Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2022_2023_din.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 16 Thứ hai, ngày 26 tháng 12 năm 2022 Toán KẾ HMÔN: TOÁN BÀI 47: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20. (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển các năng lực chung: Tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tao - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán. - Góp phần phát trển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 – 5’) - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng giơ - HS chơi trò chơi các phép tính cộng , trừ các số thẻ chọn đáp án trong phạm vi 20. - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (20- 25’) - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các - HS lắng nghe con tiếp tục “Ôn tập về phép tính cộng, phép tính trừ trong phạm vi 20”. - GV ghi bảng tên bài lên bảng. - 3 HS nhắc lại – Cả lớp đồng thanh và ghi vở. Bài tập 4 : a) Tính 6+6+4= 7+7+3= 16-8+8= - HS đọc y/cầu bài tập. 18-9-2= 5+9-4= - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 4 - HSTL: Tính (phần a) - HS thảo luận nhóm ? Đề bài y/c gì? Đại diện nhóm lên trình bày. - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày không?)
- bảng phụ. ? HS1: Tại sao bạn lại ra KQ dãy tính này là 16? - GV cho HS giao lưu. Nêu cho tớ cách làm. - ĐD Nhóm: Tớ lấy 6+6=12; 12+4=16. - HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu! - HS2: Tớ cũng ra kết quả dãy tính là 16 nhưng tớ có cách làm khác nhóm bạn. - ĐD Nhóm: Mời bạn nêu cách làm của mình. - HS2: Tớ lấy 6+4=10; 6+10=16. Theo bạn mình làm vậy có được không? - ĐD Nhóm: Theo mình, bạn làm vậy cũng không sai. Vì phép cộng có tính chất giao hoán mà kết quả không thay đổi. Trong dãy tính có 2 phép tính cộng ta có thể thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải hoặc theo cách khác. Lấy SH2 + SH3 được bao nhiêu + với SH1 mà kết quả không thay đổi. - HS2: Cảm ơn bạn, tớ đã hiểu. - ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng. - Đại diện nhóm trình bày (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét) - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. - HSTL: Ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - GV chốt: Khi thực hiện dãy tính có 2 - HS đọc to y/c phép tính con làm thế nào? - HSTL b) Xếp các chữ cái tương ứng với kết quả - HS hoạt động nhóm 2 phép tính ở câu a vào các ô ?, em sẽ biết - HSTL: Tên loài vật nhóm con tìm đc là SAO thêm tên một loài động vật trong sách đỏ LA ạ. Việt Nam. - HSTL: dóng kết quả 17 với chữ cái S, Kết quả - GV y/c HS đọc bài tập 4 phần b. 16 với chữ cái A, kết quả 10 với chữ cái O được - Đề bài y/c chúng ta làm gì? ô chữ SAO ạ. - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt - HS giơ tay nếu đúng. động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp án. Thời gian 3’ - Gọi HS TL ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cách làm của nhóm con được k? - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm bạn giơ tay cô xem. =>Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA.- giải thích. - HS đọc đề bài
- 3. Hoạt động vận dụng (18 -20’) - HS trả lời Bài tập 5 a : MT: HS vận dụng KT, KN để giải bài Bài giải toán có lời văn. Huyền nhặt được số vỏ sò là: - GV yêu cầu HS đọc to cho cô đề bài. 16 - 7 = 9 (vỏ sò) + Bài toán cho biết gì? Đáp số: 9 vỏ sò + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS thực hiện - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào - Hs báo cáo bạn nào làm sai trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - GV gọi HS đọc bài ? Vì sao con lại lấy 16 - 7. - HS lắng nghe - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra - HS đọc đề ? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS thực hiện yêu cầu mình đã được học - HS làm phiếu cá nhân - Chốt: Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé. - HS quan sát Bài tập 5 b : - Gv gọi Hs đọc đề bài. Bài giải - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài Bức tranh thứ 2 ghép được từ số vỏ sò là: toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 8 + 9 = 17 (vỏ sò) - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này Đáp số: 17 vỏ sò vào phiếu của mình. - HS giơ tay nếu đúng. - GV đưa 2 phiếu bài của HS. - HS sửa bài nếu sai. - Y/C HS đọc bài làm của mình. - Bài toán về nhiều hơn - Gọi HSNX - HSNX - GVNX - HS lắng nghe và ghi nhớ - Ai có bài làm giống bạn giơ tay - HS trả lời - Bạn nào sai bài này? - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - Hs lắng nghe - Gọi HSNX => Chốt: Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. - Hôm nay chúng mình học bài gì? - Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính ta làm thế nào? - GVNX tiết học. - Dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ........................................ ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 1: ĐỂ LẠI CHO EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Để lại cho em; tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng / phút; biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương của chị với em. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu tình cảm yêu thương, sự quan tâm của chị đối với em nhỏ. - Biết dùng mẫu câu Ai (con gì, cái gì thế nào? để hỏi - đáp về đặc điểm của một số sự vật. - Biết nói lời an ủi (âu yếm, dỗ dành) khi anh chị em đau ốm. 2. Phát triển năng lực văn họ - Nhận biết được dấu hiệu hình thức và nhịp điệu của bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích những câu thơ có hình ảnh đẹp, cảm nhận được vẻ đẹp về ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu và nội dung của bài thơ, thuộc lòng 2 khổ thơ. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, . 2. HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết chủ điểm của tuần 16 Bài 1: Quan sát tranh về tình cảm anh, chị, em. Đặt tên cho bức tranh đó. - GV giới thiệu chủ điểm: Đây là 1 trong 2 chủ điểm nói về tình cảm anh chị em trong gia đình: - HS lắng nghe Anh em thuận hoà, Chị ngã em nâng. Các em hãy quan sát tranh ảnh minh hoạ chủ điểm và nói về nội dung mỗi bức tranh. - Y/c 1 HS đọc y/c của BT và tranh mẫu được - HS đọc đặt tên (Chị em). - GV giải thích: Mỗi HS chọn quan sát 1 bức - HS lắng nghe tranh nói về tình cảm anh chị em. Đặt tên cho mỗi bức tranh. (GV sẽ nói nội dung từng tranh - HS sẽ đặt tên cho tranh.) + Tranh 1: Mùa đông, gió lạnh, hai anh em mặc quần áo ấm đang ngồi bên nhau, vui vẻ trò chuyện. Anh giơ tay, như đang sôi nổi kể - Anh em trò chuyện. / Ấm tình anh em. /... chuyện gì đó. Em chăm chú lắng nghe anh. Các
- em đặt tên cho tranh này là gì? + Tranh 2: Chị chải tóc, buộc nơ cho em. Em - Buộc tóc cho em. / Chăm sóc em gái. ... cầm gương soi và chắc là khen chị chải đầu đẹp quá. Nên đặt tên cho tranh này là gì? - Thổi bong bóng / Trò chơi thú vị. /... + Tranh 3: Hai chị em vui vẻ, thích thú cùng nhau chơi trò chơi thổi bong bóng xà phòng, - Hai chị em đáng yêu! / Tình chị em/... cùng nhìn những quả bong bóng nước đang bay - HS nhận xét, bổ sung lên. Các em đặt tên cho tranh này là gì? - HS lắng nghe + Tranh 4: Chị dỗ em ngủ. Em gối đầu trên đùi chị. Chị âu yếm lấy tay đỡ đầu em. Các em đặt tên cho tranh này là gì? - GV nhận xét - HS đọc Bài 2: Giới thiệu tranh ảnh em bé hoặc anh, chị trong gia đình - HS thực hiện - Y/c HS đọc y/c của BT và các gợi ý. - GV kiểm tra HS mang đến lớp tranh ảnh anh - Đây là ảnh em Tuấn của tôi. Em 2 tuổi. chị em trong gia đình. Em rất kháu khỉnh, đáng yêu. - Y/c HS tiếp nối thi giới thiệu trước lớp tranh - Đây là ảnh em gái tôi. Bé tên là Thuỳ Chi. ảnh anh chị em của mình theo gợi ý. GV Năm nay bé mới 1 tuổi... khuyến khích HS nói tự tin, tự nhiên. - Đây là ảnh hai chị em tôi. Chị tôi 9 tuổi. - GV nhận xét Hai chị em tôi rất giống nhau... - GV giới thiệu vào bài đọc mở đầu chủ điểm - Đây là ảnh anh họ tôi. Anh là con bác tôi. Anh em thuận hoà. Trước khi học bài mới, cô Anh tên là Thắng. Anh 10 tuổi ... sẽ các em đọc lại bài Sự tích cây vú sữa đã học. - HS nhận xét, bổ sung - GV giới thiệu: Tình cảm anh chị em trong gia - HS lắng nghe đình là tình cảm rất đáng quý. Có anh chị em, - HS đọc lại bài Sự tích cây vú sữa cuộc sống gia đình sẽ thêm vui, thêm đầm ấm, - HS lắng nghe hạnh phúc. Vì vậy, các em ai cũng thích có anh chị em. Hôm nay, các em sẽ được học bài thơ Để lại cho em, là một bài thơ hay. Bài thơ sẽ giúp các em hiểu: người chị, người anh có thể để lại cho em nhỏ của mình những gì. - GV viết tên bài, HS nhắc lại. - HS quan sát và nhắc lại 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - GV đọc mẫu bài Để lại cho em (Giọng đọc vui, - HS lắng nghe, theo dõi SGK. hào hứng); - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS lắng nghe - Giảng nghĩa một số từ : hàng cúc, cơn sởi, cái ngoan - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. + Đọc từng khổ thơ trước lớp: Hướng dẫn HS chia khổ thơ (5 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp - HS lắng nghe
- - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, chấm câu, câu văn dài. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành - HS đọc tiếp nối đoạn trong nhóm. các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn trước lớp (cá gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. nhân, bàn, tổ). + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi - Cả lớp đọc đồng thanh đọc tiếp sức. (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. 2.Tìm hiểu bài - HS đọc Mục tiêu: Hiểu tình cảm yêu thương, sự quan tâm của chị đối với em nhỏ. - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - Chị để lại cho em đôi dép đỏ, chiếc mũ - Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: len, đôi tất, áo mặc có thêu đôi thỏ hai bên Câu 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé hàng cúc. / Đó là những thứ ngày trước chị dùng? đã mặc, nay chị lớn rồi nên để lại cho em mặc. - Chị còn để lại cho em “cái ngoan” của chị. Câu 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt - HS tiêu việc đã làm: trông em cho mẹ nấu đẹp? cơm, dỗ em khóc, quạt cho em ngủ, dắt em đi chơi, đưa em đến lớp mẫu giáo, nhường Câu 3: Em đã làm được những việc gì giúp em nhịn quà bánh cho em... bé (hoặc các em nhỏ ít tuổi hơn)? - Bài thơ nói về những điều tốt đẹp chị đã để lại cho em, tình cảm yêu thương, sự quan tâm của chị đối với em và tình cảm của em với chị. Em muốn học những điều + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? tốt, điều ngoan ở chị. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập BT1. Dựa vào nội dung bài thơ, hãy cùng bạn hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, bàn tay - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT 1, đọc mẫu hỏi đáp giữa 2 bạn HS. - Y/c từng cặp HS thực hành hỏi đáp về đặc - HS thực hiện điểm của một số sự vật trong bài thơ (đôi dép, đôi tất, bàn tay) theo mẫu câu Ai (con gì, cái gì thế nào?
- - GV treo bảng phụ viết một vài câu văn, có - HS quan sát gạch chân các từ chỉ đặc điểm. Hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: (Nói về - HS lắng nghe đặc điểm đôi dép). Có thể hỏi thêm về tính nết của chị, em: - Y/c một số cặp thực hiện hỏi đáp trước lớp HS 1: - Đôi dép của chị để lại cho em thế nào? HS 2: - Đôi dép của chị để lại cho em rất đẹp / rất xinh / rất dễ thương. (Nếu HS trả lời: “Đôi dép của chị để lại cho em màu đỏ.” thì câu này vẫn đúng mẫu Cái gì thế nào? Trong trường hợp này vị ngữ màu đỏ là 1 cụm chủ vị). (Nói về đặc điểm đôi tất) HS 1: - Đối tất của chị để lại cho em thế nào? HS 2: - Đôi tất của chị để lại cho em rất xinh. (Nói về đặc điểm bàn tay) HS 1: - Hai bàn tay của chị thế nào? HS 2: – Hai bàn tay của chị rất sạch sẽ. * Về tính nết của chị, em: HS 1: - Tính nết của hai chị em thế nào? HS 2: - Chị rất ngoan. / Em rất ngoan. Hai chị em rất ngoan. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - HS đọc - HS đọc thầm - HS lắng nghe - HS tưởng tượng - GV nhận xét VD: Em đã đỡ sốt chưa? Cố gắng lên em 4. Vận dụng nhé! / Em uống thuốc đều thì các vết sởi sẽ BT2. Đọc khổ thơ 3, hãy tưởng tượng và nói lời lặn hết thôi. Em cố uống thuốc để bệnh chị âu yếm, dỗ dành, an ủi em khi em lên sởi! khỏi nhanh. Em khỏi rồi, anh em mình đi - Y/c HS đọc y/c BT2 xem xiếc thú nhé!/... - Y/c HS đọc thầm khổ thơ 3 - HS lắng nghe - GV giúp HS hiểu nội dung khổ thơ 3: Những ngày lên năm, chị đã từng lên sởi, giờ tới lượt em cũng lên sởi ở tuổi lên năm. Bệnh sởi gây sốt, phát ban, da có những vết sưng tấy khắp người. + Hãy tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ - HS tự HTL dành, an ủi em khi em lên sởi! - HS thi đọc - Y/c HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. - GV khen ngợi những HS biết nói lời an ủi thể - HS lắng nghe
- hiện tình cảm chân thành, chia sẻ, quan tâm tới anh chị em. - HS lắng nghe *Luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - HS trả lời - GV HDHS chọn 2 khổ thơ yêu thích và tự - HS lắng nghe HTL các khổ thơ đó. (Khuyến khích HS HTL cả bài thơ) - Tổ chức cho HS thi đọc - GV nhận xét - Hệ thông lại nội dung bài học + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Đón em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ----------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài tập đã học. Nhớ lại để làm bài tập. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3P) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng. - HS nối tiếp nhau đọc. Lớp chia sẻ. - HS đọc bài văn nối tiếp kể về việc em đã làm giúp bố mẹ.. - GV nhận xét. 2. Bài tập: (25p). - Lớp chia sẻ. Bài 1: Viết về món quà mà bố mẹ đã tặng em. - HS làm bài vào vở. - Học đọc yêu cầu. - HS thảo luận theo cặp đôi dựa vào các câu - HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra cho hỏi gợi ý và nói cho nhau nghe. nhau. - GV yêu cầu HS đọc bài văn của mình cho lớp nghe. - GV bổ sung bài văn cho HS. - GV tuyên dương một số em đã biết trình bày và dùng từ để viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- ....................................................... ----------------------------------------------------- Tự học BÀI KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: a) Trẻ em là búp trên cành. b) Mùa hè chói chang. c) Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà. d) Bé Hoa giúp mẹ trông em. đ) Lớp em làm về sinh sân trường. e) Chủ nhân tương lai của đất nước là các em thiếu nhi. Bài 2: Gạch dưới những từ ngữ viết đúng chính tả : yêu quý chui rúc ngậm ngùi thuỷ triều lũi tre an ủi tận tụi buồn tủi - GV theo dõi HS làm. - GV thu bài chấm. ------------------------------------------------------------------ Môn: TOÁN Bài 1. Đặt tính rồi tính: 63 - 34 47 - 16 99 - 72 94 – 39 62 + 24 Bài 2: Tính. a. 42 + 28 - 36= b. 84 - 48 + 32= Bài 3: Một trang trại có 78 con gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống 5 con. Hỏi có bao nhiêu con gà mái? - GV theo dõi HS làm bài. - GV thu bài nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): -------------------------------------------------------- Tiếng việt BÀI VIẾT 1: BÉ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng:
- - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. - Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Phần mềm hướng dẫn viết chữ O. - Mẫu chữ cái O viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS: SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - 1 HS đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm - HS nghe – viết. em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho - HS soát lại. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 lần). GV - HS tự chữa lỗi.
- theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS quan sát, lắng nghe. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận - HS trả lời nhanh BT, viết đáp án vào VBT. xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt Mục tiêu: Làm đúng BT chọn l/ n, i/ iê, ăc/ ăt. Cách tiến hành: - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. GV yêu cầu HS viết đáp án vào VBT. + BT 2: a) Chữ l hay n Chân đen mình trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò. b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm mồi? c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được.
- Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. - HS quan sát, lắng nghe. Cắt. 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa O Mục tiêu: Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ O: - HS quan sát, lắng nghe. + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét - HS lắng nghe. cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. - HS lắng nghe. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét độ cao của các Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ cái. chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong - HS viết các chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. chăm tìm hoa lấy mật. - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm tìm hoa lấy - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng mật cỡ nhỏ vào vở. khuyên con người cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ M cỡ
- vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ....................................... ------------------------------------------------------------------ Toán BÀI 48: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 100. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Ham học Toán. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh học 5’ A. Khởi động - Gv tổ chức học sinh hát - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo không bài hát: Em học toán bài hát Em học toán khí lớp học vui tươi, - GVNX hoạt động sinh động kết hợp - Giáo viên tổ chức cho học kiểm tra kiến thức cũ. sinh chơi trò chơi: “Chạy - HS chia thành 2 nhóm tiếp sức”. tham gia trò chơi: -GV nêu quy luật: Cô chia - HS thảo luận nhóm. lớp thành 2 nhóm tham gia - Đại diện các nhóm nêu trò chơi, trong thời gian quy kết quả định, nhóm nào thực hiện xong các bài toán nhanh - HS lắng nghe. hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò - Hs lắng nghe
- chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - HS ghi tên bài vào vở. - Hôm nay chúng ta sẽ củng 10’ B. Hoạt dộng thực cố về phép cộng, hành, luyện tập phép trừ trong phạm vi 100. - HS tự tìm hiểu yêu cầu Mục tiêu: Vận dụng - Giáo viên ghi đầu bài lên của bài và làm bài. được kiến thức kĩ bảng: Ôn tập về phép cộng - Đặt tính rồi tính. năng về phép cộng đã và phép trừ trong phạm vi - Kiểm tra chéo trong cặp. học vào giải bài tập 100 - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để thực hành phép cộng trong phạm vi 100, chú ý cách đặt tính sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải - Đặt tính và ghi ngay kết nhớ ta thêm vào hàng cao quả vào vở. hơn liền trước của số trừ để - Học sinh làm vào vở thực hiện trừ .Hàng đơn vị Dự kiến kết quả như sau: thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. - Thực hiện từ phải sang trái. - - 3 em lên bảng làm mỗi em HS nối tiếp chia sẻ bài 2 phép tính chia sẻ: (mỗi em đọc kết quả 1 - Ghi lên bảng và xem máy phép tính). chiếu: - Theo dõi nhận xét bài 10+38=? bạn. 42-27=? - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. Bài 2: Tìm các phép 31+49=? - Kiểm tra chéo trong cặp. tính có kết quả bằng 80-56=? Hs lắng nghe và ghi nhớ nhau 12’ 77+23=? 100-89=? -Hs nêu đề toán 8+92=? 100-4=? - Hs làm bài vào vở. Dự - Yêu cầu làm bài tập. kiến đáp án.
- - Hs tham gia trò chơi - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = Bài 3: Tính 96 ta có cần nhẩm để tìm Thực hành tính và so kết quả của 100 - 4 hay sánh kết quả không? Vì sao? - Yêu cầu lớp làm vào vở - Hs nhận xét bài của bạn 10’ các phép tính còn lại. - Mời các tổ nối tiếp báo - Hs nêu cách tính cáo kết quả. - Hs tính - Nhận xét bài làm học sinh. Trả lời: -*Gv chốt lại cách thực 67 + 10 < 76 + 10 C. Vận dụng hiện phép cộng, trừ. 45 - 6 < 46 - 5 MT: HS vận dụng 33 + 9 = 38 + 3 kiến thức đã học giải - Yêu cầu hs viết phép tính 86 - 40 > 80 - 46 bài toán liên quan đến vào nháp - Hs chữa bài nối tiếp thực tế -Để làm được bài này các -Hs lắng nghe và ghi nhớ em cần chú ý: - HS lắng nghe Đặt các phép tính như BT1 ghi kết quả lại và so sánh - HS lắng nghe và quan sát chúng với nhau bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng - HS giơ thẻ trả lời bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành tính rồi so sánh kết quả. Học sinh chia sẻ cách thực hiện với nhóm mình. - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh – Ai đúng” - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên đĩa cân bên phải để hai bên thăng bằng? - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng.
- 1 D. Củng cố- dặn dò - Hôm nay chúng ta học - 2, 3 hs nhắc lại cách thực MT: HS ghi nhớ khắc những gì? hiện phép cộng, trừ. sâu kiến thức - GVNX tiết học -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): .. .. Thứ tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022 Toán Bài 48: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000. (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100. - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. - Yêu thích học môn Toán và có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ, thẻ chơi trò chơi. 2. Học sinh: SHS, vở ghi Toán, bộ đồ dùng toán học, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ôn tập và khởi - GV cho HS khởi động theo - Lớp khởi động theo bài hát: động: bài hát: Em học toán. Em học toán. MT: Tạo tâm thế - GV cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo cho hs vào bài. Rung chuông vàng. nhóm đôi. - GV nhận xét, kết nối vào bài học. - GV ghi bảng: Ôn tập về - HS ghi vở. phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Luyện tập - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài toán. * Bài 4: Tính. toán. - HS làm bài vào vở ghi. MT: HS biết thực - GV yêu cầu HS làm bài hiện phép tính và vào vở. nêu được cách tính. - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho - HS đổi chéo vở, kiểm trả lỗi nhau. sai (nếu có). - GV chiếu bài làm 1 – 2 HS chữa bài, yêu cầu HS nêu - HS nêu cách làm bài. cách làm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Hoạt động vận - GV yêu cầu HS quan sát - HS đọc bài toán. dụng tranh minh họa và đọc đề bài
- * Bài 5: Bài toán phần a. có lời văn. - GV hướng dẫn HS phân MT: HS vận dụng tích bài toán: được kĩ năng, kiến + Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Mẹ Nam thức vào giải toán cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái có lời văn. được 35 quả. + Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài? - Muốn biết mẹ phải còn phải + Muốn biết mẹ còn phải hái hái bao nhiêu quả xoài, phải bao nhiêu quả xoài, ta làm làm phép tính trừ. phép tính gì? + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu slide): “Mẹ Nam - Phép tính của bài toán: 95 – cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái 36. 36 quả. Vậy mẹ cần phải hái bao nhiêu quả?”. Vậy ta thực - HS làm bài vào vở. hiện phép tính nào? Mẹ còn phải hái số quả xoài là: - GV yêu cầu HS làm bài 95 – 36 = 59 (quả). vào vở. Đáp số: 59 quả xoài. - HS nêu cách làm bài của mình. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai - GV chiếu bài 1 HS và yêu (nếu có). cầu trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có lỗi sai). - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài - HS làm việc nhóm 4: phần b. + Trao đổi, phân tích bài toán, - GV tổ chức cho HS làm đưa ra cách làm. việc theo nhóm 4: + HS thống nhất cách giải và + HS trao đổi, phân tích bài làm vào bảng phụ. toán như phần a. Vườn nhà Thanh có số cây vải + HS giải bài toán vào bảng là: phụ. 27 + 18 = 45 (cây) Đáp số: 45 cây vải. - HS trình bày bài làm của nhóm. - GV tổ chức thi đua báo cáo - HS giao lưu: kết quả. + Bài toán thuộc dạng nhiều - GV và HS giao lưu đặt câu hơn (Số cây vải nhiều hơn số
- hỏi: cây nhãn 18 cây). + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính cộng trong bài toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi. - Chuẩn bị: Bảng Bingo, bút - Thông qua trò chơi: * Trò chơi Bingo lông. + HS củng cố kĩ năng tính - Cách chơi: nhẩm các phép cộng, trừ trong + GV chia các đội (Mỗi bàn phạm vi 100. là 1 đội), phát bảng bingo và + Tạo hứng thú với các con số bút lông cho các đội. trong học tập. + GV lần lượt nêu và chiếu + HS được tương tác qua trò các phép tính (mỗi phép tính chơi. chiếu 7 giây). + HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn vào ô có kết quả tương ứng. + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô Bingo. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. 4. Củng cố- dặn - Hôm nay, con đã học - HS nhắc lại tên bài học. dò: những nội dung gì? MT: HS ghi nhớ - Sau khi học xong bài hôm - HS nêu ý kiến của mình. khắc sâu kiến thức. nay, con có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi lớp học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: ĐÓN EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và rõ ràng truyện Đón em, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng / phút; nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc phân biệt ngữ điệu CH và câu kể. - Hiểu nghĩa các từ được chú giải. Hiểu và cảm nhận được tình cảm yêu thương, tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị. - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người. - Biết nói lời an ủi anh chị em. Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các chi tiết, hình ảnh trong truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích các hình ảnh, chi tiết. Qua bài đọc, thêm yêu thương
- người thân trong gia đình, quan tâm và có trách nhiệm với anh chị em. - Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, 2. Học sinh: SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu Mục tiêu: Ôn lại bài tập đọc Để lại cho em và kết nối bài mới - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích “Để - HS đọc và TLCH lại cho em” và TLCH: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - GV nhận xét - HS lắng nghe - Các em đã học bài thơ Để lại cho em nói về - HS lắng nghe những điều tốt đẹp người chị đã để lại cho em, tình yêu thương của chị đối với em. Hôm nay, các em sẽ đọc truyện Đón em nói về tình anh em rất cảm động. - HS quan sát và nhắc lại - GV viết tên bài, HS nhắc lại. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - GV đọc mẫu bài Đón em - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - Giảng nghĩa một số từ : thút thít, rơm rớm + Đọc từng đoạn trước lớp: Hướng dẫn HS - HS đọc nối tiếp chia đoạn (4 đoạn) - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, chấm câu, câu phẩy, chấm câu, câu văn dài. văn dài. - Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng -HS luyện đọc nhóm gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi -Thi đọc đọc tiếp sức. (cá nhân, bàn, tổ). - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. - HS lắng nghe HĐ 2: Tìm hiểu bài - Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi - HS đọc - Y/c HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- + Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng qua Câu 1; Hằng ngày, sau khi tan học, Dũng làm trường mầm non đón bé Lan. gì? Câu 2; Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 + Các từ ngữ: Dũng vội vàng chạy sang cho thấy Dũng rất thương em? trường... Dùng lo lắng quay trở lại... Dũng vừa mừng vừa thương... + Vì hôm ấy, bé Lan được anh công, bé rất vui. / Bé Lan hát để anh vui, anh cũng bé không bị mệt. / Vì bé Lan rất yêu anh... Câu 3: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ - HS có thể chọn ý a hoặc b, c anh vừa hát líu lo? - Dũng là người anh rất yêu thương em. =>Bài đọc nói về tình cảm yêu thương, tinh thần trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và Câu 4: Theo em, Dũng thấy vui hơn mọi ngày tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, vì điều gì? Chọn ý em thích. chị - HS nhận xét, bổ sung + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS đọc 3. Luyện tập, thực hành - HS thực hiện Bài 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng - Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng vừa vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh thương, vui cho thấy Dũng là người anh rất như thế nào? yêu thương em, quan tâm lo lắng cho em, có - Y/c HS đọc y/c của BT 1 trách nhiệm với em. - Y/c HS suy nghĩ cá nhân - HS nhận xét, bổ sung - Y/c một số HS nêu suy nghĩ của mình trước - HS lắng nghe lớp - HS đọc - GV nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe Bài 2: Theo em lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh” Dũng sẽ nói gì để an ủi em? - Y/c HS đọc y/c của BT 2, đọc cả mẫu. - Anh xin lỗi nhé! Lần sau anh không để em - GV giải thích tình huống: Khi Dũng xuýt xoa phải chờ lâu nữa. nói với em gái “Ôi, em ngoan quá!” bé Lan Anh đến rồi mà, em đừng khóc! mới “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”. Anh để bé Lan phải chờ lâu. Anh xin lỗi nhé! Nếu em là Dũng, em sẽ an ủi bé Lan thế nào Anh em mình về nhà thôi... để bé vui, không khóc nữa? - HS nhận xét, bổ sung - Y/c HS tiếp nối nhau nói lời an ủi. - HS lắng nghe

