Kế hoạch bài học môn Ngữ văn + Lịch sử Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 25 trang tulinh 05/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học môn Ngữ văn + Lịch sử Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_mon_ngu_van_lich_su_lop_6_tuan_22_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Ngữ văn + Lịch sử Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. 1,KHBD MÔN NGỮ VĂN 8 Ngày soạn 12/1/2023 Tiết 84,85 KHI CON TU HÚ Tố Hữu A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : - Những bước đầu về tác giả Tố Hữu . - Nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh ( thiên nhiên ,cái đẹp của cuộc đời tự do ) - Niềm khao khát cuộc đơì tự do. 2. Kỹ năng : - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sỹ cách mạng bị giam trong ngục tù . - Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa 2 phần bài thơ . 3. Thái độ. Tình yêu quê hương đất nước B. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài,ảnh chân dung nhà thơ Tố Hữu, các tài liệu khác liên quan... - HS : Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác liên quan... C. Các hoạt động lên lớp: 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc diễn cảm bài thơ - Hình ảnh người dân chài được khắc họa mang vẻ như thế nào ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV yêu cầu HS tự nghiên cứu chú I. Đọc ,chú thích thích về tác giả (SGK, tr19). 1. Tác giả - Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách - Dựa vào kiến thức SGK và sự mạng hiện đại Việt Nam. hiểu biết của mình hãy trình bày - Năm 1996 ông được Nhà nước trao tặng những nét hiểu biết chính về nhà Giải thưởng HCM về VHNT. thơ Tố Hữu? 2. Tác phẩm - Bài thơ Khi con tu hú được ra đời - Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ Khi con tu hú trong hoàn cảnh nào? thuộc phần “Máu lửa” trong tập thơ Từ ấy , được Tố Hữu sáng tác vào tháng 7 -1939 khi nhà thơ đang bị bắt giam trong nhà lao Thừa Thiên. 3. Từ khó - GV hướng dẫn HS đọc II. Đọc - hiểu văn bản *HĐ nhóm 1.Đọc: - Bố cục của bài thơ được chia 2.Bố cục: làm mấy phần ?Nêu nội dung chính của mỗi phần ? 3.Hiểu văn bản:
  2. * Bức tranh vào hè trong tâm tưởng tác - Để miêu tả cảnh đất trời vào hè giả tác giả đã nhắc đến âm thanh gì? - Thời gian , không gian Âm thanh đó gợi lên điều gì? - Màu sắc - Trước không khí rạo rực này, - Cảnh vật cảnh vật thiên nhiên được gợi lên - Hoạt động của người và vật như thế nào? - Âm thanh: tiếng tu hú.=> Không khí mùa hè rạo rực, tưng bừng, nhộn nhịp và tràn đầy sức sống. - Nghệ thuật: + Tính từ: chín, ngọt, đầy, rộng, cao. + Động từ mạnh: dậy, lộn nhào. - Nhận xét về cách miêu tả của tác + Điệp từ::càng giả ở khổ thơ này? Hiệu quả của => Miêu tả c/s tràn đầy ấm no,tràn đầy sức việc sử dụng các loại từ trên? sống. Tạo ra một bầu trời mở rộng với - GV đây là một bức tranh thiên không gian thoáng đảng, tự do.Tính từ: gợi nhiên tuyệt đẹp có màu sắc rực rỡ, cho bức tranh có cảnh sắc, đường nét. Điệp đường nét đẹp rất tự nhiên. Bức từ càng:tạo ra thế giới tự do không bị áp tranh này gợi lên âm thanh, hương bức như thế giới nơi tác giả đang gánh vị như thế nào? chịu. - Em hãy cho một lời bình về bức + Âm thanh: tiếng diều, tiếng ve. tranh này? + Hương vị: Ngọt ngào của những trái cây - Trong bức tranh đó em thích nhất đang ngọt dần trong khu vườn. Ngoài hình ảnh nào? Vì sao? nương thì hương của hạt ngô đang rây vàng. => Mùa hè sống động dường như đang Em có nxét gì về bức tranh này? chín dần, đang cựa quậy và rất đẹp. - Bức tranh này được bộc lộ trực - H/ả diều sáo: gợi lên c/s tự do khoáng tiếp hay gián tiếp? (Gián tiếp qua đảng, đây là h/ả đối lập với thế giới tù đày hình ảnh thơ của tác giả) của tg. - Qua đây đã bộc lộ năng lực, tâm => Bức tranh bình dị của làng quê VN. hồn nào của nhà thơ? Nồng nàn tình yêu c/s, tha thiết với cuộc sống tự do, nhạy cảm với mọi biến động của cuộc đời. * Tâm trạng người tù cách mạng - So với khổ thơ đầu thì nhịp điệu - nhịp rắn rỏi, khoẻ mạnh hơn. Nói quá, từ ở khổ thơ thứ hai có gì thay đổi? ngữ gợi tả hành động mạnh: đạp tan, từ - Nhận xét về nghệ thuật được sử ngữ cảm thán: ôi,thôi,làm sao...diễn tả dụng ở khổ thơ này? hành động dữ dội, quyết liệt và thể hiện - Đạp tan là động từ diễn tả hành quyết tâm mãnh liệt, tâm trạng: đau khổ, động như thế nào? (Vì sự chật chội, uất ức ngột ngạt được nhà thơ biểu hiện
  3. tù túng, nóng bức của phòng giam trực tiếp. => Khát khao, mong muốn c/s tự mùa hè. Uất hận vì sự mất tự do. do, sớm thoát khỏi thực tại ngôt ngạt nơi Con người chiến sĩ thì không được nhà tù thực dân. tự do, bị tách khỏi đồng chí, đồng đội.Dẫn đến khát vọng muốn đạp tan bức tường của nhà tù thực dân là điều tất yếu.) - Lúc bấy giờ, tâm trạng của tg ntn? Tâm trạng đó được bộc lộ trực tiếp - Tiếng chim tu hú lúc đầu: gọi bầy, gọi hay gián tiếp? Đó là tâm trạng gì? bạn, gắn với mùa vải chín, mùa hè sang rất - Ngoài tức tối, căm uất em còn rõ ràng.Tiếng chim như khắc khoải, mở ra đọc được điều gì trong tâm trạng mùa hè đầy sự sống, sự tự do. tác giả? - Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú kêu, nhưng tâm - Tiếng chim tu hú về sau: thể hiện cách trạng của người tù khi nghe tiếng tu kết cấu đầu cuối tương ứng. Âm thanh của hú mỗi lần lại khác nhau, vì sao ? tiếng chim kêu nghe dai dẳng, dục giã, - Hãy kể thêm một số bài thơ khác thiêu đốt, thôi thúc con người hành động, có cùng tâm trạngvới tác gải lúc thể hiện khát khao tự do cháy bỏng của bấy giờ? người chiến sĩ trong cảnh tù đày.=> Khao khát tự do, càng uất hận. - Tâm hồn đang cháy lên khát vọng yêu cuộc sống tự do. Không riêng gì tác giả mà là tâm trạng chung của nhân dân VNam, của người tù cộng sản. Nêu khái quát nét chính về nội III. Tổng kết dung, nghệ thuật của bài thơ? 1.Nội dung Tấm lòng yêu cuộc soongss và niềm khát khao tự do cháy bỏng cua rng]ời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong cảnh tù ngục được tác giả diễn tả thiết tha, sôi nổi. 2. Nghệ thuật - Bài thơ tả cảnh ngụ tình. - Thể thơ lục bát mềm mại , uyển chuyển , linh hoạt . - Giọng điệu tự nhiên , cảm xúc nhất quán, khi tươi sáng khoáng đạt , khi dằn vặt u uất. Thơ là tiếng nói tâm hồn của nhà IV.Luyện tập : thơ. Bài thơ Khi con tu hú cho ta - Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện của thấy gì về tâm hồn thơ Tố Hữu? sự sống. - Hồn thơ yêu cuộc sống mãnh liệt.
  4. - Hồn thơ đấu tranh cho tự do. - Đó là hồn thơ cách mạng. 4. Củng cố: - Gọi học sinh đọc thuộc bài thơ - Nêu nội dung chính của bài thơ 5. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lòng bài thơ. - Viết vài câu nêu cảm nhận khái quát về khổ thơ cuối? Ngày soạn 12/1/2023 Tiết 86 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM ) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Đặc điểm cách làm bài văn thuyết minh. - Mục đích yêu cầu cách quan sát và cách làm một bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm) 2. Kỹ năng : - Quan sát đối tượng thuyết minh : một phương pháp cách làm. - Tạo lập một văn bản thuyết minh theo yêu cầu.... 3. Thái độ Giáo dục các em yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài, ,thu thập thêm một số bài viết khác... - HS: Soạn bài, tập viết các đoạn văn C. Các hoạt động lên lớp: 1.Tổ chức lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Để viết được đoạn văn thuyết minh phải đảm bảo những yêu cầu gì? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV gọi HS đọc hai văn bản trong SGK, I. Giới thiệu một phương pháp tr 24, 25. a. Cách làm đồ chơi''em bé đá bóng''bằng - Để làm được thứ đồ chơi ''em bé đá quả khô bóng '' bằng quả khô đòi hỏi người làm - Để có đồ chơi''em bé đá bóng''bằng quả phải trải qua những khâu nào? thông cần phải:
  5. + Nguyên vật liệu. + Cách làm. + Yêu cầu thành phẩm. b. Cách nấu canh rau ngót với thịt nạc - Để nấu được món canh rau ngót với thịt - Để nấu được món canh rau ngót cần nạc cần phải: tiến hành như thế nào? + Nguyên vật liệu. + Cách làm. + Yêu cầu thành phẩm. => Cả hai văn bản:"Cách làm đồ chơi Em bé đá bóng bằng quả khô'' và ''Nấu canh - Cả hai văn bản trên mỗi văn bản rau ngót với thịt nạc'', có điểm chung là: thuyết minh về một đối tượng khác Đều theo 3 nội dung: (Nguyên liệu, cách nhau nhưng có những mục nào chung? làm, yêu cầu thành phẩm). - Vì sao lại như thế? * Cách thuyết minh: - Khi thuyết minh thì phải làm như thế - Khi thuyết minh cần tìm hiểu, nắm chắc nào? phương pháp. GV chốt ý và rút ra kết luận về cách - Cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, làm văn bản thuyết minh. trình tự để thực hiện và yêu cầu chất lượng GVgọi HS đọc ghi nhớ (SGK,tr 26). đối với sản phẩm. - Lời văn phải rõ ràng,nhắn gọn. * Ghi nhớ: (SGK,tr 26). GV cho HS lựa chọn một trò chơi quên II. Luyện tập thuộc . 1.Bài tập 1 : (SGK, tr 26). - Hãy tự chọn một đồ chơi ,trò chơi a.Thuyết minh về trò chơi kéo co. quen thuộc và lập dàn bài thuyết minh + Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi kéo cách làm, cách chơi trò chơi đó? co. GV cho HS làm việc theo nhóm. + Thân bài: GV gọi đại diện lên trình bày. - Số người tham gia, dụng cụ chơi. GV đánh giá. - Cách chơi(luật chơi). + Thế nào là thắng. + Thế nào là thua. + Thế nào là vi phạm luật. - Hãy viết mở bài và kết bài cho đề: - Yêu cầu đối với trò chơi. Thuyết minh về trò chơi kéo co? + Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của trò chơi. GV cho HS khác bổ sung, nhận xét. b. Viết thành đoạn văn 2. Bài tập 2: (SGK, tr 26). - Cách đặt vấn đề: Bài viết đưa ra số liệu - Chỉ ra cách đặt vấn đề, cách đọc và trang in hàng năm trên thế giới để từ đó đặc biệt nội dung, hiệu quả của phương thấy được mức độ khổng lồ của núi tư liệu pháp đọc nhanh được nêu trong bài? mà con người cần phải nghiên cứu, tìm Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối hiểu. việc giới thiệu phương pháp đọc - Bài viết giới thiệu một cách đọc nhanh
  6. nhanh? nhất: Không đọc theo hàng ngang mà mắt GV cho HS làm việc cá nhân. luôn chuyển động theo đường dọc từ trên GV gọi 1 HS đại diện trình bày. xuống dưới. GV chữa bài. Cách đọc này giúp ta nhìn toàn bộ thông tin chứa trong sách, đọc toàn bộ bài viết và tiếp thu toàn bộ nội dung. GV chốt ý kết thúc bài học. - Số liệu trong bài có tác dụng thuyết minh cho tác dụng của phương pháp đọc nhanh. 4. Củng cố: - Gv lại nội dung bài học. - Gọi học sinh chỉ ra cách làm bánh trôi nước 5. Hướng dẫn về nhà: - Tập lập dàn ý và viết thành văn cho các trò chơi, món ăn khác. - Soạn bài: Câu nghi vấn Ngày soạn 12/1/2023 Tiết 87 TỨC CẢNH PÁC BÓ - Hồ chí Minh A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh : sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng . - Cuộc sống vật chất và tinh thần của HCM trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy gian khó , gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những năm tháng cách mạng chưa thành công . 2 . Kĩ năng: - Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của HCM. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm . 3. Thái độ : Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên , tình yêu nước và kính phục trước tấm lòng yêu nước của Bác B. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài, ảnh chân dung Hồ Chí Minh và ảnh hang núi Pác Bó hoặc máy chiếu - HS : Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc thêm các bài viết khác liên quan. C. Các hoạt động lên lớp:
  7. 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và nói rõ tâm trạng của người tù được thể hiện qua bài thơ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Đọc- chú thích. GV gọi HS đọc phần chú thích(SGK,tr 1. Tác giả 28). - Nguyễn Ái Quốc là thi sĩ, chiến sĩ, là danh - Qua kiến thức đã được học và ở phần nhân văn hoá thế giới, anh hùng giải phóng chú thích cùng với sự tự tìm hiểu, hãy dân tộc. trình bày nết hiểu biết khái quát về Hồ 2. Tác phẩm: Ra đời năm 1941 trong thời Chí Minh? gian Bác sống và làm việc tại hang núi Pác - Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh Bó - Cao Bằng. nào? 3. Từ khó GV hướng dẫn HS đọc II. Đọc - hiểu văn bản Em có nhận xét gì về giọng điệu 1. Tìm hiểu chung chung của bài thơ? Tâm trạng của a Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Bác? b. Phương thức: Miêu tả và biểu cảm. GV: Bức tranh (SGK, tr 28) có quan 2. Tìm hiểu chi tiết hệ như thế nào với nội dung bài học? GV gọi HS đọc câu thơ thứ nhất. - Câu thơ thứ nhất giới thiệu về vấn * Câu 1: Sáng ra bờ suối tối vào hang, đề gì? - Cuộc sống sinh hoạt của Bác (cuộc hoạt - Câu thơ đầu cho em biết điều gì? động cách mạng của người). - Nơi Bác ở là hang, chổ làm việc là bờ suối.- > Dùng phép đối: - Hãy chỉ ra nét độc đáo về nghệ thuật + Đối vế câu: Sáng ra.../tối vào hang. được sử dụng ở câu thơ này? + Thời gian: Sáng/ tối. + Không gian: suối/ hang. - Qua thời gian tuần tự này đã thể hiện + Hoạt động: ra/vào. ở con người Bác phong cách gì? => Diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp nhàng của GV gọi HS đọc câu thơ thứ 2. con người. - Diễn tả quan hệ gắn bó hoà hợp giữa con người với thiên nhiên Pác Bó. => Phong cách làm việc khoa học và có nề nếp của Bác. - Câu thơ thứ hai giới thiệu cho ta điều * Câu 2: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. gì? - Cuộc sống vật chất của Bác. - Cuộc sống cháo bẹ rau măng là thể - Cháo bẹ: - Thiếu thốn. hiện cuộc sống như thế nào? - Đạm bạc, kham khổ.
  8. - Vẫn sẵn sàng em hiểu như thế nào về => Vẫn sẵn sàng: cụm từ này? - Vẫn sẵn sàng là chỉ cái vật chất cháo bẹ rau - Điều này không chỉ thể hiện ở bài măng lúc nào cũng sẵn có, cũng đầy đủ. thơ này mà trong tập Nhật kí trong tù - biểu thị tinh thần sẵn sàng của Bác. Bởi cách còn tiếp tục thể hiện: mạng có lúc phải gồng lên. Vật chất tuy đau khổ Không nao núng tinh thần. GV gọi HS đọc câu thơ thứ 3 * Câu 3:Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, - Trong thơ tứ tuyệt thì câu thơ thứ 3 - Chuyển từ cuộc sống đến chổ ở sang công là câu mang tính bản lề, làm nhiệm vụ việc.=> Sử dụng từ láy chông chênh. chuyển ý trong bài thơ. Vậy sự chuyển Tạo cho câu thơ mang ý gập gềnh không bằng ý ở đây như thế nào? phẳng. + dịch sử Đảng =>toàn vần trắc, toát lên sự - Nhận xét về cái hay của câu thơ trên? khoẻ khắn, mạnh mẽ, gân guốc. - Từ chông chênh có tác dụng như + Câu thơ cân bằng rắn rỏi, đanh thép. thế nào đối với câu thơ? = Cuộc sống gian nan, thiếu thốn trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác. - Nếu đúng theo nghĩa của nó thì câu * Câu 4: Cuộc đời cách mạng thật là sang. thơ kết thúc sẽ như thế nào? - Sang: sang trọng, đàng hoàng, là tự tin, lạc - Nhưng ở đây tác giả đã viết như thế quan. Chữ sang kết thúc bài thơ được coi là nào? chữ thần đã kết tinh, toả sáng tinh thần toàn Em hiểu chữ sang như thế nào? ý bài. nghĩa câu thơ kết? => Cách kết thúc bất ngờ. Một cách nói dân Qua bài thơ, có thể thấy rõ Bác Hồ giả của tác giả để thể hiện sang, phong thái cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống ung dung làm chủ bản thân. giữa thiên nhiên. Nguyễn Trãi cũng từng ca ngợi thú lâm truyền trong bài - Thể hiện là người sang trọng, giàu có về tinh Côn Sơn ca. Hãy cho biết thú lâm thần của những cuộc đời làm cách mạng lấy lí truyền ở Nguyễn Trãi và ở Bác Hồ có tưởng cứu nước làm lẽ sống. gì giống và khác nhau? + Giống: - Yêu thiên nhiên, giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên. + Khác : Bác Hồ là chiến sĩ luôn lạc quan ung dung, làm chủ bản thân. Là ẩn sĩ, một khách lâm truyền thực sự. - Nêu nét khái quát về nghệ thuật và III. Tổng kết nội dung của bài thơ? 1.Nội dung Bài thơ thể hiện niềm lạc quan, yêu đời, phong GV chốt ý và gọi HS đọc ghi nhớ . thái ung dung tự tại của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. 2. Nghệ thuật - Bài thơ được viết theo thể tứ tuyệt,
  9. - Giọng thơ, lời thơ bình dị, hóm hỉnh. Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác IV.Luyện tập Bó và nêu cảm nhận khát quát? Với Người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn. 4. Củng cố: - Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ - Qua bài thơ em hiểu gì về con người Hồ chí Minh 5. Hướng dẫn về nhà: Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó. Soạn bài: Câu cầu khiến 2,KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 Ngày soạn 12/1/2023 Tiết 103: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp. 2. Kĩ năng: - Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp. - Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị luận. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Soạn bài. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Sự khác nhau giữa 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp? Mối quan hệ giữa phép phân tích và tổng hợp?  Bài mới: GV giới thiệu mục tiêu của tiết luyện tập. Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận * Bài tập 1: diện, đánh giá phép phân tích qua một số Yêu cầu: Nhận diện, đánh giá. đoạn văn. a. Luận điểm: “Thơ hay là hay cả hồn lẫn - Gọi HS đọc các đoạn văn BT1 (SGK). xác, hay cả bài”. - Gọi HS đọc đoạn trích (a) SGK, yêu cầu Trình tự phân tích: Tác giả chỉ ra cái hay HS thảo luận hợp thành cái hay cả bài.
  10. ? Tác giả đã vận dụng phép lập luận nào + Cái hay ở các điệu xanh. và vận dụng như thế nào? (Chỉ ra trình tự + ở những cử động. phân tích của đoạn văn) + ở các vần thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. + ở các chữ không non ép. - GV gọi HS đọc đoạn văn (b) SGK, yêu b. Luận điểm: “Mấu chốt của thành đạt là cầu HS thảo luận theo bàn câu hỏi SGK. ở đâu”. Gợi ý: Trình tự phân tích: ? Nguyên nhân khách quan là gì? Nguyên - Đoạn mở đầu: Nêu các quan niệm mấu nhân chủ quan? chốt của sự thành đạt. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, GV - Đoạn tiếp theo: Phân tích từng quan nhận xét, chốt: Do nguyên nhân khách niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc quan (đk cần); do nguyên nhân chủ quan phân tích bản thân chủ quan của mỗi (đk đủ). người.  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực * Bài tập 2: Bản chất của lối học đối phó. hành phân tích bản chất của một hiện tượng. - Gọi HS đọc đề, GV gợi ý: - Học đối phó là học mà không lấy việc ? Học đối phó là gì? Học đối phó có phải học làm mục đích, xem học là việc phụ. là học chủ động không? - Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử. - Do học bị động nên không thấy hứng ? Em đã khi nào học đối phó chưa? Hiệu thú, mà không hứng thú thì chán học, hiệu quả của lối học đối phó như thế nào? quả thấp. - Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức bài học. - Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch. ? Hãy nêu tác hại của việc học đối phó? Tác hại: (Đối với xã hội? Đối với bản thân?) - Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó sẽ - HS giải thích hiện tượng, phân tích. trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về - GV gọi HS lần lượt trình bày trước lớp. nhiều mặt như kinh tế, tư tưởng, đạo đức, - GV nhận xét, bổ sung, kết luận. lối sống, - Đối với bản thân: Sẽ không có hứng thú học tập và do đó hiệu quả học tập càng ngày càng thấp.  Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu * Bài tập 3: cách phân tích trong một văn bản. Yêu cầu: Phân tích các lí do khiến mọi - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3. người phải đọc sách. - HS thảo luận theo nhóm (1 bàn/nhóm), - Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã làm dàn ý phân tích vào giấy nháp. tích lũy từ xưa đến nay. - GV gọi đại diện các nhóm lần lượt trình - Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc
  11. bày, gọi các nhóm khác bổ sung, GV nhận sách để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm. xét, bổ sung, chốt. - Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc được quyển nào nắm chắc được quyển đó, như thế mới có ích. - Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng. Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn. => Đọc sách có hiệu quả lớn nên mỗi người phải biết chọn sách và đọc cho kĩ.  Hoạt động 4: Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn văn. * Bài tập 4: - GV thay yêu cầu BT4 (SGK) bằng 1 yêu cầu khác. a) Viết 1 đoạn văn tổng hợp tác hại của lối học đối phó trên cơ sở đã phân tích ở bài tập 2. - HS viết vào giấy nháp sau đó trình bày trước lớp - GV nhận xét, giới thiệu đoạn văn mẫu trên bảng phụ. Ví dụ: Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính. Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo ra được những nhân tài đích thực cho đất nước. D. Hướng dẫn học ở nhà: - GV hướng dẫn bài tập 4 (SGK), HS làm ở nhà. a. Viết 1 đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách. b. Viết 1 đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài "Bàn về đọc sách". - Học bài, lập dàn ý cho một bài văn nghị luận. Trên cơ sở đó, lựa chọn phép lập luận phân tích hoặc tổng hợp phù hợp với một nội dung trong dàn ý để triển khai thành một đoạn văn. - Soạn bài mới: Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi) GV hướng dẫn soạn: + Đọc kĩ văn bản, nắm các nét chính về tác giả, tác phẩm. + Bài soạn phải chỉ ra được các luận điểm, nhận xét được bố cục của văn bản. Ngày soạn 12/1/2023 Tiết 104: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Tiết 1) (Nguyễn Đình Thi) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Thấy được nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ trong cuộc sống của con người. - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận.
  12. - Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Thái độ: Có ý thức học tập cách viết văn nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi, các tác phẩm văn nghệ tiêu biểu. - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu liên quan. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Trình bày cảm nhận của em sau khi học văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm?  Bài mới: (GV giới thiệu nội dung của tiểu luận: Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó). Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc, tìm I. Đọc – hiểu chú thích: hiểu chú thích. 1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924 – ? Dựa vào phần chú thích* (SGK), hãy 2003), quê ở Hà Nội. trình bày những hiểu biết của em về nhà - Nguyễn Đình Thi bước vào con đường văn Nguyễn Đình Thi? sáng tác, hoạt động văn nghệ từ trước - GV giới thiệu ảnh chân dung Nguyễn Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thi. - Không chỉ gặt hái được thành công ở thể - GV củng cố, khắc sâu phần tác giả. loại thơ, kịch, âm nhạc, ông còn là một - GV lưu ý HS các chú thích 1, 2, 3, 5, 6, cây bút lí luận phê bình có tiếng. 7, 8, 9, 10, 11 (SGK). - Đạt giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học ? Tiểu luận "Tiếng nói của văn nghệ" nghệ thuật (1996). được tác giả viết năm nào? 2. Tác phẩm: Viết năm 1948 - thời kỳ đầu - GV: "Tiếng nói của văn nghệ" in trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. cuốn "Mấy vấn đề văn học" (XB 1956) ? Nêu nội dung chính của văn bản? - Bàn về nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với con người.  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, tìm II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu văn bản. 1. Đọc: - GV đọc mẫu 1 đoạn, hướng dẫn đọc, gọi 2. Tìm hiểu chung: HS đọc hết văn bản - GV nhận xét đọc. a. Hệ thống luận điểm: ? Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm của văn - Nội dung của văn nghệ: Cùng với thực bản. (3 luận điểm) tại khách quan, nội dung của văn nghệ còn ? Nội dung của văn nghệ là gì? là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng, - GV bổ sung: Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn tình cảm của cá nhân nghệ sĩ. là một cách sống của tôm hồn, từ đó làm - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối "thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ". với cuộc sống con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng
  13. gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến. - Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con người qua những rung cảm sâu xa từ trái tim. b. Nhận xét về bố cục: ? Em có nhận xét gì về hệ thống luận - Các phần có sự liên kết chặt chẽ, mạch điểm và bố cục của văn bản? lạc. - Các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa được nối tiếp tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu sức mạnh, đặc trưng của văn nghệ. ? Em có nhận xét gì về nhan đề của văn * Nhan đề của văn bản: Vừa có tính khái bản? quát lí luận, vừa gợi sự gần gũi, thân mật. GV: Nó bao hàm được cả nội dung lẫn cách thức, giọng điệu nói của văn nghệ. 3. Tìm hiểu chi tiết: - GV gọi HS đọc từ đầu -> " của tâm a. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn hồn". nghệ: ? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn - Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng nghệ là gì? những tư tưởng, tình cảm, say sưa, vui - HS trình bày, GV nhận xét, bình: Tác buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ về phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại cuộc sống, về con người. đời sống khách quan nhưng không phải là - Mang lại những rung cảm và nhận thức sự sao chép giản đơn, "chụp ảnh" nguyên khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗi thế xi thực tại ấy. Khi sáng tạo một tác phẩm, hệ. nghệ sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, 1 lời nhắn - Tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu nhủ của riêng mình. tính cách, số phận, thế giới nội tâm của ? Nội dung tiếng nói của văn nghệ khác con người qua cái nhìn và tình cảm mang với nội dung của các bộ môn khoa học tính cá nhân của người nghệ sĩ. như xã hội học, lịch sử, địa lí như thế => Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện nào? thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời - GV chốt: Những bộ môn KH như xã hội sống tình cảm của con người học, lịch sử, địa lý khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội, các quy luật khách quan. * Củng cố: ? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ? - HS trình bày, GV nhận xét, khái quát nội dung tiết 1. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm nét chính về tác giả Nguyễn Đình Thi, hệ thống luận điểm.
  14. - Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ. - Phân tích sự cần thiết và sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con người để tìm hiểu ở tiết sau.                Ngày soạn:12/1/2023 Tiết 105: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (tiếp) (Nguyễn Đình Thi) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Thấy được sự cần thiết của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người. - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. - Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Thái độ: Có ý thức học tập cách viết văn nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, các tác phẩm văn nghệ tiêu biểu, bảng phụ. - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu liên quan. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì? (HS trình bày, GV nhận xét, củng cố, dẫn dắt vào tiết 2 của bài)  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc, tìm II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu văn bản. (tiếp) b. Sự cần thiết của văn nghệ đối với con - Gọi HS đọc từ "Nguyễn Du " -> " sự người: sống" - Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống ? Tại sao con người cần tiếng nói của văn đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời nghệ? Nếu không có văn nghệ, đời sống và với chính mình: "Mỗi tác phẩm lớn của con người sẽ ra sao? óc ta nghĩ". - GV bình: Trong những trường hợp con - Văn nghệ là sợi dây kết nối con người người bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng với cuộc sống đời thường. nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc - Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh chặt họ với cuộc sống đời thường bên hoạt khắc khổ hằng ngày, mang lại niềm ngoài, với tất cả những sự sống, hoạt vui, ước mơ và những rung cảm thật đẹp động, những vui buồn gần gũi. cho tâm hồn. ? Nguyễn Đình Thi đã phân tích một cách
  15. thấm thía sự cần thiết của văn nghệ đối với con người như thế nào? (Qua dẫn chứng các tác phẩm, các câu chuyện cụ thể, sinh động .). c. Con đường văn nghệ đến với người đọc ? Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn và khả năng kì diệu của nó: từ đâu? - Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn ? Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người từ nội dung của nó và con đường mà nó đến đọc qua con đường nào? với người đọc, người nghe. ? Hãy phân tích khả năng kì diệu của văn - Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. nghệ? Văn nghệ lay động cảm xúc, tâm hồn và - GV lấy một số tác phẩm văn nghệ tiêu làm thay đổi nhận thức của con người. biểu phân tích, bình: => Văn nghệ góp phần giúp mọi người tự + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu nhận thức mình, tự xây dựng mình. ghét, niềm vui buồn của con người chúng ta trong đời sống sinh động thường ngày. Tư tưởng NT không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc, III. Tổng kết: những nỗi niềm. 1. Nghệ thuật: + Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta - Bố cục: chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự được sống cùng cuộc sống miêu tả trong nhiên. đó, được yêu ghét, vui, buồn, đợi chờ - Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, dẫn cùng các nhân vật và nghệ sĩ. "NT không chứng phong phú, thuyết phục (về thơ đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, NT vào văn, về đời sống thực tế). đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta - Giọng văn chân thành, say mê, đặc biệt tự phải bước lên đường ấy". Như vậy, văn nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối làm tăng nghệ thực hiện các chức năng của nó một sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền, sâu sắc. bản.  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tổng kết. 2. Nội dung: (Ghi nhớ - SGK) ? Hãy trình bày cảm nhận về cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu luận này? - HS thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. ? Hãy nêu nội dung của bài tiểu luận? - GV treo bảng phụ, khắc sâu giá trị nội dung, nghệ thuật của tiểu luận. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, trình bày những tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân. - Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản. - Soạn bài mới: Các thành phần biệt lập.
  16. Ngày soạn 12/1/2023 Tiết 106,107: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán. - Công dụng của các thành phần trên. 2. Kĩ năng: - Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu. - Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng thành phần tình thái và thành phần cảm thán trong câu. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Soạn bài. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ? (HS trình bày, GV nhận xét, lấy thêm một số ví dụ để củng cố và dẫn vào bài mới)  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I. Thành phần tình thái: thành phần tình thái. Xét phần in đậm trong các ví dụ (SGK) - GV sử dụng bảng phụ (đã ghi sẵn ví dụ a) "chắc": thể hiện độ tin cậy cao. (a), (b) SGK); gọi HS đọc - GV gạch chân b) "có lẽ": thể hiện độ tin cậy thấp. phần in đậm (trong SGK) 1 gạch. => là nhận định của người nói đối với sự ? Các từ ngữ được gạch chân trên (chắc, việc được nói đến trong câu. có lẽ) trong những câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào? ? Nếu không có những từ ngữ được gạch - Nếu không có những từ ngữ in đậm chân trên thì nghĩa sự việc của câu chứa (được gạch chân) thì sự việc nói trong câu chúng có khác đi không? Vì sao? vẫn không có gì thay đổi. Vì chúng không ? Hãy tìm thêm các từ ngữ thể hiện các tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc mức độ tin cậy khác nhau. của câu). ? Qua ví dụ phân tích, em hiểu thế nào là * Ghi nhớ: thành phần biệt lập? Thành phần tình thái? - Thành phần biệt lập là thành phần Cho ví dụ? không tham gia vào việc diễn đạt sự việc * Ví dụ: của câu. - Dường như, hình như, có vẻ như là, hình - Thành phần tình thái là thành phần được như là (độ tin cậy thấp). dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
  17. - Chắc là, chắc chắn, hẳn là (độ tin cậy đối với sự việc được nói đến trong câu. cao hơn)  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu II. Thành phần cảm thán: thành phần cảm thán. * Xét phần in đậm trong các ví dụ (SGK). - GV dùng bảng phụ (đã ghi sẵn 2 ví dụ a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế. (Kim Lân) SGK), gọi HS đọc - GV gạch chân phần b) Trời ơi, chỉ còn có năm phút (Nguyễn in đậm. Thành Long) ? Các từ ngữ "ồ", "trời ơi" trong những câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không? (không) ? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà - Chúng ta hiểu được tại sao người nói chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu kêu "ồ", "trời ơi" là nhờ phần câu tiếp "ồ" hoặc kêu "trời ơi"? theo sau những tiếng này. Chính những phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người ? Các từ ngữ được gạch chân trên dùng để nói cảm thán. làm gì? - Các từ (được gạch chân) không dùng để ? Qua ví dụ, em hiểu thế nào là thành gọi ai cả, chúng chỉ giúp người nói giải phần cảm thán? Cho ví dụ? (GV dùng bày nỗi lòng của mình. bảng phụ, đã ghi sẵn một số ví dụ, yêu cầu * Ghi nhớ: HS xác định) Thành phần cảm thán là thành phần được - GV nhấn mạnh: Thành phần cảm thán có dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí thể được tách ra thành một câu riêng theo của người nói (vui, buồn, mừng, giận, ); kiểu câu đặc biệt. có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a, ? Vì sao thành phần tình thái, cảm thán ơi, trời ơi được gọi là thành phần biệt lập? -> ghi nhớ 3 (SGK)- GV củng cố, khắc sâu ý 3 phần ghi nhớ.  Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện III. Luyện tập: Gợi ý giải 1 số bài tập. tập. * Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1 ở SGK. - Phần tình thái : a) có lẽ; c) Hình như; d) - GV nêu yêu cầu cần làm. Chả nhẽ - HS làm, trình bày, GV kết luận. - Phần cảm thán: b) chao ôi * Bài tập 2: Sắp xếp từ ngữ theo tình tự - HS đọc yêu cầu bài tập 2 ở SGK. tăng dần độ tin cậy: - GV hướng dẫn cho HS làm. Dường như / hình như / có vẻ như - có lẽ - - HS làm, trình bày, GV kết luận. chắc là - chắc hẳn - chắc chắn * Bài tập 3: - Người nói phải chịu trách nhiệm nhiều - HS đọc yêu cầu bài tập 3 ở SGK. nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói - GV chia lớp thành ba nhóm. ra là từ "chắc chắn", vì:"chắc chắn" có - HS làm vào phiếu theo nhóm. độ tin cậy cao nhất.
  18. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết - Người nói phải chịu trách nhiệm thấp quả, GV nhận xét, kết luận. nhất về độ tin cậy là từ "hình như", vì:"hình như" có độ tin cậy thấp nhất. * Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ “chắc” là vì: nó biểu thị được thái độ, lòng khát khao của nhân vật đối với sự việc sẽ xảy ra. ở đây thể hiện một niềm tin trong suy nghĩ của nhân vật (chắc) nhưng ở mức độ chưa khẳng định được "chắc chắn" khi sự việc chưa xảy ra.  Hướng dẫn học ở nhà: - Đọc lại bài, học thuộc ghi nhớ SGK. - Viết một đoạn văn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán. - Soạn bài mới: Chuẩn bị bài liên kết câu và liên kết đoạn văn                3,KHBD MÔN LỊCH SỬ 9 Ngày soạn: 12/1/2023 Tiết 23: Bài 19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1935 A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Những nét chính về những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đến kinh tế - xã hội Việt Nam. - Trình bày diễn biến chính của phong trào CM 1930 – 1931 trong cả nước và ở Nghệ -rõ Tĩnh, làm rõ được những hoạt động của Xô viết Nghệ - Tĩnh và ý nghĩa của nó. 2. Kĩ năng - Biết trình bày diễn biến trên lược đồ; - Biết phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử, từ đó rút ra ý nghĩa và bài học cho bản thân. 3. Thái độ GD cho HS lòng kính yêu và khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng kiên cường của quần chúng công nông và các chiến sĩ Cộng sản. B – CHUẨN BỊ 1. Lược đồ Phong trào cách mạng 1930 -1931; 2. Lược đồ Cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh; 3. Tranh ảnh: Cuộc đấu tranh trong phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. C – LÊN LỚP
  19. 1. Kiểm tra bài cũ ? Hãy trình bày về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3.2.1930).chính trị tháng 10.1930 ? Nêu nội dung chủ yếu của Luận cương chính trị tháng 10.1930 và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản VN ? 2. Giới thiệu bài Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) ảnh hưởng sâu sắc tới kinh tế - xã hội Việt Nam. Thực dân Pháp thẳng tay bóc lột thuộc địa. Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng gay gắt. Trong hoàn cảnh ấy, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trực tiếp lãnh đạo cách mạng với một phong trào rộng lớn và đạt đến đỉnh cao là Cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. Tuy phong trào bị thực dân và tay sai dìm trong bể máu, nhưng nó thực sự là một cuộc diễn tập đầu tiên của cách mạng Việt Nam. Với sự nỗ lực vượt bậc của Đảng và quần chúng cách mạng, sau thời gian tạm lắng (1932 – 1935), đầu 1935, phong trào cách mạng trong cả nước lại được phục hồi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH - GV y/c HS theo dõi mục I.Bài 19.Sgk I. VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ ? Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI – 1933 đã tác động đến tình hình kinh tế - xã 1929 – 1933, khủng hoảng KT thế hội Việt Nam ntn ? giới(ảnh hưởng nặng nề tới nền KT – XH - GV cung cấp một số số liệu về cuộc khủng VN): hoảng này: Tổng sản lượng than XK 1.305.000 tấn - KT: Công Nông nghiệp suy sụp, XNK (1920) xuống 782.000t (1933), giá gạo từ 11đ/tạ đình đốn, hàng hóa khan hiếm đắt đỏ... (1929) xuống 3đ/tạ (1933), dt đất bỏ hoang cả nước 370.000 ha (1933), 1/3 số CN thất nghiệp, lương - XH: Đời sống mọi g/c tầng lớp đều bị giảm 30-50 % , thu nhập của ND Bắc Kì ảnh hưởng, mâu thuẫn XH sâu sắc... 2xu/người/ngày. - TDP đẩy mạnh khủng bố đàn áp... làm cho tinh thần c/m của nhân dân ngày càng nâng cao. - GV y/c HS theo dõi mục II.Bài 19.Sgk II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG ? Nguyên nhân bùng nổ phong trào c/m 1930 – 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ 1930 – 1931 là gì ? VIẾT NGHỆ - TĨNH ? Hãy trình bày phong trào CM 1930- 1. Phong trào với quy mô toàn quốc 1931 phát triển với quy mô toàn quốc ? - Từ 2 – 5.1930, diễn ra nhiều cuộc đấu - GV: Trong 5.1930, ở B.Kì nổ ra 21 cuộc đt, ở tranh của CN và ND (Sgk). T.Kì 21 cuộc, N.Kì 12 cuộc. Trong đó có 16 cuộc - Từ 5.1930, phong trào nổ ra mạnh mẽ, của CN, 34 của ND, 4 của HS và dân nghèo thành lan rộng trong toàn quốc. 1.5.1930, lần đầu thị. tiên CN và ND Đông Dương tỏ rõ dấu hiệu ? Em có nhận xét gì về phong trào đấu đoàn kết với vô sản thế giới. tranh này ? - Từ tháng 9-10.1930, phong trào đạt đến - GV: Trong 2 tháng 9 và 10, cả nước có 362 cuộc đt, trong đó B.Kì 29, T.Kì 316, N.Kì 17(300 đỉnh cao mà tiêu biểu là Cao trào Xô viết cuộc của ND). Nghệ - Tĩnh. ? Ở Nghệ - Tĩnh, phong trào đã phát triển 2. Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh ntn ? - 9.1930, phong trào CN phát triển đến
  20. ? Quan sát L.đồ H.32.Sgk, xác định địa đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết điểm một số cuộc đấu tranh tiêu biểu. liệt như: tuần hành, thị uy, biểu tình có vũ - GV đọc một số bài ca cách mạng ca ngợi phog trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền trào Xô viết( ). địch. ? Tại sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là chính - Chính quyền địch ở nhiều huyện bị tê quyền kiểu mới ?(theo mô hình nhà nước liệt, nhiều xã bị tan rã. Dưới sự lãnh đạo LX: chính quyền của dân, do dân, vì dân ) của các Chi bộ Đảng, chính quyền ND theo - GV: CQCM kiên quyết trấn áp bọn phản c/m, kiểu Xô viết được thành lập ở nhiều huyện, thực hiện các quyền tự do dân chủ; bãi bỏ các thứ thuế, giảm tô, xóa nợ, chia lại ruộng đất; khuyến xã. khích học chữ quốc ngữ, bài trừ hủ tục pk, truyền bá sách báo tiến bộ, lập đội tự vệ vũ trang... ? Trước tình hình ấy, TDP đối phó ntn ? ? Tuy phong trào chỉ tồn tại trong một thời - TDP thẳng tay đàn áp, dìm pt trong bể gian ngắn, nhưng có ý nghĩa vô cùng to lớn. máu Đó là gì ? - Ý nghĩa: chứng tỏ tinh thần đấu tranh kiên cường oanh liệt và khả năng c/m to lớn của quần chúng nhân dân. 3. Củng cố bài – Bài tập ? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào CM 1930 – 1931 là gì ? ? Trình bày trên lược đồ Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh 1930 - 1931. Tại sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là chính quyền kiểu mới ? ? Ý nghĩa và bài học lịch sử được rút ra từ phong trào CM 1930 – 1931 và Cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh 1930 - 1931 ?(thời cơ, lực lượng, lãnh đạo, liên minh công – nông ). Tiết 24: Ngày soạn: 12/1/2023 Bài 20 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936 – 1939 A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết đưc những tác động ảnh hưởng của tình hình thế giới đến ccách mạng Việt Nam. - Trình bày được những chủ trương mới của Đảng ta và diễn biến các phong trào đấu tranh tiêu biểu trong thời kì 1936 – 1939. Ý nghĩa của phong trào. 2. Kĩ năng HS biết sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử, khả năng tư duy logic, so sánh, phân tích