Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_dinh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ LÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH: - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 2 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, bảng phụ. - 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập). 2. Đối với học sinh - SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. quan sát các bức tranh. - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. - HS lắng nghe. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống
- xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết vụ GV đặt ra. quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con gì? - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các Trả lời: Đây là trường học – các bác nhóm khác bổ sung. nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con - HS nghe GV chốt đáp án. trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau - HS lắng nghe. đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể
- đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng đến hết bài. thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: + HS làm việc nhóm đôi. Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / theo cặp. Cả lớp bình chọn. ngày xuân thêm tưng bừng. ... + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói lớp lắng nghe, bình chọn. trong bài đọc làm việc gì? + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to. + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích: 3. HĐ 2: Đọc hiểu a) Vì bé làm việc có ích. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH. b) Vì bé yêu những việc mình làm. c) Vì bé được làm việc như mọi vật, - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận mọi người. nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời bài bằng trò chơi phỏng vấn. CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH: phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. 4. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ 3: Luyện tập 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách
- vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở đọc, quan sát tranh minh hoạ. Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - HS quan sát, đọc theo GV. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời gian. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức - HS lắng nghe GV giải thích. chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác - Cả lớp chơi trò chơi. vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: thống nhất đáp án. + Toa chở Người: em, mẹ. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, vào các toa. trời, (quả) vải. + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - HS lưu ý. các từ đã xếp vào các toa. 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời quả. VD: gian) + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả
- lớp đọc thầm theo. cô giáo,... - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, đó ở bên ngoài bài đọc. áo quần, lê, ổi... - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, báo cáo kết quả. ngan,... - GV chốt lại: Những từ các em vừa + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - HS lắng nghe, quan sát. - GV mời một vài HS nhắc lại. - Một vài HS nhắc lại. 4. Hoạt động Vận dụng - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại của bài. 2 đoạn của bài. - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có - HS lắng nghe. YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập những câu văn mình yêu thích. Có ô đọc sau. cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . -------------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 - Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. - Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, .. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu - HS hát và vận động theo video bài hát Tập đếm. - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động bài Tập đếm - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng các số từ 1 đến 100 - Đọc và xác định yêu cầu bài. - GV ghi bài 1a, hướng dẫn HS xác định - HS làm VBT yêu cầu bài. * Các câu trả lời của hs dưới đây là - GV chữa bài. dự kiến + Bảng 100 gồm các số từ 1 đến 100 được + Bảng 100 được săp xếp theo thứ săp xếp theo thứ tự nào? tự từ bé đến lớn + Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm + Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số thêm, đếm bớt . như thế nào? + Số nào đếm trước thì bé hơn, số + Nêu các số tròn chục? nào đếm sau thì lớn hơn,.. + Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 10,20,30,40,50,60,70,80,90 - Chiếu slide đáp án + 11,22,33,44,55,66,77,88,99 b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ - HS đổi chéo VBT kiểm tra ra: + HS kiểm tra nhau - GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài. bài. - Hs làm vở ô li - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi + Số 1 + Số bé nhất có một chữ số là số nào? + Số 10 + Số bé nhất có hai chữ số là số nào? + Số 9 + Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
- + Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? + Số 99 - GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững thứ + HS lắng nghe tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng Bảng số 100 Bài 2.a Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a. + Đọc đề bài - Gv chiếu slide + Làm VBT Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp + Cả lớp quan sát 2 đội chơi và thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” cùng chữa bài Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. b.Trả lời các câu hỏi ? - Hs đọc yêu cầu bài 2b + Đọc đề bài - Gv chiếu slide - HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài + Làm VBT - Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài - GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị để vận dụng làm dạng bài trên. 3. Hoạt động Vận dụng Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thảo luận nhóm 3.. chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được - HS lắng nghe. gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV nêu lại nội dung bài. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài - HS lắng nghe tập trong VBT toán. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên - Máy tính, 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập). 2. Đối với học sinh - SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh. quan sát các bức tranh.
- - GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi – những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. - HS lắng nghe. Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình. - GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. vụ GV đặt ra. - GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Đây là những ai, những vật - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các gì, con gì? nhóm khác bổ sung. Trả lời: Đây là trường học – các bác - HS nghe GV chốt đáp án. nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ xây đang xây một bức tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc vàng. + Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai
- HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức tường. + Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì? Trả lời: Con trâu giúp người cày ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau - HS lắng nghe. đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV: nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ đến hết bài. hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng + HS làm việc nhóm đôi. thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào theo cặp. Cả lớp bình chọn. nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, / + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. ngày xuân thêm tưng bừng. ... + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH: + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả trong bài đọc làm việc gì? lớp lắng nghe, bình chọn. + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào? + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào quá to. cũng vui? Chọn ý em thích: 3. HĐ2: Đọc hiểu. a) Vì bé làm việc có ích. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ b) Vì bé yêu những việc mình làm. 3 CH. c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi người. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu CH bằng trò chơi phỏng vấn. bài bằng trò chơi phỏng vấn. - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
- - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. + Câu 3: HS trả lời theo ý thích. + Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời + Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời. - GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. 4. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ 3: Luyện tập 4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào toa tàu) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ trên đó. - GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu đọc, quan sát tranh minh hoạ. cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian. - HS quan sát, đọc theo GV. - GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển
- to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi hành khách vào đúng toa. Đưa người vào toa chở Người, đưa vật vào toa chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con vật, đưa thời gian vào toa chở Thời - HS lắng nghe GV giải thích. gian. - Cả lớp chơi trò chơi. - GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác thống nhất đáp án. vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng. - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: vào các toa. + Toa chở Người: em, mẹ. + Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, (quả) vải. - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc + Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, thầm theo. sâu. - HS lưu ý. + Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết các từ đã xếp vào các toa. quả. VD: 4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời + Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, gian) cô giáo,... - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả + Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, lớp đọc thầm theo. áo quần, lê, ổi... - GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ + Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò, đó ở bên ngoài bài đọc. ngan,... - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, báo cáo kết quả. giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông... - GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết - HS lắng nghe, quan sát. bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, - Một vài HS nhắc lại. thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật. - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn - GV mời một vài HS nhắc lại. của bài. - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật. 4. Hoạt động Vận dụng - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe. - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - HS lắng nghe. 2 đoạn của bài. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: đọc sau. Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng
- tràng vỗ tay. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . --------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 1: QÚY TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1): I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian. - Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình. - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai - Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. - GV tổ chức cho HS nghe/đọc bài thơ - HS nghe/đọc bài thơ “Đồng hồ “Đồng hồ quả lắc” (Tác giả: Đinh Xuân quả lắc” Tửu). - GV treo/chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi: Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì? - HS trả lời
- - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới. 2.Khám phá (25p) MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới HĐ1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi a) Làm việc cá nhân - GV chiếu/treo tranh trong SGK lên bảng. -HS quan sát - GV kể câu chuyện Chuyện của Bi và yêu cầu - HS nghe kể HS theo dõi b)Làm việc nhóm - GV chia lớp thành nhóm 4, tiến hành giao - HS lập nhóm 4 và đọc lại nhiệm nhiệm vụ vụ được giao. *Nhiệm vụ 1: - Y/c HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện trong - Trong nhóm, mỗi bạn thực hiện nhóm kể lại 1 phần câu chuyện cho bạn - Y/c các nhóm thảo luận TLCH để hiểu ND nghe. HS khác chú ý nghe để nhận tranh xét, góp ý + Khi mọi người làm việc, bạn Bi có thói quen - HS cùng nhau TL câu hỏi. HS gì? khác bổ sung để cùng hoàn thiện + Thói quen đó đã dẫn đến điều gì? câu trả lời + Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên *Nhiệm vụ 2: - HS các nhóm tiến hành nhận xét, - Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện đánh giá sự thể hiện của bạn trong của bạn theo tiêu chí sau. nhóm mình + Kể chuyện, to, rõ ràng và cuốn hút, thể hiện - Góp ý cho bạn để bạn tiến bộ đúng nhân vật hơn. + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc c) Làm việc cả lớp - GV mời một nhóm HS kể lại câu chuyện - Một nhóm HS kể lại câu chuyện - GV kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm - HS lắng nghe - GV lần lượt nêu lại các câu hỏi để hiểu ND - HS trả lời câu chuyện và mời HS trả lời - GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - HS khác nhận xét, góp ý, bổ => GV nhận xét, kết luận: Khi đã làm việc gì, sung chúng ta cần để ra kế hoạch, dành thời gian, tập trung vào công việc không nên mải chơi, -HS lắng nghe không chú tâm như bạn Bi trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất HĐ2: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3,4 sgk trang 6 để biết một số biểu hiện của việc quý - HS đọc sgk và thực hiện yêu
- trọng thời gian và trả lời câu hỏi: cầu. + Bạn trong tranh đang làm gì? - 1 -2 HS nêu ý kiến/ câu hỏi. HS + Việc làm đó thể hiện điều gì? khác góp ý, bổ sung. + Việc làm đó mang lại tác dụng gì? + Em còn biết những biểu hiện của quý trọng - HS tham gia trò chơi cho HS thời gian nào khác? trong lớp: Em hãy lập thời gian - GV tổ chức trò chơi cho HS trong lớp: Em hãy biểu cho ngày nghỉ của mình. lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình. - 2-3 HS chia sẻ thời gian biểu - GV gọi HS đại diện chia sẻ. HS khác nhận xét, ngày nghỉ của mình. bổ sung. =>GV kết luận: Quý trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí. - HS lắng nghe - GV hỏi: - Em có lời khuyên gì cho các bạn trong việc sử dụng thời gian của mình? - HSTL - GV nhắc lại nội dung bài học - HS nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS ghi nhớ nhiệm vụ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . ------------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc to, rõ ràng bài văn, bài thơ theo yêu cầu. - Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Mở đầu - GV giao nhiệm vụ cho Hs 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1: Cả lớp - GV đọc mẫu bài văn, nêu cách đọc. - Hướng dẫn cách ngắt, nghỉ sau ccau văn dài, giữa các cụm từ. - HS mở SGK theo dõi - Gọi một số em khá, giỏi đọc. - Lớp nhận xét bạn đọc HĐ2: Luyện đọc cá nhân. GV gọi HS đọc nối tiếp bài văn. GV theo dõi, sửa sai. HĐ3 : Luyện đọc theo tổ - Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn theo yêu cầu.
- - Nhận xét tổ bạn. 3. Hoạt động Vận dụng. - Về nhà luyện đọc lại bài này, tiết sau chia sẻ trước lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. . ------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt BàI VIẾT 1: ĐÔI BÀN TAY BÉ CHỮ HOA : A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống. - Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái. - Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với giáo viên - Máy tính - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu - GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe. yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...). - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, Hoạt động 1: Tập chép - GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập cả lớp đọc thầm theo. chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp
- nhìn lên bảng, đọc thầm theo. - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD: - GV mời một số HS đọc lại bài thơ + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. năng, chăm chỉ, rất đáng yêu. - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS + Tên bài được viết ở giữa trang vở, nhận xét bài thơ: + Bài thơ nói điều gì? cách lề khoảng 4 ô li. + Tên bài được viết ở vị trí nào? + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô nào? li tính từ lề vở. - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn lắng nghe, nhận xét. HS chuẩn bị viết. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những - HS lắng nghe. từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh nhẹn,... - GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong - HS lắng nghe, lưu ý. vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối 2, tập một, chép vào vở. bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của mình. Hoạt động 2: Điền chữ c hoặc k - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình. - GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c hoặc k để điền phù hợp với ô trống. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư. - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở - HS lắng nghe. Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS lên làm BT trên bảng. - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và - GV mời một số HS nhận xét bài làm k, lắng nghe GV chốt đáp án. trên bảng của bạn và trình bày bài làm của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm - GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu bài vào vở. hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
- Hoạt động 3: Hoàn chỉnh bảng 9 - Một số HS trình bày bài làm của chữ cái mình và nhận xét bài trên bảng của - GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những bạn. chữ cái còn thiêu theo tên chữ. - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở. - GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp đọc. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - HS lắng nghe. - GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê. - GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại lớp. Hoạt động 4: Viết chữ A hoa 4.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5 li. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần - Cả lớp đọc theo GV. giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS lượn ở phía trên và nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là còn lại làm bài vào VBT. nét lượn ngang. - GV hướng dẫn HS cách viết: + Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 - HS lắng nghe, sửa vào VBT. (ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6. - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại + Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, lớp. chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Dừng bút ở ĐK 2. + Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân
- chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải. - HS quan sát, trả lời câu hỏi. - GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. 4.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh - HS quan sát, lắng nghe. nắng ngập tràn biển rộng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS quan sát, lắng nghe. + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p - HS quan sát. cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những - HS đọc câu ứng dụng. chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu - HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: hỏi, sau đó chốt đáp án. Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5 + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,... li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng Những chữ còn lại cao 1 li. vào vở Luyện viết 2, tập một. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó - HS lưu ý. nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS viết câu ứng dụng vào vở. 4.3. Hoạt động Vận dụng - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần giao vể nhà. bài ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. ................................... ----------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số. - Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học.

