Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

docx 19 trang tulinh 12/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_mon_mi_thuat_lop_1_5_tuan_30_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Mĩ thuật Lớp 1-5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Tố Hoa

  1. TUẦN 30 LỚP 5 Chiều thứ 2 ngày 10 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật Chủ đề 11 : VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất 1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên. 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau: - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập. - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và người khác tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật. - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc... - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt - HS chơi theo sự hướng dẫn của GV,
  2. đoán tên đồ vật”. chọn ra đội thắng cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc - Quan sát tranh, thảo luận nhóm tìm hình minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi hiểu vẻ đẹp của tranh tĩnh vật và cử đại gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu về diện báo cáo. vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3 - Quan sát, tìm hiểu cách sắp xếp hình để tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo ảnh, tạo hình và vẽ màu cho tranh biểu hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ cảm đồ vật. vật. - Ghi nhớ - GV tóm tắt: - Có tính biểu cảm cao thông qua + Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc đường nét vẽ, màu sắc. của người vẽ thông qua đường nét và - Những nét vẽ không nhìn giấy sẽ rất màu sắc. thú vị, mềm mại và biểu cảm, tạo nên + Những đường nét, màu sắc được vẽ sự ấn tượng đặc biệt của tranh. cách điệu theo cảm xúc của người vẽ tạo nên vẻ đẹp ấn tượng cho bức tranh. * CÁCH THỰC HIỆN - Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ. - HS bày mẫu theo gợi ý của GV - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để - Quan sát, thảo luận và báo cáo kết nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của quả. các vật mẫu. - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham - 1, 2 HS nêu theo ý hiểu của mình khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật. - Quan sát, học tập - GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật: + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc - Lắng nghe, tiếp thu điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan - Quan sát kĩ mẫu vẽ để nắm được hình sát đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không dáng, đặc điểm nổi bật của đồ vật, kết nhìn giấy, tay đưa bút vẽ liên tục không hợp đưa nét vẽ liền mạch và không nhấc lên khỏi giấy trong cả quá trình vẽ. nhìn xuống giấy vẽ. + Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo chiều dọc, ngang...theo cảm xúc. - Các nét biểu cảm thêm vào để trang + Vẽ màu vào các đồ vật. trí cho đồ vật đẹp hơn, biểu cảm hơn. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản - Sử dụng màu tương phản cho nổi bật phẩm đã chuẩn bị để các em có thêm ý - Quan sát, học tập, áp dụng vào cho tưởng thực hiện. sản phẩm của mình. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân:
  3. + Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không - Làm việc cá nhân nhìn vào giấy. - Quan sát kĩ mẫu vẽ để bắt được đặc + Vẽ thêm các nét theo cảm xúc điểm nổi bật của đồ vật. + Vẽ màu biểu cảm theo ý thích - Nét dọc, ngang; nét bo tròn... * GV tiến hành cho HS vẽ biểu cảm đồ - Rõ đậm nhạt, sáng tối, nóng lạnh... vật. - HĐ cá nhân. - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 1 Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 15: EM VẼ CHÂN DUNG BẠN ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: – Nhận biết được đặc điểm hình dạng khuôn mặt của một số bạn trong nhóm/lớp. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của một số bức tranh chân dụng của thiếu nhi và họa sĩ. – Vẽ được bức tranh về chân dung bạn bằng nét, màu sắc theo ý thích. – Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn. Bước đầu biết được ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. 2.Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất * Năng lực chung Bài học góp phần giúp HS hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán với những biểu hiện như: Lựa chọn họa phẩm, cách thực hành để vẽ bức tranh chân dung; trao đổi, chia sẻ trong học tập; bước đầu biết thể hiện hình ảnh chân dung phù hợp với khổ giấy *. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm và tôn trọng thông qua một số biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng
  4. học tập; quan tâm đến bạn bè và người thân; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và sự sáng tạo của người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở THMT1, màu vẽ, bút chì 2. Giáo viên: Vở THMT1, màu vẽ, bút chì hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3 ph) - Kiểm tra sĩ số HS. - Lớp trưởng/tổ - Giới thiệu bài học: trưởng báo cáo + Giới thiệu vài nét về một nhân vật nổi tiếng mà tất cả người - Lắng nghe dân Việt Nam đều biết về hành trình tìm đường cứu nước, kết - Giới thiệu tên nhân hợp miêu tả một số đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt. vật + Nêu vấn đề, gợi mở HS cho biết nhân vật là ai? => Gợi mở HS: Khuôn mặt của mỗi người đều có đặc điểm riêng, nhờ những đặc điểm đó, chúng ta có thể phân biệt được người này với người khác; kết hợp giới thiệu bài học. Những điều mới mẻ Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 8 ph) - Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu một số tranh chân dung giới - Quan sát một số thiệu trong SGK, tr. 65 và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả lời trang chân dung một số câu hỏi sau: trang 65, 66. + Giới thiệu tên mỗi bức tranh - Thảo luận: Cặp đôi + Kể tên một số màu sắc trong mỗi bức tranh - HS trả lời câu hỏi + Giới thiệu hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức tranh, của Gv theo cảm nét mặt thể hiện vui hay buồn. nhận + Bộ phận nào của cơ thể người được vẽ chính trên mỗi bức - Nhận xét hoặc bổ tranh? sung câu trả lời của - Nhận xét câu trả lời, chia sẻ cảm nhận của HS; kết hợp giới bạn thiệu một số thông tin về mỗi bức tranh: Tên bức tranh, tác giả, - Lắng nghe hình dạng khuôn mặt, bộ phận chính của cơ thể người được thể hiện trong mỗi bức tranh; màu sắc sử dụng để vẽ, vị trí hình khuôn mặt trên khổ giấy của bức tranh. => Sử dụng câu chốt trong SGk để gợi nhắc HS về đặc điểm chính của tranh chân dung. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt: - Quan sát - Sử dụng hình ảnh trong SGK, trang 66, giao nhiệm vụ: Thảo - Thảo luận nhóm 3 luận, trả lời câu hỏi: + Nêu hình dạng mỗi khuôn mặt theo cảm nhận. + Hình dạng khuôn mặt các bạn nam và các bạn nữ có điểm - Thảo luận nhóm 6 nào khác nhau? - Nêu nội dung thảo
  5. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Có những kiểu nét nào được vẽ trong các bức tranh? luận của nhóm mình => Tóm lược các ý kiến trả lời, nhận xét, bổ sung của HS và - Quan sát Gv thị gợi nhắc: Khuôn mặt có nhiều kiểu dáng khác nhau (dài, tròn, phạm vuông, cằm nhọn ); các bộ phận trên mỗi khuôn mặt của người này khác người kia (mắt to/nhỏ/dài, mũi to/nhỏ/ngắn/dài, tai to/nhỏ/ngắn/rộng; tóc ngắn/dài/đen/nâu ); khác nhau về hình dạng, màu da, mái tóc giữa bạn nam và bạn nữ - Hướng dẫn HS quan sát bạn trong nhóm/bàn đối diện và đưa ra nhận xét theo cảm nhận; gợi mở HS tìm hiểu cách vẽ. b. Hướng dẫn HS cách vẽ tranh chân dung - Quan sát - Sử dụng hình minh họa trong SGK, trang 67. Gợi mở HS thảo - Thảo luận: 2- 3Hs luận: - Trả lời theo cảm + Nêu hình vẽ khuôn mặt nào phù hợp với khổ giấy nhân + Nêu các bước vẽ bức tranh chân dung - Nhận xét, bổ sung + Có thể sử dụng những kiểu nét nào để vẽ? câu trả lời của bạn - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; hướng dẫn HS cách vẽ dựa trên các bước minh họa trong SGK. Thị phạm nhanh một số cách vẽ mắt, mũi, miệng, tóc cho một hình khuôn mặt Lưu ý HS: Có thể vẽ hình khuôn mặt dài, tròn, vuông và vẽ màu theo ý thích. - Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng vẽ tranh về người bạn nào? Kích thích HS sẵn sàng thực hành. c. Tổ chức HS thực hành - HS ngồi theo - Giới thiệu thời lượng dành cho bài học và nhiệm vụ tiết 1. nhóm 6 - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ: - Thực hành tạo sản + Thực hành cá nhân: Vẽ bức tranh về người bạn trong phẩm cá nhân nhóm/lớp hoặc tưởng tượng vào vở thực hành. Tiết 1 tập trung - Quan sát các bạn vẽ bằng nét; tiết 2 vẽ màu hoàn chỉnh. trong nhóm và trao + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi cùng bạn. Ví dụ: đổi, chia sẻ cùng bạn vẽ ai, khuôn mặt người bạn mà bạn vẽ là hình gì, tóc dài bạn. hay ngắn - Gợi nhắc HS: Có thể vẽ hình khuôn mặt và các bộ phận bằng nét bút chì hoặc bút màu. - Hướng dẫn HS tham khảo thêm một số tranh chân dung giới thiệu ở trang 68, sgk và gợi mở: Ngoài hình vẽ khuôn mặt người , có thể vẽ thêm hình ảnh hoặc chi tiết nào; có thể trang trí trang phục bằng cách nào? - Gợi mở HS có thể chọn một trong hai cách sau: + Quan sát bạn đối diện/bạn trọng nhóm và vẽ chân dụng bạn + Nhớ về một người đã biết hoặc tưởng tượng về một người bạn theo ý thích và vẽ chân dụng bạn. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, gợi mở; có thể hỗ trợ HS.
  6. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (Khoảng 6’) - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát - Trưng bày sản - Gợi mở HS chia sẻ: phẩm + Em vẽ bạn nào trong bức tranh của mình? (trong lớp, quen - Quan sát biết, tưởng tưởng) - Một số HS giới + Khuôn mặt của người bạn mà em vẽ có gì đặc biệt? thiệu sản phẩm của + Em sử dụng những kiểu nét gì để vẽ? mình + Em thích hình vẽ khuôn mặt trên bức tranh của bạn nào? ... - Lắng nghe bạn - Tóm lược những chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, giới thiệu, chia sẻ thảo luận. Gợi mở HS quan sát một sô bức tranh trong SGK, cảm nhận về các sản tr.68 và chia sẻ ý tưởng vẽ màu sắc để hoàn thiện bức tranh ở phẩm trong lớp. tiết 2. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 của bài học (khoảng 1’) - Nhắc lại nội dung của tiết học - Lắng nghe - Nhắc HS bảo quản sản phẩm để hoàn thiện vào tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 2 Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật Bài 15. TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được tên trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên hệ một một số bộ phận chính của trang phục với các hình cơ bản đã được học. - Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm trang phục mà mình đã tạo được. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất 1. Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác thông qua các biểu hiện cụ thể như: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chuẩn bị được vật liệu, trao đổi, chia sẻ trong học tập. - Năng lực tính toán: Vận dụng đơn vị đo độ dài,.. để tạo sản phẩm.
  7. - Năng lực thể chất: Bàn tay khéo léo cắt, xé dán giấy tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất như: Chăm chỉ:Chuẩn bị một số vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. Trách nhiệm: Giữ vệ sinh cá nhân và lớp học, bảo quản sản phẩm của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 2.1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, 2.2. Giáo viên: SGK, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. - Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị đồ dùng của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Giới thiệu bài học: Tổ chức xem video HS hoặc người mẫu báo cáo trình diễn thời trang. Gợi mở HS chia sẻ: - Lắng nghe, đưa ra câu + Hoạt động diễn ra trong video. trả lời. Nhận xét câu trả + Em ấn tượng với trang phục nào? Vì sao? lời của bạn + Nhận xét câu trả lời của HS và qua đó liên hệ vào nội dung bài dạy. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9’) *Mục tiêu:Nhận biết được đặc điểm của một số trang phục thuộc ngành nghề khác nhau a. Sử dụng hình ảnh các nhân vật mặc trang phục trong SGK (Tr.68, 69) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Nêu tên trang phục trên mỗi hình ảnh. - Trao đổi, thảo luận + Nhìn trang phục đó em liên hệ đến ngành nghề, công việc nhóm, trả lời câu hỏi. nào? - Nhận xét, bổ xung câu + Kiểu dáng, màu sắc của trang phục ngành nghề đó? trả lời của bạn/nhóm - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn về đặc bạn điểm của từng trang phục, chi tiết nhận dạng ngành nghề trên mỗi trang phục. - Trực quan thêm một số hình ảnh trang phục ngành nghề - Ghi nhớ khác giúp HS thấy được sự đa dạng của các trang phục. - Gợi nhắc HS: + Có nhiều loại trang phục khác nhau. + Trang phục cho mỗi ngành nghề, công việc sẽ có hình dáng, màu sắc và một số chi tiết đặc trưng để dễ nhận diện. b. Sử dụng một số hình ảnh sản phẩm trang phục (Tr.69) - Giao nhiệm vụ HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Quan sát + Các bộ phận của mỗi sản phẩm? - Thảo luận nhóm 4 – 6 + Hình cơ bản có trên mỗi trang phục? - Trả lời các câu hỏi + Hình cơ bản nào được lặp lại trên mỗi trang phục? - Nhận xét, bổ xung câu + Màu sắc, hình trang trí trên mỗi trang phục? trả lời của bạn, nhóm
  8. + Trang phục đó phù hợp với những công việc, đối tượng bạn. nào? - Chia sẻ ý tưởng về - Nhận xét, bổ xung, đánh giá câu trả lời của HS. hình thức tạo sản phẩm - Gợi nhắc HS: Có thể tạo sản phẩm trang phục yêu thích con vật nuôi. bằng các hình cơ bản và sặp xếp lặp lại. - Sử dụng một số câu hỏi mở, nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sáng tạo sản phẩm trang phục yêu thích trước khi chuyển sang hoạt động thực hành sáng tạo. + Em, nhóm em sẽ tạo trang phục nào? + Em sử dụng hình cơ bản nào để tạo trang phục đó? + Trên trang phục em sẽ trang trí thêm những hình nào?..... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 15’) *Mục tiêu:HS hiểu được cách tạo hình, trang trí một số sản phẩm trang phục theo ý thích a.Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm trang phục em yêu thích. - Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình minh họa cách tạo - Quan sát hình và trang trí áo đồng phục HS nam (tr.70) và cách tạo - Thảo luận nhóm 4- 6 hình, trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật (tr.71) và thảo HS luận, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi + Trang phục nào được sáng tạo bằng cách cắt, dán trang trí - Nhận xét/bổ xung hình cơ bản? - Quan sát GV thực hiện + Trang phục nào được sáng tạo bằng cách cắt, dán hình cơ các bước. bản và vẽ trang trí? - Lắng nghe và ghi nhớ. + Màu sắc chủ đạo của mỗi trang phục? + Vật liệu để tạo nên mỗi trang phục? + Những điểm khác nhau giữa hai trang phục? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS. - Thao tác trực tiếp hoặc trình chiếu kết hợp thuyết trình các bước tạo sản phẩm trang phục. * Tạo hình và trang trí áo đồng phục HS nam. + Bước 1. Chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của trang phục lên giấy trắng. Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận. + Bước 3. Ghép, dán, gấp các bộ phận tạo nên hình chiếc áo. + Bước 4. Cắt dán trang trí thêm chấm, nét lặp lại tạo sản phẩm áo đồng phục HS nam thêm sinh động. *Tạo hình và trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật + Bước 1. Chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp. + Bước 2. Vẽ hình các bộ phận chính, phụ của trang phục lên giấy trắng. Dùng kéo cắt theo nét vẽ hình các bộ phận. + Bước 3. Ghép, dán, gấp các bộ phận tạo nên hình trang phục. + Bước 4.Dùng bút sáp màu vẽ rang trí thêm nét, hình lặp lại cho sản phẩm thêm sinh động. - Nhắc HS:
  9. + Có nhiều trang phục và cách tạo hình trang phục. +Có thể xé, cắt dán hoặc vẽ trang trí thêm chấm, nét, hình lặp lại cho trang phục sinh động hơn. - Tổ chức HS quan sát thêm một số hình sản phẩm trang phục, giúp HS thấy được sự đa dạng về hình thức thể hiện trước khi giao bài tập và tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Bố trí HS theo nhóm 4 – 6 HS - Ngồi theo vị trí nhóm. - Giao bài tập: Tạo hình và trang trí trang phục theo ý thích. -Thực hành cá nhân. - Nhiệm vụ HS thực hành trong tiết 1: - Quan sát, nêu ý kiến, Sử dụng hình cơ bản để tạo trang trang phục theo ý thích. trao đổi, nhận xét về sản - Gợi mở HS thực hành: phẩm đang thực hành + Chọn màu sắc cho trang phục. của mình, bạn.Hoặc nhờ + Liên hệ các bộ phận chính, phụ đó có dạng hình cơ bản GV giải đáp, trợ giúp. nào. + Xác định tỉ lệ giữa các bộ phận chính, phụ của trang phục. + Vẽ hình các bộ phận, cắt hoặc xé các bộ phận theo nét đã vẽ, + Ghép dán các bộ phận. - Nhắc HS: + Tham khảo thêm một hình sản phẩm trang phục (trang 71) + Thời lượng dành cho nhiệm vụ thực hành tạo hình sản phẩm. +Trong quá trình thực hành quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tham khảo cách thực hành của bạn, - Quan sát HS thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc trực tiếp hướng dẫn cá nhân, nhóm HS thực hành tạo hình trang phục. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về hình dáng trang phục đã tạo được của mình, của bạn. - Hướng dẫn HS trưng bày kết quả thực hành các bộ phận - Lên bục báo cáo kết của con vật nuôi. Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ kết quả quả. thực hành: - Giới thiệu tên trang + Em đã tạo được hình trang phục nào? phục + Hình trang phục đó được ghép dán bởi những hình cơ bản - Hình bộ phận chính, nào? phụ. + Em đã tạo hình trang phục đó bằng cách nào? - Chia sẻ ý tưởng trang - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, nhận xét, đánh giá kết quả thực trí trang phục. hành của HS. - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng trang trí cho sản phẩm trang phục yêu thích của mình. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học
  10. tiết 2(khoảng 3’) *Mục tiêu:Chia sẻý tưởng sử dụng hình trang trí, hoàn thiện sản phẩm trang phục của mình. - Nhắc lại nội dung chính của tiết học, nhận xét, đánh giá giờ - Lắng nghe. học. - Chia sẻ ý tưởng. - Nhắc HS: - Vệ sinh nơi mình thực + Chia sẻ được ý tưởng sử dụng hình trang trí, hoàn thiện hành. sản phẩm trang phục của mình. + Chuẩn bị, dụng cụ, bút màu để tiết học sau sẽ thực hành tiếp. + Dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình thực hành trước khi rời vị trí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 3 Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 4 năm 2023 Mĩ thuật BÀI 15: NHỮNG KHUÔN IN THÚ VỊ (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Tạo được khuôn in theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm tranh in bằng một số cách in đơn giản. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Góp phần hình thành các năng lực chung và phẩm chất *Năng lực chung Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung như: Biết sử dụng một số kỹ năng như cắt/ cắt thủng để tạo khuôn in.Chọn lựa được hình ảnh tạo hình (hoa, quả, con vật đơn giản )phù hợp với tranh in ở trình độ lớp 3. *. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo như: giấy, kéo, màu in. Giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành, Phát hiện có nhiều cách tạo hình khuôn in, vẻ đẹp của tranh khi được in bằng các chất liệu màu khác nhau (màu sáp, màu goát). II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: Vở thực hành; Giấy, bút chì, màu sáp, màu goát kéo. 2. Giáo viên: Theo mục Chuẩn bị trong SGK, có thể thay đổi hoặc bổ sung để phù hợp ý tưởng DH và điều kiện thực tiễn. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  11. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) - Kiểm tra sĩ số HS; Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị bài học. - Để đồ dùng học -Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. tập trên bàn. Một số +Tổ chức trò chơi “Nhà thông thái”.. HS giới thiệu GV chuẩn bị một số ảnh chụp, tranh in bằng nhiều chất liệu khác nhau như: In bằng màu goát, màu sáp, bút chì - HS thực hiện yêu cầu của GV Cách tiến hành: GV chia HS làm 2 đội, yêu cầu mỗi đội đoán cách in trong mỗi bức tranh. Kết quả đội nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ chiến thắng. Từ đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều cách tạo khuôn in và in khác nhau. 1. Quan sát, nhận biết Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 8 phút) - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa SGK. Giao - Quan sát nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi trong - Trao đổi nhóm SGK, nối sản phẩm in với khuôn in tương ứng (nhóm 4 HS) + GV nhận xét câu trả lời của HS. - Trả lời câu hỏi - Tóm tắt HĐ 2, và kích thích HS chú ý vào HĐ 3. trong SGK - Nhận xét hoặc bổ sung ý kiến của các bạn đã chia sẻ 2.Thực hành, sáng tạo Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 17 phút) a. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hành - Nêu nội dung thảo - Tổ chức HS tìm hiểu, thảo luận. luận của mình. + Hướng dẫn Hs quan sát và nêu các bước tạo khuôn - Nhận xét, bổ sung in, in bằng màu sáp. câu trả lời của bạn + Hướng dẫn Hs quan sát và nêu các bước tạo khuôn in, in bằng màu goát. - Lắng nghe - Đánh giá câu trả lời của HS. Tóm tắt, giải thích một số bước, thao tác chính/ khó, kích thích HS hứng thú trải nghiệm việc tạo sản phẩm in. Bài tập: Thực hành, trải nghiệm cách tạo sản phẩm có hình ảnh nổi bật. -Thực hiện nhiệm Giới thiệu nhiệm vụ thực hành tiết 1 vụ của GV giao - Bố trí HS ngồi theo nhóm -Tổ chức cho HS lựa chọn họa phẩm để tạo sản phẩm in theo ý thích. -Thực hành tạo
  12. - Giao nhiệm vụ thực hành, thảo luận cho HS: khuôn in và sản +Thực hành, trải nghiệm cách tạo khuôn in, in tạo sản phẩm in theo ý phẩm theo ý thích. thích. +Quan sát các bạn trong nhóm, chia sẻ về cách tạo khuôn in/ sản phẩm. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bạn. - Nhắc HS: Chú ý khi tạo khuôn in thủng, HS cần chọn hình ảnh đơn giản. Có thể gập đôi, rồi dùng kéo cắt. Tạo khuôn in đặc, HS có thể vẽ hình phức tạp hơn, dùng kéo cắt theo đường công tua của hình vẽ. - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn cách vẽ, cắt, thị phạm những thao tác khó giúp HS thuận lợi hơn trong thực hành. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về SP (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn, treo trên - Trưng bày, quan tường. sát sản phẩm - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong lớp - Một số HS giới - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: thiệu sản phẩm của + Em tạo khuôn in như thế nào? mình + Em in bằng chất liệu màu gì? - Lắng nghe bạn giới - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, GV đánh giá kết thiệu, chia sẻ cảm quả học tập; thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình nhận về các sản thực hành tạo sản phẩm. phẩm trong lớp. Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng (khoảng 2 phút) -Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Lắng nghe - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 3 Thứ 6 ngày 14 tháng 4 năm 2023 Côg nghệ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 08: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  13. - Xác định được yêu cầu sản phẩm biển báo giao thông - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Lựa chọn và sử dụng được dụng cụ , vật liệu đúng cách , an toàn để làm được một số biển báo giao thông quen thuộc dưới dạng mô hình theo các bước cho trước. - Giới thiệu được sản phẩm ống đựng bút do mình làm - Nhận xét được sản phẩm của mình và các bạn theo các tiêu chí đánh giá 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được biển báo giao thông theo sự phân công hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng trang trí, ghép các biển báo giao thông và làm theo các bước hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu thủ công kĩ thuât, biển báo giao thông để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn có gắng đạt kết quả tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm giao thông trong gia đình và xã hội. Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. SGK và các thiết bị, vật liệu phụ vụ cho tiết dạy, một số sản phẩm mẫu - Chuẩn bị máy tính có video hướng dẫn cách làm biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh có hứng thú và sáng tạo trong trang trí sản phẩm - Cách tiến hành: - GV để bầu không khí lớp học thêm vui vẻ và sôi - HS lắng nghe bài hát.
  14. động cô mời các bạn tham gia trò chơi. “ Đoán hình” - GV Nêu luật chơi: Trong hộp cô có rất nhiều các biển báo giao thông. Cô sẽ bốc vào biển báo nào thì em các em nêu ý nghĩa của biển báo đó . Cô - HS lắng nghe. mời đại diện 6 bạn chia thành 2 đội lên tham gia cùng cô. Cặp nào nêu đúng và nhanh sẽ được nhận quà. - GV tổ chức chơi - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Sử dụng được các dụng cụ để làm biển báo giao thông đúng cách, an toàn. + Làm được biển báo giao thông đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thực hành làm biển báo chỉ dẫn Đường một chiều”. (làm việc theo cá nhân) - GV chuẩn bị các vật liệu mẫu và giới thiệu lại - HS quan sát các vật liệu cần để tạo biển báo chỉ dẫn đường một chiều. - HS quan sát - GV sử dụng dụng cụ, vật liệu được lựa chọn làm mẫu từng biển và cột và đế. - GV cho học sinh quan sát video hướng dẫn làm ống đựng bút. - HS quan sát - GV thao tác mẫu và nêu các bước. + Chọn giấy thủ công màu xanh da trời + ở mặt ô li vẽ hình vuông có cạnh 6cm - HS quan sát và lắng nghe hướng dẫn
  15. +Cắt theo các cạnh để được hình vuông +Sản phẩm hình vuông cạnh 6cm mặt sau +Dùng 1 tờ giấy thủ công khác, đánh dấu và nối các điểm đã đánh dấu tạo thành hình mũi tên + Cắt theo các cạnh để được hình mũi tên + Bôi hồ dán lên mặt màu của mũi tên, dán mũi tên lên trên tờ giấy trắng và cắt theo viền mũi tên + Bôi hồ dán lên mặt ô li của mũi tên. Dán mũi
  16. tên lên mặt màu tờ giấy hình vuông sao cho mũi tên nằm ở giữa hình vuông và cạnh đáy mũi tên trùng với cạnh đáy hình vuông. -HS lắng nghe -GV nêu ý nghĩa của biển báo chỉ dẫn đương một chiều: Hình mũi tên màu trắng được dán ở giữa hình vuông và cạnh đáy mũi tên trùng với cạnh đáy hình vuông.Biển báo đường một chiều là biển được đặt sau ngã ba và ngã tư , biển chỉ dẫn những đoạn đường xe chạy một chiều, chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đường bộ đi vào theo chiều mũi tên ( đi thẳng) ,cấm quay đầu. Hoạt động 2.Thực hành làm biển báo cấm“ Đường cấm”. (làm việc cá nhân) - HS quan sát - GV cho học sinh quan sát video hướng dẫn làm ống đựng bút. - HS quan sát - GV thao tác mẫu và nêu các bước. + Chọn giấy thủ công màu đỏ. Ở mặt ô li, vẽ đường tròn có bán kính 4 cm + Cắt theo đường tròn đã vẽ được hình tròn có bán kính 4cm - HS quan sát và lắng nghe hướng dẫn + Tương tự cắt hình tròn màu trắng có bán kính 3cm + Bôi hồ dán lên hình tròn màu trắng . Dán hình tròn màu trắng lên hình tròn màu đỏ sao cho tâm
  17. của chúng trùng nhau. - HS quan sát Hoạt động 3. Thực hành làm cột biển báo - HS quan sát - GV thao tác mẫu và nêu các bước. + Chọn que tre hoặc gỗ tròn , nhỏ hơn bút chì, có chiều dài khoảng 20cm làm cột biến báo. Chọn giấy trắng cắt hình chữ nhật có chiều dài gần bằng cột chiều rộng đủ để dán kín cột - HS quan sát + Bôi hồ dán lên tờ giấy trắng. Dán tờ giấy vào cột biển báo - HS quan sát và lắng nghe hướng dẫn + Chọn giấy màu đỏ , cắt thành các hình chữ nhật có chiều rộng 1cm , chiều dài đủ lớn để dán kín cột. Dán cách để được cột biển báo như hình bên - HS quan sát và lắng nghe hướng dẫn Hoạt động 4. Thực hành làm đế biển báo - GV thao tác mẫu và nêu các bước. + Chọn xốp cắt theo ý thích 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Làm được biển báo “ Đường một chiều”, “Đường cấm”, cột, đế của biển báo theo các bước. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành làm cột,đế,biển báo giao thông( nhóm 6)
  18. - GV yêu cầu lớp chia nhóm - Học sinh chia nhóm 6 - Gọi HS đọc lại các bước làm - 2 HS đọc - Các nhóm thực hành làm biển báo chỉ dẫn -Các nhóm thực hành đường một chiều - Gv cho các nhóm trưng bày sản phẩm và giới - Đại diện các nhóm trưng bày thiệu về sản phẩm của nhóm mình. và giới thiệu sản phẩm - GV mời các nhóm khác nhận xét theo mẫu đánh giá. -HS lắng nghe - GV nhận xét đánh giá , tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), vẽ những biển báo giao thông mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên vẽ những biển báo giao thông mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mở rộng thêm: Em có thể làm thêm một sốbiển báo nguy hiểm hình tam giác theo các bước hướng dẫn
  19. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................