Kế hoạch bài học các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thanh Trường
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Tìm được một số từ ngữ về các chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật (BT2). -Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong học kì II - Học sinh:Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Ở trường cô dạy em - Học sinh hát. thế” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà GV đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
- *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Tìm được một số từ ngữ về các chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật (BT2). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp Bài tập 2: - Yêu cầu một em đọc nội dung -1 em đọc yêu cầu bài tập 2, lớp đọc thầm. BT2. - Chia thành các nhóm để thảo luận . - Các nhóm thực hành làm vào tờ phiếu . - Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm . - HS làm việc cá nhân ->thảo luận N4-> chia - Phát phiếu và bút dạ cho các sẻ trước lớp nhóm . *Dự kiến kết quả - Cùng lớp bình chọn lời giải đúng a) Bảo vệ tổ quốc: - GV và HS nhận xét, chốt lại lời + Cùng nghĩa với Tổ quốc :đất nước, non giải đúng. sông, nước nhà, nhà nước, giang sơn,... + Từ chỉ hoạt động bảo vệ Tổ quốc : canh gác, tuần tra, chiến đấu, giữ gìn, b) Sáng tạo : + Trí thức : kĩ sư, bác sĩ, giáo sư, luật sư, giáo viên, kiến trúc sư,... +Hoạt động của trí thức : nghiên cứu, thí nghiệm, giảng dạy, chế tạo,... c) Nghệ thuật + Người hoạt động NT : Nhạc sĩ, nhà thơ, nhà văn, ca sĩ , diễn viên,... + Hoạt động : ca hát, biểu diễn, quay phim, làm thơ, viết văn, + Các môn nghệ thuật : kịch, múa rối nước, phim, .... - Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập - Lớp thực hiện làm bài vào vở . - 1HS đọc lại bài làm 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Tìm thêm các từ ngữ thuộc các chủ điềm vừa ôn 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc bài cho hay hơn, diễn cảm hơn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 3)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Nghe - viết bài Nghệ nhân Bát Tràng. - Rèn kĩ năng đọc, viết, kĩ năng trình bày bài viết theo thể thơ lục bát - Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc học kì II - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Mái trường mến - Học sinh hát. yêu” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà GV đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả: Nghe - viết bài “Nghệ nhân Bát Tràng”. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp * Ôn: nghe- viết chính tả
- - GV gọi HS đọc bài: - 1HS đọc bài, lớp theo dõi Nghệ nhân Bát Tràng - Đọc bài viết sgk/141. - HS làm việc cá nhân - Tìm hiểu chung và viết chính tả. - GV đưa ra một số câu hỏi: - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp + Bài thơ được viết theo thể thơ + Theo thể lục bát nào? + Cách trình bày thể thơ này như + Dòng 6 chữ viết cách lề 2 ô, dòng 8 cách 1 ô thế nào ? + Những chữ nào trong bài phải + Các chữ cái đầu câu thơ, tên riêng trong viết hoa? Vì sao ? bài: Bát Tràng, Tây Hồ + Tìm những tiếng dễ viết sai trong + HS nêu – Viết bảng con: cao lanh, sắc hoa, bài lũy tre, tròn trĩnh, Tây Hồ, lăn tăn, đường nét, nghệ nhân - GV đọc cho HS viết chính tả. - Nghe - viết bài vào vở + Quan sát giúp HS viết đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp. - Soát bài chữa lỗi (đổi vở theo cặp ) - Nhận xét chữa lỗi bài của bạn - GV đánh giá (7-10 bài), nhận xét -Lắng nghe và rút kinh nghiệm chung 6. HĐ ứng dụng (1phút) - VN chọn một bài thơ mình thích và luyện viết lại cho đẹp 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - HTL bài Nghệ nhân Bát Tràng ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông. -Rèn kĩ năng nhận biết góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút): - Trò chơi: Truyền điện với - HS tham gia trò chơi + TBHT điều hành + 1 HS viết số + Nội dung : - HS hoàn thành các bài tập 1m = ...dm 2 dm = ... cm - Nêu lại MQH giữa các đơn vị đo khối 20cm = ...dm 200 cm =.... m lượng 1kg = ...g 300g + 700g = ....kg - Tổng kết trò chơi - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe, ghi bài vào vở 2. HĐ thực hành (28 phút) * Mục tiêu: - Củng cố về xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng - Củng cố tính chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông * Cách tiến hành:
- Việc 1:Ôn góc, trung điểm Bài 1: HĐ cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - HS nêu yêu cầu bài tập chữa bài. - HS làm bài cá nhân->Đổi chéo vở KT - TBHT điều hành - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Thống nhất cách làm và đáp án đúng a) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh *Dự kiến đáp án: và cạnh của góc vuông đó 6 góc vuông là: + Đỉnh A cạnh AM, AE + Đỉnh E cạnh EA, EN + Đỉnh N cạnh NE, NM. + Đỉnh N cạnh NM, ND + Đỉnh M cạnh MA, MN. + Đỉnh M cạnh MN, MB b)Nêu trung điểm AB, ED + Trung điểm AB: M; ED: N c) Xác định trung điểm I của đoạn + Xác định trên hình vẽ. thẳng MN, trung điểm K của đoạn thẳng CD. + Em xác định được trung điểm của + Chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng đoạn thẳng bằng cách nào? nhau. *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT - HS lắng nghe - GV củng cốgóc, trung điểm
- Việc 2:Ôn tính chu vi Bài 2: HĐ cá nhân – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở * GV lưu ý HS M1 +M2: - Chia sẻ kết quả, nêu cách tính + Muốn tính chu vi hình tam giác biết - Thống nhất cách làm và đáp án đúng độ dài 3 cạnh ta làm thế nào?(Lấy ba *Dự kiến đáp án: cạnh cộng lại với nhau) Bài giải => GV nhận xét, chốt đáp án Chu vi hình tam giác là: 35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đ/S: 101 cm Bài 3: HĐ cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài -> Trao đổi, chia sẻ... - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Giúp HS M1, M2: *Dự kiến đáp án: + Muốn tính chu vi hình chữ nhật biết Bài giải chiều dài chiều rộng ta làm thế Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: nào?(Lấy Tổng chiều dài, chiều rộng (125 + 68 0 x 2 = 386 (m) nhân với 2) Đ/S: 386 m - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 4: HĐ cặp đôi – Lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập: - GV yêu cầu HS làm bài - Thảo luận cặp đôi - Thống nhất KQ: *Dự kiến đáp án: - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ Bài giải - GVcủng cố cách tính chu vi hình Chu vi hình chữ nhật là: vuông và tính cạnh hình vuông. 60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh của hình vuông là: 200 : 4 = 50 (m) Đ/S: 50 m 4. HĐ ứng dụng (1 phút): - Chữa các phần bài làm sai. 5. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN thực hành ôn tập về hình học: Các bài toán liên quan đến chu vi ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾP) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông. -Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, ..... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : Trò chơi “Bắn tên”. - HS tham gia chơi +TBHT điều hành + Nội dung chơi về chu vi, diện tích hình vuông, HCN + Muốn tính chu vi hình vuông bạn - HS trả lời làm thế nào? + Muốn tính chu vi HCN bạn làm thế nào? ( ) - Tổng kết – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài bảng. 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình vuông. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình chữ nhật và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật. * Cách tiến hành: *Việc 1: Ôn diện tích hình vuông Bài 1: Cá nhân – Lớp - YC HS đọc YC bài - 2 HS đọc YC bài - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ KQ + HS đếm số ô vuông nêu diện tích - Giáo viên nhận xét đánh giá. mỗi hình. =>GV chốt đáp án đúng * Dự kiến đáp án: + Hình A có diện tích 8 cm2. + Hình B có diện tích 10 cm2 + Hình C có diện tích 18 cm2
- + Hình D có diện tích 8 cm2 Bài 2: Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài theo YC *GV giúp HS M1 hoàn thành bài tập - Đại diện một số HS lên chia sẻ KQ + YC HS thuộc quy tắc tính chu vi trước lớp hình chữ nhật và HV - Thống nhất cách làm và đáp án đúng: * Dự kiến đáp án: - GV nhận xét, lưu ý áp dụng công Bài giải thức tính chu vi hình vuông, chu vi a) Chu vi hình chữ nhật là: HCN. (12 + 6) x 2 = 36 ( cm) Chu vi hình vuông là : 9 x 4 = 36 ( cm) Chu vi HCN bằng chu vi HV b) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Hình vuông có diện tích lớn hơn Bài 4:HĐ nhóm 6 – Lớp Kĩ thuật khăn trải bàn (N6) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo ba - HS làm bài cá nhân (viết vào phần bước của kĩ thuật khăn trải bàn. phiếu cá nhân) –>trao đổi cặp đôi -> -> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng Cả nhóm chia sẻ, thống nhất ghi bài M1 hoàn thành BT giải vào phiếu... - GV lưu ý động viên một số HS M1 - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả tương tác, chia sẻ nội dung bài với - Thống nhất cách làm và đáp án đúng: nhóm * Dự kiến đáp án: - HD kẻ thêm để có HV cạnh 6cm và Cách 1: Chia hình H thành 2 HV có HV cạnh 3 cm ta tính DT hình H dễ cạnh 6cm và 3cm. Diện tích hình H dàng. bằng tổng diện tích hai hình vuông Diện tích hình H là: * GV củng cố cách làm và lưu ý HS 6 x 6 + 3 x 3 = 45 (cm2) cần tạo ra hình thích hợp để tính DT. Cách 2: Chia hình H thành 2 hình chữ nhật: H1 có CD = 6m, CR= 3 cm; hình 2 có CD= 9cm, CR= 3cm Diện tích hình H là: 2 Bài 4(BT chờ dành cho HS hoàn 6 x 3 + 9 x 3 = 45 (cm ) thành sớm) -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo - HS thực hiện Yc bài kết quả - HS báo cáo KQ với GV - GV kiểm tra, chốt đáp án đúng
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa các bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Thực hiện tìm và giải các bài toán về tính diện tích hình vuông, hình CN ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Nhận biết được các từ ngữ thể hiện sự nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2). - Biết đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. -Rèn kĩ năng đọc đúng, kĩ năng sử dụng biện pháp nhân hóa. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc học kì II - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Chữ đẹp nết càng - Học sinh hát. ngoan” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2 phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu
- hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được các từ ngữ thể hiện sự nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Cả lớp - Yêu cầu một em đọc bài tập. - Lắng nghe bạn đọc và xác định yêu cầu đề. - Cho lớp quan sát tranh minh họa - Quan sát tranh minh họa các loài vật . bài thơ. - Yêu cầu đọc thầm bài thơ . - Lớp đọc thầm trong sách giáo khoa - Yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân - Thực hiện làm bài cá nhân - TBHT điều hành HĐ chia sẻ * Dự kiến nội dung chia sẻ: + Tìm tên các con vật được nhắc + Cua Càng, Tép, Ốc, Tôm, Sam, Dã Tràng. đến trong bài thơ ? + Những con vật được nhân hóa + Cua Càng: Thổi xôi, đi hội, cõng nồi bằng từ ngữ nào ? +Cái Tép: Đỏ mắt, nhóm lửa, chép miệng. + Cậu Ốc: Vặn mình, pha tra.ø + Chú Tôm: Lật đật, đi chợ, dắt tay bà Còng. + Bà Sam : Dựng nhà + Ông Dã Tràng: Móm mém, rụng hai răng. + Em thích hình ảnh nào? Vì sao? - HS phát biểu theo cảm nhận của mình *Trợ giúp đối tượng HS hạn chế - GV cùng lớp nhận xét, đánh giá. => GV chốt kiến thức 6. HĐ ứng dụng (1phút) - HS đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hoá 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc đã học ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Nghe và kể lại câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng - Rèn kĩ năng đọc, rèn kỹ năng nghe – kể -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc học kì II - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Ở trường cô dạy em - Học sinh hát. thế” - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (số HS lớp chưa đạt YC của các tiết trước đó). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2 phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Nghe và kể chuyện “Bốn cẳng và sáu cẳng” * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV gọi HS đọc YC của bài - Đọc yêu cầu BT - QS tranh minh họa câu chuyện
- a) GV kể chuyện lần 1 - GV giao nhiệm vụ - Hs theo dõi, lắng nghe - TBHT điều hành HĐ chia sẻ: - HS làm việc cá nhân - HS trao đổi cặp đôi -> + Chú lính được cấp ngựa để làm chia sẻ trước lớp gì? + Để làm một công việc khẩn cấp + Chú sử dụng con ngựa như thế nào? + Chú dắt ngựa ra đường nhưng không cưỡi + Vì sao chú cho rằng chạy bộ mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo. nhanh hơn cưỡi ngựa? + Vì chú nghĩ là ngựa có 4 cẳng, nếu chú cùng chạy bộ với ngựa thì sẽ thêm hai cẳng nữa thành 6 cẳng, tốc độ chạy sẽ nhanh hơn - GV và HS nhận xét, đánh giá - HS nhận xét, bổ sung b) GV kể chuyện lần 2 - HS lắng nghe - 1HS M4 kể lại toàn bộ câu chuyện + HS kể chuyện theo cặp - GV tổ chức ch HS bình chọn bạn + HS thi kể lại nội dung câu chuyện kể chuyện hay và khôi hài nhất - Bình chọn bạn kể chuyện hay và khôi hài c)Tổng kết nhất + Câu chuyện này gây cười ở điểm nào? + Vì chú lính ngốc cứ tưởng rằng tốc độ chạy nhanh hay chậm là phụ thuộc vào số lượng cẳng, 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc cho hay hơn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. -Giải được các bài toán có lời văn -Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính . -Góp phần hình thành và phát triển năng lực ,phẩm chất: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính - HS: SGK, ..... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : - TBVN điều hành lớp hát, vận động tai chỗ - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ thực hành (30phút): * Mục tiêu: Thực hiện giải được các bài toán có lời văn * Cách tiến hành: Bài 1:Làm việc cá nhân - cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu Hs tự làm bài - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết - Gọi Hs lên chia sẻ làm bài quả *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Thống nhất cách làm và đáp án thành BT. đúng +Em làm như thế nào để tìm được kết quả Bài giải như vậy ?(Lấy số dân cộng với số tăng Số dân tăng trong 2 năm là: thêm). 87 + 75 = 162 (người) - GV củng cốlại giải toánhai phép tính Số dân hiện nay là: 5236 + 162 = 5398 (người) ĐS: 5398 người - HS nêu yêu cầu bài tập Bài 2:Làm việc cá nhân– Nhóm 2 – Lớp - HS làm bài cá nhân-> đổi chéo vở - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập chia sẻ: - GV yêu cầu HS cá nhân –> chia sẻ N2 - HS thống nhất KQ, chia sẻ lớp: - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn Tóm tắt: thành BT. Cửa hàng có: 1245 cái áo Đã bán : 1/3 số cái áo - Gv củng cố lại các bước làm, cách tìm Cửa hàng còn lại: ....cái áo? một phần mấy của một số. Bài giải Số áo đã bán là: 1245 : 3 = 415 (cái) Số áo còn lại là: 1245 – 415 =830 (cái) Đ/S: 830 cái áo Bài 3:Làm việc cá nhân– Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân -> chia sẻ - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Bài giải
- - GV trợ giúp HS M1, M2: Lưu ý học HS Số cây dã trồng là: giải bài toán bằng 2 phép tính 20 500 : 5 = 4 100 (cây) /?/ Em nêu lại cách làm? Số cây còn phải trồng là: + Tìm số cây đã trồng: 20 500 – 4 100 = 16 400 (cây) + Tìm 1/3 của 20500 cây? + Tìm số cây còn phải trồng? Đ/S: 16 400 cây => Gv củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính. Bài 5. (BT chờ dành cho HS hoàn thành - HS thực hiện yêu cầu bài tập sớm): + HS làm bài cá nhân -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết + Nêu thứ tự cách thực hiện tính quả. giá trị của biểu thức có ngoặc đơn và không có ngoặc đơn. - Báo cáo KQ với GV - GV kiểm tra từng HS 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tiếp tục thực hiện tìm và giải các bài toán giải bằng hai phép tính ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................. Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 6) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. Thuộc được hai đoạn thơ đã học ở HK II - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài Sao Mai (BT2). - Rèn kĩ năng đọc và viết. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Phiếu ghi tên các bài tập đọc học kì II - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Em yêu trường em" - Học sinh hát. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. Thuộc được 2 khổ thơ đã học ở HKII * Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra đọc (số HS hạn chế- chưa đạt yêu cầu). -GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài Sao Mai (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp *Việc 1: HD HS tìm hiểu nội dung - GV đọc toàn bài viết. - HS theo dõi ở SGK. - Gọi 2 HS đọc lại. - 2 HS đọc lại. ⇒ Sao Mai : tức là sao kim, có - HS lắng nghe. màu sáng xanh, thường thấy vào lúc sáng sớm nên có tên là sao Mai. Vẫn sao này nhưng mọc lúc chiều tối gọi là sao Hôm. - GV cho HS chia sẻ câu hỏi sau: - TBHT điều hành HĐ chia sẻ + Ngôi sao Mai trong bài thơ chăm + Khi bé ngủ dậy thì thấy sao Mai đã mọc; gà chỉ như thế nào? gáy canh tư, mẹ xay lúa, sao nhòm qua cửa sổ; mặt trời dậy, bạn bè đi chơi hết (đã lặn hết) sao vẫn làm bài mải miết (chưa lặn). *Việc 2: HD viết chính tả
- - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những chữ dễ tìm từ khó viết và lấy bảng con viết viết sai: Ngôi sao, chăm chỉ, xay lúa, choàng các tiếng khó. trở dậy, Sao Mai, ... + HS đọc + YC HS đọc lại từ khó viết, dễ lẫn +HS luyện viết vào bảng lớp, chia sẻ + Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. + Nêu cách trình bày bài thơ + Mỗi câu thơ, chữ đầu dòng đều phải viết lùi vào lề vở 3 ô li. + Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe, ghi nhớ vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. *Lưu ý đối tượng HS M1+ M2 về:Tư thế ngồi; cách cầm bút; tốc độ viết; lưu ý khi viết phụ âmphụ âm tr/ch, s/x , l/n *Việc 3: Viết chính tả - GV đọc bài cho HS viết vào vở. - HS viết bài vào vở. - GV QS trợ giúp HS M1 hoàn - HS đổi chéo vở -> Soát bài chữa lỗi (đổi vở thành ND bài theo cặp ) - GV nhận xét, đánh giá - Lắng nghe 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Viết lại 5 lần các chữ viết sai 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Luyện đọc diễn cảm các bài thơ đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 7) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. - Củng cố và hệ thống hóa vốn từ theo chủ điểm: Lễ hội; Thể thao; Ngôi nhà chung; Bầu trời và mặt đất. -Rèn kỹ năng đọc và sử dụng từ ngữ. -Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Giáo viên: Phiếu ghi tên các bài TĐ, HTL trong học kì II - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Lớp hát bài “Thầy cô cho em mùa - Học sinh hát. xuân" - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học; (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc, thuộc được 2 - 3 đoạn (bài) thơ đã học ở HKII. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (số HS hạn chế - chưa đạt yêu cầu). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc (Tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm *Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1: => GV yêu cầu những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại tiết sau kiểm tra. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Củng cố và hệ thống hóa vốn từ theo chủ điểm: Lễ hội; Thể thao; Ngôi nhà chung; Bầu trời và mặt đất. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Bài tập 2: - Gọi Hs đọc YC trong sgk - 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm SGK. - GV nêu tên trò chơi: Tiếp sức, - HS làm việc cá nhân -> trao đổi 1 số câu hỏi cách chơi và luật chơi.(...) sgk đưa ra - TBHT điều hành hoạt động T/C - Thi tìm từ ngữ theo chủ điểm - HS chia sẻ trước lớp-> thống nhất a. Lễ hội + Tên một số lễ hội. + Đền Hùng, Đền Gióng, Kiếp Bạc,... + Tên một số hội. + Hội Lim, chọi trâu, đua thuyền,... +Tên một số hoạt động vui choi + Hát đối đáp, ném còn, thả diều,...
- trong lễ hội và hội. b. Thể thao + Từ ngữ chỉ những hoạt động thể + Vận động viên, cầu thủ, trọng tài,... thao. + Từ ngữ chỉ các môn thể thao. + Bóng đá, bơi lội, bắn súng,... c. Ngôi nhà chung + Tên các nước Đông Nam Á. + In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam,... + Tên một số nước ngoài vùng + Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ,... Đông Nam Á. d. Bầu trời và mặt đất + Từ ngữ chỉ các hiện tượng thiên + Mưa, bão, gió, nắng, hạn hán, lũ lụt,... nhiên. + Từ ngữ chỉ hoạt động của con + Xây dựng nhà cửa, trồng cây, đắp đê, trồng người làm giàu, làm đẹp thiên rừng,... nhiên. -Trợ giúp HS hạn chế - Động viên HS nhút nhát tham gia vào hoạt động chia sẻ - GV tổng kết trò chơi 6. HĐ ứng dụng (1phút) - Tiếp tục tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng từ ngữ của một trong các chủ điểm vừa ôn lại ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT NĂM, THÁNG VÀ MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất. - Biết một ngày có 24 giờ. - Biết mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng -Biết một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa. -Rèn cho học sinh kỹ năng xem lịch, nhận biết ngày, tháng và các mùa trong năm -Rèn cho HS kỹ năng sử dụng quỹ thời gian ngày và đêm hợp lí -Góp phần hình thành và phát triển năng lực , phẩm chất: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS tham gia trò chơi: Gọi thuyền + Trả lời: Vì Mặt Trăng chuyển động + Tại sao gọi Mặt Trăng là vệ tinh của Trái quanh Trái Đất Đất? - Lắng nghe – Mở SGK - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) *Mục tiêu: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất. - Biết mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng. - Biết một ngày có 24 giờ. *Cách tiến hành: Việc1: Hiện tượng ngày, đêm trên Trái * Nhóm 2 – Lớp đất - GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu Hs Quan sát - HS làm việc nhóm 2 hình và trả lời câu hỏi: - Hs Quan sát hình và trả lời câu hỏi. KQ ghi phiếu học tập – Chia sẻ với + Tại sao cùng một lúc bóng đèn không lớp chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu? + Vì Trái Đất hình cầu + Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? + Gọi là ngày + Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì? + Gọi là đêm + Trên quả địa cầu cùn một lúc được chia làm mấy phần ? + Chia làm 2 phần =>GV nhận xét và kết luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng 1 phần. Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng là ban đêm. *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập *Việc 2: Giải thích hiện tượng ngày đêm * Cá nhân – Lớp + Trong một ngày mọi nơi trên Trái đất + Có vì Trái Đất luôn chuyển động đều có lần lượt ngày và đêm không? Tại quanh mình nó sao ? - Yêu cầu HS thực hành trên lớp như nội - HS lên thực hành thí nghiệm xoay

