Kế hoạch bài học các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

doc 25 trang tulinh 22/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Huyền

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. Yêu cầu cần đạt Năng lực đăc thù: - Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số - Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1 - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - So sánh được một phân số với 1. * BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu) Phát triển năng lựcvà phẩm chất NL chung tự chủ , tự học và giao tiếp hợp tác . Phẩm chất : Chăm chỉ - trung thực và trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) Lớp trưởng kiểm tra các bạn về quy đồng mẫu số các phân số . - GV nhận xét về quy đồng mẫu số cá Báo cáo kết quả phân số và dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số. * Cách tiến hành: Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ. bài học SGK lên bảng. - HS thực hành lấy đoạn thẳng AC = GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu so sánh 2 AB và AD = 3 AB. về độ dài của các doạn thẳng. 5 5 +AC bằng 2 độ dài đoạn thẳng AB. - Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần 5 đoạn thẳng AB? + AD bằng 3 độ dài đoạn thẳng AB. + Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần 5 đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài + Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và đoạn thẳng AD. độ dài đoạn thẳng AD. + 2 AB < 3 AB 5 5 + Hãy so sánh độ dài 2 AB và 3 AB. 5 5 + 2 < 3 5 5 + Hãy so sánh 2 và 3 ? 5 5 + Hai phân số có mẫu số bằng nhau, + Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số phân số 2 có tử số bé hơn, phân số 3 5 5 của hai phân số 2 và 3 ? 5 5 có tử số lớn hơn. + Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào? HS nêu
  2. - HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến - GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hành so sánh hai phân số cùng mẫu số. 3. Hoạt động thực hành:(18p) * Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - So sánh được một phân số với 1. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài 1: So sánh hai phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp. Đáp án: - GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD: thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, sao 3 < 5 so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 3 < 5 . 7 7 7 7 4 2 7 5 - Củng cố cách so sánh các phân số có b) vì 4 > 2 ; c) vì 7 > 5; cùng mẫu số. 3 3 8 8 2 9 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 d) vì 2 < 9 Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài. 11 11 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp ra nhận xét theo SGK. Đáp án: 1 4 - GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số + Các phân số bé hơn 1 là: ; Vì tử còn lại của bài. 2 5 số bé hơn mẫu số. 7 6 12 + Các phân số lớn hơn 1 là: ; ; Vì - Nhận xét, chốt đáp án. 3 5 7 có tử số lớn hơn mẫu số. + Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và 9 mẫu số bằng nhau. Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn thành sớm) 1, bé hơn 1 và bằng 1. - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: 1 2 3 4 Các phân số đó là: ; ; ; 4. Hoạt động vận dụng (1p) 5 5 5 5 - Ghi nhớ KT của bài 5. Cũng cô - dặn dò (1p) Về nhà luyện các bài ở vở BT ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tập đọc SẦU RIÊNG I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển các năng lực đặc thù :
  3. a. NL ngôn ngữ : - Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả. b. Năng lực văn học : Biết sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL tự chủ , tự học và giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo PC : Yêu nước dũng cảm và trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). - HS: SGK, vở viết III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nước sông La trong xanh như ánh + Sông La đẹp như thế nào? mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi + Theo em, bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông La và nói lên tài năng sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học dựng quê hương đất nước. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả.* Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn + Đ 1: Từ đầu kì lạ. + Đ 2: Hoa sầu riêng tháng năm ta. + Đ 3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhómvà phát hiện các từ HS (M1) ngữ khó (quyện,lủng lẳng, rộ, thẳng đuột, quằn,...) - Luyện đọc từ khó: - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT
  4. + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? + Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất quý hiếm, được coi là đặc sản của miền Nam. + Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm, hoa sầu riêng? hương sầu riêng thơm ngát như hương cau, hương bưởi. .... + Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông như những tổ kiến. Mùi thơm đậm, ngào ngạt. . + Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc? + Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột... + Hương vị quyến rũ đến kì lạ. + Đứng ngắm cây kì lạ này. + Vậy mà khi trái chín đam mê. Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng. + Dáng cây sầu riêng thế nào? - HS ghi lại nội dung bài + Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng. 4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng + Em học được điều gì cách miêu tả cây nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả và sầu riêng của tác giả? các biện pháp NT rất đặc sắc 6. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Về nhà luyện đọc và luyện tả lời lại ccs câu hỏi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2021 Chính tả SẦU RIÊNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù a. Năng lực ngôn ngữ : - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
  5. - Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. b.Năng lực văn học : Rèn kĩ năng phân biệt l/n. uc/ut 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. PC: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: VBT - HS: Vở, bút,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) Cả lớp lắng nghe và khắc phục trong GV nhận xét chữ viết và trình bày bài bài viết hôm nay của học sinh - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm + Bài văn nói về điều gì? +Vẻ đẹp của hoa, trái sầu riêng, - HS nêu từ khó viết: trổ, toả, vảy cá, - Hướng dẫn viết từ khó: nhuỵ, rộ,.. 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu:Hs nghe -viết bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết - HS nghe - viết bài vào vở - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n, uc/ut * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n Làm bài cá nhân - Tình bày trước lớp Nên bé nào thấy đau ......... Bé oà lên nức nở - Đọc lại đoạn thơ sau khi điền hoàn + Em bé trong bài thơ có gì đáng yêu? chỉnh + Em bé làm nũng mẹ để được mẹ yêu
  6. Bài 3: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vài chỗ trống cho phù hợp -Làm bài cá nhân - Trình bày trước lớp Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: nắng-trúc-cúc-lóng lánh- nên-vút-náo nức 6. Hoạt động vận dụng (1p) - HS đọc lại đoạn văn sau khi điền hoàn chỉnh 7. Cũng cố - dặn dò (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ I. Yêucầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù : a.Năng lực ngôn ngữ: - Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. b. Năng lực văn học - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác. 2. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất NL tự học , giao tiếp , hợp tác , giải quyết vấn đề và sáng tạo PC: Yêu cái đẹp,yêu thương mọi người và sống lối sông văn minh II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: + Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to. + Ảnh thiên nga. - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) Lớp trưởng điều hành các bạn kể lại câu chuyện về một người có tài.Nhận xét và Gv dẫn vào bài. báo cáo kết quả 2. GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: - GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) - HS lắng nghe minh hoạ. - Chú ý: kể với giọng thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ: xấu xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt..... HS tìm hiểu về câu chuyện Yêu cầu học sinh tìm hiểu câu chuyện + Phần đầu câu chuyện: (đoạn 1).
  7. qua tranh . + Phần nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2). + Phần kết câu chuyện (đoạn 3). Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự . Lắng nghe và chú ý sắp xếp các bức tranh theo thứ tự GV chốt kết quả đúng Thứ tự đúng: Tranh 2 – Tranh 1 – Tranh 3- Tranh 4 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện: HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC HSM3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..*Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể từng đoạn truyện - GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm b. Kể trước lớp - đại diện kể chuyện trước lớp - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu VD: chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như + Phẩm chất của các chú vịt con với những tiết trước) Thiên Nga bé nhỏ như thế nào? - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn + Khi gặp lại Thiên Nga con, bố mẹ Thiên Nga có phẩm chất như thế nào? + Lúc biết chú vịt con xấu xí chính là Thiên Nga xinh đẹp, các chú vịt con có phẩm chất thế nào? - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu - Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết chuyện: Câu chuyện muốn khuyên nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu chúng ta điều gì? thương người khác. Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe 4. Hoạt động vận dụng (1p) - HS liên hệ việc chăm sóc và bảo vệ 5. Cũng cố - dặn dò (1p) các loài vật ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt ; 1. Năng lực đặc thù - Biết so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1. - HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (5 ý cuối), bài 3 (a, c).
  8. Phát triển một số năng lực - Phầm chất : NL chung : Tự chủ , tự học và sáng tạo , hợp tác và giải quyết vấn đề . PC: Yêu thich môn học và chăm chỉ , trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Ta so sánh TS của 2 PS với nhau. PS mẫu số? nào có TS lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại. Nếu 2 PS có TS bằng nhau - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới thì chúng bằng nhau 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: So sánh hai phân số. - Làm cá nhân – Lớp Đáp án: a) 3 và 1 Vì 3 > 1 nên 3 > 1 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 5 5 5 5 vở của HS b) 9 và 11 Vì 9 11 10 10 10 10 c) 13 và 15 Vì 13 < 15 nên 13 < 15 - Chốt đáp án, khen ngợi/ động viên. 17 17 17 17 - Củng cố so sánh 2 PS cùng MS d) 25 và 22 Vì 25 > 22 nên 25 > 22 19 19 19 19 Bài 2 (5 ý cuối ). HSNK làm cả bài. Gọi HS tìm hiểu đề bài. + Khi so sánh các phân số với 1 thì + Khi so sánh các phân số với 1 thì phải phải so sánh các yếu tố nào ở phân so sánh tử số và mẫu số của phân số. số? + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn + Nêu cách so sánh phân số với 1? 1... - HS làm cá nhân -Nhóm 2 - Chia sẻ lớp Đáp án: 1 3 14 - Phân số bé hơn 1 là: ; ; 4 7 15 9 14 - Phân số lớn hơn 1 là: ; - Nhận xét, đánh giá chung 5 11 - Phân số bằng 1 là: 16 16 - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 3a, c: HSNK làm cả bài. Đáp án: + Muốn xếp được các phân số theo 1 3 4 thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm a)Vì 1 < 3 < 4 nên 5 5 5 gì? 5 6 8 b) Vì 5 < 6 < 8 nên + Nêu cách so sánh hai phân số cùng 7 7 7 mẫu? 5 7 8 c) Vì 5 < 7 < 8 nên 9 9 9
  9. 10 12 16 d) Vì 10 < 12 < 16 nên 11 11 11 - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động vận dụng (1p) Về nhà luyện làm các bài tập ở vở BT 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư, ngày 12 tháng 1 năm 2022 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. Yêu cầu cần đạt Năng lực đặc thù :- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số - Thực hiện so sánh được hai PS khác mẫu số. - Vận dụng giải các bài toán liên quan * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a) NL chung : Năng lực tự chủ ,tự học , trung tực và trách nhiệm . PC : Yêu thích môn học , tự giác và chăm chỉ , trung thực II. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p)GV yêu cầu kiểm Lớp trưởng cho học sinh nêu quy tắc so tra về so sánh 2 phân số cùng mẫu. sánh 2 phân số cùng mẫu . Lớp trưởng nhận xét ,bổ sung và báo cáo - GV dẫn vào bài mới kết quả 2. Hình thành KT (15p) * Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số - GV đưa ra hai phân số 2 và 3 và hỏi: 3 4 + Mẫu số của hai phân số khác nhau. + Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này? - HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 + Hãy tìm cách so sánh hai phân số này HS để tìm cách giải quyết. với nhau. - Một số nhóm nêu ý kiến. - GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi 2 3 + Quy đồng MS hai phân số và so sánh hai phân số 2 và 3 . 3 4 3 4 2 = 2x4 = 8 ; 3 = 3x3 = 9 3 3x4 12 4 4x3 12 + So sánh hai phân số cùng mẫu số: 8 < 9 Vì 8 < 9. Vậy 2 < 3 12 12 3 4 + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu + Ta có thể quy đồng mẫu số hai số ta làm như thế nào? phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
  10. - HS lấy VD về 2 PS khác MS và tiến hành so sánh 3. HĐ thực hành:(18 p) * Mục tiêu: Thực hiện so sánh được 2 phân số khác mẫu số. Vận dụng làm các bài tập liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: So sánh hai phân số: -HS làm cá nhân ,Chia sẻ nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: a) 3 và 4 : tập. 4 5 3 = 3x5 = 15 ; 4 = 4x4 = 16 4 4x5 20 5 5x4 20 - GV chốt đáp án. Vì 15 < 16 nên 3 < 4 - Củng cố cách so sánh các phân số 20 20 4 5 khác mẫu số. b) 5 và 7 : 6 8 5 = 5x4 = 20 ; 7 = 7x3 = 21 6 6x4 24 8 8x3 24 Vì 20 < 21 nên 5 < 7 24 24 6 8 c) 2 và 3 : 5 10 2 = 2x2 = 4 . Giữ nguyên 3 5 5x2 10 10 Vì 4 > 3 nên 2 > 3 10 10 5 10 + Rút gọn rồi so sánh hai phân số. - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: Bài 2a: HSNK làm cả bài. a) Rút gọn 6 = 6 : 2 = 3 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? 10 10 : 2 5 Vì 3 < 4 nên 6 < 4 5 5 10 5 b) Rút gọn 6 = 6 : 3 = 2 - GV chữa bài, lưu ý HS rút gọn sao 12 12 : 3 4 cho phù hợp để so sánh tiện nhất. Vì 3 > 2 nên 3 > 6 Không cần rút gọn tới PS tối giản 4 4 4 12 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Đáp án: Mai ăn 3 cái bánh tức là ăn 8 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 15 cái bánh. Hoa ăn 2 cái bánh tức là ăn thành sớm) 40 5 16 cái bánh. Vì 15 < 16 nên Hoa ăn 40 40 40 nhiều bánh hơn. + Làm cách nào để so sánh được số + Chúng ta so sánh 2 PS khác MS bằng bánh mà 2 bạn đã ăn? cách QĐMS để đưa về cùng MS 4. HĐ vận dụng (1p) - Nắm được cách so sánh 2 PS khác MS Luyện làm các bài tậpở VBT
  11. 5. Cũng cố- dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập đọc CHỢ TẾT I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù : - Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ 2. Năng lực văn học : - Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích). 3. Góp phần phát triển NL chung và phẩm chất NL tự học , giao tiếp , hợp tác , giải quyết vấn đề và sáng tạo PC: Yêu cái đẹp,yêu thương mọi người và sống lối sông văn minh II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Hộp quà bí mật + Đọc bài: Sầu riêng + Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa + Hãy miêu tả những nét đặc sắc của đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành hoa sầu riêng. hoa nhỏ như vảy cá. + Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới trái sầu riêng. cành trông giống như những tổ kiến - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc vui nhộn * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: - Lắng nghe Nhấn giọng các từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp, - Nhóm trưởng điều hành cách chia viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon đoạn xon, lom khom, lặng lẽ - Bài chia làm 3 đoạn. - GV chốt vị trí các đoạn + Đ 1: Từ đầu..... tưng bừng ra chợ Tết + Đ 2: Tiếp theo...đuổi theo sau + Đ 3: Tiếp theo.... hết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hồng lam, nóc nhà gianh, lon xon, nép, rỏ, , ...) Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
  12. HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu Cá nhân - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển - Các nhóm báo cáo kết quả đọc 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, + Người các ấp đi chợ tết trong khung nhận xét cảnh đẹp như thế nào? + Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên làm đỏ dần những dải núi trắng và những làn sương sớm....... + Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng. - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon. + Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ - Các cụ già chống gậy bước lom khom. riêng ra sao? - Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười lặng lẽ. - Em bé nép đầu, bên yếm mẹ. - Hai người gánh lợn + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người + Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui đi chợ tết có điểm gì chung? vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết.... + Bài thơ là một bức tranh giàu màu + Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, bức tranh giàu màu sắc ấy. tía, son. * * Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài thơ là một bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn vô cùng sinh động. Qua đó ta thấy chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê trong dịp tết. - HS ghi nội dung bài vào vở 3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - 1 HS nêu lại - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn - Nhóm trưởng điều khiển: đoạn thơ mà mình thích và luyện đọc + Đọc diễn cảm trong nhóm - Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại + Thi đọc diễn cảm trước lớp lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung - HS học thuộc lòng và thi học thuộc
  13. 4. Hoạt động vận dụng (1 phút) lòng bài thơ tại lớp - Em thích nhất hình ảnh nào trong bài - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và thơ? bình về hình ảnh đó 5. Cũng cố - dặn dò (1 phút) Về nhà luyện đọc lại bài và so sánh với cảnh chợ ở địa phương em ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực dặc thù: Biêt mở rộng thêm vốn từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để sử dụng trong nói và viết. - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4). NL tự chủ , tự học và giao tiếp và hợp tác giải quyết vấn đề và sáng tạo PC : Yêu cái đẹp và biết nâng niu cái đẹp II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2. - HS: Vở BT, bút, .. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) Lớp trưởng kiểm tra về câu kểAi thế nào? Xác định chủ ngữ , vị ngữ . - Dẫn vào bài mới Nhận xét đánh giá và bóa cáo kết quả 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4). * Cách tiến hành Bài tập 1: Tìm các từ: Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - YC HS hoạt động theo nhóm 4. Đáp án: - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của . con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm, + Theo em, vẻ đẹp bên ngoài hay nét đậm đà, đôn hậu, nết na, , đẹp tâm hồn quan trọng hơn? Vì sao? HS bày tỏ ý kiến của mình - GV chốt Bài tập 2: Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Cách tiến hành như ở BT 1. Đáp án:
  14. a) Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh xắn, - GV chốt đáp án. Cá nhân – Chia sẻ lớp - HS làm miệng.VD: Bài tập 3: Đặt câu với các từ ngữ ở bài + Chị gái em rất dịu dàng, thuỳ mị. tập 1. + Quang cảnh đêm trung thu đẹp lung - GV nhận xét và khen những HS đặt linh. câu đúng, hay. + Mùa xuân tươi đẹp đã về trên khắp đất nước. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu - HS viết câu vào vở cho hoàn chỉnh. - YC HS M3+M4 đặt câu có sử dụng Nhóm 2 – Lớp biện pháp so sánh, nhân hóa. Đáp án: Bài tập 4: Điền các thành ngữ hoặc + Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào cụm mọi người. + Ai cũng khen chị Ba đẹp người, đẹp nết. - Giải nghĩa thành ngữ: chữ như gà bới + Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới. - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm Về nhà hoàn thành bì tập ở VBT 3. HĐ vận dụng (1p) - Đặt 1 câu với thành ngữ ở BT 4 4. Cũng cố - dặn dò (1p) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Thứ năm , ngày 13 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về so sánh phân số - Thực hiện so sánh được các PS cùng MS, khác MS, cùng TS. - Vận dụng sắp thứ tự các số tự nhiên * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3. HSNK làm tất cả bài tập. NL chung : Năng lực tự chủ ,tự học , trung tực và trách nhiệm . PC : Yêu thích môn học , tự giác và chăm chỉ , trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: Vở BT, bút
  15. III. Các hoatj động dạ học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - + Bạn hãy cho biết muốn so sánh TBHT điểu hành lớp trả lời, nhận xét hai phân số khác mẫu ta làm như thế nào?nêu ví dụ về so sánh hai - HS lấy VD và thực hiện so sánh phân số khác mẫu? - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được các PS cùng MS, khác MS, cùng TS. - Vận dụng sắp thứ tự các số tự nhiên * Cách tiến hành Bài 1a, b: HSNK hoàn thành cả Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp bài Đáp án: - GV chốt đáp án. a. 5 < 7 Vì 5 < 7 - Củng cố cách so sánh các phân 8 8 số cùng MS, khác MS. b. 15 và 4 15 = 15 : 5 = 3 25 5 25 25 : 5 5 Vì 3 < 4 nên 15 < 4 5 5 25 5 c. 9 và 9 7 8 9 9x8 72 9 9x7 63 = = = 7 7x8 56 8 8x7 56 Vì 72 > 63 nên 9 > 9 56 56 7 8 d. Giữ nguyên 11 . Ta có 6 = 6x2 = 12 20 10 10x2 20 Vì 11 < 12 nên 11 < 6 . 20 20 20 10 Bài 2a, b (HSNK hoàn thành cả - Thực hiện nhóm 2 – Chia sẻ lớp bài) + Thực hiện QĐMS các PS rồi so sánh + Cách 1 chúng ta sẽ làm như thế + So sánh các PS với 1 nào? Các nhóm trình bày + Suy nghĩ về cách 2? a) 8 và 7 ; - GV chốt đáp án, cách so sánh 7 8 8 > 1 Vì tử số lớn hơn mẫu số. - Củng cố và bổ sung cách so sánh 7 2 cách so sánh phân số. 7 < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số. + Quy đồng MS các PS rồi so sánh 8 + So sánh các PS với 1 Nên 8 > 7 7 8 b) 9 và 5 ; 9 > 1 Vì tử số lớn hơn mẫu số 5 8 5 5 9 5 8 5 8
  16. 12 28 12 12 : 4 3 28 28 : 7 4 c) và ; = ; 16 21 16 16 : 4 4 21 21: 7 3 3 < 1 Vì tử số bé hơn mẫu số 4 4 >1 Vì tử số lớn hơn mẫu số. 3 3 < 4 nên 12 < 28 ; 4 3 16 21 - HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 3: So sánh hai phân số có - So sánh: 9 và 9 ; cùng tử số. 7 8 - GV yêu cầu HS xem lại phần c - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp bài 1. Đáp án: 9 9 9 9 + GV yêu cầu HS nêu cách so * và ; > Vì 11 < 14 sánh đã làm ở bài tập 1 11 14 11 14 8 8 8 8 + Em có nhận xét gì về TS của 2 * và ; > Vì 9 < 11 9 11 9 11 phân số trên? - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp + Em có nhận xét gì mối quan hệ 4 5 5 6 giữa TS và thứ tự của các số. a)Vì 4 < 5; 5 < 6 nên < ; < . 7 7 7 7 + Như vậy, khi so sánh hai phân b) Quy đồng mẫu số các phân số 2 ; 5 ; 3 số có cùng tử số, ta có thể dựa vào 3 6 4 mẫu số để so sánh như thế nào? 2 2x4 8 5 5x2 10 3 3x3 9 = = ; = = ; = = 3 3x4 12 6 6x2 12 4 4x3 12 Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS Vì 8 < 9 < 10 nên 2 < 3 < 5 hoàn thành sớm) 12 12 12 3 4 6 - Chốt lại cách quy đồng MS các - Chữa lại các phần bài tập làm sai PS 1 3 5 15 5 7 a. ; ; b. ; ; c.. ; . 3. HĐ vận dụng (1p) 2 4 4 20 7 5 5. Cũng cố - dặn dò (1p) Luyện tập các bài tập ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. Yêu cầu cần đạt 1.Các năng lực đặc thù : - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). 2. Năng lực văn học :- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2). * HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2). NL chung : Năng lực tự chủ ,tự học , trung tực và trách nhiệm . PC : Yêu thích môn học , tự giác và chăm chỉ , trung thực
  17. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng: VBT Tiếng việt: + 1 tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần LT - HS: VBT, bút III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường xét: do những từ ngữ nào tạo thành? + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo + VN trả lời cho câu hỏi gì? thành GV giới thiệu và dẫn vào bài mới + VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, như thế nào? 2. Hình thành KT (15 p) * Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp a. Nhận xét Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV giao việc: đánh số thứ tự các câu. - Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là các câu 1, 2, 4, 5. Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu Nhóm 2 – Chia sẻ lớp tìm được. Đáp án: + Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ. + Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát - Chốt lời giải đúng cờ, đèn và hoa. + Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trọng. + Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ. Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên Cá nhân – Lớp Đáp án: + CN của các câu trên đều chỉ sự vật có đặc điểm tính chất được nêu ở VN. + CN của câu 1 do danh từ riêng Hà - Chốt kết quả đúng. Nội tạo thành. + CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh từ tạo thành. - Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe thế nào? b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ.
  18. 3. HĐ luyện tập :(18 p) * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Cho HS đọc yêu cầu BT 1. Đáp án: + Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp lánh + Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. + Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt long lanh như thuỷ tinh + Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng + Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung - GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu lên như thế nào? - Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài miêu tả con vật sau này Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 Cá nhân – Chia sẻ lớp câu..... VD: - GV HD: Các em viết một đoạn văn Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn. văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu vàng ươm. Hương thơm nức là câu kể Ai thế nào? - Lớp nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá một số bài HS viết hay. 4. HĐ vận dụng (1p) - Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài tập 3 5. Cũng cố - dặn dò (1p) + Hoàn thiện đoạn văn để ghép vào bài miêu tả cây cối sau này ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tâp làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1). 2. Năng lực văn học : - Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2).
  19. - Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối. NL chung : Năng lực tự chủ ,tự học , trung tực và trách nhiệm . PC : Yêu thích môn học , tự giác và chăm chỉ , trung thực II. Đồ dùng dạy - học 1. Đồ dùng: - GV: + Tranh, ảnh một số loài cây. - HS: Vở, bút, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) Lớp trưởng kiểm tra về cấu tạo bài văn miêu tả cây cối . - GV nhận xét và dẫn vào bài học. Các bạn trình bày - Lớp trưởng nhận xét và bổ sung 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1). Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2). * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp Bài tập 1: Đọc lại 3 bài văn Nhóm 4 – Lớp - HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34). a. Tác giả mỗi bài văn quan sát cây a. Trình tự quan sát cây. theo trình tự nào? - Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của cây. - Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì phát triển của cây. - Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát triển của cây (từng thời kì phát triển của bông gạo). b. Các tác giả quan sát cây bằng các b. Tác giả quan sát cây bằng các giác giác quan nào? quan: - Quan sát bằng thị giác (mắt): - Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương thơm của trái sầu riêng. - Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt của trái sầu riêng. - GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các * Nhân hoá: Bài Bãi ngô: hình ảnh so sánh nhân hoá có trong 3 d. Hai bài Sầu riêng và bái Bãi ngô miêu bài. tả một loài cây; bài Cây gạo miêu tả một d. Trong ba bài văn trên, bài nào miêu loài cây cụ thể. tả một loài cây, bài nào miêu tả một + Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ cây cụ thể? và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận e. Miêu tả một loài cây có điểm gì của cây; tả xung quanh cây; dùng các biện giống và có gì khác với miêu tả một pháp so sánh, nhân hoá khi tả; bộc lộ tình cây cụ thể? cảm của người miêu tả. - GV nhận xét và chốt lại: + Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý
  20. - GV chốt lại trình tự quan sát và các đến các đặc điểm phân biệt loài cây này giác quan vận dụng để quan sát, việc với loài cây khác. Còn tả một cái cây cụ sử dụng các biện pháp NT trong khi thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây miêu tả, cách miêu tả một loài cây, đó. Đặc điểm đó làm nó khác biệt với các một cây cụ thể cây cùng loài. - HS lắng nghe Bài tập 2: Quan sát một cây mà em HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp thích trong khu vực trường em Dựa vào quan sát một cây cụ thể ở - HS quan sát tranh ảnh kết hợp và làm nhà, các em hãy ghi lại những gì đã bài. quan sát được. - Một số HS trình bày. - Lớp nhận xét - GV nhận xét theo 3 ý a, b, c trong SGK và khen ngợi một số bài ghi tốt. - * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi được những gì quan sát dược - HS M3+M4 cần lập được dàn ý chi tiết. 3. HĐ vận dụng (1p) Hoàn chỉnh bài quan sát. 4.Cũng cố - dặn dò (1p) Về nhà hoàn chỉnh các bài ở VBT ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ sáu , ngày 14 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn LUYÊN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù : - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1) 2. Năng lực ngôn ngữ - Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích (BT2). NL chung : Năng lực tự chủ ,tự học , trung tực và trách nhiệm . PC : Yêu thích môn học , tự giác và chăm chỉ , trung thực II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: VBT. - HS: Sách, bút II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) Trình bày những đặc điểm của 1 cay mà em quan sát được . - GV nhận xét và dẫn vào bài mới Cả lớp nhận xét và bổ sung 2. HĐ thực hành (30p) *Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả