Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

docx 12 trang tulinh 12/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_31_nam_hoc_2021_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 31 LỚP 5 Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật Chủ đề 13 : XEM TRANH “BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC”( Tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Xem tranh Bác Hồ đi công tác”. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật. Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. - Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ ý thức trách nhiệm ,siêng năng, nhân ái , yêu nước.thông qua tìm hiểu về gương đạo đức Hồ Chí Minh. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ứng dụng vào cuộc sống học tập và làm theo tấm gương của Bác Hồ Chí Mính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, một số câu chuyện về Bác Hồ. - Tranh “Bác Hồ đi công tác” và một tranh khác của họa sĩ Nguyễn Thụ. - Hình minh họa cách vẽ, tạo sản phẩm mô phỏng theo tranh mẫu. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5, sưu tầm một số câu chuyện về Bác Hồ. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo dán, kéo, các vật tìm được... * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_Tạo hình ba chiều_Liên kết HS với tác phẩm.
  2. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 - Cả lớp hát theo bắt nhịp của GV phút) bài hát: “Đêm qua em mơ gặp Bác a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh Hồ”. vào bài mới - Lắng nghe, mở bài học b. Cách thức tiến hành - Bắt nhịp cho HS hát một bài hát về Bác Hồ, có thể bật nhạc cho sinh động. - Hoạt động nhóm - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH - Thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi KIẾN THỨC MỚI( 14 phút) mở của GV đưa ra, cử đại diện báo Mục tiêu:- HS nêu được nội dung, hình cáo. ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Xem tranh Bác Hồ đi công + Năm sinh, quê quán... tác”. + Những nét chính, cơ bản... * Tiến trình của hoạt động: - Lắng nghe, ghi nhớ - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. + Trước là Hà Tây cũ * Tìm hiểu vài nét về họa sĩ Nguyễn Thụ: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu, + Các tác phẩm mang tính nghệ nắm được vài nét sơ lược về cuộc đời, sự thuật và sức chiến đấu cao... nghiệp của họa sĩ Nguyễn Thụ: + Tranh vẽ trên chất liệu vải lụa + Tiểu sử của họa sĩ. mềm, mỏng, màu sắc tươi sáng, nhẹ + Sự nghiệp và phong cách sáng tác. nhàng... - GV tóm tắt: + Nhưng có tính nghệ thuật và ý + Họa sĩ Nguyễn Thụ sinh ngày nghĩa cao. 12/12/1930, ở xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, + Một giải thưởng rất vinh dự, ghi Hà Nội. nhận công lao đóng góp vì Nghệ + Ông tham gia bộ đội, chuyên vẽ báo, thuật. tranh tuyên truyền... + Ông là một trong những họa sĩ đầu tiên - Quan sát, thảo luận nhóm tìm hiểu phát triển tranh lụa Việt Nam. về nội dung, hình ảnh, màu sắc và + Tranh của ông có hình ảnh và bố cục đơn chất liệu của tranh “Bác Hồ đi công giản, màu sắc nhẹ nhàng. tác”, báo cáo kết quả. + Năm 2001, ông được trao tặng giải - Đọc và ghi nhớ thưởng Nhà nước về Văn học - Nghệ thuật. * Xem tranh “Bác Hồ đi công tác”: - Quan sát, tham khảo để thấy được vẻ đẹp trong tranh vẽ của họa sĩ
  3. - Yêu cầu HS quan sát tranh mẫu trong Nguyễn Thụ. hình 13.1 và thảo luận theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu về nội dung, hình ảnh, - Quan sát, nhận ra cách thực hiện màu sắc, chất liệu của bức tranh. tạo sản phẩm mô phỏng lại bức tranh - Yêu cầu HS đọc những thông tin trong “Bác Hồ đi công tác”. sách học Mĩ thuật 5 về bức tranh. - Yêu cầu HS quan sát để tham khảo một số - Lắng nghe, tiếp thu bài tác phẩm tiêu biểu khác của họa sĩ Nguyễn - Như tạo hình ba chiều bằng cách Thụ. vẽ, xé dán kết hợp đất nặn, sỏi hoặc CÁCH THỰC HIỆN. tạo hình bằng đất nặn, bìa cứng... - Yêu cầu HS quan sát hình 13.3 để nắm được cách thực hiện và các bước tạo sản - Tiếp thu, ghi nhớ phẩm mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác”. - Hai chiều, ba chiều... - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: - Cây cối, cỏ, đất, phông nền... + Có nhiều hình thức và chất liệu để mô - Theo ý thích phỏng lại bức tranh “Bác Hồ đi công tác” như vẽ, xé, cắt dán tranh; nặn kết hợp với - Quan sát, học tập, áp dụng vào cho các vật liệu khác... sản phẩm của mình, nhóm mình. + Thực hiện mô phỏng lại bức tranh theo các bước sau: . Tạo hình nhân vật chính. . Tạo hình bối cảnh, không gian. . Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh, thêm - Làm việc cá nhân hoặc nhóm theo các chi tiết phụ để hoàn thành sản phẩm. sự sắp xếp của GV. - Cho HS tham khảo một số sản phẩm trong hình 13.4 để các em có thêm ý tưởng thực - Thực hiện hiện mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác”. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC - Thực hành hoàn thiện sản phẩm HÀNH ( 17 phút) của mình, nhóm mình trên lớp. * Tiến trình của hoạt động: - HĐ cá nhân. - Yêu cầu HS mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác” hoặc hình ảnh Bác Hồ bằng các hình thức, chất liệu theo ý thích. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn hình thức, chất liệu thực hiện mô phỏng lại bức tranh. - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm. * GV tổ chức cho HS xem tranh và mô phỏng lại tranh mẫu. 4. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học
  4. (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được HS lắng nghe học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LỚP 4 Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Hiểu biết về nguồn gốc, nội dung và vẽ đẹp của tranh dân gian Việt Nam. - Biết yêu quý, có ý thức giữ gìn và bảo tồn nghệ thuật dân tộc . - Trải nghiệm, liên kết với tác phẩm bằng hình thức in mộc bản (nếu có) vẽ màu vào hình tranh dân gian hoặc vẽ lại được tranh dân gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên: - Sách dạy, học Mĩ thuật 4. - Mẫu và một số hình ảnh tranh dân gian Việt Nam. - Một số tranh về đề tài tranh dân gian Việt Nam. - Tranh minh họa tranh dân gian Việt Nam. + Học sinh: - Sách học Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập cần thiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào - HS thực hiện. bài mới b. Cách thức tiến hành 1. Khởi động: Cả lớp hát bài” bốn phương - Thảo luận nhóm để trả lời trời” các câu hỏi sau đối với mỗi Giới thiệu bài(Tìm hiểu tranh dân gian Việt bức tranh: Nam). + Hình ảnh gì? đường nét, Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu, màu sắc của từng bức tranh ? khám phá Những điều mới mẻ( 5 phút) + Em thích bức tranh nào, em Quan sát, nhận biết hiểu nội dung và ý nghĩa của - Yêu cầu HS quan sát H12.1 SHMT thảo từng bức tranh đó như thế luận tìm hiểu câu gợi ý sgk tr 67. nào? - HS chia sẻ ý kiến của mình. - Giới thiệu chủ đề: - GV cho học sinh nhận biết về tranh dân - HS thực hiện. gian Việt Nam qua gợi ý ở phần ghi nhớ. - Cho HS quan sát giấy dó. - HS quan sát. - Nhấn mạnh lại cách in tranh bằng bảng khắc gỗ của 2 dòng tranh lớn : Đông Hồ và Hàng Trống. * Xem tranh cá chép trông trăng. Tranh - HS thực hiện. Hàng Trống. và Cá chép tranh Đông Hồ. - Giới thiệu tranh và cho HS tìm hiểu dòng tranh. - Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau - HS so sánh. của 2 bức tranh trong SHMT. - Cho học sinh nhận biết về đường nét, màu - HS thực hiện. sắc trên từng loại tranh (ghi nhớ SGK). Mô phỏng lại một tranh DGĐH Thực hành cá nhân Mô phỏng lại tranh dân gian 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 Đông Hồ - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được
  6. học. HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): .................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LỚP 1 Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật Bài 17. CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 2( tiết 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: Năng lực mĩ thuật Nhận ra hình, khối dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Trưng bày được sản phẩm đã tạo nên trong các bài học đã qua. -Nêu được các yếu tố chấm, nét, hình, khối, màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và chia sẻ cảm nhận.
  7. -Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất sau: Chăm chỉ, tiết kiệm, có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập, kính trọng thầy cô, yêu thương bạn bè. I.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; sản phẩm mĩ thuật đã tạo được trong các bài học. 2. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có nếu điều kiện cho phép). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) - Nhớ, kể lại tất cả sản phẩm a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới mình/nhóm mình đã tạo ra trong học kì 2. b. Cách thức tiến hành Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình đã tạo ra. Nêu cách đã tạo ra một/một số sản phẩm cá nhân (hoặc nhóm). Hoạt động 3: Tổ chức HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ Cách 1: - Tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ: + Quan sát các hình ảnh minh hoạ trang 74, 75 SGK và hình ảnh sản phẩm mĩ thuật do HS, GV chuẩn - Quan sát các hình ảnh minh bị. họa. + Nêu tên/nội dung hình ảnh và sản phẩm/chủ đề. - Thảo luận. + Nêu đặc điểm hình khối thể hiện ở ảnh trực quan - Nêu tên/nội dung hình ảnh (hình vuông, tròn, tam giác,... khối lập phương, khối và sản phẩm/chủ đề. cầu,...). - GV tóm tắt: Các yếu tố hình, khối dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để
  8. sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Cách 2: GV có thể vận dụng kĩ thuật dạy học tia chớp để tổ chức cho HS nhận biết đặc điểm về hình, khối. 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận(22 phút) Dựa vào những nội dung đã học theo các chủ đề chọn HS chọn chủ đề mình thích hoạc tích hợp làm sản phẩm theo ý thích. làm cá nhân GV. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. HS lắng nghe - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ...................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ LỚP 2 Thứ 6 ngày 22 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật BÀI 17: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 2( TIẾT 1) I: YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: 1. Năng lực mĩ thuật: - Giới thiệu được những hình, khối lặp lại và cách sắp xếp chấm, nét, hình mẫu tạo nhịp điệu ở sản phẩm, tác phẩm mỹ thuật.
  9. -Cùng bạn trưng bày sản phẩm đã tạo được giới thiệu, chia sẻ được cảm nhân về sản phẩm và nội dung đã học trong học kì 2, kết hợp tổng kết nội dung đã học trong năm học lớp 2. 2. Góp phần phát triển Năng lực chung và Phẩm chất - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù; góp phần hình thành, phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, được biểu hiện như: cùng bạn trao đổi, trưng bày, giới thiệu sản phẩm và nội dung đã học ở học kì 2, đã học trong năm học lớp 2. -Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trách nhiệm; bồi dưỡng tình yêu nghệ thuật và cuộc sống, đức tính trung thực và lòng nhân ái, được biểu hiện như: liên hệ sử dụng sản phẩm sáng tạo để làm đẹp cho bản thân và môi trường xung quanh, thẳng thắn bày tỏ, chia sẻ cảm xúc và nhận xét sản phẩm của mình, của bạn, tôn trong sản phẩm do mình, bạn bè và người khác... II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành; sản phẩm đã tạo được trong học kì 2, đồ dùng, vật liệu, sản phẩm mĩ thuật do GV đã hướng dẫn chuẩn bị (ở tiết học trước) phù hợp với ý tưởng dạy học của GV. 2. Giáo viên:SGK, SGV, Vở thực hành, đồ dùng, vật liệu, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động khởi động, kết nối: (3 - 4 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành
  10. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Vận dụng kĩ thuật DH "sơ đồ tư duy” - GV tổ chức HS quan sát sơ đồ tư duy hình ảnh minh hoạ (nên đơn giản) các yếu tố: hình, khối; sắp xếp chấm, nét, hình, màu sắc tạo nhịp điệu và gợi mở + Nêu tên những hình ảnh và liên hệ với nội dung đã học. + Kể tên sản phẩm đã tạo được liên quan đến nội HS kể tên những nội đã học dung hình ảnh - GV tóm tắt nội dung HS trả lời, liên hệ bài học. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ( 5 phút) Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - HS quan sát hình ảnh a. Mục tiêu: HS nhớ lại các chủ đề, bài học đã học SGK và nhận nhiệm vụ b. Cách thức tiến hành: - Sử dụng hình ảnh (tr. 77, 78) thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. + GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: + GV gợi ý rõ hơn: Mỗi hình ảnh gợi cho em biết đã - HS trình bày kết quả thảo tìm hiểu và thực hành tạo sản phẩm gì, sản phẩm thể luận
  11. hiện yêu cầu bài học nào? -Những hình, khối nào được lặp alij trên mỗi sản - HS lắng nghe GV giới phẩm? thiệu -Em hãy kể tên những vật liệu đã được sử dụng để tạo nên sản phẩm túi xách, phương tiện giao thông? - GV tổ chức HS trình bày kết quả thảo luận, kết hợp trình chiều hình ảnh và tạo sự tương tác giữa các - HS quan sát và nhận xét nhóm HS. 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận(22 phút) - HS chú ý theo dõi giáo a. Mục tiêu:Vẽ được đường lượn nhịp nhàng viên hướng dẫn cách làm Các cách trưng bày sản phẩm mĩ thuật b. Cách thức tiến hành Em hãy dùng bút vẽ một đường lượn nhịp nhàng - Học sinh thực hành. giống với đường lượn ở trang 56 Em hãy dùng bút vẽ một * Tổ chức HS trưng bày sản phẩm đường lượn nhịp nhàng GV tham khảo một số gợi ý dưới đây: giống với đường lượn ở - Trưng bày theo nội dung chủ đề, bài học. trang 56 SGK vẽ vào vở tập - Trung bày sản phẩm 2D, 3D hoặc trình diễn. vẽ - Trưng bày sản phẩm theo chủ đề: đồ dùng cá nhân, phương tiện giao thông, sinh hoạt,... - Trưng bày theo nhóm học tập. - Trưng bày tại vị trí nhóm học tập hoặc trên bảng, trên * Hướng dẫn HS quan sát, giới thiệu sản phẩm và nội dung đã học - GV vận dụng kĩ thuật “bể cá” để tổ chức HS quan sát: quan sát lần lượt và tổng thể.
  12. - GV tổ chức HS trao đổi, thảo luận nhóm (cặp, nhóm nhỏ, nhóm lớn,...). - GV tổ chức nhóm HS trình bày kết quả thảo luận và nhận xét, bổ sung giữa các nhóm: + Tuỳ nội dung chia sẻ của HS, GV gợi mở, tạo sự tương tác giữa các nhóm HS trình bày với các HS trong lớp. + GV gợi mở HS chia sẻ những điều các em thích chưa thích về các bài học một số bài học một bài học cụ thể 3. Hoạt động vận dụng, tổng kết tiết học (3 - 4 phút) - HS lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. -GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. GV nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh tích cực trong học tập động viên những em còn rụt rè. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................