Kế hoạch bài học các môn Lớp 7+8 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 7+8 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_78_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_tru.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 7+8 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- KHBD ĐỊA PHƯƠNG 6 Ngày soạn: 05/09/2023 CHỦ ĐỀ 1: TIẾT 1 - 4: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN TỈNH HÀ TĨNH. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: -Xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh. - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh Hà Tĩnh. - Trình bày được đặc điểm cơ bản của địa hình, khí hậu, sông hồ, đất đai, sinh vật của tỉnh Hà Tĩnh. - Nhận xét được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh. - Nêu được ý nghĩa của đặc điểm tự nhiên đối với sản xuất và đời sống người dân ở HàTĩnh. 2. Phẩm chất: -Trách nhiệm: Tôn trọng các quy luật tự nhiên, bảo vệ giữ gìn lãnh thổ - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Qua việc hiểu rõ thực tế địa phương hình thành ở các em ý thức tham gia, xây dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp đối với quê hương, đất nước. 3. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. - Năng lực địa lí: - Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết dùng bản đồ Việt Nam, bản đồ tự nhiên của Hà tĩnh đề xác định được vị trí giới hạn của địa phương tỉnh Hà Tĩnh; - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Có kĩ năng đọc bản đồ, phân tích các bảng số liệu để nắm chắc kiến thức bài học. - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. - Lược đồ tự nhiên Việt Nam. Át lát Địa lý Việt Nam - Lược đồ tự nhiên và lược đồ hành chính Hà Tĩnh - Tivi, máy tính, soạn powerpoint. 2. Học sinh: Sách giáo khoa GDĐP 6. Sưu tầm các anh hùng ở Hà Tĩnh. Đọc, nghiên cứu chủ đề 1. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV sử dụng PPDH trực quan. Kỹ thuật - Tiết 1: trình bày 1 phút. - HS quan sát bản đồ, tranh ảnh:
- Tiết 1: GV trình chiếu một số cảnh sắc Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh. thiên nhiên và con người Hà Tĩnh, dẫn dắt vào tiết dạy mở đầu về chương trình giáo dục địa phương. (Du lịch qua màn ảnh nhỏ) Hình 1.2. Vườn quốc gia Vũ Quang – Huyện Vũ Quang. - HS bày tỏ cảm xúc của mình. - GV trình chiếu giới thiệu khái quát cho HS xem ? Xem xong các hình ảnh trên em có cảm xúc gì? - HS suy nghĩ, trình bày kết quả, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. GV giới thiệu bài: Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV sử dụng PPDH thảo luận nhóm, kỹ thuật trình bày 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ CÁC ĐƠN VỊ 1 phút. HÀNH CHÍNH. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. a. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Phiếu học tập số 1: HS làm việc các nhân - Hà Tĩnh nằm giữa của Bắc Trung - Quan sát bản đồ hành chính và Atlat địa lí Việt Nam Bộ. - GV yêu cầu HS lên bảng, dựa vào bản đồ Việt Nam - Tiếp giáp: để xác định vị trí và lãnh thổ của địa phương. + Phía Nam: Quảng Bình. GV gợi mở: + Phía Bắc: Nghệ An. Câu 1:Tỉnh Hà Tĩnh nằm ở vùng nào của nước ta. + Phía Đông: Biển Đông. Câu 2: Giáp với các tỉnh, thành phố nào? Có biên giới + Phía Tây: Lào. với nước nào. - Tọa độ địa lí. Câu 3: Xác định tọa độ địa lí. + Cực Bắc: 18045’B thuộc xã Sơn - HS lên chỉ trên bản đồ. Hồng - Hương Sơn. Bước 2: Học sinh hoạt động. + Cực Nam: 17054’B thuộc xã Kỳ Lạc - Kỳ Anh.
- + Cực Đông: 106 030’Đ thuộc xã Kỳ Nam - Kỳ Anh. + Cực Tây: 10507’B thuộc xã Sơn Kim - Hương Sơn. Bước 3: Báo cáo sản phẩm, HS khác phản biện. Bước 4: GV tổng hợp, đánh giá ? Quan sát vào bảng 1,1 Cho biết diện tích của Hà Tĩnh là bao nhiêu? Nhận xét so với các tỉnh Bắc Trung Bộ. - Diện tích : 5 990,7 Km STT Tỉnh Diện tích (km2) Vùng Bắc Trung Bộ. 95 875,8 * Ý nghĩa: - Vị trí địa lý Hà Tĩnh đã tạo nên đặc 1 Tỉnh Thanh Hóa 11 114,6 điểm khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. 2 Tỉnh Nghệ An 16 481,4 - Hà Tĩnh có Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc − Nam chạy 3 Tỉnh Hà Tĩnh 5 990,7 qua; có Quốc lộ 8, đường 12 theo trục hành lang Đông − Tây kết nối cảng 4 Tỉnh Quảng Bình 8 000,0 nước sâu Vũng Áng – Sơn Dương với nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái 5 Tỉnh Quảng Trị 4 621,7 Lan, Mi-an-ma (Myanmar) qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hương Sơn − 6 Tỉnh Thừa Thiên − Huế 4 902,4 Hà Tĩnh) và Cha Lo (Quảng Bình). - Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi Bảng 1.1. Diện tích vùng Bắc Trung Bộ và các tỉnh cho Hà Tĩnh mở rộng kết nối, giao lưu trong vùng năm 2019. kinh tế – văn hoá với các tỉnh, các ? Nêu thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí đối với tự vùng miền trong cả nước, trao đổi và nhiên, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh hợp tác với các nước trong khu vực. (Ý nghĩa) => Hà Tĩnh vươn ra Biển Đông với -> GV bổ sung (nếu cần), chốt lại. nhiều ngành kinh tế vừa truyền thống vừa hiện đại: đánh bắt hải sản, làm
- muối, giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản, du lịch, nghỉ mát. => Địa bàn hấp dẫn, đầy tiềm năng. b. Các đơn vị hành chính. - Đến tháng 6/2021, Hà Tĩnh có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: + 10 Huyện (Đức Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Lộc Hà), + 2 Thị xã (thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh Kỳ Anh) - Quan sát bản đồ hành chính Hà Tĩnh, + Thành phố Hà Tĩnh. ? Kể tên các đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương của tỉnh Hà Tĩnh. - Liên hệ đến đơn vị hành chính nơi em ở? - HS trình bày, nhận xét. GV nhận xét, bổ sung. Chốt kiến thức. - HS liên hệ. Tiết 2: ? Tại sao nói địa hình Hà Tĩnh là bức tranh thu nhỏ của địa hình Việt Nam. Tiết2. 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH. a. Địa hình, đất đai. Hình 1.3. Bản đồ tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh. Hoạt động nhóm: GV giao nhiệm vụ. Các nhóm hoạt động. * Địa hình: - Báo cáo kết quả. - Đặc điểm chung: ? Quan sát bản đồ tự nhiên Hà Tĩnh, hãy nêu các dạng + Đồi núi chiếm diện tích lớn, chiếm địa hình chính và giá trị kinh tế của từng dạng địa hình 80% diện tích tự nhiên. đó.
- ? Xác định trên bản đồ đỉnh núi cao nhất và các dãy núi + Đồng bằng nhỏ hẹp bị ngăn cắt bởi chính ở Hà Tĩnh. các dãy núi nằm rải rác trên địa bàn - GV nêu các đặc điểm địa hình của các khu vực địa của tỉnh. hình. * Các khu vực địa hình. + Dãy Trường Sơn ở phía Tây. + Gồm nhiều dãy, nhiều đỉnh liên tục trập trùng còn gọi là núi Giăng Màn. + Có 2 sườn không đối xứng: sườn Tây (thuộc Lào) -> - Các khu vực địa hình. thoải, sườn đông -> dốc. + Dãy Trường Sơn ở phía Tây. + Có nhiều đèo: điển hình đèo Keo Nưa (734 m) + Khu vực đồi núi thấp. + Dãy Hoành Sơn là một nhánh của Trường Sơn kéo + Dãy Hồng Lĩnh gồm “99 ngọn”. dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam sau chuyển thành + Núi Thiên Nhẫn.. Tây - Đông kéo ra đến tận bờ biển. + Đồng bằng: Đồng bằng chiếm diện => Ranh giới khí hậu Bắc – Nam. tích nhỏ, không có đồng bằng lớn, + Khu vực đồi núi thấp. gồm có các đồng bằng: Đức Thọ, Can • Dãy Hồng Lĩnh gồm “99 ngọn” Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, đồng • Núi Thiên Nhẫn.. bằng thung lũng Hương Khê. + Đồng bằng: Đồng bằng chiếm diện tích nhỏ, không có đồng bằng lớn gồm có các đồng bằng: Đức Thọ, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, đồng bằng thung lũng Hương Khê. ? Ảnh hưởng của địa hình đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân Hà Tĩnh. => Ảnh hưởng: - Dãy Trường Sơn: có trữ lượng gỗ lớn, nhiều loại gỗ quý, nhiều loại lâm sản khác có giá trị trong nước và xuất khẩu. ? Kể tên và nêu sự phân bố của các nhóm đất chính ở - Vùng đồng bằng: trồng lúa, cây Hà Tĩnh. công nghiệp lạc, mía, ớt -> dân cư tập GV giới thiệu về đặc điểm của 2 loại đất chính. trung đông. - Hoạt động nhóm: 4 nhóm hoàn thành bảng sau: - Vùng đồi núi thấp: đồng cỏ phát Các loại Đặc điểm Phân bố triển Đất -> chăn nuôi trâu bò. Fe-ralít * Đất đai. Phù sa - Có 2 loại đất chính: Fe ra lít và phù sa.
- ? Ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất. - Nhóm đất feralit đỏ vàng: Chiếm - GV trình bày hiện trạng sử dụng đất của tỉnh ta. khoảng 67% diện tích đất tự nhiên, trong đó, đất xám có diện tích lớn nhất (34%). Nhóm đất này phân bố ở vùng đồi núi, thích hợp trồng các loại cây dài ngày như: cây ăn quả, cây cao su, cây chè và trồng rừng. - Nhóm đất phù sa: Chiếm khoảng 30% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng. Trong nhóm đất này, đất phù sa chiếm khoảng 17%, thích hợp trồng cây lương thực như lúa, ngô,... Đất cát pha thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các cây thực phẩm khác. - Ngoài ra, còn có đất phèn, đất mặn, phân bố gần các cửa sông ven biển. Các loại đất này cần phải cải tạo để có thể sử dụng trong nông nghiệp. Hình 1.4. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tỉnh Hà b. Khí hậu, sông hồ. Tĩnh * Khí hậu: - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: - Hà Tĩnh có khí hậu nhiệt đới gió - HS thảo luận, báo cáo kết quả mùa với hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng - Quan sát hình 1.3, hình 1.4 và đọc thông tin, em hãy và mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung thực hiện các nhiệm vụ sau: bình hằng năm từ 24oC – 26oC. ? Cho biết tháng có nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ + Mùa hạ: Kéo dài từ tháng 4 đến thấp nhất ở Hà Tĩnh. tháng 10, khí hậu nóng kèm theo nhiều đợt gió phơn Tây Nam (gió ? Những tháng có lượng mưa trên 200 mm và những Lào), nhiệt độ trung bình tháng từ tháng có lượng mưa dưới 200mm; tháng có lượng mưa 25oC – 32oC, cao nhất có thể lên tới cao nhất, thấp nhất. 40oC (tháng 6, 7). + Mùa đông: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ thấp, nhiều khi xuống dưới 10oC. Gió ? Nêu đặc điểm khí hậu của Hà Tĩnh. trong mùa này chủ yếu là gió mùa Đông Bắc. - Hà Tĩnh là một trong những trung tâm mưa của cả nước. Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 2000 – 2 800 mm. Mưa nhiều trong các tháng
- ? Khí hậu tác động như thế nào đến đời sống và hoạt 8, 9, 10, 11, chiếm 60 – 70% tổng động sản xuất ở Hà Tĩnh? lượng mưa cả năm. Độ ẩm trung bình đạt từ 80 – 85%. - Có 2 mùa gió. + Gió mùa mùa đông: Đông Bắc. + Gió mùa mùa hạ: Tây Nam -> gió Tây khô nóng. - Bão: Tháng 5 -> tháng 11, Tháng 9, 10 nhiều bão nhất. => ảnh hưởng: - Đối với sản xuất: - GV liên hệ đến tình hình lũ lụt ở Hà Tĩnh và một số + Thuận lợi: Tỉnh Miền Trung, GV trình chiếu một số hình ảnh về + Nông nghiệp phát triển quanh thiên tai lũ lụt ở Hà Tĩnh. năm. + 2 vụ lúa/năm, có nơi có thêm vụ lúa. * Khó khăn: + Gặp úng lụt. + Hạn hán vào mùa khô. + Sâu rầy phát triển. + Bão và mưa lớn. - Đối với sinh hoạt: dễ gây bệnh. * Sông hồ. - Có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, sông ngắn nhỏ và dốc, một số sông tương đối lớn: sông La, sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu, sông Nghèn, sông Rác - Chế độ nước theo mùa: lũ Tiểu Mãn, H.3: Bản đồ tự nhiên Hà Tĩnh lũ Đại Mãn. - Quan sát vào h1.3: Bản đồ tự nhiên Hà Tĩnh ? Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi tỉnh ta? Nêu một số dòng sông chính. ? Cho biết chế độ nước của sông ngòi. ? Vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất. ? Cho biết các hồ lớn ở tỉnh ta. Vai trò của hồ. - GV cho HS nghe bài hát “ Người đi xây Hồ Kẻ Gỗ” Của Cố nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý, Tiết 3: => Vai trò:
- + Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. + Phát triển giao thông vận tải đường thủy. + Đánh bắt cá. + Điều hòa khí hậu, cân bằng môi trường sinh thái. - Hồ lớn: chủ yếu là hồ nhân tạo, nổi tiếng là hồ Kẻ Gỗ. = Vai trò: + Nuôi trồng thuỷ sản. + Cung cấp nước tưới cho sản xuất Hình 1.6. Mang lớn ở Vườn quốc gia Vũ Quang nông nghiệp vào mùa khô. TIẾT 3: 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH (TIẾP THEO) c. Sinh vật, khoáng sản. * Sinh vật: - Hà Tĩnh có tổng diện tích rừng là 313 582,72 ha, trong đó có 217 776,83 ha rừng tự nhiên và 95 805,89 Hình 1.7. Rừng nguyên sinh Vườn quốc gia Vũ ha rừng trồng, phân bố phần lớn ở các Quang huyện trung du, miền núi của tỉnh. - Quan sát hình 1.3 và đọc thông tin, em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thực vật ở Hà Tĩnh rất đa dạng, 1. Xác định trên bản đồ các Vườn quốc gia, khu bảo tồn khoảng 2 993 loài, trong đó, có 163 thiên nhiên ở Hà Tĩnh. loài thuộc danh mục loài thực vật quý 2. Kể tên và nêu sự phân bố của các loài động, thực vật hiếm được ưu tiên bảo vệ, nhiều loài chính ở Hà Tĩnh. gỗ quý như: lim, táu, 3. Nêu vai trò của sinh vật đối với sự phát triển kinh tế. - Động vật rừng ở Hà Tĩnh rất phong - GV nêu rõ hiện trạng thảm thực vật tự nhiên và các phú, khoảng 1 095 loài động vật có loại động vật hoang dã và giá trị của chúng. xương, nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được ưu tiên bảo vệ như: sao la, mang lớn, voi, vượn má trắng,... ? Nêu tên, sự phân và ý nghĩa của các mỏ khoáng sản - Trên địa bàn tỉnh có Vườn quốc gia chính của tỉnh ta. Vũ Quang và khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ. Hệ sinh thái tự nhiên ở nơi này rất đa dạng, có giá trị cao về du lịch và nghiên cứu khoa học.
- - Ngoài ra, rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, có nhiều loại động vật, thực vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao. Rừng ngập mặn tập trung ở khu vực các cửa sông như: Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu,... Hình 1.8. Suối nước nóng ở xã Sơn Kim 1, huyện * Khoáng sản: Hương Sơn. - Hà Tĩnh có nhiều loại khoáng sản, tuy nhiên trữ lượng nhỏ lẻ, phân tán. Các khoáng sản chính gồm: + Quặng sắt phân bố chủ yếu ở xã Thạch Khê, huyện Thạch Hà có trữ lượng khoảng 544 triệu tấn. Đây là mỏ quặng sắt có trữ lượng lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. + Đá xây dựng các loại (chủ yếu đá hoa cương) phân bố chủ yếu tại huyện Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh, huyện Nghi Xuân, thị xã Hồng Lĩnh. Cát xây dựng Mỏ sắt Thạch Khê. có ở nhiều nơi, dọc các sông lớn, bao Quan sát hình 1.3 và đọc thông tin, em hãy thực hiện gồm cả bãi các nhiệm vụ sau: cát bồi và cát lòng sông. 1. Kể tên và nêu trữ lượng của một số loại khoáng sản + Nước khoáng Nậm Chốt (Nước Sốt) chính ở Hà Tĩnh. ở xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn. 2. Xác định trên bản đồ sự phân bố các loại khoáng sản Nguồn nước này có nhiệt độ từ 70 − chính ở Hà Tĩnh. 80oC, chứa nhiều khoáng chất có lợi 3. Nêu vai trò của khoáng sản đối với sự phát triển kinh cho sức khỏe. tế. => Khoáng sản được dùng làm - Liên hệ địa phương. nguyên liệu cho nhiều ngành công - HS trình bày, GV theo dõi, hướng dẫn. nghiệp và xây dựng. Tuy nhiên, - GV nhận xét, chốt kiến thức. khoáng sản là nguồn tài nguyên không thể tái tạo, do vậy, cần được khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV sử dụng PPDH thảo luận nhóm, kỹ thuật hợp tác. Tiết 4. Tiết 4. * GV phát phiếu học tập, học sinh làm theo bảng sau.
- Bài tập: Tóm tắt đặc điểm tự nhiên và tác động của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh vào vở theo mẫu sau: Tác động đến sự phát triển kinh tế − xã hội Thành phần Đặc điểm tự nhiên Thuận lợi Khó khăn Địa hình Đất đai Khí hậu Sông hồ Sinh vật Khoáng sản - Học sinh cử đại diện trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa. - GV kết luận, chiếu đáp án hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT *GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, kỹ thuật: động não. - HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng để liên hệ thực tiễn. ? Dựa vào hình 1.2, em hãy xác định vị trí địa lí của huyện/thị xã/thành phố nơi em sống và nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế − xã hội. - HS thực hiện được các ? Kể tên những cây trồng chính ở địa phương em. Vì sao chủ yếu nhiệm vụ giáo viên yêu trồng những cây đó. cầu. ? Em hãy lấy một số ví dụ về tác động của khí hậu đến đời sống và hoạt động sản xuất ở địa phương em. Liên hệ địa phương nơi em sinh sống. - HS kể được những cây - HS suy nghĩ, trao đổi, GV theo dõi hỗ trợ. trồng chính ở địa phương. - HS trình bày cá nhân. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Liên hệ tốt. HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Giao bài tập: Sưu tầm tranh ảnh về địa lý Hà Tĩnh? - Chuẩn bị bài mới: Chủ đề 2: Tiết 5 - 6: Sự phân hóa tự nhiên ở Hà Tĩnh. + Tìm hiểu về hai miền vùng núi; trung du và miền Đồng Bằng. + Tìm hiểu về vùng trung du, miền núi ở Hà Tĩnh. + Tìm hiểu vùng đồng bằng, ven biển ở Hà Tĩnh.
- .. KHBD Lịch sử 6 CHƯƠNG 1: VÌ SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ Tiết 1,2: Bài 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ? I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Thông qua bài học, HS nắm được: - Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. - Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. - Giải thích được vì sao cần phải học môn Lịch sử. - Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết, ) 2. Năng lực *Năng lực chung: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: Nhận biết và phân biệt được các loại hình tư liệu lịch sử, giá trị của các nguồn tư liệu lịch sử trong SGK, trong thực tế. Đánh giá được vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển những tình cảm tốt đẹp về quê hương, đất nước và nhân loại nói chung. - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các nguồn sử liệu, những giá trị của lịch sử. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6. - Hình ảnh minh họa về các nguồn tư liệu có liên quan đến bài học. - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh - SGK Lịch sử và Địa lí 6. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
- c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu câu thơ : Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam (Trích Lịch sử nước ta – Hồ Chí Minh). Em hãy cho biết ý nghĩa của hai câu thơ trên? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: - GV dẫn dắt vấn đề: Hai câu thơ trên của chủ tịch Hồ Chí Minh đã giúp chúng ta hiểu được răng là con người Việt Nam thì cần phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc. Biết được lịch sử, chúng ta sẽ đúc kết được những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai. Vậy lịch sử là gì, môn lịch sử là gì và vì sao cần phải học môn lịch sử, chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử là gì? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Lịch sử và môn Lịch sử là gì? a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử ; hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, theo nhóm và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Lịch sử và môn lịch sử là gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 1.2 trong SGK trang 5 và trả lời câu hỏi: Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43) có phải là lịch sử không? Vì sao? - GV nêu thêm một số ví dụ về một số sự kiện lịch sử: + Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, nay là Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Ngày 30-4-1975 là ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Đây là lịch sử vì ngày 2-9-1945, ngày 30-4-1975 đã xảy ra trong quá khứ.
- - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK trang 6 và trả lời câu hỏi: + Lịch sử là gì? + Môn lịch sử là gì? - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá - GV : Những yếu tố cơ bản về một chuyện xảy ra trong khứ. quá khứ : - Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử + Thời gian: Việc đó xảy ra khi nào? loài người và những hoạt động chính của con người trong quá khứ. + Không gian xảy ra: Ở đâu? . + Con người liên quan tới sự kiện đó: Ai liên quan đến việc đó? + Việc đó có ý nghĩa và giá trị gì đối với ngày nay Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Vì sao cần phải học lịch sử? a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được vì sao cần phải học môn Lịch sử. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Vì sao cần phải học lịch sử? - GV yêu cầu thảo luận theo cặp, HS quan sát các hình từ - Cần phải học lịch sử vì: Hình 1.3 đến Hình 1.6, em hãy cho biết kĩ thuật canh tác nông nghiệp của người nông dân Việt Nam và hệ thống + Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê giao thông ở Hà Nội có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta hương, đất nước. có cần phải biết về sự thay đổi đó không? Vì sao?
- - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 7 và trả + Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao lời câu hỏi: Vì sao cần phải học lịch sử? động, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay. - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.7 SGK trang 7 và giới thiệu kiến thức: Sự kiện ở Hình 1.7 đã đánh dấu bước ngoặt + Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân vĩ đại của lịch sử dân tộc. Đó là sự ra đời của nước Việt loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được Nam dân chủ cộng hòa, mở ra kỉ nguyên độc lập cho dân xã hội văn minh ngày nay-> ý thức giữ gìn, tộc và tự do cho nhân dân. phát huy những giá trị tốt đẹp do con người trong quá khứ để lại. - GV mở rộng kiến thức: Mỗi người đều có nguồn gốc xuất thân, đó là lịch sử của gia đình, dòng họ Ví dụ, Việt Nam có ngày hội truyền thống để tưởng nhớ công lao dựng nước của Hùng Vương. Như vậy, học lịch sử không phải là học những gì xa xôi mà học là để biết về chính quá khứ của dòng họ, làng xóm, dân tộc mình. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi: Có ý kiến cho rằng Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận theo cặp và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết). b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- - Chia lớp ra làm 4 nhóm: - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3,4 - Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ: Nhóm 1: Tìm hiểu về tư liệu hiện vật. 3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Nhóm 2: Tìm hiểu về tư liệu chữ viết. 1. Tư liệu hiện vật Nhóm 3: Tìm hiểu về tư liệu truyền miệng. -Là những di tích, đồ vật của người xưa còn Nêu vai trò của các nguồn tư liệu trong việc tìm hiểu lịch giữ lại. sử? 2. Tư liệu chữ viết B2: Thực hiện nhiệm vụ - Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay HS: Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá nhân. sách được in, chữ được khắc trên bia đá - Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập 3. Tư liệu truyền miệng nhóm (phần việc của nhóm mình làm). - Là những câu chuyện dân gian: truyền HS: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những nhiệm vụ còn thuyết, thần thoại, cổ tích lại. 4. Tư liệu gốc GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận - Là những tư liệu cung cấp thông tin đầu tiên HS:- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử đó. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi cần) cho nhóm bạn. tìm hiểu lịch sử. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang phần Luyện tập C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK trang 9. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Câu 1: - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ. Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìm hiểu và phục dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ. - Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài người và những hoạt động chính của con người trong quá khứ. - Căn cứ vào các loại tư liệu lịch sử để biết và dựng lại lịch sử. Câu 2: Ý nghĩa của việc học lịch sử: - Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước. - Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao động, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay.
- - Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do con người trong quá khứ để lại. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm:Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng, của di tích đền thờ nơi mình sinh sống). d) Tổ chứcthực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Quan sát hình 1.12 và cho biết: - Đây là loại sử liệu gì? - 3 thông tin mà em tìm hiểu được B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. * Hướng dẫn tìm hiểu bài 2: Cách tính thời gian trong Lịch sử
- _________________________________________________________________ KHBD VĂN 7 BÀI MỞ ĐẦU Tiết 1,2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA SÁCH GIÁO KHOA I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Biết được: + Nội dung chính của sách Ngữ văn 7. + Cấu trúc của sách và cấu trúc của các bài học trong sách. + Cách sử dụng sách Ngữ văn 7. - Nhận biết được nội dung chính của cuốn sách. - Nhận biết cách đọc và tóm tắt văn bản. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, chăm học chăm làm, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những kiến thức đã học ở các lớp dưới, kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản. b. Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Siêu trí 1. Truyện: nhớ”. - Truyền thuyết: Thánh Gióng, Sự Luật chơi: tích Hồ Gươm + Chia HS thành các nhóm nhỏ - Truyện cổ tích: Thạch Sanh + Thời gian: 5 phút - Truyện đồng thoại: Dế Mèn + Liệt kê thật nhanh tên thể loại và các tác phẩm tương phiêu lưu kí. ứng với thể loại đó đã học ở lớp 6. - Truyện cổ tích của An-đéc-xen - Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý và Pu-skin: Ông lão đánh cá và nếu cần. con cá vàng, Cô bé bán diêm. - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. - Truyện ngắn: Bức tranh của em - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. gái tôi, Điều không tính trước, - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực Chích bông ơi! hiện, gợi ý nếu cần. 2. Thơ: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Thơ lục bát: À ơi tay mẹ, Về - Giáo viên nhận xét, đánh giá thăm mẹ, Ca dao Việt Nam. GV nhận xét và giới thiệu bài học: Tiếp nối chương trình - Thơ bốn chữ, năm chữ: Đêm nay Ngữ văn 6, với chương trình lớp 7 các em sẽ tiếp tục tìm Bác không ngủ, Lượm, Gấu con hiểu về các bài học theo thể loại. Sẽ có nhiều thể loại và chân vòng kiềng.
- văn bản mới mẻ, hấp dẫn, vừa có sự kế thừa từ lớp 6 vừa 3. Kí: có sự phát triển, hi vọng các em sẽ có một năm học Ngữ - Hồi kí: Trong lòng mẹ, Thời thơ văn thật vui vẻ và bổ ích. ấu của Hon-đa - Du kí: Đồng Tháp Mười mùa nước nổi 4. Văn bản nghị luận: - Nghị luận văn học: Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ, Vẻ đẹp của một bài ca dao, Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước. - Nghị luận xã hội: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, Khan hiếm nước ngọt. 5. Văn bản thông tin: - Thuật lại sự kiện theo trật tự thời gian: Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập”, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ, Giờ Trái Đất. - Thuật lại sự kiện theo nguyên nhân - kết quả: Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng, Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?, Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS biết cách đọc theo thể loại sgk Ngữ văn 7. b. Tổ chức thực hiện: - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ để thảo luận nhóm: I. Học đọc + Nhóm 1+4: 1. Đọc hiểu văn bản truyện - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc - Khái niệm: Truyện là một thể loại hiểu những thể loại truyện nào? Có thể loại nào mà em văn học thường kể lại câu chuyện chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung chính của các văn bằng một số sự kiện liên quan đến bản mà em được học trong thể loại truyện? nhau, có mở đầu, phát triển và kết - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản truyện nào hấp thúc. Truyện nhằm giải thích hiện dẫn nhất với mình? Vì sao? tượng đời sống, tìm hiểu con người, + Nhóm 2+5: nêu vấn đề và bày tỏ thái độ. - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc - Các thể loại truyện: hiểu những thể loại thơ nào? Có thể loại nào mà em + Truyện ngắn và tiểu thuyết: chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung chính của các văn Người đàn ông cô độc giữa rừng bản mà em được học trong thể loại thơ? (trích “Đất rừng phương Nam” – - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản thơ nào hấp dẫn Đoàn Giỏi), Dọc đường xứ Nghệ nhất với mình? Vì sao? (trích “Búp sen xanh” – Sơn Tùng),
- + Nhóm 3+6: Buổi học cuối cùng – An-phông-xơ - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc Đô-đê, Bố của Xi-mông. hiểu những thể loại kí nào? Có thể loại nào mà em + Truyện khoa học viễn tưởng: chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung chính của các văn Bạch tuộc (trích Hai vạn dặm dưới bản mà em được học trong thể loại kí? đáy biển), Chất làm gỉ, Nhật trình - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản kí nào hấp dẫn Sol 6 (trích Người về từ sao Hoả), nhất với mình? Vì sao? Một trăm dặm dưới mặt đất (Người - HS tương tác với các bạn trong nhóm để thảo luận, về từ lòng đất). trình bày bài học ra giấy A1. + Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS giếng, Đẽo cày giữa đường, Bụng gặp khó khăn). và Răng, Miệng, Tay, Chân, Thầy - Học sinh lần lượt trình bày bài thảo luận nhóm. bói xem voi. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. - Gọi nhóm 1 hoặc 4 trình bày kết quả thảo luận (nhóm còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung). - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét và bổ sung. - GV cho HS đọc mục 2 (SGK trang 6) và trả lời câu hỏi: 2. Đọc hiểu văn bản thơ + Nhóm 2+5: - Khái niệm: Thơ là một thể loại - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc văn học thường có vần, nhịp, trình hiểu những thể loại thơ nào? Có thể loại nào mà em bày theo các dòng và khổ. Thơ chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung chính của các văn nhằm thể hiện trực tiếp tình cảm, bản mà em được học trong thể loại thơ? cảm xúc của người viết. - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản thơ nào hấp dẫn - Các bài thơ: nhất với mình? Vì sao? * Thơ bốn chữ, năm chữ - HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. + Mẹ (Đỗ Trung Lai) GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS + Ông đồ (Vũ Đình Liên) gặp khó khăn). + Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh) - HS nhận xét, trao đổi, thảo luận. + Một mình trong mưa (Đỗ Bạch - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực Mai) hiện, gợi ý nếu cần * Thơ tự do: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá + Những cánh buồm (Hoàng Trung - Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt Thông) kiến thức. + Mây và sóng (Targo) + Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm) + Rồi ngày mai con đi (Lò Cao Nhum) - GVHD HS đọc mục 3 (SGK trang 7) và trả lời câu hỏi: 3. Đọc hiểu văn bản kí + Nhóm 3+6: - Khái niệm: Kí là một loại TPVH - Thảo luận chung: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc thường ghi lại sự việc và con người hiểu những thể loại kí nào? Có thể loại nào mà em một cách xác thực (con người, sự chưa học ở lớp 6? Chỉ ra nội dung chính của các văn việc, thời gian, địa điểm có thật, bản mà em được học trong thể loại kí? không hư cấu). Kí tái hiện sự việc và con người 1 cách sinh động, cụ
- - Suy nghĩ cá nhân: Em thấy văn bản kí nào hấp dẫn thể. Qua đó, người viết thường phát nhất với mình? Vì sao? biểu những suy nghĩ, cảm xúc về sự - HS nghe hướng dẫn việc và con người được nói tới. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Các văn bản kí: - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực * Tuỳ bút: hiện, gợi ý nếu cần. + Cây tre Việt Nam (Thép Mới) - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực + Trưa tha hương (Trần Cư) hiện, gợi ý nếu cần * Tản văn: - GV nhận xét và bổ sung. + Người ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương) + Tiếng chim trong thành phố (Đỗ Phấn) - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ để thảo luận nhóm: 4. Đọc hiểu văn bản nghị luận + Nhóm 1+4: Văn bản nghị luận văn học là gì? Văn - Nghị luận văn học: các văn bản bản nghị luận xã hội là gì? Nội dung của mỗi văn bản phân tích tác phẩm văn học và đặc trong phần “Đọc hiểu văn bản nghị luận” là gì? (HS điểm nhân vật gắn với tác phẩm văn trình bày bằng sơ đồ tư duy) học đã học. + Nhóm 2+5: Văn bản thông tin là gì? Nội dung của + Thiên nhiên và con người trong mỗi văn bản trong phần “Đọc hiểu văn bản thông tin” truyện “Đất rừng phương Nam” là gì? (HS trình bày bằng sơ đồ tư duy) (Bùi Hồng): phân tích những nét + Nhóm 3+6: Sách Ngữ văn 7 có những loại bài tập đặc sắc về thiên nhiên và con người tiếng Việt nào? Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt của truyện “Đất rừng phương nhằm mục đích gì và phục vụ các hoạt động nào? Nam”. - HS tương tác với các bạn trong nhóm để thảo luận, + Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trình bày bài học ra giấy A1. trưa” (Đinh Trọng Lạc): chỉ ra cái - Thời gian thảo luận: 10 phút. hay, cái đẹp của bài thơ “Tiếng gà - Trình bày bằng sơ đồ tư duy. trưa”. GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS + Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai gặp khó khăn). vạn dặm dưới đáy biển” (Lê - Học sinh lần lượt trình bày bài thảo luận nhóm. Phương Liên): những phân tích của - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực tác giả về giá trị truyện khoa học hiện, gợi ý nếu cần. viễn tưởng của Giuyn Véc-nơ. - Gọi nhóm 1 hoặc 4 trình bày kết quả thảo luận (nhóm - Nghị luận xã hội: các văn bản còn lại quan sát, nhận xét, bổ sung). viết ra nhằm thuyết phục người đọc - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. về một tư tưởng, quan điểm nào đó. - Giáo viên nhận xét và bổ sung. + Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh): trình bày thuyết phục, sâu sắc về một truyền thống lâu đời, quý báu của dân tộc. + Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng): khẳng định lối sống giản dị làm nên sự vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

