Kế hoạch bài học Khoa học tự nhiên 6 - Bài 5: Sự đa dạng của chất (2T) - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hồng Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Khoa học tự nhiên 6 - Bài 5: Sự đa dạng của chất (2T) - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hồng Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_khoa_hoc_tu_nhien_6_bai_5_su_da_dang_cua_ch.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học Khoa học tự nhiên 6 - Bài 5: Sự đa dạng của chất (2T) - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hồng Thuận
- Ngày 5/9/2023 BÀI 5: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT (2 tiết: 1,2) I. Mục tiêu 1. Năng lực khoa học tự nhiên Kiến thức: - Nêu được sự đa dạng của chất: Chất ở xung quanh ta, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. - Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của ba thể rắn, lỏng, khí. - Đưa ra được một số ví dụ về đặc điểm cơ bản của ba thể của chất. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự đa dạng của chất và đặc điểm cơ bản của ba thể rắn, lỏng, khí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm trong tìm hiểu về chất có ở đâu và các đặc điểm cơ bản của chất ở thể rắn, lỏng, khí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong lập bảng thống kê về một số chất và thể của chất thường gặp trong đời sống. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sự đa dạng của chất. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ nhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét về đặc điểm của chất ở thể rắn, lỏng, khí. - Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận xét. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Một khối trụ kim loại, 1 cốc dầu ăn, một túi nilong, dây buộc, 1 cái cân. - Phiếu học tập. - Tranh ảnh về các chất, các thể trên power point. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu sự đa dạng của chất a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: phân biệt được vật thể, chất với thể; tìm hiểu sự đa dạng của chất. b)Nội dung:
- Học sinh làm việc với phiếu cá nhân và hình 5.1 để kiểm tra bài cũ và nhận thức hiện có về vật thể, chất, thể. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Với H5.1: HS đưa được 4 vật thể trong hình về các nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống. - Với câu hỏi 1 trong phiếu học tập, HS hoàn thành được cột chất và thể của chất tạo nên cái bút chì và nước biển( HS có thể trả lời đúng hoặc không). d)Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ cá nhân HS hoàn thành phiếu học tập phần 1 trong 3 phút; sau đó trao đổi nhóm đôi trong 2 phút. - GV từ mời 2 hoặc 3 ý kiến của HS. Từ đó đưa ra phân biệt giữa vật thể với chất và thể. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chất ở xung quanh ta a) Mục tiêu: - Nêu được vật thể do chất tạo nên, ở đâu có vật thể thì ở đó có chất. - Nêu được một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên và một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau. b)Nội dung: - Từ phiếu học tập phần 2, HS trả lời cá nhân: Chọn từ thích hợp trong các từ cho dưới đây để hoàn thành câu còn thiếu phía dưới: vật thể chất thể một nhiều a. tạo nên . Ở đâu có vật thể, ở đó có b. Một vật thể có thể do hoặc chất tạo nên. Một chất có thể có trong vật thể. Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể là:
- a. Chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất. b. Một vật thể có thể do một hoặc nhiều chất tạo nên. Một chất có thể có trong nhiều vật thể. Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động cá nhân trong 2 phút để hoàn thiện phần nhận xét thông qua bài điền từ. Sau đó, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về kết quả hoạt động cá nhân trong 1 phút. - Thực hiện: HS suy nghĩ, suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. - Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV: nhận xét và chốt nội dung chất ở xung quanh ta. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ba thể của chất và đặc điểm của chúng a) Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm nhận diện cơ bản của ba thể rắn, lỏng, khí. b)Nội dung: - HS nghe hướng dẫn từ GV, quan sát hình ảnh chiếu minh họa cho vật thể ở thể rắn, lỏng, khí để điền vào 3 cột đầu trong bảng các đặc điểm của vật chất ở thể rắn, lỏng, khí trong phần I.3 của phiếu học tập: Chọn từ hoặc cụm từ: “xác định”; “không xác định” để hoàn thành bảng sau: Đặc điểm Khối Kích thước( thể Các hạt vật Hình dạng Chất lượng tích) chất Chất rắn Chất lỏng Chất khí Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể là: Đặc Khối Kích thước điểm Hình dạng Các hạt vật chất lượng ( thể tích) Chất
- Chất rắn Xác định Xác định Xác định Liên kết chặt chẽ Chất lỏng Xác định Không xác Không Xác Liên kết lỏng lẻo định định Chất khí Xác định Không xác Không xác Chuyển động tự do định định + Nhận xét thêm: chất lỏng là chất dễ chảy; chất khí là chất dễ lan tỏa. c) Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: + GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các vật thể ở thể rắn, lỏng, khí. Thông báo: ở nhiệt độ phòng, chất ở thể rắn thì được gọi là chất rắn, chất ở thể lỏng thì được gọi là chất lỏng, ở thể khí thì được gọi là chất khí. + GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh minh họa và hoạt động nhóm 4 để hoàn thiện phần I.3 của Phiếu học tập. GV gợi ý đọc thêm phầm em có biết để hoàn thành cột 4 của bảng. - Thực hiện: HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất các kiến thức về các đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí. - Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 thể trong Phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). - GV: nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm về đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí. GV chốt lại thông tin chính xác trước toàn lớp. GV giới thiệu thêm: 1 chất có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng và khí. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được các kiến thức đã học trong bài. b)Nội dung: - HS hoàn thành hai phần luyện tập trang 36 SGK và bài tập phần II. LUYỆN TẬP trong phiếu bài tập. c) Sản phẩm: Câu trả lời có thể: - Vận dụng 1. Vật thể tự Vật thể Vật Câu Vật sống Chất nhiên nhân tạo không sống 1
- 2 3 4 Đáp án Vật thể tự Vật thể Vật Câu Vật sống Chất nhiên nhân tạo không sống Dây dẫn Dây dẫn Đồng, nhôm, 1 điện điện chất dẻo 2 Chiếc ấm Chiếc ấm nhôm Giấm ăn Giấm ăn Acetic acid, 3 nước Cây bạch đàn Giấy Cây bạch Giấy cellulose 4 đàn - Vận dụng 2: Một số chất rắn được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường là: thép, sỏi, cát, vôi, thạch cao - Phần II LUYỆN TẬP : a. thể ; rắn, lỏng, khí. b. chất ; tự nhiên/ thiên nhiên ; vật thể nhân tạo. c. sự sống ; không có. d)Tổ chức thực hiện: - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn thành phần II trong phiếu học tập và hai câu phần luyện tập trong SGK trang 36. - Thực hiện: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 4 HS báo cáo kết quả hoạt động. - GV: thống nhất câu trả lời đúng và nhấn mạnh lại kiến thức chính của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b)Nội dung: HS hoàn thành các phần vận dụng trong SGK trang 36,37. c) Sản phẩm: Câu trả lời có thể có: Vận dụng 1.
- 1. Một số chất có trong: - nước biển là: nước, muối, oxygen. - bắp ngô: nước, tinh bột, chất đạm, chất béo. - bình chứa khí oxygen : oxygen, thép. 2. Một số vật thể chứa : - sắt : cột bê tông, vỏ tàu. - tinh bột : hạt gạo, bánh mì, bát bún. - đường : kẹo, nước ngọt, quả xoài. Vận dụng 2. Có thể bơm được xăng vào các bình chứa có hình dạng khác nhau vì xăng là chất lỏng, không có hình dạng xác định và dễ chảy. 3. Vận dụng 3. HS có thể nêu thêm khoảng 3 chất thường gặp khác, ví dụ : nước, nhôm, khí oxygen. d)Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp bài làm vào tiết sau. BÀI 1: BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC(2 tiết:1,2) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực khoa học tự nhiên + Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. + Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học. b. Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo + Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm. - Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - 6 bộ dụng cụ cho 6 nhóm: + Hoá chất: nước đá viên,muối ăn, đường ăn,nến + Dụng cụ: cốc thuỷ tinh (dung tích 250 mL), nhiệt kế, đèn cồn, kiềng sắt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. - Video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh (nếu không có video tương tự như các bước tiến hành trong SGK thì GV có thể tự làm thí nghiệm tại phòng thí nghiệm sau đó quy video lại hoặc GV biểu diễn thí nghiệm trên lớp). - Thiết kế phiếu học tập, slide. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh - SGK, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới. b. Nội dung: HS thảo luận theo cặp đôi, trả lời câu hỏi mở đầu trang 11 - SGK – KHTN8 từ đó hình thành mục tiêu bài học.
- CÂU HỎI MỞ ĐẦU Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến: Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon dioxide và nước. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề: Trong chương trình KHTN6 các em đã được biết thế nào là hiện tượng vật lí, thế nào là hiện tượng hoá học. Vậy khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới? Các em hãy thảo luận cùng bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi này. - HS nhận nhiệm vụ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi. - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện học sinh trình bày câu trả lời, các HS còn lại theo dõi nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt vào bài mới. GV dẫn dắt vào bài: Để củng cố kiến thức về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học và đào sâu kiến thức về biến đổi hoá học các em cùng cô tìm hiểu bài học hôm nay: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
- a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. - Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. - Quan sát thí nghiệm hoặc hiện tượng thực tiễn xác định được giai đoạn biến đổi vật lí, giai đoạn biến đổi hoá học. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, làm thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm), hoàn thành phiếu học tập, từ đó lĩnh hội kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ: Quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi sau: 1. Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1. 2. Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không? Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học Quan sát video thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau: 1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không? 2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không? 3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.
- 4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS, dự kiến: Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về biến đổi vật lí 1. Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Bước a b c Nhiệt độ 0 oC 5 oC 100 oC 2. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác. Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về biến đổi hoá học 1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy nam châm hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút. 2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút. 3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí, không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút. 4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có phản ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về biến đổi vật lí I. Biến đối vật lí và biến đổi Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập hoá học - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các 1. Biến đổi vật lí nhóm nghiên cứu SGK tìm hiểu cách tiến - Các quá trình như hoà tan, đông hành thí nghiệm 1. Sau đó các nhóm tiến đặc, nóng chảy,nghiền nhỏ
- hành làm thí nghiệm 1, thảo luận và trả lời các chất chỉ chuyển từ trạng thái các câu hỏi 1, 2 (thí nghiệm 1) trong phiếu này sang trạng thái khác,thay đổi học tập số 1 (thời gian 10 phút). hình dạng, kích thước... không - HS nhận nhiệm vụ. tạo thành chất mới, đó là biến đổi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập vật lí - HS làm việc theo nhóm. - - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về biến đổi hoá học Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Biến đổi hoá học - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu cách Các quá trình như đốt cháy nhiên tiến hành thí nghiệm sắt phản ứng với lưu liệu, phân huỷ chất (ví dụ: nung huỳnh. Sau đó yêu cầu HS quan sát video thí đá vôi, ), tổng hợp chất (ví dụ: nghiệm, thảo luận nhóm hoàn thành 4 câu quá trình quang hợp, ) có hỏi (thí nghiệm 2). Thời gian làm việc 10 sự tạo thành chất mới, đó là biến phút. đổi hoá học. - HS nhận nhiệm vụ. Chú ý: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Trong cơ thể người và động vật, - Học sinh quan sát video thí nghiệm, thảo sự trao đổi chất là một loạt các luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập. quá trình sinh hoá, đó là những - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần quá trình phức tạp, bao gồm cả thiết. biến đổi vật lí và biến đổi hoá Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và học. thảo luận - Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- nhiệm vụ - GV nhận xét, chuẩn hoá kiến thức. C. luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS hoạt động theo cặp đôi,cá nhân hoàn thiện phiếu học tập. Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học? A. Thanh sắt bị dát mỏng. B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh. C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo. D. Đốt cháy mẩu giấy. Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí? A. Gỗ cháy thành than. B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen C. Cơm bị ôi thiu. D. Hòa tan đường ăn vào nước. Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới? A. Đốt cháy nhiên liệu. B. Quá trình hoà tan. C. Quá trình đông đặc. D. Quá trình nóng chảy. Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất mới? A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu. B. Quá trình đông đặc. C. Quá trình phân huỷ chất.
- D. Quá trình tổng hợp chất. Câu5: H1.1 sgk trang 12. Hình nào là biến đổi vật lý, hình nào là biến đổi hóa học? Câu 6: Hoàn thành Lt1,2,3 sgk D. Vận dụng: a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - HS làm việc cá nhân, tại nhà. Hoàn thành vận dụng 1,2,3sgk Bài 2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 3, 4, 5, – tuần 1, 2) I. Mục tiêu 1. Về năng lực: 1.1.Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo - Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 1.2. Năng lực khoa học tự nhiên + Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử các chất. + Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra. + Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu). 3. Về phẩm chất: - Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm. - Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung. II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn + Giáo án power point + Máy tính, tivi. Số lượng 01 bộ gồm: - Dụng cụ: H2.1,2,3,4,5,6,7, dụng cụ làm thí nghiệm đơn giản - Hóa chất: Bột sắt(iron, Fe), bột Lưu huỳnh (Sulfur, S) dd hydro chloric acid (HCl), sodium hydroxide (NaOH), copper(II) sulfate (CuSO4), barium chlorile (BaCl2), kẽm (zinc, Zn) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài mới ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Hoạt động 2.. Tìm hiểu về phản ứng hoá học a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử các chất. - Tiến hành thí nghiệm và chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra. b. Nội dung: HS hoạt động theo nhóm, nghiên cứu tài liệu, làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và diễn I. Phản ứng hoá học biến của phản ứng hoá học. 1. Khái niệm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm luận: việc theo nhóm, trả lời câu hỏi 1, 2: Câu 1: Câu 1: Than (thành phần chính là a) Phương trình phản ứng dạng carbon) cháy trong không khí tạo thành chữ của phản ứng: khí carbon dioxide. Carbon + oxygen → carbon a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng dioxide. chữ của phản ứng này. Trong đó chất phản ứng là carbon Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là và oxygen; chất sản phẩm là sản phẩm? carbon dioxide. b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất b) Trong quá trình phản ứng, lượng nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần? chất phản ứng (carbon, oxygen)
- Câu 2: Quan sát Hình 2.3 và trả lời câu giảm dần, lượng chất sản phẩm hỏi: (carbon dioxide) tăng dần. KL: - Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hoá học. - Chất ban đầu bị biến đổi trong 1. Trước và sau phản ứng, những nguyên phản ứng được gọi là chất phản tử nào liên kết với nhau? ứng hay chất tham gia. Chất mới 2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử sinh ra được gọi là sản phẩm. H và số nguyên tử O có thay đổi không? - Phản ứng hoá học được biểu diễn - HS nhận nhiệm vụ. bằng phương trình dạng chữ như Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập sau: - HS hoạt động theo nhóm, hoàn thiện các Tên chất phản ứng → Tên chất câu hỏi 1, 2. sản phẩm - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi - Trong quá trình phản ứng, lượng cần thiết. chất phản ứng giảm dần, lượng chất Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và sản phẩm tăng dần. thảo luận - Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có - Đại điện 2 nhóm báo cáo kết quả, các ít nhất một chất phản ứng đã phản nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. ứng hết. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 2. Diễn biến phản ứng hoá học nhiệm vụ Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. luận: Câu 2: 1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau. Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H. 2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi. KL: Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác. Nhiệm vụ 2: Dấu hiệu có phản ứng hoá 3. Dấu hiệu có phản ứng hoá học học xảy ra xảy ra Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu luận:
- cách tiến hành thí nghiệm – SGK trang Câu 3: Ống nghiệm (1) và (3) xảy 14. Sau đó yêu cầu HS làm thí nghiệm ra phản ứng hoá học do có những theo nhóm và hoàn thiện các câu hỏi 3, 4, dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo 5 (thời gian 10 phút): thành. Cụ thể: Câu 3: Tiến hành hoạt động thí + Ống nghiệm (1) viên kẽm tan nghiệm: Dấu hiệu nhận biết có chất mới dần, có khí không màu thoát ra. tạo thành. Quan sát hiện tượng và trả lời + Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh câu hỏi: Ống nghiệm nào xảy ra hiện tạo thành. tượng hoá học? Giải thích. Câu 4: Trong phản ứng giữa Câu 4: Trong phản ứng giữa oxygen và oxygen và hydrogen, nếu oxygen hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có hết thì phản ứng dừng lại. xảy ra nữa không? Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá Câu 5: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi xảy ra? bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập ra. - HS làm việc theo nhóm, làm thí nghiệm KL: và trả lời các câu hỏi. - Phản ứng hoá học xảy ra khi có - GV quan sát, theo dõi và đôn đốc và hỗ chất mới được tạo thành với những trợ HS khi cần thiết. tính chất mới, khác biệt với chất Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và ban đầu. thảo luận - Những dấu hiệu dễ nhận ra có - Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả. chất mới tạo thành là sự thay đổi về Các HS còn lại theo dõi, nhận xét. màu sắc, xuất hiện khí hoặc xuất Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện hiện kết tủa, nhiệm vụ - Sự toả nhiệt và phát sáng cũng là - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. dấu hiệu cho thấy có phản ứng hoá học xảy ra. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hoá học a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu ) b. Nội dung: Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ II. Năng lượng của phản ứng hoá học học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, Câu 1: thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: - Phản ứng hoá học giữa chất dinh Câu 1: Thức ăn được tiêu hoá dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng
- chuyển thành các chất dinh dưỡng. cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả Phản ứng hoá học giữa chất dinh nhiệt. dưỡng với oxygen cung cấp năng - Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt: lượng cho cơ thể hoạt động là phản + Phản ứng đốt cháy than; ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Lấy + Phản ứng đốt cháy khí gas thêm ví dụ về loại phản ứng này. Câu 2: Câu 2: Quá trình nung đá vôi (thành Quá trình nung đá vôi (thành phần chính phần chính là CaCO3) thành vôi là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí sống (CaO) và khí carbon dioxide carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng (CO2) cần cung cấp năng lượng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt do khi ngừng cung cấp nhiệt phản nhiệt hay thu nhiệt? ứng cũng dừng lại. Câu 3: Các nguồn nhiên liệu hoá Câu 3: thạch có phải là vô tận không? Đốt - Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá hưởng đến môi trường như thế nào? thạch mất hàng trăm triệu năm mới tạo Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá dụng các nguồn năng lượng thay thế thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu này để giảm việc sử dụng các nhiên liệu trong tương lai. hoá thạch. - Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải - HS nhận nhiệm vụ. vào môi trường một lượng lớn các khí Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học thải, bụi mịn và nhiều chất độc hại khác, tập gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh - HS thảo luận theo nhóm trả lời câu thái và cảnh quan nhiên nhiên, gây các hỏi. bệnh về hô hấp, mắt cho con người. - GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS - Một số ví dụ về việc tăng cường sử khi cần thiết. dụng các nguồn năng lượng thay thế để Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá và thảo luận thạch: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Sử dụng xăng sinh học E5; E10 thảo luận của nhóm. + Sử dụng năng lượng gió để chạy máy - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, phát điện, di chuyển thuyền buồm góp ý. + Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra Bước 4. Đánh giá kết quả thực điện hoặc nhiệt. hiện nhiệm vụ 1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến nhiệt thức. - Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh. - Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra. 2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
- Các phản ứng toả nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất, vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập - GV yêu cầu HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi hoá học? bài tập trắc nghiệm: A. Thanh sắt bị dát mỏng. Câu 1. D B. Nước lỏng chuyển thành nước đá khi để trong tủ lạnh. C. Uốn sợi nhôm thành chiếc móc phơi quần áo. D. Đốt cháy mẩu giấy. Câu 2: Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí? Câu 2. D A. Gỗ cháy thành than. B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen C. Cơm bị ôi thiu. D. Hòa tan đường ăn vào nước. Câu 3: Quá trình nào sau đây có sự tạo thành chất mới? Câu 3. A A. Đốt cháy nhiên liệu. B. Quá trình hoà tan. C. Quá trình đông đặc. D. Quá trình nóng chảy. Câu 4: Quá trình nào sau đây không có sự tạo thành chất Câu 4. B mới? A. Quá trình đốt cháy nhiên liệu. B. Quá trình đông đặc. C. Quá trình phân huỷ chất. D. Quá trình tổng hợp Câu 5. A chất. Câu 5: Iron (sắt) phản ứng với khí chlorine sinh ra iron(III) chloride. Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ là A. Iron + chlorine → iron(III) chloride. B. Iron(III) chloride → iron + chlorine. C. Iron + iron(III) chloride → chlorine. Câu 6. B D. Iron(III) chloride + chlorine → iron. Câu 6: Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm có trong
- phản ứng này là Câu 7. D A. ethanol và khí oxygen. B. hơi nước và khí carbon dioxide. C. ethanol và hơi nước. D. khí oxygen và khí carbon Câu 8. B dioxide. Câu 7: Dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo thành là A. sự thay đổi về màu B. xuất hiện chất khí. sắc. C. xuất hiện kết tủa. D. cả 3 dấu hiệu trên. Câu 9. A Câu 8: Phản ứng thu nhiệt là A. phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. B. phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. Câu 10. C C. phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường. D. phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường. Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt? A. Phản ứng nung đá vôi. B. Phản ứng đốt cháy cồn. C. Phản ứng đốt cháy than. D. Phản ứng đốt cháy khí hydrogen. Câu 11. A Câu 10: Cho các phản ứng sau: (1) Phản ứng nung vôi. (2) Phản ứng phân huỷ copper(II) hydroxide. (3) Phản ứng đốt cháy khí gas. Số phản ứng thu nhiệt là Câu 12. C A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 11: Biến đổi vật lí là gì? Câu 13. B A. Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác B. Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác C. Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác D. Tất cả các đáp trên Câu 12: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là? A. Chất phản ứng. B. Chất lỏng. Câu 14. A C. Chất sản phẩm. D. Chất khí. Câu 13: Phản ứng sau là phản ứng gì? Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản Câu 15. A ứng cũng dừng lại A. Phản ứng tỏa nhiệt. B. Phản ứng thu nhiệt. B. Phản ứng phân hủy. C. Phản ứng trao Câu 16. C đổi. Câu 14: Phản ứng tỏa nhiệt là:
- A. Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh B. Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh C. Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh Câu 17. D D. Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ Câu 15: Điền vào chố trống: "Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình ..., bao gồm cả Câu 18. A biến đổi vật lí và biến đổi hoá học." A. Sinh hóa. B. Vật lí. C. Hóa học. D. Sinh học. Câu 16: Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì A. Có sự thay đổi hình. Câu 19. B B. Có sự thay đổi màu sắc của chất. C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng. D. Tạo ra chất không tan. Câu 17: Hòa tan đường vào nước là: Câu 20. A A. Phản ứng hóa học. B. Phản ứng tỏa nhiệt. C. Phản ứng thu nhiệt. D. Sự biến đổi vật lí. Câu 18: Chất mới được tạo ra từ phản ứng hóa học so với chất cũ sẽ như thế nào? Câu 21. C A. Có tính chất mới, khác biệt chất ban đầu B. Giống hệt chất ban đầu C. Cả hai đều đúng D. Cả hai đều sai Câu 19: Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tốc Câu 22. B hóa học nào? A. Carbon và oxygen. B. Hydrogen và oxygen. C. Nitrogen và oxygen. D. Hydrogen và Câu 23. B nitrogen. Câu 20: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần? A. Carbon dioxide tăng dần. B. Oxygen tăng dần Câu 24. B C. Carbon tăng dần. D. Tất cả đều tăng Câu 21: Phản ứng hóa học là gì? A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng Câu 25. A C. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác D. Tất cả các ý trên Câu 22: Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ....,

