Kế hoạch bài học môn Địa lí Lớp 9 - Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 7 trang tulinh 15/01/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học môn Địa lí Lớp 9 - Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_mon_dia_li_lop_9_bai_1_cong_dong_cac_dan_to.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học môn Địa lí Lớp 9 - Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày soạn: 04/9/2023 ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tiết 1 Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức : - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc . - Biết được các dân tộc có tŕnh độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Trình bày sự phân bố các dân tộc nước ta. 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc. - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư . 3. Thái độ: - Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta. - Liên hệ thực tế tới địa phương. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam - Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang. - Bộ tranh ảnh về đại gia đình dân tộc Việt Nam 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . Atlát Việt Nam III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Môn học địa lí lớp 9 giúp em hiểu biết những vấn đề gì ? - Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ? 3.Bài mới : - Khởi động: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu nước các dân tộc Việt Nam đă đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá tŕnh
  2. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đó là nội dung bài học hôm nay. Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam . Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản +Hoạt động 1 : Các dân tộc ở nước ta . ( Cá nhân/ cặp ) I. Các dân tộc ở nước ta ( 15 - Hs đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả lời các câu hỏi phút: ) + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn - Nước ta có 54 dân tộc nhất , dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất? - Dân tộc Việt( Kinh) có số dân + Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc ? Hãy cho biết tên dânđông nhất chiếm 86% dân số cả tộc em , số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước? nước,có nhiều kinh nghiệm thâm + Làm thế nào em có thể phân biệt được dân tộc em với cáccanh lúa nước, có các nghề dân tộc khác? thủ công đạt mức tinh xảo có lực +Vậy qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm của cộng đồng lượng lao các dân tộc Việt Nam? động đông đảo trong nông nghiệp, - Hs đại diện báo cáo  Hs khác nhận xét , bổ sung công - Gv bổ sung và chuẩn kiến thức nghiệp , dịch vụ, khoa học kĩ thuật - Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng . cao không? - Các dân tộc ít người có số dân - Chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân và trình độ kinh tế khác nhau, tộc trong quá trình phát triển đất nước. mỗi dân tộc có kinh nghiệm + Hoạt động2 :Sự phân bố các dân tộc(nhóm – bàn ) riêng sản xuất và đời sống. - Quan sát lược đồ phân bố các dân tộcViệt Nam hình1.3 - Người Việt sống ở nước ngoài cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? cũng là một bộ phận của cộng - Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi đồng các dân tộc Việt Nam . nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân bố - Các dân tộc đều bình đẳng, lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của đoàn kết trong quá trình xây Đảng) dựng và bảo vệ Tổ quốc - Dựa vào vốn hiểu biết, hăy cho biết các dân tộc ít người II Sự phân bố các dân tộc ( 20 phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng nguồn các phút ) dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có 1. Dân tộc Việt (Kinh) vị trí quan trọng về quốc phòng.) - Phân bố rộng khắp nước tập - Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít người. trung nhiều ở đồng bằng, trung - Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít du và duyên hải. người: Ê-đê, Gia rai, Mnông. - Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Chăm, 2. Các dân tộc ít người Khơ me, Hoa, - Các dân tộc ít người chiếm - Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế nào? 13,8% sống chủ yếu ở miền núi ( đã có nhiều thay đổi) và trung du . - Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em đứng + Trung du và miền núi phía thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam? bắc là địa bàn cư trú của Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ?
  3. - Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em? người Tày ,Nùng , Thái - Gv : Chuẩn khiến thức- bổ sung Mường , Dao, Mông . + Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng + Khu vực Trường Sơn – Tây cao đời sống của đồng bào các dân tộc vùng cao: chương Nguyên là địa bàn cư trú trình 135 của chính phủ, người Ê- đê , Gia rai, Mnông + Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các dân tộc đối . với âm mưu thâm độc của bọn phản động lợi dụng sự nhẹ+ Duyên hải cực Nam Trung dạ cả tin của đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá cách Bộ và Nam Bộ Người Chăm, mạng nước ta . Khơ me cư trú xen kẻ người Kinh . + Các đô thị có người Hoa sinh sống . - Hiện nay sự phân bố các dân tộc đă có nhiều thay đổi .( Các dân tộc ít người từ miền núi phía bắc đến cư trú ở Tây Nguyên ) 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập : - Tổng kết: - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ. Khoanh tròn vào ý em cho là đúng: 1. Nhóm người Tày , Thái phân bố chủ yếu ở: a. Vùng núi trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ b. Các cao nguyên Nam Trung Bộ c. Vùng Tây Nguyên d. Đông Nam Bộ 2. Các cao nguyên Nam Trung Bộ là địa bàn sinh sống của các dân tộc: a. Tày , Thái , Nùng c. Êđê, Gia rai, Mnông b. Mường , Dao, Khơ me d. Chăm , Mnông , Hoa - Hướng dẫn học tập : - Học bài và làm bài tập 1,2,3 sgk. - Chuẩn bị bài 2: Dân số và gia tăng dân số . + Quan sát hình 2.1 + Nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta qua các thời kì ? + Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số ? + Cơ cấu dân số nước ta như thế nào ?
  4. Ngày soạn: 5/9/2023 Tiết 2 Bài 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ (Hướng dẫn hoạt động trải nghiệm sáng tạo) I . Mục tiêu cần đạt : 1.Kiến thức : - Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta. - Nguyên nhân và hậu quả sự gia tăng dân số. - Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi. 2. Kĩ năng : - Vẽ biểu đồ gia tăng dân số . - Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường. - Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục : - Tư duy : + Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ , các bảng số liệu và bài viết để tìm hiểu về đặc điểm dân số Việt Nam . + Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với sự phát triển kinh tế xã hội . - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ / ý tưởng , lắng nghe / phản hồi tích cực , giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp . - Làm chủ bản thân : Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số. - Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng : - Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ, động não tranh luận . 3. Thái độ: - Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng . 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ 5. Hướng dẫn học sinh HĐTNST: Truyền thông về dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên cho HS lớp 9.( Thực hiện trong 15’ cuối giờ) II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - Biểu đồ dân số Việt Nam .
  5. - Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999. - Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống . 2. Học sinh : - Sách giáo khoa . III. Tổ chức hoạt động dạy và học : 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : - Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? - Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó? 3.Bài mới : - Dân số nước ta như thế nào ?Sự gia tăng dân số ra sao ? Nước ta có cơ cấu dân số như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2 : Hoạt động của thầy và tṛ Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Số dân (Cá nhân )( 7 phút ) I. Số dân - Hs hoạt động cá nhân - Gv treo bảng số liệu về dân số và diện tích 1 số - Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 quốc gia trên thế giới triệu người - Hs đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu: - Việt Nam là nước đông dân - Cho biết số dân Việt Nam năm 2003? So sánh dân đứng thứ 14 trên thế giới . số và diện tích Việt Nam với các nước và rút ra nhận xét? - Hs báo cáo – nhận xét - Gv chuẩn kiến thức và bổ II. Gia tăng dân số sung - Từ 1954 - 2003 : Dân số nước + Hoạt động 2: Gia tăng dân số (Nhóm - bàn )( 20 ta tăng nhanh và tăng liên tục phút ) - Cuối những năm 50 : có sự - Hs thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ hình 2.1 trả “Bùng nổ dân số”. Năm 2003 tỉ lời các câu hỏi ở phiếu học tập lệ gia tăng dân số tự nhiên: - Hs chia nhóm nhỏ thảo luận 1,43% + Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua - Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá chiều cao của các cột? gia đình nên những năm gần đây + Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đă dân số tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hướng thay giảm.Tuy nhiên mỗi năm tăng đổi từ 1976 - 2003. Giải thích nguyên nhân sự thay trung bình 1 triệu người đổi đó ? - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên + Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên với khác nhau giữa các vùng. sự thay đổi số dân và giải thích ? + Miền núi cao hơn đồng bằng . + Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân + Nông thôn cao hơn thành thị . số vẫn tăng nhanh ?
  6. - Hs báo cáo kết quả - nhận xét - Gv chuẩn kiến thức . - Qua thực tế ở địa phương cho biết dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc phục như thế nào? - Nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng trong cả nước? ( Tích hợp giáo dục môi trường ) - Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng cuộc sống) - Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng) - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn, III. Cơ cấu dân số miền núi như thế nào? + Theo độ tuổi : - Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng lãnh thổ có - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh lệ trẻ em có xu hướng giảm . thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình cả - Cơ cấu dân có xu hướng già đi, nước.Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động đây là vùng núi và cao nguyên) và ngoài tuổi lao động tăng lên . + Hoạt động 3: Cơ cấu dân số (Cá nhân )( 8 phút ) + Theo giới tính : - Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào?( già - Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có hay trẻ) sự khác nhau giữa các vùng . - Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi - Tỉ lệ giới tính đang ngày càng của nước ta thời ḱ 1979 – 1999 đặc biệt là nhóm 0-14 cân bằng . tuổi. - Nêu dẫn chứng và những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế, việc làm đối với các công dân tương lai? - Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta? - Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời ḱ 1979 – 1999 - Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng như thế nào ? Giải thích . 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập : * Tổng kết: -Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? - Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta. - Học bài và hoàn thành vở bài tập . * Hướng dẫn học tập : - BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10 - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn
  7. - Chuẩn bị bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư + Quan sát hình 3.1 và bảng 3.1 + Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào ? + Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ? • Hướng dẫn học sinh HĐTNST: Truyền thông về dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên cho HS lớp 9. - Rút kinh nghiệm :