Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 16 trang tulinh 12/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_32_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 32 LỚP 5 Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 12 : THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU( T1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được mọi chất liệu trong cuộc sống ,sử dụng tái chế tạo nên tác phẩm,... - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí,... - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn/nhóm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất * Năng lực chung. Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, đất nặn để học tập; chủ động thực hành, tích cực tham gia thảo luận. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đất nặn và dụng cụ đế thực hành tạo khối, tạo sản phẩm. *Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  2. 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh, sản phẩm phù hợp với chủ đề. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình sản phẩm. - Lá cây khô, sáp màu, giấy màu và vật tìm được. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - HS chọn người lên chơi a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh - Hai đội chơi theo sự hướng dẫn của vài bài mới. GV, chọn ra đội thắng cuộc. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Sắp đặt - Lắng nghe, mở bài học hình ngẫu hứng”. - GV chọn ra hai đội chơi, nêu luật chơi, cách chơi. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Hoạt động nhóm 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH + Các sản phẩm thể hiện bằng các KIẾN THỨC MỚI chất liệu gì? Bằng hình thức nào? * Tiến trình của hoạt động: + Độ đậm nhạt, màu sắc của các sản - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. phẩm được thể hiện như thế nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 12.1 hoặc hình - Quan sát tranh, thảo luận nhóm và minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi cử đại diện báo cáo. mở để các em thảo luận nhóm nhận biết về - Ghi nhớ sự phong phú của chất liệu, hình thức thể - Như lá cây, đá, sỏi, vải vụn, rơm, hiện và vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ thuật hoa, vỏ sò... tạo hình từ những chất liệu khác nhau. - Tạo nên sản phẩm có chủ đề, không - GV tóm tắt: gian, ý nghĩa... + Có thể sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau để tạo hình sản phẩm mĩ thuật. + Sản phẩm mĩ thuật có thể được tạo bởi một loại chất liệu hoặc kết hợp nhiều loại chất liệu khác nhau. - Quan sát, tham khảo, học tập cách * CÁCH THỰC HIỆN thực hiện tạo hình cho sản phẩm của - Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 để tham mình, nhóm mình. khảo cách thực hiện tạo hình sản phẩm từ - Lắng nghe, tiếp thu các chất liệu khác nhau. - Lưu ý HS: Có thể tạo hình sản phẩm mĩ thuật dựa trên những vật liệu tìm được hoặc có ý tưởng rồi tìm vật liệu để tạo - Lắng nghe, tiếp thu bài
  3. hình, sắp đặt sản phẩm. - Cân đối, rõ nội dung chủ đề - Gv nhắc lại về kĩ thuật tranh in đã làm - Hình ảnh chính to, rõ ràng, trọng quen ở chủ đề “ Trang phục yêu thích” tâm và rõ chủ đề. cùng với kĩ thuật tranh in dân gian - Phù hợp với hình ảnh chính, làm nổi bật hình ảnh chính. - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: - Có thể là màu, giấy màu hoặc các + Vẽ phác hình ảnh, nội dung muốn thể chất liệu khác...theo ý thích. hiện - Quan sát, học tập, áp dụng vào cho + Dùng keo dán để đính các chất liệu theo sản phẩm của mình, nhóm mình. hình đã phác, tạo hình ảnh chính. + Tạo những hình ảnh phụ, liên kết không gian với hình ảnh chính. - Làm việc cá nhân theo sự sắp xếp + Trang trí thêm chi tiết bằng các chất liệu của GV. phù hợp. - HĐ cá nhân. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh trong hình 12.3 để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành cá nhân để tạo hình sản phẩm theo ý thích. * GV tiến hành cho HS tạo hình tự do. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 3 ngày 25 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 16: NGÔI TRƯỜNG EM YÊU ( tiết 1)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số ngôi trường; Nêu được cách tạo mô hình ngôi trường từ vỏ hộp giấy. – Biết cùng bạn tạo được mô hình ngôi trường bằng vỏ hộp giấy và vật liệu, công cụ, họa phẩm sẵn có. Bước đầu thấy được có nhiều cách để tạo hình ngôi trường theo ý thích từ vật liệu sẵn có. – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của nhóm và của bạn bè. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác * Năng lực chung. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán, âm nhạc thông qua một số biểu hiện như: Sử dụng vỏ hộp giấy phù hợp với kiểu dáng ngôi trường muốn thể hiện; trao đổi, phối hợp cùng bạn để tạo sản phẩm nhóm; tạo được những chi tiết cho mô hình ngôi trường phù hợp với kích thước, kiểu dáng; hát bài hát về ngôi trường; biết sử dụng công cụ an toàn và phù hợp với thao tác thực hành, tạo sản phẩm . *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích, giữ gìn vệ sinh trường, lớp luôn sạch, đẹp; quý mến thầy, cô và bạn bè; chuẩn bị vật liệu để thực hành, sáng tạo; tôn trọng lựa chọn vật liệu để thực hành và kiểu dáng mô hình ngôi trường do bạn tạo ra; chia sẻ nhận xét, bày tỏ cảm xúc theo cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về mái trường, về sản phẩm sáng tạo của mình, của bạn II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, vỏ hộp giấy/thùng bìa carton, kéo, hồ dán, giấy màu, màu vẽ 2. Giáo viên: Vở THMT1, vỏ hộp giấy/thùng bìa carton, kéo, hồ dán, băng dính, giấy màu, màu vẽ hình ảnh liên quan nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (Khoảng 3 ph)
  5. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Kiểm tra sĩ số học sinh - Hát tập thể - Tổ chức Hs nghe và cùng hát theo lời bài hát “Em yêu trường - Chia sẻ hình ảnh em” của nhạc sĩ Hoàng Vân và liên hệ vào bài học. ngôi trường trong lời bài hát. Những điều mới mẻ Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9 ph) a. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm một số ngôi trường giới - Quan sát thiệu trong SGK, tr.69 - Thảo luận: cặp đôi - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi - HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Nhận xét hoặc bổ - Gợi mở HS rõ hơn nội dung câu hỏi: Ngôi trường có mấy tầng, sung câu trả lời của xung quanh ngôi trường có những hình ảnh gì? bạn. - Nhận xét câu trả lời, ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về: đặc điểm (hình dạng, cảnh quan, địa điểm) của hình ảnh ngôi trường trong mỗi hình ảnh. b. Giới thiệu một số ngôi trường ở hình ảnh sưu tầm: Gợi mở HS thảo luận, nhận ra: Trường cao tầng thấp tầng; ít phòng học, nhiều phòng học; màu sắc c. Liên hệ thực tế: Gợi mở HS giới thiệu ngôi trường của mình: - Giới thiệu một số kết hợp giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh, chăm sóc cây xanh đặc điểm của trường quanh sân trường và đoàn kết với bạn bè trong lớp, trường mình đang học. => Nhận xét những chia sẻ của HS, gợi nhắc HS về một số điểm - Chia sẻ nhiệm vụ giống, khác nhau của một số ngôi trường. giữ vệ sinh và làm d. Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK, tr.70: sạch đẹp cho ngôi - Gợi mở liên hệ một số bộ phận chính của ngôi trường với khối trường cơ bản đã biết - Tóm lược ý kiến HS, giới thiệu rõ hơn về hình dạng ngôi - Liên hệ hình dáng trường với khối lập phương, khối chữ nhật, hình tam giác; kết ngôi trường với hợp giới thiệu một số vỏ hộp giấy dạng khối giống hình dạng hình, khối đã biết và ngôi trường. vỏ hộp đã chuẩn bị => Tóm lược HĐ2: Nhắc HS về một số đặc điểm chính của ngôi trường: cao tầng/thấp tầng; một tầng/nhiều tầng; nhiều phòng học/ít phòng học; nhiều cây/ít cây xung quanh Các phòng học có cửa ra vào, cửa sổ kích thích HS tìm hiểu cách tạo mô hình ngôi trường. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách tạo hình ngôi trường - Quan sát - Sử dụng hình ảnh trong SGK, tr.71 và giao nhiệm vụ cho HS: - Thảo luận nhóm 3- Quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: 4HS + Nêu vật liệu chính để tạo mô hình ngôi nhà + Nêu các bước tạo mô hình ngôi nhà có một tầng, có nhiều tầng. - Nêu nội dung thảo
  6. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS => Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; hướng dẫn, thị phạm luận của nhóm mình minh họa một số bước thực hành chính cho mỗi cách thực hành - Quan sát Gv thị dựa trên hình minh họa; kết hợp giải thích và vấn dáp, gợi mở phạm HS. - Sử dụng một số vỏ hộp giấy có kích thước nhỏ/vừa và hướng dẫn, thị phạm một số thao tác tạo mô hình ngôi trường dựa trên hình minh họa trong SGK: + Lựa chọn vỏ hộp/thùng bìa giấy + Lựa chọn màu vẽ hoặc giấy màu + Tạo màu sơn cho ngôi trường, các lớp học (có thể một màu hoặc nhiều màu. + Tạo thân nhà, mái nhà, các tầng, các lớp học + Tạo các cửa ra vào, cửa sổ; có thể tạo thêm các chi tiết khác để trang trí bằng cách vẽ/cắt, xé dán chấm, nét tạo cờ, hoa, hình ảnh yêu thích. - Gợi mở HS chia sẻ chọn vỏ hộp giấy có kích thước to hay nhỏ để thực hành hoặc ngôi trường nhiều tầng/ít tầng và kích thích HS sẵn sàng thực hành. b. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm - Giao nhiệm cho các nhóm: Tạo mô hình ngôi trường có một hoặc nhiều dãy lớp học, có một tầng hoặc nhiều tầng. - HS ngồi theo - Hướng dẫn các nhóm HS cách thực hiện: nhóm 6 + Thảo luận, thống nhất kiểu dáng của mô hình ngôi trường. - Thực hành tạo sản + Thảo luận, chọn một trong hai cách sau: phẩm cá nhân i) Các thành viên cùng tạo mô hình ngôi trường từ thùng giấy - Quan sát các bạn carton và phân công thành viên: tạo màu sơn, tạo mái, kẻ nét tạo thựa hành các phòng học, cửa, trang trí Có thể tạo nhiều dãy lớp học từ - Trao đổi, chia sẻ các thùng giấy. cùng bạn trong ii) Mỗi cá nhân tạo một/một số phòng học từ vỏ hộp giấy có kích nhóm thước nhỏ/vừa và sắp xếp thành ngôi trường. - Gợi mở các nhóm HS chia sẻ lựa chọn cách thực hành. Khích lệ các nhóm thực hành, thảo luận. - Gợi nhắc các nhóm: Thời lượng của bài học và nhiệm vụ thực hành ở tiết 1: Thảo luận thống nhất chọn vỏ hộp giấy có kích thước to/nhỏ và cách thực hành, thống nhất chọn màu sơn cho ngôi trường. các bước tiếp theo sẽ thực hiện ở tiết 2 của bài học. - Quan sát HS thực hành, thảo luận. Trao đổi, gợi mở, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’)
  7. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trên bàn, tại nhóm học tập. - Trưng bày theo - Hướng dẫn HS di chuyển khỏi vị trí để quan sát các sản phẩm. nhóm - Gợi mở HS giới thiệu, ví dụ: - Quan sát sản phẩm + Nhóm em sẽ tạo mô hình ngôi trường bằng cách nào? - Giới thiệu sản + Em/nhóm em đã tạo được sản phẩm như thế nào, bằng vật liệu phẩm hình khối gì? - Lắng nghe, có thể + Em/nhóm em sẽ làm tiếp những gì ở tiết 2. nêu ý kiến, đặt câu - Tóm lược những chia sẻ của HS, nhận xét, kích lệ kết quả thực hỏi. hành của HS. Nhắc HS bảo quản sản phẩm để thực hành tiếp ở tiết 2. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 (khoảng 1’) - Nhận xét sự chuẩn bị bài, ý thức học tập và sản phẩm của HS - Lắng nghe - Gợi nhắc HS suy nghĩ hướng tiếp tục hoàn thành sản phẩm và - có thể chia sẻ ý chuẩn bị đồ dùng phù hợp. tưởng hoàn thành tiếp SP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LỚP 2 Chiều thứ 3 ngày 25 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật Bài 16: MỘT NGÀY THÚ VỊ CỦA EM ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được một số hoạt động thú vị của bản thân trong một ngày. - Bước đầu kết hợp được một số hình thức vẽ, in, xé dán để sáng tạo sản phẩm. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác * Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua các biểu hiện: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, biết trao đổi, chia sẻ trong học tập.
  8. - Năng lực thể chất: Vận dụng được sự khéo léo của bàn tay khi kết hợp các thao tác vẽ,in, cắt xé dán tạo sản phẩm. *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị được vật liệu phù hợp để thực hành tạo sản phẩm; Liên hệ vào trong cuộc sống như làm việc nhà, vui chơi thể dục, thể thao, vệ sinh cá nhân, trường lớp, II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy vẽ, bút màu, bút chì, kéo, hồ dán, 2.2. Giáo viên: SGK, giấy vẽ, bút màu, bút chì, kéo, hồ dán, hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng, chuẩn bị bài học của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Khởi động, giới thiệu bài học: Tổ chức HS nghe và cùng báo cáo hát bài hát “Trên con đường đến trường” của nhạc sĩ Ngô - Nghe và hát cùng Mạnh Thu. - Thảo luận tìm đáp án - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi + Những hình ảnh nào xuất hiện ở trong bài hát? - Nhận xét, đánh giá kết + Hình ảnh nào có màu xanh mát? quả của nhóm mình, + Tiếng hót là của con vật nào? nhóm bạn. - Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, qua đó liên hệ vào nội dung bài dạy. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9’) *Mục tiêu:HS giới thiệu được một số hoạt động thú vị trong một ngày. a.Sử dụng hình ảnh minh họa một số hoạt động của HS trong SGK (Tr.73) - Tổ chức HS quan sát hình minh họa, thảo luận, trả lời câu - Quan sát hỏi: - Trao đổi, thảo luận + Các bạn nhỏ trong mỗi bức hình đang tham gia hoạt động nhóm 2 - 4, trả lời câu gì? hỏi. + Em hãy nêu một số hoạt động thú vị trong ngày của mình? - Nhận xét, bổ sung câu - Nhận xét nội dung trả lời của HS; Giới thiệu, phân tích rõ trả lời của bạn/nhóm hơn về sự thú vị và ý nghĩa của các hoạt động đối với HS. bạn - Trực quan thêm một số hình ảnh HS tham gia các hoạt - Lắng nghe và ghi nhớ động khác để HS thấy được sự đa dạng của các hoạt động. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều hoạt động trong ngày phù hợp với lứa tuổi HS. + Các em hãy xin phép người lớn cho mình tham gia để thấy được sự thú vị của các hoạt động đó. b.Sử dụng hình ảnh 2 bức tranh của họa sĩ Hải Kiên trong SGK (Tr.74) và một số sản phẩm mĩ thuật của HS vẽ HS đang tham gia hoạt động.
  9. -Tổ chức HS quan sát các hình ảnh, thảo luận và trả lời câu - Quan sát hỏi: - Trao đổi, thảo luận + Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang làm gì? nhóm 2 - 4, trả lời câu + Em thích hoạt động ở bức tranh nào? Vì sao? hỏi. + Hình thức thể hiện của mỗi bức tranh? (vẽ, xé dán, in hay - Nhận xét, bổ sung câu kết hợp vẽ và xé dán) trả lời của bạn/nhóm - Nhận xét nội dung trả lời của HS; Giới thiệu, phân tích rõ bạn hơn về các hoạt động và hình thức thể hiện ở mỗi bức tranh. - Lắng nghe và ghi nhớ - Gợi nhắc HS: + Có nhiều hoạt động thú vị trong mỗi ngày. + Có thể kể về các hoạt động thú vị đó bằng cách vẽ, xé dán hoặc kết hợp vẽ, cắt, xé dán, tạo bức tranh theo ý thích. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) *Mục tiêu:Tạo được một số hình nhân vật đang tham gia hoạt động thú vị và một số chi tiết. a.Hướng dẫn HS cách tạo bức tranh “Hoạt động thú vị trong một ngày của em” - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa cách tạo - Quan sát hình nhân vật; cách tạo hình ảnh, chi tiết khác (tr.74) và 2 - Thảo luận nhóm 4- 6 bức tranh (tr.75); trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi: HS +Em hãy chỉ ra các bước tạo nên bức tranh? - Trả lời câu hỏi + Hình ảnh có ở trong mỗi bức tranh? - Nhận xét/bổ xung + Các bạn nhỏ đang tham gia hoạt động nào? - Quan sát GV thực hiện - Nhận xét, đánh giá, bổ xung câu trả lời của HS. các bước. - Thực hành trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo bức tranh - Lắng nghe và ghi nhớ. “Hoạt động thú vị trong ngày của em” (Sử dụng hình nhân vật, hình ảnh, chi tiết khác, cảnh nền đã chuẩn bị trước) * Các bước tạo bức tranh B1. Tạo hình nhân vật (Vẽ hình nhân vật đang hoạt động lêntrên giấy màu. Cắt hoặc xé hình theo nét đã vẽ) B2. Tạo hình ảnh, chi tiết khác (Vẽ hoặc căt, xé dán hình ảnh, chi tiết khác trên giấy tạo cảnh nền cho bức tranh) B3. Sắp xếp, dán hình nhân vật (đã tạo được ở tiết 1) lên trên cảnh nền (đã tạo được ở tiết 2) tạo nên bức tranh. - Thao tác/trình chiếu kết hợp thuyết minh. Những chi tiết khó và phức tạp, thao tác/trình chiếu chậm để HS hiểu rõ hơn. -Nhắc HS: + Bức tranh về hoạt động thú vị thường có nhân vật đang hoạt động và một số hình ảnh, chi tiết khác. + Có thể sáng tạo bức tranh về hoạt động thú vị ở trường, ở nhà, công viên, b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ
  10. - Bố trí HS làm việc theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập:Tạo hình nhân vật đang tham gia hoạt động -Thực hành sản phẩm cá thú vị. Sử dụng bút chì, bút màu, giấy màu thủ công, kéo,... nhân. - Gợi mở HS: - Quan sát, nêu ý kiến, + Chọn hoạt động em thấy thú vị. trao đổi, nhận xét về sản + Tạo các nhân vật có hình dáng, màu sắc, đậm nhạt khác phẩm đang thực hành nhau. của mình, bạn hoặc nhờ + Không nên tạo hình các nhân vật to quá hoặc nhỏ quá. GV giải đáp, trợ giúp. + Có thể vẽ một nhân vật hoặc nhiều hình nhân vật lên giấy màu. + Không nhất thiết phải tạo hình từng bộ phận của nhân vật. Có thể vẽ toàn bộ hình 1 hoặc nhiều nhân vật đang hoạt động lên trên giấy màu, sau đó dùng tay xé hoặc dùng kéo cắt theo hình đã vẽ. - Nhắc HS: + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành tạo sản phẩm. + Tham khảo hình minh họa “Tạo hình nhân vật” (tr.74, SGK) +Trong quá trình thực hành quan sát các bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc thi phạm trực tiếp trên sản phẩm HS khi cần thiết. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng, màu sắc các nhân vật đang tham gia hoạt động thú vị của nhóm mình, nhóm bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Hoạt động thú vị nào sẽ được thể hiện trên bức tranh của nhận về sản phẩm của nhóm? mình, của nhóm. + Hoạt động đó có ít hay nhiều nhân vật tham gia? - Nhận xét, đánh giá sản + Em giới thiệu các nhân vật đó đang thực hiện động tác gì? phẩm của nhóm mình, + Đậm nhạt, màu sắc của các nhân vật? nhóm bạn. - Tóm tắt nội dung các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá của - Lắng nghe, ghi nhớ. HS. - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản sản phẩm đã tạo được để sang tiết 3 thực hành tạo sản phẩm của nhóm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu:GiúpHS mở rộng hơn ý tưởng vận dụng, sáng tạo thêm một số hình dáng
  11. nhân vật khác. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởngcó thể sáng tạo thêm hình các - Chia sẻ ý tưởng. nhân vật cho bức tranh của nhóm. - Vệ sinh nơi mình thực - Nhắc HS bảo quản đồ dùng,sản phẩm đã tạo được để tiết hành. học sau (tiết 2) sẽ thực hành tiếp. - Nhắc HS dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình và nhóm thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. LỚP 2 Chiều thứ 3 ngày 25 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 16: EM YÊU THIÊN NHIÊN ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Kể được một số động, thực vật trong tự nhiên; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của hình ảnh trong tự nhiên và hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật chủ đề thiên nhiên. - Tạo được sản phẩm nặn về đề tài thiên nhiên và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác * Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, khoa học (tìm hiểu tự nhiên và xã hội), như: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về động thực vật trong tự nhiên vào thực hành tạo sản phẩm ; vận dụng được một số kĩ năng tạo hình với đất nặn vào thực hành, sáng tạo 3. Phẩm chất Bài học góp bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trác nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Chuẩn bị đồ dùng học tập; yêu quí, giữ gìn, bảo vệ, chăm sóc thiên nhiên; Tôn trọng sự lựa chọn hình ảnh thể hiện của bạn bè và những sáng tạo của người khác II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DH - HS: Vở thực hành, đất nặn, màu, bìa giấy
  12. - GV: Máy tính, máy chiếu (nếu có), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút): - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh (tr.62, SGK) và trao - Quan sát, thảo luận đổi, trả lời câu hỏi trong SGK. nhóm, trả lời câu hỏi - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Nhận xét, bổ sung câu - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS; trả lời của bạn. - Giới thiệu về mỗi hình ảnh, liên hệ bồi dưỡng ở HS tình - Lắng nghe, có thể đặt yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ, chăm sóc động thực vật ở câu hỏi xung quanh - Có thể giới thiệu thêm một số hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật về chủ đề động thực vật trong thiên nhiên. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS thực hành: Sáng tạo sản phẩm tổ - Quan sát chim (tr.63, sgk) - Thảo luận, trả lời câu - Tổ chức HS quan sát, thảo luận: Nêu cách thực hành, giới hỏi của GV thiệu các hình ảnh ở sản phẩm. - Nhận xét trả lời của - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình bạn và bổ sung chiếu/thị phạm minh họa hướng dẫn cách thực hành tạo sản - Quan sát, nghe Gv phẩm dạng 3D. hướng dẫn thực hành. Lưu ý HS: Một số kĩ năng vê tròn, lăn dọc, ấn dẹt để tạo Có thể nêu câu hỏi thân cây, tán lá, hình con chim - Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm nặn cùng chủ đề, có hình dạng cây, con vật khác nhau. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo một số - Giao nhiệm cho HS: bộ phận chính của rô + Thực hành cá nhân: Tạo sản phẩm chủ đề thiên nhiên bốt theo ý thích bằng đất nặn (dạng 3D). - Quan sát, trao đổi với + Quan sát các bạn trong nhóm/bạn bên cạnh và trao đổi, bạn trong nhóm chia sẻ về ý tưởng chọn hình dáng cây, con vật hoặc hình ảnh nào khác; hỏi ý tưởng thực hành của bạn - Gợi mở HS: có thể tạo hình cây, núi, sông, con gà, con mèo, con hươu, con voi mức độ đơn giản - Lưu ý HS: bảo đảm vệ sinh trong thực hành - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 5ph) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực - Quan sát các sản phẩm hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học; liên hệ bồi - Chia sẻ cảm nhận dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. LỚP 3 Thứ 6 ngày 28 tháng 4 năm 2023 Côg nghệ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG VÀ KỸ THUẬT Bài 9: LÀM ĐỒ CHƠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết được đặc điểm của đồ chơi: hình dạng,màu sắc,kích thước của các bộ phận máy bay. - HS biết lựa chọn nguyên liệu phù hợp để làm máy bay. - Năm vững được tác dụng của các sản phẩm mà mình làm ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng những sản phẩm mà mình làm ra. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ chơi của mình và mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS quan sát và lắng nghe cách - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: chơi. + Câu 1: Hãy nêu tên các loại đồ chơi trẻ em ? + Đồ chơi điều khiển,đồ chơi vận động,đồ chơi trí tuệ.... + Nêu thông điệp 4Đ? + Thông điệp 4 Đ là: chơi đúng lúc,đúng chỗ,đúng thời gian,đúng cách. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của đồ chơi mình chuần bị làm: màu sắc,hình dạng,kích thước. Biết lựa chọn nguyên liệu phù hợp để làm đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu.( Làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Có thể bay được. - Hãy nêu yêu cầu của sản phẩm ? + Nếp gấp thẳng,phẳng. - GV mời các nhóm nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét
  15. - GV dẫn dắt chính những yêu cầu này sẽ dùng để - HS lắng nghe. làm tiêu chí đánh giá đồ chơi do HS làm ra. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. (Làm việc cá nhân) - GV chiếu hình 4 lên màn hình, yêu cầu HS chia - HS chia nhóm 4, thảo luận nhóm 4 thảo luận lựa chọn các vật liệu phù hợp chọn vật liệu phù hợp. làm máy bay. GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3.Luyện tập: Mục tiêu: Thực hành lựa chọn được vật liệu và dụng cụ để làm máy bay. Cách tiến hành : Hoạt động 3: Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm máy bay. ( Làm việc nhóm 4 ) - GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm mẫu và thảo - Lớp chia thành các đội theo luận lựa chọn các dụng cụ,vật liệu dùng để làm yêu cầu GV. máy bay. - GV hỏi cần những dụng cụ gì để làm máy bay ? - HS trả lời:cần giấy thủ công,giấy A4, giấy báo dùng kéo để cắt giấy có dạng hình chữ nhật . - GV mời HS về vị trí để bắt tay làm đồ chơi. - HS về vị trí làm đồ chơi. 4. Vận dụng thực hành: Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học để học sinh nhớ lâu. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng trong giờ thực hành. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đưa ra những vật liệu, dụng cụ làm máy - HS đưa ra các vật liệu,
  16. bay đã chuẩn bị. dụng cụ đồ thủ công cá GV mời HS quan sát vi deo làm mẫu.cô làm mẫu. nhân. - HS quan sát video,cô làm mẫu. - GV chia nhóm 4 để HS thực hiện các bước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ. - Các thành viên trong nhóm thực hiện theo các bước hướng dẫn. - GV mời các nhóm mang sản phẩm lên trưng bày và nhận - Sau khi hoàn thành, HS xét. dùng bút màu trang trí - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. máy bay của mình. - HS mang sản phẩm của mình lên bàn trưng bày. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chú ý HS lấy vật liệu đúng, đủ, sử dụng tiết kiệm. Đối với các dụng cụ sắc nhọn, yêu cầu HS đảm bảo an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...........................................................................................................................................