồ Châu Âu). - Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và những thành tựu khoa học điển hình của Liên Xô trong thời kỳ này (ảnh vệ tinh nhân tạo của Liên Xô). III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Chuẩn KTKN cần đạt *Hoạt động 1 1- Công cuộc khôi phục kinh tế - Giáo viên sử dụng bản đồ Liên Xô ( hoặc bản đồ sau chiến tranh (1945 -1950). Châu Âu) Yêu cầu hs quan sát, xác định vị trí của Liên Xô trên bản đồ. - Giáo viên dùng những bảng phụ ghi các số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô trong SGK lên bảng. - Sau chiến tranh Liên Xô bị thiệt ? Trong chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô bị thiệt hại nặng nề: Hơn 27 tr người chết, hại như thế nào? 1710 thành phố, hơn
  19. ? Em có những nhận xét gì về sự thiệt hại của LXô 70 000 làng mạc bị phỏ hủy.. trong chiến tranh thế giới thứ 2 ? (Là thiệt hại hết sức to lớn) . - Đảng nhà nước Liên Xô đề ra kế => Những tổn thất đó làm cho nền kinh tế LXô hoạch khôi phục kinh tế. phát triển chậm lại tới 10 năm. Đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng chừng như không vượt nổi. - Liên Xô đã hoàn thành và vượt ? Trong hoàn cảnh đó Liên Xô phải làm gì?. mức kế hoạch 5 năm lần thứ 4 => Trong hoàn cảnh đó LXô phải khắc phục kinh (1946 - 1950) 9 tháng (chỉ thực tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục hiện 4 năm 3 tháng). XDCNXH. * Thành tựu: - GV phân tích: Đảng và nước LXô quan tâm và + Công nghiệp: 1950 sản xuất công đề ra và thực hiện kế hoạch khắc phục kinh tế. nghiệp tăng 73% . Hơn 6000 nhà Quyết tâm này đã được sự ủng hộ nhiệt tình của máy được XD và khôi phục. nhân dân. + Nông nghiệp: Vượt mức trước ? Cho biết những thành tựu về kinh tế và khoa học chiến tranh (1939). kỹ thuật của LXô (1945- 1950)? + Khoa học - Kĩ thuật: 1949 LXô - GV lấy dẫn chứng (sgk- 4) chứng minh. chế tạo thành công bom nguyên tử *GV t/c h/s thảo luận nhóm. => phá vỡ thế độc quyền của Mĩ. ? Em có những nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong công cuộc kinh phục kinh tế. Nguyên nhân của sự phát triển đó? *Hoạt động 2 2. Tiếp tục công cuộc xây dựng ? Liên Xô XD cơ sở vật chất kĩ thuật trong hoàn cơ sở vật chất - Kĩ thuật của cảnh nào? ( t/c thảo luận nhóm ). CNXH (Từ 1950 đến đầu những +) Các nước Tư bản phương Tây luôn có âm mưu năm 70 của TK XX). và hành động phá hoại, bao vây LXô cả về kinh tế, chính trị, quân sự. +) Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc XDCNXH. ? Cho biết phương hướng chính của các kế hoạch này. ? Trong công nghiệp, Liên Xô đạt được thành tựu * Thành tựu về kinh tế. gì ? - Liên Xô thực hiện thành công 1
  20. loạt các kế hoạch dài hạn. - Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ) chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới. ? Về khoa học - kĩ thuật, LXô đạt được những * Về khoa học - kĩ thuật. thành tựu to lớn ntnào. VD: + 1957 phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ => - Đạt được những thành tựu to Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài lớn, đặc biệt là khoa học vũ trụ. người. * GV - Gthiệu H1: (sgk - 5) Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của LXô. - GV giải thích chứng minh về quốc phòng: Đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây. ? Chính sách đối ngoại của LX trong thời kỳ này * Về đối ngoại: là gì ? - Hoà bình, quan hệ hữu nghị với ? Hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu của tất cả các nước. Liên Xô đạt được? ( Uy tín chính trị và địa vị , - Tích cực ủng hộ PTĐT giải quốc tế của LX được đề cao). phóng dân tộc thế giới. => Chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới. 4. Củng cố, dặn dò: *Củng cố: - GV sơ kết nội dung bài học. - Cho HS làm bài tập (Vở bài tập) * Dặn dò: - Về nhà học bài cũ đầy đủ - Trả lời câu hỏi cuối bài. - Đọc, tìm hiểu những nội dung bài mới, tiếp II, III . ***************** CÔ SÂM – KHBD SỬ 7 TUẦN I, II