Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 30 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_dinh.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 TOÁN BẢNG CỘNG ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 ( T2) I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính - Bảng nhóm - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong bảng cộng đã học tiết trước. - Gv kết hợp giới thiệu bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập: Bài 2 (tr.25) Mục tiêu: HS xem bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 để điền các phép tính còn thiếu, từ đó ghi nhớ dần kết quả của các phép tính trong bảng cộng đã học tiết trước. - Yêu cầu hs nêu đề toán - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả phép tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu. - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp
  2. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận xét bài làm của hs Đáp án: Các phép tính còn thiếu là 5+6=11 2 + 9 =11 5+7=12 4+8=12 7+5=12 8+5 =13 4 +9=13; 7+6 =13 5+8=13 5+9 =14; 8 +6 =14; 6+8=14; 8+7 =15 9 +6 =15 6 +9 =15 8+8=16 7+9 =16 9+7=16 7+7=14 Bài 3: (tr.25) Mục tiêu: Vận dụng bảng cộng mới thành lập để giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 - Mời HS đọc to đề bài. - GV hỏi HS: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ - GV chữa bài - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. C. Hoạt động vận dụng. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học trong bài tự nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - GV khuyến khích HS nêu một vài tình huống tương tự. - HS tự nghĩ. - VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả là 13 viên bi D. Củng cố- dặn dò. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Liên hệ về nhà, em hây tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
  3. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học. 2. Phẩm chất - Ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - SGK, VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). 1. Gới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Lập danh sách học sinh Mục tiêu: Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học. Cách tiến hành: - GV chỉ mẫu bảng DSHS, nêu YC của BT. - GV mời 1 HS đọc các gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn HS làm bài theo các bước: + HS chọn 4 – 5 bạn HS trong lớp. + Xếp tên 4 – 5 bạn đó theo TT bảng chữ cái. Gặp từng bạn, hỏi thông tin và ghi lại: Họ, tên / Nam, nữ / Ngày sinh / Nơi ở (HS sẽ đi lại trong lớp). Nhắc HS mục Ngày sinh cần viết đầy đủ: ngày, tháng, năm sinh. - GV đến từng bàn hướng dẫn, giúp đỡ HS. - GV chiếu lên bảng bài làm của 5 – 7 HS, mời các em tự đọc bản DSHS mình đã lập. Sau đó GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - GV kiểm tra, chữa thêm một số bài làm của HS. ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
  4. I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. + Năng lực văn học: - Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM: Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời CH phần Chia sẻ. - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi nhà thứ hai là gì? Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp. + BT 2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây:
  5. a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì? b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì? Trả lời: a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái học tập. - Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. - Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết áp. b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh. - Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. - Tranh 3 có các bạn HS trong tranh. - Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh. HĐ1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta ngày càng hiện đại, ở các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu.Trống trường vẫn được sử dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong VB: + Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.
  6. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp. - GV và cả lớp làm mẫu: Xếp ngẫm nghĩ ( gắn với trống nằm ngẫm nghĩ ở khổ thơ 1 chỉ vào ô hoạt động mùa hè. - HS đọc yêu cầu: thảo luận cặp đôi phân loại, đại diện cặp đôi trả lời. + BT 2: Tìm các từ ngữ: a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. - Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,... b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới. - Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu diễn văn nghệ,... 5. HĐ4: HTL3 khổ thơ đầu. Mục tiêu: HTL được 3 khổ thơ đầu. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ theo cách xóa dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 1, 2, 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài. -------------------------------------------- Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2021
  7. TIẾNG VIÊT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. - Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG: - Phần mềm hướng dẫn viết chữ D. - Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như Sgk). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Dậy sớm. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết:
  8. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV nhận xét 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ2: Điền chữ l hay n, i hay iê, en hay eng? (BT2) Mục tiêu: Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / iê, eng / eng. - GV chữ bài: + Chữ l / n: Giờ chơi vừa mới điểm Gió nấp đâu ùa ra, Làm nụ hồng chúm chím Bật cười quá, nở hoa. + Chữ i / iê: Cây bàng lá nõn xanh ngồi Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu Đường xa gánh nặng sớm chiều Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi. + Vần en / eng: - Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai. 4. HĐ3: Tập viết chữ D hoa. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay lưng trời. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời.
  9. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. - Chữ có độ cao 1,5 li: t. - Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ. --------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM ( T1) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện. 2. Phẩm chất - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Trường em sẽ giúp các em hiểu ngôi trường mới của Hà có những gì khiến cho các bạn yêu thích. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Trường em. - GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ ngữ trước lớp: tưởng tượng, khang trang.
  10. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm ba. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ2: Đọc hiểu. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - GV chốt đáp án: Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới. Trả lời: Hà và các bạn thường trò chuyện về ngôi trường đang xây và tưởng tượng biết bao điều. Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường mới? Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học. Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Về nhà đọc lại bài, xem bài mới. ----------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải
  11. quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh vẽ và thẻ phép tính minh họa cho HS chơi trò chơi ở bài 3a. - Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: + Giới thiệu luật chơi: - HS nêu một phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm. Trả lời đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả lời câu hỏi của mình. + GV nhận xét các phép tính và dẫn vào bài mới B. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1 (trang 26) Mục tiêu: HS dựa vào Bảng cộng đã học tính nhẩm 1 số phép tính có nhớ trong phạm vi 20, đồng thời nhận xét trực quan về tính chất giao hoán của phép cộng. Yêu cầu HS đọc để bài. - Gv yêu cầu HS làm vở các phép tính câu a - Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 cột - Gv cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, hướng dần HS sử dụng nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng” để thực hiện tính nhẩm các phép tính còn lại. -> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi Bài 2 (trang 26) Mục tiêu: HS dựa vào Bảng cộng đã học điền số còn thiếu vào1 số phép tính có nhớ trong phạm vi 20. - Yêu cầu HS đoc đề. - GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà thứ nhất. - Cá nhân HS quan sát các phép cộng ghi trong mồi ngôi nhà; đôi chiêu với các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô trống. - HS làm bài cá nhân. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở với 3 ngôi nhà còn lại. - GV cho HS chữa bài. - GV nhận xét, chữa bài.
  12. Bài 3 a (trang 26) Mục tiêu: HS tiếp tục ôn lại và ghi nhớ các phép tính có nhớ trong phạm vi 20. - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS nêu cách làm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách tính nhẩm - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm xe cho đúng” + Giới thiệu luật chơi: 2 đội lên nối thi tiếp sức + GV chữa chốt kết quả đúng Bài 4: ( trang 27) Mục tiêu: Cũng cố lại dạng tìm tổng. - Yêu cầu HS đọc đề. - Thi đua lập các phép tính nhanh vào bảng con. HS báo cáo kết quả trước lớp. Bài 5: ( trang 27) - HS đọc đề toán, nói cho bạn bên cạnh biết bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS lực chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp với bảng con và trả lời. Lớp và gv nhận xét. C. Hoạt động vận dụng. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học trong bài tự nghĩ ra một số bài toán gắn với thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một bài toán gắn với thực tế có sử dụng 1 phép tính ở bài tập số 3a vừa làm - GV gọi Hs - HS tự nghĩ cá nhân. 3HS trả lời: VD: Bình hoa có 7 bông hoa, mẹ cắm thêm vào lọ 4 bông hoa nữa. Hỏi lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông? D. Củng cố - dặn dò: Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để làm tốt các bài tập, em nhắn bạn điều gì? -------------------------------------------- TỰ NHIÊN & XÃ HỘI BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể tên được một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận. - Nêu được những việc làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. b. Năng lực riêng:
  13. - Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc. - Đưa ra được các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. 3. Phẩm chất: - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học -Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. - Các hình trong Sgk. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS quan sát hình bạn trong SGK trang 14 và trả lời câu hỏi: Bạn trong hình bị làm sao? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ bị như vậy chưa? - GV dẫn dắt vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày sẽ có những lúc chúng ta gặp phải trường hợp một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng trong gia đình có thể gây ngộ độc. Vậy lí do có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống là gì? Những việc làm để phòng tránh và xử lí khi bị ngộ độc qua đường ăn uống là gì? Chúng ta sẽ cùng đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ1: Một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống a. Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 7 SGK trang 14, 15 và trả lời câu hỏi: + Hãy nói thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống trong cách hình.
  14. + Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn uống có trong nhà em. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG HĐ2: Trao đổi thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau. a. Mục tiêu: - Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống phối hợp với phụ huynh HDHS học ở nhà. HĐ3: Những việc làm để phòng tránh và xử lí ngộ độc qua đường ăn uống khi ở nhà a. Mục tiêu: - Nêu được những việc làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà thông qua quan sát tranh ảnh. - Đề xuất những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộc độc. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu HS: + Quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 3 SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Mọi người trong gia đình bạn An và bạn Hà đang làm gì để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống? + Em và các thành viên trong gia đình cần làm gì để phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG:
  15. HĐ4: Đóng vai xử lí tình huống. a. Mục tiêu: Đưa ra các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Nhóm chẵn: Tập cách ứng xử khi bản thân bị ngộ độc. + Nhóm lẻ: Tập cách ứng xử khi người nhà bị + Các nhóm thảo luận, phân vai và tập đóng trong nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV mời đại diện một số nhóm lên đóng vai trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần đóng vai của các bạn - GV bình luận và hoàn thiện phần đóng vai của HS. - GV chốt lại nội dung toàn bài: Một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng trong gia đình có thể gây ngộ độc. Vì vậy, chúng ta cần phải bảo quản thức ăn, đồ uống đảm bảo vệ sinh; cất giữ thuốc và đồ dùng cẩn thận. ---------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 6 tháng 19 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM ( T2) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện. 2. Phẩm chất” - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG: - Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. 2. HĐ3: Luyện tập. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.
  16. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. Học sinh làm gì? b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. Các bạn làm gì? + BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp? Trả lời: - Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung. - Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật. - Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp. v.v... ------------------------------------- TIẾNG VIỆT NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM. (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi), tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm. II. ĐỒ DÙNG: - Sgk. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành trao đổi dựa vào các tình huống. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào trao đổi tốt nhất. 2. Thực hành trao đổi
  17. 2.1. HĐ1: Nói lời trong các tình huống (BT 1) Mục tiêu: HS biết đặt mình vào các tình huống, nói lời phù hợp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 và các gợi ý. - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 và các gợi ý: Nói lời của em trong các tình huống sau: a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và hứa với bố mẹ điều gì? b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách. Khi gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn: - Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT. - GV gọi lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn mượn? - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT. - Lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. VD: a) Hôm nay ở lớp con sẽ mạnh dạn phát biểu ý kiến. Con chào bố mẹ con đi học. b) Tớ mang cho cậu mượn quyển sách này! Tớ quên mất, xin lỗi cậu nhé. Mai tớ sẽ đem cho cậu mượn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2.2. HĐ2: Giới thiệu về ngôi trường của mình. Mục tiêu: Biết giới thiệu về ngôi trường. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2. - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. VD: - Chào cậu đã đến thăm trường tớ! Đây là trường Tiểu học Ban Mai. Tớ rất thích phòng thể thao của trường. Ở đấy, hàng ngày, cứ đến giờ ra chơi là chúng tớ lại vào đó để chơi đá cầu, nhảy dây, đánh bóng bàn. Đi học mà như đi chơi. Vui lắm. Để tớ dẫn cậu đến phòng thể thao nhé! - HS lắng nghe bình chọn bạn giới thiệu đúng về trường, lời giới thiệu rõ ráng, tự tin. --------------------------------------------- TOÁN BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU:
  18. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. *Phát triển năng lực và phẩm chất: a.Năng lực - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b.Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG: - HS: SGK, vở bài tập , vở nháp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. - GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền bóng” HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện - Nhận xét, đánh giá HS làm bài. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Thực hành - Luyện tập. Mục tiêu: HS thực hiện được phép tính trong phạm vi 20 Bài 1: - GV cho HS đọc YC bài - HS tự làm bài tập 1 - Gọi HS nêu bất kì - Nhận xét (GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 Bài 2 Mục tiêu : HS tính được phép tính có hai dấu cộng - GV cho HS đọc YC bài - GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ trái qua phải) - Yêu cầu HS nêu cách tính - Nhận xét - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV sửa bài tập - Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. Bài 3:
  19. Mục tiêu: HS so sánh hai kết quả nhận được ở hai bên dấu hỏi - GV cho HS đọc bài 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ thể chưa? -Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra cách làm nhanh và chính xác nhất - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả và nêu cách làm của nhóm mình - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm hay ( không thực hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được) Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 - Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9, còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < 3. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng phép cộng trong phạm vi 20 để giải toán có lời văn (bài toán thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 4 - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai hàng có tất cả bao nhiêu bạn thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - GV đánh giá HS làm bài: Phép tính 8 + 8 = 16 - Trả lời. Hai hàng có tất cả 16 bạn 4. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ------------------------------------- ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG THẦY CÔ GIÁO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được một số biểu hiện cửa sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi 3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG:
  20. - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. - GV bắt nhịp, cả lớp cùng hát bài Cô giáo của nhạc sĩ Đỗ Mạnh Thường, thơ Nguyễn Hữu Tường. B. KHÁM PHÁ. Hoạt động 1:Đọc thơ và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Thông qua bài thơ, HS biết được những việc làm, hành động thể hiện sự yêu quý học sinh của thầy cô giáo. Cách tiến hành: - GV gọi 1 bạn HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài thơ “cô giáo lớp em”. - GV cho HS th ảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: + Cô giáo trong bài thơ đã làm những gì cho học sinh? + Những việc làm đó thể hiện tình cảm của cô giáo đối với học sinh như thế nào? + Tình cảm của bạn nhỏ trong bài thơ đối với giáo viên như thế nào? - GV cho các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút và gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả. - GV cùng HS nhận xét, kết luận: cô giáo dạy em biết đọc, biết viết, biết những kiến thức trong cuộc sống, HĐ2: Tìm hiểu hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo. Mục tiêu: Thông qua hình ảnh, HS biết những việc làm cần thiết để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. Cách tiến hành: - GV chiếu/ treo tranh lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì? + Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo? - GV quan sát HS thảo luận, gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả mà nhóm đã thảo luận. - GV tổng hợp các ý kiến nhận xét và kết luận. HĐ3: Thảo luận về cách ứng xử thể. hiện sự kính trọng thầy cô giáo Mục tiêu: HS nắm được cách xưng hô và ứng xử, cách đưa và nhận sách vở, cách quan tâm, biết ơn đối với thầy cô để thể hiện sự kính trọng. Cách tiến hành: - GV cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu các em tìm thêm những cách ứng xử thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo. - GV gợi ý cho HS