Kế hoạch bài học các môn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 37 trang tulinh 16/01/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_89_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tru.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 8+9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. 1,KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 TUẦN 1 Ngày soạn: 4/9/2023 Tiết 1, 2: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH - Lê Anh Trà - I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. - Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể. 2. Năng lực 2.1.Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. - Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, luận điểm, cách lập luận. - Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Phẩm chất: - Kính yêu Bác, có ý thức học tập và rèn luyện theo tấm gương đạo đức, phong cách của Người. - Yêu quê hương, đất nước. - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời sống. 4. Tích hợp giáo dục QPAN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tài liệu, Tranh ảnh, một số mẩu chuyện về lối sống của Bác Hồ. - Máy chiếu, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý ở phần đọc- hiểu của SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đại 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi. ? Hãy kể tên các bài thơ, bài văn, câu chuyện viết về chủ tịch Hồ Chí Minh mà em đã đọc, đã học? ? Em hãy đọc 1 bài thơ, hoặc kể một câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao của Bác. - Yêu cầu hs hoạt động cá nhân.
  2. 2. HS thực hiện - Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ 3. HS báo cáo, thảo luận - Kể tên được các bài thơ, bài văn, - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi. câu chuyện viết về chủ tịch Hồ Chí - Gọi 1 HS đọc một bài thơ hay kể một câu chuyện Minh mà hs đã đọc, đã học. về Bác. - HS đọc được 1 bài thơ, hoặc kể - HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện. được một câu chuyện ca ngợi lối 4. GV đánh giá, kết luận sống giản dị, thanh cao của GV đánh giá, kl kết quả hoạt động của HS, trên cơ Bác. sở đó dẫn dắt HS vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đại Hoạt động2.1: Giới thiệu chung vê tác giả, I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH tác phẩm Tiến trình tổ chức hoạt động: 1. GV Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả Lê Anh Trà ? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" ? ? GV nªu c¸ch ®äc (giäng khóc chiÕt m¹ch 1. Tác giả : Lê Anh Trà l¹c, thÓ hiÖn niÒm t«n kÝnh víi Chñ tÞch Hå 2. Tác phẩm : ChÝ Minh). GV®äc mÉu. a. Xuất xứ: Văn bản được trích trong ? Từ ngữ nào trong văn bản em thấy khó hiểu. bài "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ - GV đặt câu hỏi: đại gắn với cái giản dị" ? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại văn b. Đọc, chú thích: bản nào? c. Loại văn bản: nhật dụng ? VB đề cập đến vấn đề gì? d. Kiểu bài (ptbd): nghị luận xã hội. ? Văn bản được chia làm mấy phần? nội dung e. Chủ đề: sự hội nhập với thế giới và từng phần ? bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. ? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản? g. Bố cục: 2 phần 2. HS thực hiện: - HS suy nghĩ, đọc yêu cầu, làm việc cá nhân, - PhÇn 1: Hå ChÝ Minh víi sù tiÕp thu tinh hoa v¨n ho¸ nh©n lo¹i. thảo luận nhóm. - PhÇn 2: nh÷ng nÐt ®Ñp trong lèi 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả sèng cña Hå ChÝ Minh lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 4. Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV nhËn xÐt vµ söa ch÷a c¸ch ®äc cña HS: - GV chốt kiến thức cơ bản. Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập nhật và
  3. ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ. Chính vì thế Ban chỉ đạo Trung ương đã triển khai thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 22-10-2007. II: ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN: Hoạt động 2.2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn 1. Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh bản. hoa văn hóa nhân loại Tiến trình tổ chức hoạt động: - Bác có vốn tri thức văn hoá rất sâu, 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: rộng. - GV yêu cầu hs theo dõi phần 1 của vb + Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều - GV nêu câu hỏi: nền văn hoá. Có hiểu biết sâu, rộng về ? Em có nhận xét gì về vốn tri thức văn hoá các dân tộc và văn hoá thế giới. của Bác? - Cách tiếp thu : ? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá + Nắm vững phương tiện giao tiếp là nhân loại ra sao ? ngôn ngữ. (Học sinh lấy vd về một số tp của Bác viết + Tiếp xúc văn hóa ở mọi lúc, mọi nơi, bằng tiếng nước ngoài.) với thái độ học hỏi nghiêm túc, tìm ? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác hiểu đến mức sâu sắc. giả? + Tiếp thu có định hướng, có chọn lọc ? Vậy theo em, điều kỳ lạ nhất để tạo nên tinh hoa văn hóa nước ngoài. p/cách văn hóa HCM đó là gì ? + Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà ? Qua phần tìm hiểu trên, giúp em hiểu gì về tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế. Hồ Chí Minh ? 2. HS thực hiện nhiệm vụ: -> Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, + HS đọc yêu cầu. kết hợp giữa thuyết minh, bình luận... + HS hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi - Đó là sự đan xen, bổ sung sáng tạo và trả lời câu hỏi: hài hoà hai nguồn văn hoá dân tộc và 3. HS báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS nhân loại. => Con người HCM (rất đại diện trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. bình dị , rất VN, rất phương Đông, ... 4. GV Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết rất hiện đại). quả của HS, GV chuẩn kiến thức => Bác là người biết kế thừa và và Tích hợp giáo dục QPAN: phát triển các giá trị văn hoá. Trong thời kì hội nhập hiện nay, việc tiếp thu văn hóa nước ngoài cần có sự chọn lọc, không thụ động, không làm mất đi bản sắc văn hóa dân tộc... * Tìm hiểu chi tiết phần 2 văn bản. b. Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Tiến trình tổ chức hoạt động: Minh. 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu hs theo dõi phần 2 của vb - Bác có một lối sống vô cùng giản dị.
  4. - GV Trình chiếu một số hình ảnh về Bác, HS + Nơi ở, nơi làm việc: đơn sơ, “Chiếc quan sát, bộc lộ suy nghĩ (Tích hợp giáo dục nhà sàn nhỏ ”. QPAN) + Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị “ Cá kho, rau luộc ” + Trang phục: giản dị “ Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp ” + Tư trang: ít ỏi “Một chiếc va li con vài bộ quần áo vài vật kỷ niệm”. - NT: + So sánh, đối lập, bình luận... + Ngôn ngữ giản dị với các từ chỉ SL ít - GV nêu câu hỏi: ( phiếu học tập) ỏi, cách nói dân dã (chiếc, vài, vẻn vẹn). ? Từ hình ảnh đôi dép cao su và chiếc áo kaki, + Phương pháp thuyết minh: Liệt kê các chiếc mũ cối bạc trên gợi cho em suy nghĩ gì biểu hiện cụ thể xác thực trong đời sống về lối sống của Bác? sinh hoạt của Bác. ? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện qua những phương diện nào ? => Lối sống giản dị nhưng lại vô cùng ? Nơi ở, làm việc của Bác được giới thiệu ra thanh cao, sang trọng. sao ? Nó có đúng với những gì em được biết hay không? -> Đây là một cách sống có văn hoá, là ? Việc ăn uống cũng như cách ăn mặc của Bác cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một được nói đến ntn? quan niệm thẩm mĩ cao đẹp: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. ? Qua đây, em có cảm nhận gì về lối sống của ⬄ Là bài học cho mỗi chúng ta, ta Bác ? càng cảm phục, kính yêu Bác. ? Từ lối sống của HCM tác giả đã liên tưởng đến cách sống của ai trong Ls dt ? ? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết xưa ? ? Để nêu bật lối sống giản dị của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? ? Từ đó em nhận thức được gì về vẻ đẹp trong lối sống của Bác? 2. HS thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: 3. HS báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đại diện nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. GV Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
  5. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn tổng kết III. TỔNG KẾT Tiến trình tổ chức hoạt ðộng: 1. Nội dung. 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự - GV đặt tiếp câu hỏi: kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn ? Khái quát lại nội dung văn bản " Phong cách hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân Hồ Chí Minh" . VB có ý nghĩa gì? loại, giữa thanh cao và giản dị. ? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm 2. Nghệ thuật: chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, tác - Sử dụng ngôn ngữ trang trọng giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào? - Vận dụng kết hợp các phương thức 2. HS thực hiện: biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận, - HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi để hệ thống thuyết minh. lại kiến thức. - Vận dụng các hình thức so sánh, các 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả biện pháp nt đối lập. lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực. 4. GV Kết luận, tổng kết: GV đánh giá kết quả 3. Ý nghĩa văn bản: của HS, chốt kiến thức. Văn bản đã cho thấy cốt cách v/h HCM trong nhận thức & trong h/động. Từ đó đặt ra 1 v/đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa v/h nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc v/h dtộc. Hoạt động 3: Luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đại Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập IV. LUYỆN TẬP: Tiến trình tổ chức hoạt động: 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: ? Hãy chứng minh phong cách của Bác Hồ bằng chính thơ văn của Người? ? Viết một đoạn văn ( khoảng 10 dòng) nêu Đoạn văn: những cảm nhận của em về vẻ đẹp trong phong + Cảm nhận về những điểm đã tạo nên cách Hồ Chí Minh? vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người 2. HS thực hiện: HCM là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn - HS suy nghĩ, thảo luận làm bài tập. giữa truyền thống văn hoá dân tộc với - Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS, vở tinh hoa văn hoá nhân loại. làm bài tập. + Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác - GV theo dõi, hỗ trợ gợi cho ta nhớ đến các vị hiền triết 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao 4. GV Kết luận: GV đánh giá kết quả hoạt cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh động của học sinh, khuyến khích hs làm tốt, Khiêm với lối sống thanh bạch" Thu ăn động viên hs hoạt động chưa hiệu quả. măng trúc tắm ao" Hoạt động 4: Vận dụng
  6. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đại Tiến trình tổ chức hoạt động: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nêu câu hỏi - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. ? Học xong văn bản này đã bồi đắp thêm tình - Khâm phục, tự hào, kính trọng Bác cảm nào của em đối với Bác Hồ? - Nguyện tu dưỡng, học tập rèn luyện, ? Em rút ra được những bài học thiết thực nào theo gương Bác. về lối sống cho bản thân từ tấm gương HCM. - Luôn rèn cho mình một lối sống giản ? Em hãy nêu một vài biểu hiện về lối sống có dị, không đua đòi, không xa hoa văn hóa và thiếu văn hóa của giới trẻ hiện nay. 2. HS thực hiện - HS - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh 3. HS báo cáo, thảo luận Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả. Tổ c HS khác nhận xét bổ sung 4. GV kết luận. - Phân tích, đánh giá sản phẩm của học sinh - Giao nhiệm vụ học sinh về nhà hoàn chỉnh bài tập vận dụng. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Tìm những câu chuyện nói về sự giản dị của Bác: câu chuyện chiếc gối, nấu cháo bằng cơm nguội, câu chuyện về đôi dép cao su của Bác.... - Chuẩn bị bài mới: “ Các phương châm hội thoại ” _________________________&&&_________________________ Ngày soạn: 4/ 09 /2023 Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất. 2. Năng lực:
  7. 2.1.Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 2.2 Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân 3. phẩm chất: -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. - Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, soạn giáo án - Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, phiếu học tập 2. Học sinh: - Đọc sách giáo khoa, tham khảo những tài liệu liên quan - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi. - Vai XH trong hội thoại, lượt lời ? Ở lớp 8, các em đó được học những kiến thức trong hội thoại. nào liên quan đến hội thoại? - GV kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đặt câu hỏi gợi mở: ? Nói như vậy có chấp nhận được không? - Nói như vậy không được, vì ? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì không đúng sự thật. - Yêu cầu hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi. - Phải nói sự thật, nói phải có bằng 2. HS thực hiện chứng. - Nghe câu hỏi và thảo luận trả lời. - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ 3. HS báo cáo, thảo luận - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện. 4. GV đánh giá, kết luận GV đánh giá, kl kết quả hoạt động của HS, trên cơ - Tuân thủ quy tắc trong hội thoại sở đó dẫn dắt HS vào bài mới. => Phương châm hội thoại Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2.1: Hướng dẫn tìm hiểu Phương I. PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG: châm về lượng: 1. Ví dụ:
  8. Tiến trình tổ chức hoạt động: *) Nhận xét: 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: a) - GV yêu cầu hs theo dõi ví dụ SGK - Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng điều - GV nêu câu hỏi. mà An muốn biết: thiếu lượng thông tin - HS thảo luận để trả lời câu hỏi cần thiết. * Ví dụ 1: Đoạn đối thoại. - Cần cho An biết rõ địa điểm mà Ba ? Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An cần học bơi. biết không? Vì sao? Khi giao tiếp cần nói có nội dung, ? Ba cần trả lời như thế nào? không nói ít hơn những gì giao tiếp đòi ? Từ đây, em rút ra được bài học gì về giao hỏi. tiếp? b) * Ví dụ 2: Truyện cười “Lợn cưới, áo - Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân mới”. vật: nói thừa nội dung. ? Vì sao truyện lại gây cười? - Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn ? Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh “áo mới” nào chạy qua đây không?” phải hỏi và trả lời như thế nào để người Trả lời: Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy nghe đủ biết được điều cần hỏi và trả lời? qua đây cả. ? Vậy, khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu ->Trong giao tiếp không nên nói nhiều gì? hơn những gì cần nói. ? HS rút ra ghi nhớ phương châm về lượng. 2. Ghi nhớ: 2. HS thực hiện nhiệm vụ: Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội + HS đọc ví dụ, nghe yêu cầu câu hỏi. dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao + HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm tiếp, không thiếu, không thừa. và trả lời câu hỏi. 3. HS báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đại diện trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. GV Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chốt kiến thức Hoạt động 2.2: Hướng dẫn tìm hiểu Phương II . PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT: châm về chất: 1. Ví dụ: a. Truyện cười “Quả bí khổng lồ” Tiến trình tổ chức hoạt động: *) Nhận xét: 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: - Phê phán tính nói khoác. - GV yêu cầu hs đọc truyện cười “Quả bí khổng - Có 2 lời thoại ta không tin là có thật. lồ” - GV nêu câu hỏi. => Trong giao tiếp, không nên nói những - HS thảo luận để trả lời câu hỏi điều mà mình không tin là đúng sự thật. ? Truyên phê phán điều gì? b. Tình huống: ? Qua truyện cười trên, hãy cho biết cần - Em không nên thông báo với cả lớp, tránh điều gì trong giao tiếp? Không trả lời với thầy (cô) như vậy. - GV nêu thêm tình huống. Vì em chưa biết chắc chắn. - HS suy nghĩ trả lời ? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao
  9. động thì em có thông báo điều đó với các bạn trong lớp không? Vì sao? ->Tránh nói những điều mà mình không ? Tương tự, khi em không biết chắc vì sao có bằng chứng xác thực. bạn mình nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy(cô) là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? - Có thể sử dụng các từ ngữ: Hình như, Vì sao? em nghĩ là, ? Qua tình huống trên, hãy rút ra điều cần tránh trong giao tiếp 2. Ghi nhớ: ? Trong trường hợp này, trong lời nói của Khi giao tiếp chỉ nói những điều mình mình, ta nên sử dụng kèm những từ ngữ nào tin là đúng hay có bằng chứng xác thực cho phù hợp? ? Qua các ví dụ, em hiểu thế nào là phương châm về chất ? 2. HS thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc truyện, nghe tình huống, nghe yêu cầu câu hỏi. + HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. 3. HS báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đại diện trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. GV Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chốt kiến thức GV: Những điều nên tránh ấy chính là để đảm bảo chất lượng thông tin =› p/c về chất Hoạt động 3: Luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động: Hướng dẫn luyện tập III. LUYỆN TẬP: Tiến trình tổ chức hoạt động: Bài tập 1: . 1. GVchuyển giao nhiệm vụ: a) Thừa cụm từ “nuôi ở trong nhà” vì từ - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1,2,3,4. gia súc đó hàm chứa nghĩa là thú nuôi - Thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập. trong nhà. Nhóm 1: bài 1 Nhóm 2,3: bài 2, 3 b)Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả Nhóm 4: bài 4 các loài chim đều có 2 cánh. Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền 2. HS thực hiện: vào chỗ trống: - HS suy nghĩ, thảo luận làm bài tập. a- nói có sách, mách có chứng. - Sản phẩm: bài tập đã hoàn thành b-... nói dối. c- nói mò. - GV theo dõi, hỗ trợ d- nói nhăng, nói cuội. e- nói trạng. 3. Báo cáo, thảo luận: => Đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi - GV gọi một số HS trình bày kết quả bài tập phạm phương châm về chất. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 3: Truyện cười “Có nuôi được
  10. 4. GV Kết luận: không”. - GV đánh giá kết quả hoạt động của học sinh, - Ở đây phương châm về lượng đã không khuyến khích hs làm tốt, động viên hs hoạt được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi động chưa hiệu quả. được không?” -> Thừa. Bài tập 4: (SGK11) a. Các từ ngữ này được sử dụng trong hội thoại để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mình đưa ra chưa được kiểm chứng. b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt để tuân thủ phương châm về lượng: Báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói. Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động: Vận dụng Tiến trình tổ chức hoạt động: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nêu câu hỏi - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. ? Em hãy đặt một tình huống hội thoại, trong đó có ít nhất một phương châm hội thoại đã học không được tuân thủ. 2. HS thực hiện - HS - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh 3. HS báo cáo, thảo luận Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả. Tổ c HS khác nhận xét bổ sung 4. GV kết luận. - Phân tích, đánh giá sản phẩm của học sinh - Giao nhiệm vụ học sinh về nhà hoàn chỉnh bài tập vận dụng. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài, hoàn thành các bài tập còn lại. - Soạn bài :Cac phương châm hội thoại (tiếp) __________________________&&&_________________________
  11. Ngµy soạn :4/9/2023 TiÕt 4: C¸c ph­¬ng ch©m héi tho¹i (TiÕp theo) A. Môc tiªu cÇn ®¹t : 1. KiÕn thøc : N¾m ®­îc néi dung ph­¬ng ch©m quan hÖ, ph­¬ng ch©m c¸ch thøc vµ ph­¬ng ch©m lÞch sù. 2. KÜ n¨ng: - BiÕt vËn dông nh÷ng ph­¬ng ch©m nµy trong giao tiÕp. - NhËn biÕt vµ ph©n tÝch được c¸ch sö dông ph­¬ng ch©m quan hÖ, ph­¬ng ch©m c¸ch thøc, ph­¬ng ch©m lÞch sù trong 1 t×nh huèng giao tiÕp cô thÓ. B. ChuÈn bÞ: - Gi¸o viªn: + T×m hiÓu kÜ bµi häc, chuÈn kiÕn thøc, so¹n bµi. + H­íng dÉn HS chuÈn bÞ bµi. - Häc sinh: + So¹n bµi theo h­íng dÉn cña GV. + Tham kh¶o tµi liÖu cã liªn quan ®Õn bµi häc. C. c¸c ho¹t ®éng d¹y- häc : 1. æn ®Þnh líp . 2. KiÓm tra bµi cò: ? KÓ vµ nªu c¸ch thùc hiÖn c¸c ph­¬ng ch©m héi tho¹i ®· häc? Cho vÝ dô vÒ sù vi ph¹m c¸c ph­¬ng ch©m ®ã? 3. Bµi míi: Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung cÇn ®¹t Ho¹t ®éng 1: Giíi thiÖu bµi míi Ho¹t ®éng 2 : T×m hiÓu chung * T×m hiÓu ph­¬ng ch©m quan hÖ I. T×m hiÓu chung: - GV nªu c©u hái: 1. Ph­¬ng ch©n quan hÖ: ? Thµnh ng÷ ¤ng nãi gµ, bµ nãi vÞt a. VÝ dô dïng ®Ó chØ t×nh huèng héi tho¹i nµo? - ¤ng nãi gµ, bµ nãi vÞt: dïng ®Ó chØ t×nh - HS gi¶i nghÜa thµnh ng÷. huèng héi tho¹i mµ trong ®ã mçi ng­êi nãi mét - GV: §iÒu g× sÏ x¶y ra nÕu xuÊt ®»ng, kh«ng khíp víi nhau, kh«ng hiÓu nhau. hiÖn nh÷ng t×nh huèng héi tho¹i nh­ - NÕu xuÊt hiÖn nh÷ng t×nh huèng héi tho¹i vËy? nh­ vËy th× con ng­êi sÏ kh«ng giao tiÕp víi - HS tr¶ lêi theo trÝ t­ëng t­îng. nhau ®­îc vµ nh÷ng ho¹t ®éng cña x· héi sÏ trë - GV cho mét t×nh huèng cô thÓ: nªn rèi lo¹n. - HS rót ra ®­îc nhËn xÐt. b. KÕt luËn: Khi giao tiÕp cÇn nãi ®óng vµo ®Ò ? Qua t×m hiÓu trªn, em rót ra bµi häc tµi giao tiÕp, tr¸nh nãi l¹c ®Ò (ph­¬ng ch©m g× trong giao tiÕp? quan hÖ) * T×m hiÓu ph­¬ng ch©m c¸ch thøc 2. Ph­¬ng ch©m c¸ch thøc: - GV nªu c©u hái: a. VÝ dô 1: ? Thµnh ng÷ d©y cµ ra d©y muèng, lóng bóng nh­ ngËm hét thÞ dïng ®Ó chØ - Thµnh ng÷ d©y cµ ra d©y muèng chØ c¸ch nh÷ng c¸ch nãi nh­ thÕ nµo? nãi dµi dßng, r­êm rµ. - Thµnh ng÷ lóng bóng nh­ ngËm hét thÞ chØ c¸ch nãi Êp óng, kh«ng thµnh lêi, kh«ng rµnh
  12. ? Nh÷ng c¸ch nãi ®ã ¶nh h­ëng nh­ m¹ch. thÕ nµo ®Õn giao tiÕp? - Nh÷ng c¸ch nãi ®ã lµm ng­êi nghe khã - HS chØ ra nghÜa cña c¸c thµnh ng÷. tiÕp nhËn néi dung truyÒn ®¹t. ? Qua ®ã rót ra bµi häc g× khi giao tiÕp? - HS tù rót ra bµi häc. - Giao tiÕp cÇn nãi ng¾n gän. - GV cho HS ®äc c©u "T«i ®ång ý VÝ dô 2: víi nh÷ng nhËn ®Þnh vÒ truyÖn ng¾n - C©u "T«i ®ång ý víi nh÷ng nhËn ®Þnh vÒ cña «ng Êy." truyÖn ng¾n cña «ng Êy." cã thÓ hiÓu theo hai ? C©u trªn cã thÓ hiÓu theo mÊy c¸ch tuú thuéc vµo viÖc x¸c ®Þnh côm tõ cña c¸ch? «ng Êy bæ nghÜa cho nhËn ®Þnh hay cho truyÖn ng¾n. - HS ®äc, suy nghÜ tr¶ lêi. + T«i ®ång ý víi nh÷ng nhËn ®Þnh cña «ng Êy vÒ truyÖn ng¾n. + T«i ®ång ý víi nh÷ng nhËn ®Þnh vÒ GV: CÇn tu©n thñ ®iÒu g× khi giao tiÕp truyÖn ng¾n mµ «ng Êy s¸ng t¸c. - HS: rót ra kÕt luËn. b. KÕt luËn: (Ghi nhí SGK) * T×m hiÓu ph­¬ng ch©m lÞch sù. 3. Ph­¬ng ch©m lÞch sù - HS ®äc truyÖn. TruyÖn - GV h­íng dÉn HS tr¶ lêi c©u há a. VÝ dô: Ng­êi ¨n xin ? V× sao «ng l·o ¨n xin vµ cËu bÐ ®Òu - Hai ng­êi ®Òu nhËn ®­îc t×nh c¶m mµ c¶m thÊy nh­ m×nh ®· nhËn ®­îc tõ ng­êi kia dµnh cho m×nh ®Æc biÖt lµ t×nh c¶m ng­êi kia mét c¸i g× ®ã? cña cËu bÐ víi l·o ¨n xin ? Cã thÓ rót ra bµi häc g× tõ truyÖn .b. KÕt luËn: (Ghi nhí SGK) nµy? - GV kÕt luËn kh¸i qu¸t toµn bµi Ho¹t ®éng 3 : H­íng dÉn luyÖn tËp II. LuyÖn tËp Bµi 1: C¸c c©u kh¼ng ®Þnh vai trß cña ng«n ng÷ trong ®êi sèng khuyªn: dïng lêi lÏ lÞch sù nh· nhÆn. - Chim kh«n kªu tiÕng... - Vµng th× thö löa... Bµi 3: §iÒn tõ (a) Nãi m¸t (d) Nãi leo (b) Nãi hít (e) Nãi ra ®Çu ra ®òa (c) Nãi mãc Liªn quan ph­¬ng ch©m lÞch sù (a), (b), (c), (d); ph­¬ng ch©m quan hÖ (e). Bµi 5: Nãi b¨m nãi bæ: nãi bèp ch¸t,, th« b¹o. (ph­¬ng ch©m lÞch sù) Ho¹t ®éng 4: H­íng dÉn häc ë nhµ - T×m mét sè vÝ dô vÒ viÖc kh«n g tu©n thñ ph­¬ng ch©m vÒ quan hÖ, ph­¬ng ch©m c¸ch thøc, ph­¬ng ch©m lÞch sù trong mét héi tho¹i. - ChuÈn bÞ bµi: Sö dông yªu tè miªu t¶ trong v¨n b¶n thuyÕt minh. Ngày soạn: 4/9/2023
  13. Tiết 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. Kiến thức :- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. - Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ. - Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sức biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong Tviệt - Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp. - Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô. 2. Kĩ năng : - Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các ph/châm hội thoại. - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữ việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Tìm hiểu kĩ bài học, chuẩn kiến thức, soạn bài, chuẩn bị bài. - Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV. Tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: ? Các phương châm hội thoại đề cập đến phương diện nào của hội thoại? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa ph/châm hội thoại với tình huống giao tiếp. * GV cho HS tìm hiểu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại và huống giao tiếp tình huống giao tiếp - GV cho HS đọc truyện cười. 1. Ví dụ: Truyện cười "Chào hỏi". - HS đọc . * Câu hỏi "Bác làm việc có vất vả lắm phải ? Nhân vật chàng rể có tuân thủ không?" trong tình huống giao tiếp khác có thể phương châm lịch sự không? Vì sao? coi là lịch sự. Nhưng trong tình huống giao - HS phát hiện. tiếp này chàng rể đã làm một việc quấy rối đến ? Câu hỏi ấy có sử dụng đúng chỗ, người khác, gây phiền hà cho người khác. đúng lúc không ? * Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc ? Trong trường hợp nào thì được * Trong trường hợp được coi là lịch sự: hỏi coi là lịch sự? thăm người khác khi họ làm việc xong, có thể - HS lấy ví dụ minh hoạ trả lời mình mà không ảnh hưởng đến họ. ? Tìm các ví dụ tương tự như câu 2. Kết luận: Việc vận dụng các phương chuyện trên? châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của
  14. ? Có thể rút ra bài học gì từ các tình huống giao tiếp. câu chuyện trên? Hoạt động 2: Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại * GV cho HS tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ PCHT II. Những trường hợp không tuân thủ - HS điểm lại những VD đã được phương châm hội thoại tìm hiểu ở các tiết 3,8. 1. Ví dụ ? Trường hợp không tuân thủ phương a. Trường hợp tuân thủ phương châm hội châm hội thoại? thoại là phương châm lịch sự còn lại đều - HS phát hiện. không tuân thủ phương châm hội thoại. - HS đọc đoạn đối thoại SGK b. Đoạn hội thoại: ? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu - Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu cầu thông tin đúng như An mong thông tin đúng như An mong muốn. muốn hay không? Có phương châm - Phương châm hội thoại không được tuân hội thoại nào đã không được tuân thủ: phương châm về lượng. thủ? Vì sao người nói không tuân thủ c.- Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnh phương châm hội thoại ấy? nan y thì phương châm HT có thể không được - HS trả lời độc lập. tuân thủ là phương châm về chất. - GV cho HS tìm thêm ví dụ khác. d. "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" : - HS tìm VD: - Xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng, nhưng - GV cho HS trả lời câu hỏi và tìm xét về nghĩa hàm ẩn thì câu này có nội dung những tình huống giao tiếp tương tự của nó, nghĩa là đã đảm bảo phương châm về như tình huống trong SGK mục II. 3. lượng. - Ý nghĩa: Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng ? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" của con người . Câu này có ý răn dạy con thì có phải người nói không tuân thủ người không nên chạy theo tiền bạc mà quên phương châm về lượng hay không? đI nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiên liêng Phải hiểu ý nghĩa câu này như thế hơn trong cuộc sống. nào? 2. Kết luận: Việc không tuân thủ phương - HS độc lập làm việc. châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những - GV cho HS tìm một số câu tương nguyên nhân sau: SGK tự. - Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn háo - GV cho HS rút ra những nguyên giao tiếp. nhân không tuân thủ các phương - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại; HS đọc ghi nhớ châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan SGK. trọng hơn. GV cho hs làm bt1, 2, 3 SGK - Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm yas nào đó. Hoạt động 3: Từ ngữ xưng hô và III. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ việc sử dụng từ ngữ xưng hô. xưng hô. ? Các từ ngữ xưng hô : Ông , bà , 1. Tìm hiểu chung: cha, mẹ , chú, bác, cô dỡ, dượng, cậu * Từ ngữ xưng hô chỉ quan hệ gia đỡnh: ễng
  15. , mợ chỉ mối quan hệ gỡ ? , bà , cha, mẹ , chỳ, bỏc, cụ dỡ, dượng, cậu , ? Các từ ngữ xưng hô : Cô giáo, mợ thầy giáo, bác sĩ, hiệu trưởng, nhân * Từ ngữ xưng hô chỉ nghề nghiệp: Cụ giỏo, viên, ca sĩ chỉ mối quan hệ gỡ ? thầy giỏo, bỏc sĩ, hiệu trưởng, nhân viên, ca sĩ - HS trả lời, GV nhận xột và chốt ý * - Ngụi 1: tụi, tao, chỳng tụi, chỳng ta ? Hóy nờu một số đại từ nhân xưng - Ngụi 2: mày, mi, chỳng mày trong tiếng Việt ? Cách sử dụng từ - Ngụi 3: nú, hắn, chỳng nú, họ ngữ đó ? Nếu xét tỡnh thỏi cú thể Từ ngữ xưng hô rất phong phú chia ntn? - Suồng só: mày, tao - Thõn mật : anh –em-chị ? Trong giao tiếp đã bao giờ các em - Trang trọng : quí ông, quí đại biểu... gặp những tình huống không biết Giàu sắc thỏi biểu cảm xưng hô như thế nào chưa? Tinh tế - HS: VD: Xưng hô với bố mẹ * Xét ví dụ : + Đoạn a: mình là thầy cô giáo ở trường mình - Anh – em (Dế Choắt). trước mặt cá bạn trong lớp học; xưng - Ta – Chỳ mày (Dế Mốn). hô với em họ, cháu họ đã nhiều tuổi. Cách xưng hô khụng bỡnh đẳng giữa một ? Xác định các từ ngữ xưng hô kẻ ở vị thế yếu - thấp hốn cần nhờ vả người trong hai đoạn trích trên ? khác với một kẻ ở vị thế mạnh, kêu căng và ? Phân tích sự thay đổi về cách x- hách dịch. ưng hô của Mèn và Choắt trong hai + Đoạn b: - Tụi – Anh (Dế Mốn). đoạn trích ? Giải thích sự thay đổi đó - Tụi – Anh (Dế Choắt). ?( Có sự thay đổi vỡ tỡnh huống giao Sự xưng hô khác hẳn (bỡnh đẳng - ngang tiếp thay đổi) hàng ? Từ ngữ xưng hô trong TV bao Thay đổi trên do tỡnh huống giao tiếp: gồm những hệ thống những từ ngữ Dế choắt khụng cũn coi mỡnh là kẻ thấp hốn, nào? đàn em nữa mà nói những lời trăng trối với tư ? Em có nhận xét gì về hệ thống từ cách là một người bạn. ngữ xưng hô trong TV? 2. Ghi nhớ: SKG và làm BT1,2 SGK ? Từ tỡnh huống giao tiếp trờn, người nói cần căn cứ vào đâu để sử dụng từ ngữ xưng hô ? Hoạt động 5: Củng cố bài học:* GV cho HS hệ thống lại kiến thức vừa học Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà - Nắm kiến thức đã học và làm hoàn chỉnh bài tập; tập xây dựng các đoạn hội thoại. 2,KHBD LỊCH SỬ 9- TUẦN 1 Ngày soạn:4/9/2023 PHẦN I LỊCH SỬTHẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
  16. Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Tiết 1: Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (Từ 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX) A- MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức : HS cần nắm được : - Sau những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục khôi phục cơ sở vật chất cho CNXH. - Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn (Từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX) 2. Tư tưởng : - HS cần hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ. - Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng cách mạng thế giới. 3. Kỹ năng : - Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử trong các hoàn cảnh cụ thể. B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - GV : Giáo án, SGK, bản đồ Liên Xô, Một số tranh ảnh tiêu biểu và những thành tựu khoa học kỹ thuật của Liên Xô trong giai đoạn này. - HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử, tư liệu sưu tầm về thành tựu KH-KT của Liên Xô trong giai đoạn này. C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở,sách giáo khoa của học sinh 3. Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Cá nhân/ nhóm I. Liên Xô. - Hướng dẫn HS quan sát bản đồ Liên 1- Công cuộc khôi phục kinh tế sau Xô. Xác định vị trí Liên xô. chiến tranh (1945-1950). - Đọc Sgk phần 1(T.3). a. Những thiệt hại trong chiến tranh. ? Vì sao Liên xô phải khôi phục? - Trong chiến tranh thế giới thứ hai Liên ? Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân Xô bị thiệt hại nặng nề : 27 triệu người dân Liên Xô phải chịu những thiệt hại chết, 1.710 thành phố bị tàn phá, hơn 7 như thế nào? vạn làng mạc, gần 32.000 nhà máy xí - HS trả lời: nghiệp, 6,5 vạn Km đường sắt bị phá hủy. ? Công cuộc khôi phục kinh tế và hàn b. Thành tựu : gắn vết thương chiến tranh của nhân - Kinh tế : dân Liên Xô đã đạt được những thành + Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945-1950) tựu gì ? trước thời hạn 9 tháng. ? Em hãy nêu những thành tựu trên lĩnh + Năm 1950, công nghiệp tăng 73%.
  17. vực kinh tế? + Hơn 600 nhà máy được khôi phục và - HS trả lời: xây dựng, - GV: Chính những thành tựu này mà + Nông nghiệp vượt trước chiến tranh đời sống nhân dân được cải thiện. (1939). ? Trên lĩnh vực KHKT Liên xô đã đạt - Khoa học kỹ thuật : được những thành tựu gì? + Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công - Nhận xét - bổ sung - chốt. bom nguyên tử. Hoạt động 2 : Cá nhân 2- Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở + Sau khi hoàn thành song việc khôi vật chất kỹ thuật của CNXH ( Từ 1950 phục kinh tế, Liên Xô đã làm gì để xây đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX). dựng cơ sở vật chất cho CNXH ta đi -Thành tựu : tìm hiểu từng phần. + Kinh tế: nền kinh tế tăng trưỡng mạnh ? Mục tiêu chính của các kế hoạch này mẽ, sản xuất công nghiệp tăng bình quân là gì? hàng năm 9.6%.Là cường quốc công - HSThảo luận: Vì sao lại ưu tiên nghiệpđúng thứ hai thế giới,chiếm20%sản phát triển công nghiệp nặng? lượng công nghiêp của toàn thế giới -Về khoa học kỹ thuật như thế nào ? - Hướng dẫn HS quan sát hình 1 (Vệ + Khoa học-kỹ thuật : Phát triển mạnh. tinh nhân tạo của Liên Xô) - 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo - Về đối ngoại ? -1961 Phóng thành công con tàu “phương - GV nhận xét- phân tích - kết luận. đông” đưa con người bay vòng quanh trái đất. - Minh họa thêm: Năm 1960 theo sáng kiến của Liên xô. Liên Hợp Quốc thủ tiêu hoàn toàn CNTD và trao trả độc + Đối ngoại : lập cho các nước thuộc địa. Năm 1961 - Chủ trương duy trì hòa bình thế giới , Liên xô đề nghị LHQ cấm sử dụng vũ quan hệ hợp tác với tất cả các nước. khí hạt nhân. Năm 1963 Liên xô đề - Tích cực ủng hộ, giúp đỡ các phong trào nghị LHQ thủ tiêu toàn bộ các hình đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành thức của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. độc lập của các dân tộc trên thế giới. - Là chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới. 4) Củng cố : ? : Em hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật và đối ngoại của Liên Xô ( Từ 1945đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX) 5) Dặn dò : Học bài và Soạn phần II – Đông âu
  18. 3,KHBD TỰ CHỌN NGỮ VĂN 9- TUẦN 1 Ngày soạn: 4/9/2023 Tiết 1: TRIỂN KHAI LUẬN ĐIỂM THÀNH ĐOẠN VĂN A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Luyện kỹ năng xây dựng luân điểm - HS biết cách triển khai luận điểm thành đoạn văn. B. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: I. Ôn tập lí thuyết: 1 Khi trình bày luận điểm trong văn nghị luận, cần chú ý: Nên thể hiện nội dung luận điểm trong câu chủ đề: + Thể hiện rõ ràng, chính xác. + Câu chủ đề thường được đặt ở vị trí đầu tiên (đối với đoạn văn diễn dịch) hoặc cuối cùng (đối vối đoạn quy nạp). Để luận điểm nổi bật, có sức thuyết phục, cần phải: + Tìm đủ các luận cứ cần thiết. + Tổ chức lập luận theo một trật tự hợp lí. Cần phải diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục. 2. Cách đưa ra luận cứ: Để làm sáng tỏ luận điểm "Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu", có thể đưa ra các luận cứ + Mục đích của văn giải thích là để giải thích cho người đọc hiểu rõ về một vấn đề nào đó. + Nếu viết không dễ hiểu, người đọc từ chỗ khó tiếp nhận lời văn lại càng khó có thể hiểu được vấn đề người viết muốn trình bày. + Bởi vậy, khi viết cần sử dụng lối viết rành mạch, giản dị, tránh dùng những từ ngữ quá cầu kỳ, những câu có cấu trúc phức tạp, cản trở quá trình tiếp nhận văn bản. + Ngoài ra, khi viết cũng cần phải chú ý đến đối tượng tiếp nhận để sử dụng ngôn ngữ phù hợp thì mới đạt được hiệu quả cao. Các luận cứ trên cần phải được trình bày theo một trình tự hợp lý. Từ giải thích khái niệm đến sử dụng thủ pháp nêu vấn đề, tiếp đó là đưa ra luận cứ chính, cuối cùng có thể sử dụng một luận cứ bổ sung để hoàn thiện luận điểm nói trên II. Luyện tập: 1. Bài tập này yêu cầu các em viết đoạn văn ngắn triển khai các luận điểm: • Học phải kết hợp làm bài tập thì mới hiểu bài.
  19. • Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ. Đối với các luận điểm đã được đưa ra trước, các em phải xây dựng các luận cứ một cách lô-gíc và hợp lí. Khi đưa ra các luận cứ, các em cần đưa ra các dẫn chứng để chứng mirih. a) Học phải kết hợp làm bài tập thì mới hiểu bài. • Việc học là rất quan trọng, giúp ta nắm bắt các tri thức. Tuy nhiên, củng cố tri thức cũng rất quan trọng. • Việc làm bài tập đều đặn, thưòng xuyên sẽ giúp cho tri thức luôn luôn được củng cố. Mở rộng: liên hệ một số câu có ý nghĩa tương tự: Học đi đôi với hành b) Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ. • Giải thích rõ nghĩa “học vẹt”: Học vẹt là nói như con vẹt mà không hiểu mình đang nói gì. Học vẹt thường chỉ những người cố học thuộc lòng nhưng không hiểu được ý của bài học, không nắm được bản chất của vấn đề. • Học vẹt làm cho trí não trở nên lười biếng, không phát triển được năng lực suy nghĩ: trí não không được rèn luyện thường xuyên, không có khả năng phân tích hay khái quát nên khi gặp thực tế họ thường gặp nhiều khó khăn. • GV hướng dẫn và cho HS viết đoạn văn trình bày các luận điểm: • Để làm sáng tỏ luận điểm ‘‘Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu ”, cần đưa ra các luận cữ nào? • Các luận cứ cần được đưa ra là: • Mục đích của văn giải thích là làm cho người đọc hiểu rõ vấn đề. Do đó, cần phải viết rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu tránh dùng từ ngữ cầu kì, cấu trúc câu phức tạp để người đọc dễ dàng tiếp nhận được vấn đề mà người viết muốn trình bày. • Khi viết cần chú ý đến đốì tượng tiếp nhận để lựa chọn cách trình bày và từ ngữ thích hợp thì mới đạt hiệu quả cao • GV hướng dẫn và cho HS viết đoạn văn trình bày các luận điểm: • 1: Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài • Học kết học với làm bài tập thì mới hiểu bài, đó là quan niệm đúng đắn. Vậy học để làm gì? Học là để nắm bắt tri thức. Nắm bắt tri thức rất quan trọng nhưng củng cố những tri thức đã nắm bắt được còn quan trọng hơn. Thật vậy, một người khi học lý thuyết có thể đạt kết quả cao nhưng anh ta không chú ý đến việc thực hành. Kết quả là những kiến thức thu nhận được nhanh chóng rơi rụng đi mất, khiến cho khi tiếp xúc với công việc thực tế, anh ta đã hết sức vất vả. Do vậy, học phải đi đôi với hành. Với học sinh chúng ta, việc học làm bài tập đều đặn, thường xuyên là cách củng cố tri thức hiệu quả nhất. Khi chúng ta chăm chỉ làm bài tập, những kiến thức chúng ta thu nhận được không những được củng cố mà còn được nâng cao, hoàn thiện hơn khi được tiếp xúc với thực tế vô cùng phong phú.
  20. 2: Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ Phải khẳng định rằng học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ. Trước hết, cần phải hiểu "Học vẹt" nghĩa là chỉ nói theo như con vẹt, nói mà không hiểu mình đang nói cái gì. Nhiều người khi học chỉ cố học thuộc lòng, không chú ý đến việc phân tích, khái quát. Kết quả là khi làm bài, anh ta có thể nói rất đúng ý thầy cô, được điểm rất cao nhưng kỳ thực là không hiểu được bản chất của vấn đề. Học vẹt làm cho trí não trở nên lười biếng. Do không sử dụng tư duy phân tích, giải thích... nên các kỹ năng này của người học vẹt không được rèn luyện thường xuyên. Kết quả là khi tiếp xúc với thực tế, cần sử dụng các kỹ năng này một cách tích cực, họ đã gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, học vẹt chỉ giúp người học nhớ được một vài kiến thức trong thời gian ngắn ngủi chứ không thể giúp người học nhớ lâu được nhiều kiến thức mở rộng để tham gia bất cứ cuộc thi nào về tri thức hay vận dụng chúng vào thực tiễn. 4,KHBD NGỮ VĂN 8- TUẦN 1 Ngày soạn: 04/ 09/2023 Tiết: 1,2. BÀI MỞ ĐẦU (NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 8) A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được: - Những nội dung chính của sách Ngữ văn 8. - Cấu trúc của sách và cấu trúc các bài học trong sách Ngữ văn 8 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tổng hợp thông tin - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học.,... 2.2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức,nội dung của sách Ngữ văn 8 3. Phẩm chất: Giúp HS hứng thú với môn học Ngữ văn và có trách nhiệm với việc học tập của bản thân. B. Thiết bị dạy học. 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.