Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 14 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_dinh.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 2 Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2021 TOÁN TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC - SỐ LIỀN SAU ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số - Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết xếp thứ tự các số 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua nội dung bài học HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, máy soi vở 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: - HS nghe và hát theo. Bài hát tập đếm. - HS nêu một số bất kì trong vi 100 đố bạn tìm được số liền trước số liề sau của số đó. B. Khám phá: - Giới thiệu tiết 1. Bài 3: Hoạt động cá nhân. - HS đọc yêu cầu làm VBT. HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. * GVKL: Bài 4: HS quan sát tranh, xem bạn voi đang gợi ý cho chúng ta điều gì? Gọi HS phần ghi nhớ của bạn voi. - HS nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào gợi ý của bạn Voi. HS thực hiện rồi chia sẻ với bạn. - HS nêu số bất kì, đố bạn so sánh hai số đó dựa vào tia số. C. Hoạt động vận dụng. Bài 5: yêu cầu HS thực hiện thao tác so sánh trực tiếp cặp số ( từng đôi một) để lấy số bé hơn, từ đó sắp xếp các số theo thứ tự bài tập yêu cầu. - HS làm VBT. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Tia số giúp các em trong học toán.
  2. TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔMQUA ĐÂU RỒI? ( 1tiết) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ. Đọc đúng bài thơ Nhày hôm qua đâu rồi? đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ 60 - 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa từ ngữ, trả lời được các câu hỏi để hiểu bài thơ ngày hôm qua đâu rồi? Thời gian rất đáng quý, cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời - Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ, ngày, năm ( liên quan ddến hiện tại, quá khứ tương lai.) 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết liên hệ nội dng bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em ( quý thời gian, không lãng phí thời gian - Học thuộc lòng 2 khổ thơ. 2. Phát triển các năng chung và phẩm chất. 2.1. Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên của nhóm thực hiện trò chơi: biết điều hành trò chơi. - NL. Tự chủ và tự học: Biết tự quyết nhiệm vụ học tìm các từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng việt. 2.2. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng học sinh tinh thần trách nhiệm. Cụ thể là. - Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian. - Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân. II. ĐỒ ĐÙNG: - Sgk, quyển lịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát bài. a. Giới thiêu bài nối tiếp HĐ chía sẽ. 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. - GV hướng dẫn HS tự đọc ở nhà. 3. HĐ2. Đọc hiểu. - Gv giao nhiệm vụ HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện trò chơi phỏng vấn. Từng cặp HS em hỏi, em đáp. Hoặc một nhóm cử đại diện tham gia đóng vai. Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? Hỏi Ngày hôm qua đâu rồi? Câu 2: Theo em vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy, chọn ý em thích. HS chọn ý đúng. Lớp và GV nhận xét.
  3. Câu 3: ( GV trình chiếu lên lớp nội dung bài tập 3). Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý. Ngày hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm. HS chọn ý đúng. a. Đồng lúa mẹ trồng đã chín. 2. khổ thơ 3 b. Những nụ hoa trồng đã lớn lên. 1. Khổ thơ 2 c. Em đã học hành chăm chỉ. 3. Khổ thơ 4 Câu 4: Cho HS phỏng vấn nhau. Ngày hôm qua, bạn đã làm được việc gì? VD: Ngày hôm qua mình làm được bài cô khen Ngày hôm qua mình trông em giúp mẹ. * GV nêu ý kiến: Nhưng ngày hôm đó sẽ không mất đi vô ích nếu các em học được những điều mới, làm được việc có ích. Vì vậy, chúng ta phái biết quý thời gian, học tập, làm việc chăm chỉ để khôn lớn lên cùng với thời gian. 4. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tháo luận nhóm đôi. Đại diện các nhóm trả lời. Lớp nhận xét. - GV yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập. hôm kia, hôm qua, hôm nay ngày mai, ngàykia. Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS trả lời cá nhân: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia - năm ngoái ( năm trước) - năm nay - năm sau ( sang năm, năm tới) - năm sau nữa. * GV: Các em đã biết tìm được nhiều từ ngữ về thời gian cô ti rằng các em sẽ biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói các hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Cô mong rằng với mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều được học điều hay, làm được nhiều việc tốt. 5. HĐ4: HTL 2 khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối. - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 3, 4. - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối. Khuyến khích HS giỏi đọc thuộc lòng cả bài thơ. -------------------------------------- Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE VIẾT - TẬP VIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: 2. Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái.
  4. - Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh. - HS vận động trò chơi: Cúi mãi. 2. Khám phá: * Cách tiến hành: - GV nêu mục đích yêu cầu của bài học. 2. HĐ1: Nghe - viêt. * Mục tiêu: Nghe cô đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, cũng cố cách trình bày thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. * Cách tiến hành: 2.1. GV đọc bài viết. Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung bài thơ. 2.2. GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS tự chữa lỗi ( gạch chân từ viết sai, viết từ bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả. 2.3. GV nhận xét 5 - 7 bài và nhận xét. 3. HĐ2: Điền chữ ng hay ngh? ( BT2) - GV gọi HS đọc yêu cầu của BT, nhắc lại quy tắc chinbhs tả - HS làm bài vào vở Luyện viết 2. 2 HS lên làm bảng phụ. * Đáp án: ngày hôm qua, nghe bà kể chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp. - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. 4. HĐ3: Hoàn thành bảng chữ cái ( tiếp theo) ( BT3). Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái từ ng đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái. * Cách tiến hành. - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu. Viết vào vở luyện viết. HS hoàn thành VBT. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tại lớp.
  5. 5. HĐ4: Tập viết chữ hoa Ă, Â. Mục tiêu: Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. * Cách tiến hành: 5.1. Yêu cầu HS quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu. - Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ.) - Các dấu phụ trông như thế nào? ( Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A. - Dấu phụ chữ Â gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau, trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ. - Gv viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại các nét. HS lắng nghe. 5.2. Quan sát cụm từ ứng dụng. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương. HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu. Cụm từ nói về tình cảm yêu thương mang lại sự ấm áp hạnh phúc. - HD học sinh quan sát và nhận xét về độ cao các con chữ. - GV viết mẫu chữ Ấm trên dòng kẻ ô li ( tiếp theo chữ mẫu, nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ Â nối liền với điểm bắt đầu chữ m. 5.3. Viết vào vở luyện viết. - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - HS cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV kiểm tra vở nhận xét. - Tuyên dương HS viết đẹp và nhắc nhở HS cần luyện viết thêm. ------------------------------------------- CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH ( T1) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ, ) - Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. 2. Năng lực - Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng:
  6. - Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG: - Các hình trong SGK. - Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ). - Bảng phụ/giấy A2. - Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mở đầu : - Em hãy kể tên các thành viên trong gia đình em theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi nhất. - GV mời HS trả lời câu hỏi. Những người ở các lứa tuổi khác nhau trong gia đình gọi là các thế hệ trong gia đình. Vậy hôm nay chúng ta học bài Các thế hệ trong gia đình. 2. Khám phá kiến thức mới. * HĐ1: Tìm hiểu các thế hệ trong gia đình bạn An và bạn Hà. * Mực tiêu: Nêu được các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS quan sát các hình 1, 2 ở trang 6, 7 để trả lời các câu hỏi. - Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ? - Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Một số HS đứng dậy trình bày kết quả việc làm trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. * GV gợi ý: Gia đình bạn Hà là gia đình hai thế hệ, Gia đình bạn An là gia đình ba thế hệ. 3. Luyện tập và vận dụng: HĐ2: Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em. * Mục tiêu: - Giới thiệu được về các thế hệ trong gia đình em. - Vẽ , viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước. * Các tiến hành:
  7. Bước 1 : Làm việc cá nhân, theo cặp. - HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế hệ trong gia đình mình. Gia đình mình có mấy thế hệ, từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình. - Từng học sinh vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và chia sẽ cho bạn biết. Bước 2 : Làm việc cả lớp. - Một số học sinh lên giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình, kết hợp trình bày sơ đồ các thế hệ trong gia đình mình. - HS trả lời: Gia đình có bốn thế hệ gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ và con cùng chung sống trong một nhà. 2. Chia sẽ quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. * Khám phá kiến thức mới. HĐ3: Tìm hiểu sự chia sẽ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình. * Mục tiêu: Nêu được sự chia sẽ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thế hệ trong gia đình. * Cách tiến hành. Bước 1: Làm việc theo nhóm 4. - HS quan sát các hình 1, 2,3,4 ở trang 8 Sgk trả lời câu hỏi. - HS hãy nói về sự chia sẽ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình bạn Hà, bạn An. - Kể một số việc làm thể hiện sự chia sẽ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau, giữa các thế hệ trong gia đình em. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét bổ sung. GV chỉnh sửa và bổ sung câu hỏi hoàn thiện. - GV hỏi:Vì sao mọi người trong gia đình cần chia sẽ, quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau? ( Để mọi người đều vui vẻ, khỏe mạnh hoặc tạo ra gia đình ấm áp, hạnh phúc. * LUYỆN TẬP VẬN DỤNG: HĐ4: Thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thường đối với các thành viên trong gia đình. * Mục tiêu: Thể hiện được sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương đối với các thành viên trong gia đình. * cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6: - HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4. ở trang 9 Sgk để trả lời câu hỏi. - Bạn Hà và bạn An đang làm gì để thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm sóc, yêu thương đối với các thành viên trong gia đình em Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày quả làm việc tước lớp. - GV chỉnh sửa và hoàn thiện câu trả lời phần trình bày của nhóm
  8. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. ------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ ( 2tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung. - Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?. - Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện VD: người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo tâm thế cho Hs và từng bước làm quen với bài học. - HS hát bài. * Cách tiến hành: - Giới thiệu bài. Bài đọc hôm nay Một ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu. Trong một ngày, chúng ta có thể làm được rất nhiều việc. Vì sao không nên để thời gian trôi qua một cách hoài phí? 2. HĐ1: Đọc thành tiếng. * Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: Một ngày hoài phí. HS nghe và theo dõi.
  9. - GV tổ chức cho HS luyện đọc. - Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế dọc cho HS. - Đọc nhóm đôi: HS hoạt động nhóm đôi. - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - Gv mời một HS giỏi đọc lại toàn bộ bài. Cả lớp theo dõi. 3. HĐ2: Đọc hiểu: * Muc tiêu: Hiểu nghĩa được nghĩa của từ ngữ, trả lời được câu hỏi để hiểu câu chuyện. Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện. Cách tiến hành. - GV mời 4 học sinh nối tiếp đọc 4 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi. - GV nêu câu hỏi mời HS trả lời. Câu 1: Mẹ dặn cậu bé điều gì? Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được việc gì? HS chọn ý đúng. Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm đó mọi người đã làm được rất nhiều việc? Câu 4: Cuối cùng cậu bé đã hiểu ra điều gì? * GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ3: Luyện tập. * Mục tiêu: Tìm hiểu, vân dụng kiến thức Tiếng Việt, văn học trong văn bản. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì? - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của 2 BT. - GV mời một số HS đọc kết quả trước lớp. * GV chốt đáp án. BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc Đây là gì? BT2: Dựa theo mẫu bài tập 1 hãy giới thiệu với các bạn về đồ vật em có trên hoặc trong cặp sách. VD: Đây là cặp sách của bạn/ Đây là quyển vở của bạn. - GV khuyến khích và khen ngợi những HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều đồ vật xung quanh mình. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét tiết học. ---------------------------------------- TOÁN BÀI: ĐỀ - XI - MÉT ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm. - Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia se ý kiến để nắm vững biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét. - Một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước. - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: * Cách tiến hành: N6 - HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo một số băng giấy được chuẩn bị trước ( số đo của các băng giấy là 10 cm, 12 cm, 9 cm..) Ghi các số đo lên băng giấy. - GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được chuẩn bị trước ( có độ dài khoảng 30 - 50 cm). Các nhóm thảo luận chọn ra một băng giấy để đo độ dài sợi dây sao cho thuận tiện nhất. - HS nhận xét: Dùng băng giấy có số đo 10 cm để đo độ dài sợi dây là thuận tiện nhất và dễ dàng nhất. GV giới thiệu bài mới. B. Hoạt động hình thành kiến thức. * Mục tiêu: Biết đề - xi - mét là đơn vị đo độ dài, biết đề - xi - mét viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm 10 cm = 1 dm - Cảm nhận được độ dài 1 dm. 1. GV giới thiêu: - Yêu cầu HS đọc nội dung Sgk và giải thích cho bạn nghe nội dung trên. - HS cầm băng giấy 10 cm ( đã đo ở phần khởi động) đưa cho bạn cùng bàn nói ( Băng giấy này dài một đề xi mét). - GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã đo trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu đề xi mét? 2. HS cùng nhau nắm mắt nghĩ về độ dài 1 dm. Chia sẻ. + Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn 1dm? + Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1dm? + Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu dm? C. Hoạt động thực hành, luyện tập. * Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học về dm để làm bài tập.
  11. Bài 1: Thảo luận cặp đôi. - HS thực hiện theo cặp. Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của mình. HS đặt câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật trong hình vẽ. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lấy thước, quan sát thước chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm trên thước - HS suy nghĩ và trả lời 2 dm = 20cm. - GV cho HS 1cm, 2cm, 3cm ..... 9cm, 1 dm, tiếp tục tìm vạch 2dm. Giúp HS cũng cố chắc chắn hơn biểu tượng độ dài 1dm = 10 cm. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - BT yêu cầu gì? - HS làm vào vở bài tập và đổi chéo vở để kiểm tra. Bài 4: HS đọc yêu cầu. - HS quan sát mẫu và nói cách thực hiện phép tính có số đo độ dài đề - xi - mét. - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 5. GV hướng dẫn về nhà thực hành. IV. CỦNG CỔ, DẶN DÒ: - HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố bài. - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? ------------------------------------------------ Thứ năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021 TOÁN SỐ HẠNG - TỔNG I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính cộng, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến. Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép cộng: Số hạng, tổng. - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - HS viết phép tính vào bảng con. Lớp nhận xét. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
  12. * Mục tiêu: Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng. - GV kết hợp giới thiệu bài. GV yêu cầu HS mở Sgk ra quan sát. VD: 4 + 2 = 6, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6 và số 2 và nghĩ ra một cái tên gọi cho từng số và nói cho bạn nghe - GV cung cấp thuật ngữ: 4 - SH; 2 - SH, 6 - Tổng. Gọi HS nhắc lại C. Hoạt động thực hành luyện tập. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về số hạng, tổng đã học vào giải bài tập. Bài 1.HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu tên gọi thành phần của phép tính cộng. HS khác nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS nhận biết các số đã cho, thành lập các phép tính vào vở. Đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Trò chơi “ Tìm bạn”. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về số hạnh tổng đã học vào trò chơi lập bảng. - GV phát thẻ các nhóm, nhóm nào lập được nhiều tổng nhất thì nhóm đó thắng cuộc. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Bài học hôm nay, em học được điều gì? Từ ngữ toán học nào em thấy mới? ------------------------------------ TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MỘT NGÀY HOÀI PHÍ” (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng kể chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư). - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi). II. ĐỒ DÙNG:
  13. - HS Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành kể từng đọc, kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kể hay, biểu cảm. 2. Thực hành kể chuyện. 2.1. HĐ1: Kể chuyện trong nhóm (BT1,2) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các gợi ý. - Gv chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn 2. HS đọc các các gợi ý. - Gv mời 1 nhóm phân vai ( người dẫn chuyện, người mẹ cậu bé, bác thủ thư.Đọc truyện một ngày hoài phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. Làm việc nhóm đôi. + Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp nổi để hoàn thành 2 đoạn của câu chuyện. (HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2). Lần kể đầu tiên, mỗi HS có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện mình được phân công trong SGK. Lần kể sau, mỗi HS kế tiếp nối các đoạn không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. GV khuyến khích HS có thể thêm suy nghĩ của nhân vật vào lời kể để câu chuyện hấp dẫn hơn. VD: Khi mẹ đã đi, cậu bé chần chừ mãi không bắt tay vào việc, cậu nghĩ: “Ôi chao, một ngày dài lắm, mình cứ vui chơi cho thoải mái đã, vội gì!”. + Sau đó, mỗi HS đều tập kể toàn bộ câu chuyện (hoặc đổi vai: HS 2 kể đoạn 1,HS 1 kể đoạn 2 để em nào cũng có thể nhớ toàn bộ câu chuyện). 2.2. HĐ2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 2). - GV mời lần lượt từng nhóm 2HS kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước lớp. - Gv mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Cả lớp bình chọn HS, nhóm kể hay, hấp dẫn theo các tiêu chí. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét, dặn dò. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT TỰ THUẬT(1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Biết tìm hiểu thông tin về bản thân. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh trong bài Tự thuật. + Điền đúng vào chỗ trống để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 2. Phẩm chất - Ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG:
  14. - SGK. - VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Giới thiệu bài: Bài học giúp các em biết một mẫu văn bản tự thuật, từ đó, biết viết ( điền vào chỗ trống) để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân. 2. HĐ1: Đọc và tìm hiểu bài đọc ( nhanh 10 - 12 phút) 2.1. Đọc thành tiếng - GV đọc bài tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa các dòng ( được phân cách bằng dấu hai chấm). Giải nghĩa từ thuật ngữ, quê quán. - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng (1lượt) 2.2. Tìm hiểu bài đọc. - GV: Em biết những gì về bạn Hồng Anh? - GV: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn như vậy? - Mỗi HS thi đua tìm tên riếng trong bản tự thuật. Cả lớp được tìm những tên riêng được viết hoa. 3. HĐ2: Viết tự thuật/ điền vào chỗ trống theo mẫu ( BT2) - GV nêu yêu cầu bài tập. Giải thích. HS sinh điền thông tin của bản thân vào bản tự thuật. GV nhắc HS kiểm tra lại xem đã đúng chưa? - Mời một số HS đọc bảng tự thuật trước lớp. GV nhận xét chữa bài. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - GV nhận xét, tiết học. ------------------------------------- Thứ sáu, ngày 24 tháng 9 năm 2021 TOÁN BÀI: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU` I. MỤC TIÊU: - Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả phép tính trừ, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến. Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG: - Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép trừ: Số bị trừ, số trừ, hiệu. - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: