Kế hoạch bài học các môn học THCS - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học THCS - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_thcs_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học THCS - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày soạn 4/5/2023 Tiết 130,131 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Hệ thống kiến thức về văn thuyết minh và văn nghị luận . 2. Kỹ năng - Khát quát , vận dụng các kiến thức vào văn bản viết - So sánh, đối chiếu, phân tích, vận dụng các yếu tố biểu cảm, miêu tả và tự sự vào các loại văn bản. B.Chuẩn bị của GV và HS - GV: soạn bài - HS : Soạn bài kĩ theo hướng dẫn sách giáo khoa. C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức 1. Vì sao một văn bản cần có tính thống I. Ôn lí thuyết nhất về chủ đề? Tính thống nhất của văn 1. + Văn bản cần phải có sự thống nhất bản thể hiện ở những mặt nào? chủ đề ví néu khôngcó sự thống nhất chủ đề sẽ bị phan tán, không tập trung được vào vấn đè chính hoặc lạc sang vấn đề khác trong khi triển khai văn bản. + Tính thống nhất của van bản được thể hiện ở các mặt sau: - Nhân đề và các đề mục trong văn bản. - Trong mối quan hệ giữa các phần trong văn bản. 2.Vì sao phải tóm tắt văn bản tự sự? - Các từ ngữ then chốt trong văn Muốn tóm tắt một văn bản tự sự thì phải bản. làm thế nào? 2.+ Chúng ta cần phải tóm tắt văn bản tự sự vì: - Để lưu giữ và nhớ lại khi cần thiết. Để giới thiệu ngắn gọn vb đó cho người khác biết. - Để trích dẫn những trường hợp khi cần thiết. + Muốn tóm tắt văn bản tự sự, cần: - Đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề văn bản.
- - Xác định nội dung chính cần tóm tắt. 3. Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu - Sắp xếp nội dung theo một trình tự hợp cảm có tác dụng như thế nào? lí. - Viết thành bản tóm tắt. 3. Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu 4. Khi viết(nói) đoạn văn tự sự kết hợp cảm có tác dụng giúp cho việc kể với miêu tả, biểu cảm cần chú ý những chuyện thêm sinh động và sâu sắc hơn. gì? Thể hiện được thái độ, tình cảm của người kể. 4. Khi viết(nói) đoạn văn tự sự kết hợp 5. Văn bản thuyết minh có những tính với miêu tả, biểu cảm cần chú ý chất như thế nào và có những lợi ích gì? Yếu tố tự sự là chính. Yếu tố miêu tả Hãy nêu các văn bản thuyết minh và biểu cảm là phụ. thường gặp trong đời sống hàng ngày? 5+ Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống hằng ngày, cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,.. của các hiện tượng và sự 6. Muốn làm văn bản thuyết minh, trước vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương tiên cần phải làm gì? Vì sao phải làm pháp trình bày, giới thiuệ, giải thích. như vậy? Hãy cho biết những phương + Văn bản thuyết minh cần: pháp cần dùng để thuyết minh sự vật. + Một số văn bản thuyết minh thường Nêu ví dụ? gặp: 6. + Muốn làm một văn bản thuyết minh, chúng ta cần phải: - Xác định đối tượng cần đựơc thuyết minh. - Xác định rõ phạm vi, tri thức khách quan, khoa học về đối tượng cần được 7. Hãy cho biết bố cục thường gặp khi TM đó. làm bài thuyết minh? - Lựa chọn phương pháp thuyết minh thích hợp. Tìm bố cục thích hợp. + Một số phương pháp thuyết minh sự vật thường gặp:. 7. - Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. - Thân bài: Trình bày một cách chi tiết, 8. Thế nào là luận điểm trong bài văn cụ thể về các mặt như: cấu tạo. đặc nghị luận? Hãy nêu ví dụ về một luận điểm, lợi ích, và nhưng điểm khác nhau điểm và nói các tínhchất của nó? nổi bật của đối tượng. - Phần kết bài: Bày tỏ thái độ với đối tượng. 8. + Luận điểm trong bài văn nghị luận là những tư tưởng, quan điểm, chủ
- trương mà ngườiviết nêu ra trong bài. + Tính chất của luận điểm: Chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề vàđủ làm sáng tỏ vấn đề được đặt 9. Văn bản nghị luận có thể vận dụng ra. Luận điểm là một hệ thống: có luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu điểm chính và luận điểm phụ. Các luận cảm như thế nào? Hãy nêu một ví dụ về điểm vừa có sự liên kết chặt chẽ vừa ó sự kết hợp đó? sự phân biệt với nhau và được sắp xếp theo mmột trật tự hợp lí. 9. + Văn bản nghị luận không phải chỉ cần đến yếu tố biểu cảm mà còn cần đến cả những yếu tố tự sự và miêu tả. Yếu tố tự sự là dùng để trình bày một chuỗi sự việc, sự kiện nối tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia để cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. Còn yếu tố miêu tả là yếu tố giúp người đọc, người nghe hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của vật, việc, người hoặc cảnh,.. làm cho chúng hiện lên trước mắt người đọc, người nghe với những đặc điểm như chúng vốn có. + Cùng với yếu tố biểu cảm, các yếu tố tự sự và miêu tả này giúp cho văn bản nghị luaqạn trở nên cụ thể, dễ hiểu, đỡ khô khan và vì vậy có sức truyền cảm, thuyết phục hơn. II. Luyện tập Câu 1. Cho câu chủ đề: ''Em rất thích đọc sách''; '' Mùa hè thật hấp dẫn'', hãy viết thành đoạn văn khoảng 5 triển khai một trong hai chủ đề đó? Câu 2. Lập dàn bài cho đề văn sau: Giới thiệu một di tích lịch sử ở địa phương hoặc trường em? Câu 3. Hãy viết mở bài và kết bài cho đề văn ở bài tập 2? 4. Củng cố Gv khái quát lại kiến thức TLV chuẩn bị cho kiểm tra học kì II 5. Hướng dẫn về nhà: Ôn lại bài để 2 tiết sau kiểm tra tổng hợp học kì.
- Ngày soạn 6/5/2023 Tiết 132, 133 ÔN TẬP CUỐI KỲ II A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức . - Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. - Hệ thống văn bản đã học , nội dung, nghệ thuật cơ bản đặc trưng thể loại thơ , các văn bản nghị luận ở từng văn bản. - Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 trên các phương diện thể lọại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ . Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới và các thể văn nghị luận cổ. - Các dạng làm bài của bài văn nghị luận. - Nắm được các kiểu câu, hành động nói,trật tự từ trong câu 2. Kỹ năng . - Khái quát hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể và các tác phẩm văn nghị luận cổ. - Cảm thụ, phân tích những chi tiết n/th tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học B. Chuẩn bị của GV và HS - GV:Tài liệu tham khảo, sách thiết kế - HS: lập đề cương ôn tạp ở nhà. C. Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà. 3. Bài mới: I/ PHÂN MÔN VĂN * Yêu cầu: 1/ Văn bản thơ: - Nắm được tên văn bản, tác giả, thể thơ. - Học thuộc lòng các bài thơ, phân tích nội dung và nghệ thuật. - Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình (vẻ đẹp tâm hồn của những nhà thơ cộng sản như Hồ Chí Minh, Tố Hữu; tâm tư tình cảm của những nhà thơ mới lãng mạn như Thế Lữ, Tế Hanh); vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình. 2/ Văn bản nghị luận: a. Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo -Tấu *Giống nhau: Đều là thể văn chính luận → kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu. *Khác về mục đích: - Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh. - Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
- - Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết. - Tấu là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa. *Khác về đối tượng sử dụng: - Vua, chúa, bề trên dùng: chiếu, hịch, cáo. - Quan lại, thần dân: dùng tấu, sớ, biểu. b. Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận. - Về nội dung: thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng và lòng tự hào dân tộc của cha ông ta qua những áng văn chính luận nổi tiếng, từ những văn bản thời trung đại như “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi, đến văn bản thời hiện đại như “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc. - Về hình thức nghệ thuật: Những nội dung ấy được thể hiện bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sắc sảo với giọng văn đanh thép, hùng hồn (Với các thể văn cổ như chiếu, hịch, cáo, cần nắm được đặc điểm về hình thức như bố cục, câu văn biền ngẫu,.. đã giúp cho việc lập luận chặt chẽ và sáng tỏ như thế nào?) c. Nắm được những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước được thể hiện trong các văn bản “Chiếu dời đô” - Lí Công Uẩn, “Hịch tướng sĩ” -Trần Quốc Tuấn và “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi. - Ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta đều được viết bởi những nhân vật lịch sử, ra đời gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nước giữ nước và đều thấm đượm tinh thần yêu nước nồng nàn. Tinh thần yêu nước ấy trong các văn bản vừa có nét giống nhau vừa có nét khác nhau, tức là vừa thống nhất, vừa đa dạng. Cả ba văn bản đều thể hiện ý thức về chủ quyền dân tộc, đều khẳng định nền độc lập dân tộc. Song ở mỗi văn bản, nội dung yêu nước lại có nét riêng - Ở “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn nổi bật lên khát vọng xây dựng đất nước vững bền và ý chí tự cường của dân tộc đang trên đà lớn mạnh. - Ở “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn là lòng căm thù sôi sục và tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược. - Ở “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi là sự khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc, đồng thời thể hiện niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền thống lịch sử, văn hoá vẻ vang của dân tộc. d. Biết khái quát trình tự lập luận trong các văn bản nghị luận bằng các sơ đồ (Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học, Hịch tướng sĩ, Chiếu dời đô). II/ PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT: 1. Các kiểu câu - Câu nghi vấn - Câu cầu khiến - Câu cảm thán - Câu trần thuật - Câu phủ định
- -Yêu cầu: Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu => vận dụng vào việc viết câu, dựng đoạn, bài văn. 2. Hành động nói: a. Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định. b. Các kiểu hành động nói - Hỏi - Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến ) - Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức, ) - Hứa hẹn. - Bộc lộ cảm xúc. c. Cách thực hiện hành động nói: - Cách dùng trực tiếp (Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó). - Cách dùng gián tiếp (hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính không phù hợp với hành động đó). - Yêu cầu: Nắm khái niệm và các kiểu hành động nói; xác định hành đông nói và cách dùng hành động nói trong ngữ cảnh nhất định. 3. Vai xã hội và lượt lời trong hội thoại; ý nghĩa của việc ứng xử đúng vai, điều chỉnh thái độ giao tiếp: a. Khái niệm vai xã hội trong hội thoại: - Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại. - Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: - Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội); - Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình). b. Chọn cách nói cho phù hợp với vai thoại. - Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp. c. Lượt lời trong hội thoại: - Trong hội thoại ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời. - Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác. - Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ. 4. Mục đích của việc lựa chọn trật tự từ trong câu. HS cần nắm được những tác dụng sau: - Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật hiện tượng, hoạt động, đặc điểm. - Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. - Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.
- - Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói. III/ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN: 1. Nghị luận: Chứng minh và giải thích. (Nhận diện các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả trong văn nghị luận à vận dụng các yếu tố đó vào làm một bài văn). * Chứng minh: - Chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhân định, luận điểm nào đó là đúng đắn là đáng tin cậy. - Dàn ý a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần chứng minh b/ Thân bài: - Giải thích vấn đề (khi cần thiết): giải thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng - Đưa dẫn chứng chứng minh các khía cạnh của vấn đề (D/c theo trình tự hợp lí) Dẫn chứng 1 (D/c lịch sử) Dẫn chứng 2 (D/c thực tế) Dẫn chứng 3 (D/c thơ văn) c/ Kết bài: - Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa). - Rút ra bài học cho bản thân. * Giải thích: - Giải thích là làm cho người đọc hiểu rõ tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người (nhận thức, hiểu rõ sự vật hiện tượng) - Dàn ý: a/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích. b/ Thân bài: - Giải thích ý nghĩa của vấn đề: giảii thích khái niệm, hoặc nghĩa đen, nghĩa bóng (trả lời câu hỏi là gì? thế nào ? ) - Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề (trả lời câu hói Vì sao? Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng). - Phương hướng, biện pháp vận dụng. (trả lời câu hỏi làm gì? thực hiện như thế nào? bằng cách nào?) c/ Kết bài: - Nhận xét chung về vấn đề (nêu ý nghĩa, tầm quan trọng) - Rút ra bài học cho bản thân. 2,Nghị luận về một tác phẩm văn học Mở bài: Giới thiệu tác giả, bài thơ đoạn thơ (Hoàn cảnh sáng tác, vị trí của đoạn thơ ) – Trích dẫn thơ. Thân bài: – Làm rõ nội dung, tư tưởng , nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (Phân tích theo từng câu, cặp câu, bám sát vào từ ngữ mang giá trị nghệ thuật trong từng câu thơ => làm nổi bật giá trị nghệ thuật, cái hay của bài thơ )
- – Bình luận về giá trị của bài thơ, đoạn thơ. Cái hay, cái đẹp, giá trị tư tưởng mà nó mang lại cho người đọc. Kết hợp liên hệ so sánh với các cây bút khác để làm rõ nét riêng của tác phẩm. Kết bài: – Đánh giá vai trò ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà thơ 4. Củng cố GV khái quát lại các nội dung ôn tập và yêu cầu các em nắm vững 5. Hướng dẫn về nhà: - Tự ôn lại những kiến thức đã học để tiết sau kiểm tra cuối kỳ 2 Tiết 134,135: KIỂM TRA CUỐI KỲ II ( THI THEO ĐỀ CHUNG CỦA PHÒNG) Ngày soạn 6/5/2023 Tiết 136 VĂN BẢN THÔNG BÁO A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Hệ thống về kiến thức văn bản hành chính - Mục đích, yêu cầu về nội dung hình thức của văn bản thông báo 2. Kĩ năng Nhận biết các tình huống phải viết văn bản thông báo Tạo lập được một văn bản hành chính có chức năng thông báo B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: Soạn bài, sưu tầm thêm một số văn bản thông báo,... - HS: Xem trước bài ở nhà. C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Đặc điểm của văn bản thông báo - Hãy đọc các văn bản trong SGK và Nhóm 1, 2: văn bản 1 trả lời các câu hỏi ? (GV Chia lớp Nhóm 3, 4: Văn bản 2 thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ) - Thông cáo: Có tầm vĩ mô lớn, - Trong các văn bản trên ai là người thường là các văn bản của Nhà nước, thông báo, ai là người nhận thông của Trung ương Đảng với nội dung có báo? Mục đích thông báo là gì? tầm quan trọng nhất định. - Hãy đọc lại ghi nhớ - Chỉ thị: Có tính chất pháp lệnh, - Khi trình bày văn bản thông báo ta nặng vệ mệnh lệnh, tác động hành
- cần nhớ điều gì ? động phải thi hành. - Em thấy thông báo khác thông cáo, - Thông báo: Có thể có cả nội dung chỉ thị ở chổ nào ? thông tin lẫn nội dung tác động hành động song cũng có thông báo chỉ đơn thuần là thyông tin để mọi người được biết. Văn bản thông báo và văn bản tường * Giống: đều là văn bản điều hành (hành trình có điểm nào giống và khác nhau? chính công vụ) * Khác: Tường trình là văn bản mà cấp dưới ca nhân làm rõ một vấn đề, một sự việc, một hoạt đông, một kết quả....để cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền, tổ chức liên quan và có trách nhiệm xem xét, kết luận. II. Luyện tập Bài tập 1 - Hãy cho một số tình huống cần phải + Một số tình huống thường gặp trong viết thông báo? nhà trường và ngoài xã hội cần phải viết thông báo: - Thông báo họp. - Thông báo ngày thi KSHK. - Thông báo Đại hội Đội. - Thông báo ktra các hoạt động của chi - Thông báo của trạm y tế xã Kim Hoa đội,. về việc phòng chống covid Bài tập 2 Em hãy thay mặt trạm trưởng y - HS viết. tế viết thông báo gửi cho các xóm. - HS đọc và sau đó HS khác bổ sung sửa chữa. - Chọn một nội dung thông báo ở bài - Gọi đại diện các nhóm trình bày, tập 1 để viết bản thông báo. giáo viên nhận xét bổ sung 4. Củng cố GV khái quát lại nội dung và cách thức trình bày văn bản thông báo 5. Hướng dẫn về nhà Viết một văn bản thông báo với nội dung không trùng với các nội dung trong SGK .
- Ngày soạn: 4/5/2023 Tiết 161: BỐ CỦA XI-MÔNG (trích) (tiết 2) (Mô-pa-xăng) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Thấy được nghệ thuật miêu tả sắc nét diễn biến tâm trạng nhân vật Blăng-sốt, và Phi-líp trong truyện. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 3. Thái độ: - Có ý thức đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Có lòng thương yêu bè bạn và mở rộng ra là lòng yêu thương con người. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, ảnh chân dung, tư liệu về nhà văn Mô-pa-xăng. - HS: Soạn bài. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Xi-mông trong truyện “Bố của Xi-mông”? (HS trả lời, GV nhận xét, củng cố và dẫn dắt vào bài mới) . Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc, II. Đọc - hiểu văn bản: (tiếp) tìm hiểu văn bản. (tiếp) 3. Tìm hiểu chi tiết: b. Hoàn cảnh cần được cảm thông và những phẩm chất tốt đẹp của chị Blăng- ? Cảm nhận của em về nhân vật Blăng- sốt: sốt - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. - Là cô gái một thời lầm lỡ khiến cho Xi-mông trở thành đứa con không có bố. Nhưng thực ra chị là người phụ nữ đức hạnh bị lừa dối, chị từng là “một ? Bản chất của chị được nhà văn thể trong những cô gái đẹp nhất vùng”. hiện qua hình ảnh và chi tiết nào? - Hình ảnh ngôi nhà của chị: “Một ngôi ? Hãy chứng minh chị Blăng-sốt chẳng nhà nhỏ... hết sức sạch sẽ”. qua vì lầm lỡ mà sinh ra Xi-mông không -> Chị tuy nghèo nhưng sống đứng đắn, có bố, chứ căn bản chị là người tốt. (HS nghiêm túc. chứng minh, GV nhận xét, bổ sung) - Thái độ của chị đối với khách: Phi-líp là một người lạ, chị chưa gặp bao giờ. Phi-líp nhìn thấy chị “bỗng tắt nụ cười,
- vì bác hiểu ra ngay là... ngôi nhà”. -> dè dặt, nghiêm nghị. - Nỗi lòng của chị khi con nói bị bạn đánh vì không có bố: “Đôi má thiếu ? Theo em dụng ý của tác giả qua chi phụ... nước mắt lã chả tuôn rơi”. Khi tiết nghe con hỏi Phi-líp “Bác có ... cháu “Đôi má... ôm ngực” là gì? không?” thì chị “lặng ngắt... ôm ngực”. -> - Thông cảm, bênh vực, đề cao phẩm -> Chị là một người có bản chất rất tốt, hạnh của chị Blăng-sốt. là một người phụ nữ đứng đắn, thương - Kêu gọi sự cảm thông, chia sẻ, cần con và giàu lòng tự trọng. lương tri con người thoát khỏi định kiến * Tâm trạng: Từ ngượng ngùng -> đau hẹp hòi, cổ hủ. khổ -> quằn quại, hổ thẹn. c. Lòng nhân hậu và tình yêu thương con người của bác Phi-líp: ? Đặc điểm ngoại hình của nhân vật Phi- - Ngoại hình: cao lớn, râu tóc đen, quăn, líp như thế nào? vẻ mặt nhân hậu. - GV chốt: Chân dung bên ngoài -> Phi- - Công việc: Làm nghề rèn. líp là một người lao động lương thiện, - Diễn biến tâm trạng: vừa phức tạp, vừa yêu nghề, giản dị... bất ngờ. ? Phân tích diễn biến tâm trạng của Phi- + Khi gặp Xi-mông: hỏi han, động viên, líp qua các giai đoạn: Khi gặp Xi-mông; an ủi. trên đường đưa Xi-mông về nhà; khi + Khi đưa Xi-mông về nhà: Nghĩ bụng gặp chị Blăng-sốt; lúc đối đáp với Xi- có thể đùa cợt với chị Blăng-sốt: “Nghe mông. đồn... nhất vùng” và “tự nhủ thầm... lần - GV bình: Thoạt đầu cũng chỉ coi là nữa”. chuyện đùa để làm yên lòng, vui lòng + Khi gặp chị Blăng-sốt: ý nghĩ đó một đứa trẻ đáng thương nhưng sau đó không còn, cảm thấy rụt rè, ấp úng, nể thì không hoàn toàn là chuyện đùa nữa. trọng chị, hiểu ra chị là một người tốt. Phần thương Xi-mông, phần cảm mến + Khi đối đáp với Xi-mông: Nói nửa chị Blăng-sốt, từ trong đáy lòng bác đã như thật, nửa như đùa là bác vui lòng thật sự muốn làm bố của Xi-mông, làm bố của em. muốn bù đắp những mất mát cho 2 -> Phi líp là người tốt, nhân hậu, tử tế. người ? Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Phi-líp? ? Hãy khái quát diễn biến tâm trạng của 3 nhân vật chính trong đoạn trích? (Xi- mông: từ buồn tủi, tuyệt vọng đến ngạc nhiên, mừng vui, tự tin hạnh phúc tràn ngập; Blăng-sốt: từ ngượng ngập đến đau khổ, quằn quại, hổ thẹn; Phi-líp: từ III. Tổng kết: ngạc nhiên đến cảm thông, từ đùa cợt -> 1. Nghệ thuật: nghiêm túc). - Miêu tả sắc nét diễn biến tâm lí nhân
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tổng vật thông qua ngôn ngữ, hành động. kết văn bản. - Kết hợp tự sự với miêu tả ? Giá trị nghệ thuật, nội dung của đoạn - Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lí. trích? 2.Nội dung: Truyện ca ngợi tình yêu * Củng cố: thương, lòng nhân hậu của con người. ? Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì qua thái độ và hành động của lũ trẻ bạn Xi- mông (lòng cảm thông và tình thương yêu bạn bè, nhất là với những bạn bè có hoàn cảnh đặc biệt: nghèo khổ, mồ côi, tật nguyền, bất hạnh,... không nên xa lánh, ghẻ lạnh, thờ ơ, càng không nên trêu chọc, rẻ khinh) D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, tóm tắt cốt truyện, phân tích diễn biến tâm trạng và phát biểu cảm nghĩ về các nhân vật trong truyện. - Soạn bài mới: Ôn tập về truyện Ngày soạn: 4/5/2023 Tiết 162: TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm vững đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. - Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. - Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng. - Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. 3. Thái độ: Có ý thức tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Ôn tập, soạn bài. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
- Bài mới: GV giới thiệu mục tiêu cần đạt của tiết Tổng kết phần Tập làm văn. Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn các I. Các kiểu văn bản đã học trong kiểu văn bản đã học trong chương chương trình Ngữ văn THCS: trình Ngữ văn THCS. * Câu 1: Có 6 kiểu văn bản: tự sự, miêu - Gọi HS đọc bảng tổng kết về kiểu văn tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, bản và phương thức biểu đạt (SGK) điều hành. ? Có mấy kiểu văn bản, gọi tên mỗi kiểu, cho ví dụ? - HS trả lời, nêu ví dụ, GV nhận xét, bổ sung. ? Có mấy phương thức biểu đạt? - Có 6 phương thức biểu đạt tương ứng ? Trong khái niệm, phương thức biểu với 6 kiểu văn bản. đạt gồm những gì? ( đích (mục đích); các yếu tố; các phương pháp, cách thức; ngôn từ). ? Hãy cho biết sự khác nhau của các * Sự khác nhau của các kiểu văn bản: 2 kiểu văn bản trên? (HS trình bày, GV điểm chính: nhận xét, bổ sung) - Về phương thức biểu đạt. - GV dùng bảng phụ (đã chuẩn bị) để - Về hình thức thể hiện. củng cố. * Câu 2: Các kiểu văn bản trên không ? Các kiểu văn bản trên có thể thay thế thể thay thế cho nhau được, vì: cho nhau được không? Vì sao? - Phương thức biểu đạt khác nhau. - GV gọi HS nhắc lại mục đích của các - Hình thức thể hiện khác nhau. kiểu văn bản, GV củng cố, khắc sâu. - Mục đích khác nhau. - GV dùng bảng phụ (đã chuẩn bị sẵn) - Các yếu tố cấu thành văn bản khác củng cố sự khác nhau của các yếu tố cấu nhau: thành văn bản. + Tự sự: nguyên nhân, diễn biến, kết quả của sự việc, sự kiện. + Miêu tả: Hình tượng về 1 sự vật, hiện tượng được người viết tái hiện, tái tạo. + Biểu cảm: Các cảm xúc cụ thể của người viết đối với sự vật, hiện tượng. + Thuyết minh: Cung cấp các tri thức khách quan (cấu tạo, hình dáng, kích thước, khối lượng, màu sắc, thuộc tính, đặc điểm, số liệu ) về đối tượng. + Nghị luận: Hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận. + Hành chính công vụ: Trình bày theo mẫu.
- ? Các phương thức biểu đạt có thể phối * Câu 3: Các phương thức biểu đạt có hợp với nhau trong 1 văn bản cụ thể hay thể phối hợp với nhau trong 1 văn bản không? Vì sao? Nêu 1 ví dụ minh hoạ? cụ thể vì: - GV chốt: Có thể kết hợp tự sự với - Trong văn bản tự sự có thể sử dụng miêu tả, biểu cảm; thuyết minh với lập phương thức miêu tả, thuyết minh, nghị luận, miêu tả; tự sự với miêu tả, lập luận và ngược lại. luận - Ngoài chức năng thông tin, các văn -> Một văn bản có thể vận dụng nhiều bản còn có chức năng tạo lập và duy trì phương thức biểu đạt khác nhau. quan hệ xã hội, do đó không thể có 1 * Ví dụ: Làng (Kim Lân); Bếp lửa văn bản nào đó lại “thuần chủng” 1 cách (Bằng Việt) cực đoan được. * Câu 4: So sánh kiểu văn bản và thể - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi 4, 5 loại văn học. (SGK) trình bày. a. Giống nhau: - GV nhận xét, bổ sung, chốt: Mỗi thể - Có thể dùng chung 1 phương thức biểu loại thường sử dụng 1 kiểu văn bản làm đạt nào đó. cơ sở. Ví dụ: Tự sự có thể dùng trong * Ví dụ: bản tin (tường thuật); trong văn bản + Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự. hành chính (tường trình); trong VH + Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại (truyện ngắn); trong lịch sử (kí sự). trữ tình b. Khác nhau: - Kiểu văn bản là cơ sở của các thể loại VH. - Thể loại VH là “môi trường” xuất hiện các kiểu văn bản. * Các thể loại VH đã học: ? Hãy kể tên các thể loại VH đã học? - Tự sự: Truyện, tiểu thuyết, kí sự. ? Mỗi thể loại ấy đã sử dụng các phương - Trữ tình: thơ, tuỳ bút. thức biểu đạt nào? (tự sự -> miêu tả, - Kịch: kịch nói, hài kịch. biểu cảm, thuyết minh, nghị luận ; trữ tình -> tự sự, miêu tả, nghị luận ; kịch- > tự sự, miêu tả, nghị luận). * Tác phẩm thơ, truyện, kịch đều có sử ? Tác phẩm VH (thơ, truyện, kịch) có dụng yếu tố nghị luận. khi nào sử dụng yếu tố nghị luận * Ví dụ: không? Cho ví dụ và cho biết yếu tố - Thơ: “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) nghị luận đó có đặc điểm gì? - Truyện: “Làng” (Kim Lân) ? Kiểu văn bản tự sự và thể loại VH tự - Kịch: “Bắc Sơn” (Nguyễn Huy Tưởng) sự khác nhau như thế nào? (GV củng => Yếu tố nghị luận làm cho nhân vật, cố) sự việc thêm nổi bật, tạo sự chặt chẽ, rõ ràng và thuyết phục cho văn bản. * Câu 6: Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại VH trữ tình. ? Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại VH - Giống nhau: Đều dùng phương thức
- trữ tình giống và khác nhau ở những biểu cảm (bộc lộ tình cảm, cảm xúc). điểm nào? - Khác nhau: Kiểu văn bản biểu cảm ? Nêu đặc điểm của thể loại VH trữ gồm các thể loại VH trữ tình (thơ, ca tình? Cho ví dụ minh hoạ? (HS trả lời, dao, tuỳ bút) -> kiểu văn bản rộng hơn. GV nhận xét, củng cố) - GV chốt: Ngôn ngữ trong các thể loại VH trữ tình cô đọng, giàu hình ảnh, gợi cảm, tình cảm thường được biểu đạt 1 cách gián tiếp bằng nhiều phương thức biểu đạt. * Câu 7: Tác phẩm nghị luận cần các ? Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố yếu tố thuyết minh, tự sự, miêu tả vì: thuyết minh, tự sự, miêu tả không? Vì Các yếu tố này giúp cho việc trình bày sao? luận điểm, luận cứ của bài văn được rõ - Hãy lấy ví dụ chứng minh, GV nhận ràng, cụ thể, sinh động, có sức thuyết xét, củng cố, khắc sâu. phục mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên yếu tố Hoạt động 2: Củng cố. nghị luận vẫn là chính, các yếu tố khác ? Có mấy kiểu văn bản và phương thức chỉ là các yếu tố phụ, hỗ trợ biểu đạt tương ứng? Hãy gọi tên mỗi kiểu và nêu ví dụ? - HS trả lời, nêu ví dụ, GV nhận xét, củng cố, khắc sâu nội dung phần I. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn tập, trả lời các câu hỏi phần II, III tiết Tổng kết Tập làm văn (tiếp). Ngày soạn: 4/5/2023 Tiết 163,164: TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm vững đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. - Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. - Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng. - Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. 3. Thái độ: Có ý thức tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ.
- - HS: Ôn tập, soạn bài (trả lời các câu hỏi phần II, III (SGK). C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Hãy phân biệt các kiểu văn bản đã học? Bài mới: GV giới thiệu mục tiêu cần đạt của tiết Tổng kết phần Tập làm văn (tiếp). Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn II. Phần Tập làm văn trong chương phần Tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn THCS: trình Ngữ văn THCS. * Câu 1: Mối quan hệ giữa phần Văn và ? Phần Văn và Tập làm văn có mối quan Tập làm văn. hệ với nhau như thế nào? Hãy nêu ví dụ - Qua đọc – hiểu văn bản hình thành kĩ cho thấy mối quan hệ đó trong chương năng viết Tập làm văn. trình đã học? + Mô phỏng. - HS lấy ví dụ, GV nhận xét nhận xét, + Học phương pháp kết cấu. bổ sung. + Học diễn đạt. + Gợi ý sáng tạo. -> Đọc nhiều để học cách viết tốt; ? Phần Tiếng Việt có quan hệ như thế không đọc thì viết không tốt, không hay. nào với phần Văn và phần Tập làm văn? * Bài tập 2: Mối quan hệ giữa phần Nêu ví dụ chứng minh? Tiếng Việt với phần Văn và TLV. - Học Tiếng Việt để hiểu nghĩa của từ, khả năng biểu hiện của từ, giúp cho việc đọc – hiểu văn bản tốt hơn. - Học Tiếng Việt để biết cách dùng từ, ? Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự đặt câu, cách sử dụng các phương tiện sự nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý liên kết để vận dụng khi viết bài TLV, nghĩa như thế nào đối với việc rèn luyện tránh được những lỗi thường gặp khi nói kĩ năng làm văn? và viết. Gợi ý: * Câu 3: ? Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp ích - Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp các cho em học kể chuyện và làm văn miêu em kể chuyện và làm văn miêu tả: tả như thế nào? + Theo trình tự chặt chẽ, rõ ràng, có ? Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh có diễn biến sự việc. tác dụng như thế nào đối với cách tư + Bài văn miêu tả sinh động, hấp dẫn. duy, trình bày 1 tư tưởng một vấn đề? - Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp các em: + Tư duy tốt hơn. + Trình bày tư tưởng, vấn đề 1 cách chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể và thuyết phục. - Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị
- luận. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập III. Các kiểu văn bản trọng tâm: các kiểu văn bản trọng tâm. - HS thảo luận theo nhóm (1 nhóm 2 bàn) các câu hỏi trong SGK. - GV gọi đại diện từng nhóm lần lượt trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung; GV kết luận, khắc sâu trên bảng phụ (đã chuẩn bị sẵn). 1. Văn bản thuyết minh: a. Đích biểu đạt: Giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với chúng. b. Chuẩn bị: tri thức, vốn hiểu biết về đối tượng. c. Phương pháp: Định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ và dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích. d. Ngôn ngữ: chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động. 2. Văn bản tự sự: a. Đích biểu đạt: Biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ. b. Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: Nhân vật (ai làm?); sự việc (xảy ra ở đâu? lúc nào? diễn biến? do đâu? kết thúc ra sao?). c. Khả năng kết hợp: + Kết hợp với miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh. + Kết hợp với miêu tả nội tâm, đối thoại và độc thoại nội tâm. - Các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động (miêu tả, biểu cảm); làm cho câu chuyện thêm phần triết lí, sâu sắc (nghị luận). - Một văn bản tự sự nếu chỉ đơn thuần sử dụng phương thức tự sự sẽ kém sinh động, hấp dẫn, chỉ trả lời được câu hỏi: Việc gì? mà chưa trả lời được câu hỏi: Việc đó như thế nào?.. d. Ngôn ngữ: Phù hợp với nhân vật, sự việc, chính xác, đa dạng 3. Văn bản nghị luận: a. Đích biểu đạt: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu. b. Các yếu tố tạo thành: hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận. c. Yêu cầu: - Luận điểm: Cô đọng, đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, chính xác. - Luận cứ: Chọn lọc, xác đáng, phù hợp với luận điểm. - Lập luận phải chặt chẽ, rõ ràng, thuyết phục. d. Dàn bài chung của bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống hoặc 1 vấn đề tư tưởng đạo lí (HS nhắc lại, GV nhận xét, củng cố). e. Dàn bài chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) hoặc về 1 bài thơ, đoạn thơ (HS nhắc lại, GV củng cố). Củng cố: ? Hãy phân biệt mục đích của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận? - HS trả lời, GV nhận xét, củng cố, khắc sâu nội dung 2 tiết ôn tập Tập làm văn.
- D. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn tập phần Tập làm văn. - Soạn bài mới: Tổng kết văn học. Ngày soạn: Ngày soạn: 6/5/2023 Tiết 165,166 TỔNG KẾT VĂN HỌC A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Hình thành những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học VN: các bộ phận văn học, các thời kỳ lớn, những đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật. - Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. 2. Kĩ năng: - Hệ thống những tri thức đã học về các thể loại văn học gần với từng thời kì. - Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại. 3. Thái độ: Có ý thức hệ thống những tri thức đã học về các thể loại văn học gần với từng thời kì. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Soạn hệ thống câu hỏi SGK Ngữ văn 9, tập 2 (trang 200, 201) C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS (phần yêu cầu chuẩn bị bài tổng kết SGK – trang 181, 182). Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm A. Nhìn chung về nền văn học Việt hiểu các bộ phận hợp thành nền văn học Nam. Việt Nam. -> Đoạn văn khái quát vị trí, giá trị của - GV gọi HS đọc đoạn mở đầu (mục A). nền văn học Việt Nam trong lịch sử Việt ? Nội dung đoạn văn vừa đọc nói gì? Nam. Gạch dưới những câu văn quan trọng + Ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự nhất và khái quát nội dung những câu phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam. đó? + Phản ánh tâm hồn, tư tưởng, tính cách, - HS trả lời, GV chốt trên bảng phụ đã cuộc sống dân tộc Việt Nam. chuẩn bị. + Góp phần làm nên đời sống văn hoá tinh thần của đất nước Việt Nam. + Có lịch sử lâu dài, phong phú, đa
- dạng. ? Văn học Việt Nam, cũng như nhiều I. Các bộ phận hợp thành nền văn học nền văn học khác trên thế giới, bao Việt Nam: 2 bộ phận. gồm mấy bộ phận hợp thành? 1. Văn học dân gian: ? Có thể xác định chính xác thời điểm ra - Được hình thành từ xa xưa, nằm trong đời của văn học dân gian không? tổng thể văn hoá dân gian (folklore). ? VH dân gian là sản phẩm của ai? - Là sản phẩm của nhân dân (bình dân là ? Vì sao còn gọi là văn học dân gian là chủ yếu) -> Chỉ chú ý chọn lựa những VH truyền miệng, VH bình dân? cái gì là tiêu biểu chung cho nhân dân. ? VH dân gian, về đặc điểm, tính chất - Đặc điểm tính chất cơ bản: có gì khác với tác phẩm VH viết? + Tính tập thể (nhân dân lao động là tác giả). ? Nêu khái quát giá trị của văn học dân + Tính truyền miệng (lưu truyền bằng gian với đời sống tinh thần dân tộc, đối lời nói). với các nhà văn (VH viết)? + Tính dị bản (nhiều bản khác nhau). - Giá trị: + Nuôi dưỡng tâm hồn trí tuệ của nhân dân. + Kho tàng chất liệu phong phú cho VH viết khai thác, phát triển. ? Hãy kể tên các thể loại chủ yếu của - VH dân gian gồm văn học của nhiều VH dân gian? dân tộc trên đất nước Việt Nam. ? Kể tên một số tác phẩm văn học dân - Các thể loại: Có hầu hết các thể loại gian đã học trong chương trình lớp 6 , chủ yếu trong VH dân gian thế giới, 7? đồng thời có một số thể loại riêng (vè, ? ở Việt Nam, khi VH viết đã ra đời và truyện thơ, chèo, tuồng đồ ). phát triển đến ngày nay, VH dân gian - VH dân gian tiếp tục phát triển, giữ vị còn phát triển nữa hay không? trí quan trọng khi VH viết đã xuất hiện - HS thảo luận, trình bày, GV nhận xét, và lớn mạnh, góp phần làm phong phú, chốt. đa dạng nền VH, văn hoá dân tộc. 2. Văn học viết: Xuất hiện từ thế kỷ X; ? VH Việt Nam xuất hiện từ thế kỷ nào? xét về một văn tự gồm 3 thành phần: ? Xét về văn học văn tự, VH viết gồm a. Văn học chữ Hán: Xuất hiện từ buổi những thành phần nào? đầu của VH viết, tồn tại và phát triển ? Hãy kể tên những tác giả, tác phẩm trong suốt thời kỳ trung đại và còn một đầu tiên, nối tiếng viết bằng chưc Hán? số tác phẩm ở thế kỷ XX. VH chữ Hán ? Đặc điểm VH chữ hán ở Việt Nam? tiếp thu nhiều yếu tố của văn hoá và tư - HS kể tên tác giả, tác phẩm nổi tiếng tưởng Trung Hoa, nhưng vẫn là 1 thành bằng chữ Hán, GV nhận xét, bổ sung, phần của VH Việt Nam, mang tinh thần nhấn mạnh: dân tộc, thể hiện đời sống, tư tưởng, tâm + Quốc Tộ (Pháp Thuận) lí dân tộc. + Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn) + Hịch tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn)
- + Bình Ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi) Thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh ? VH chữ Nôm xuất hiện từ thế kỷ nào? b. Văn học chữ Nôm: Xuất hiện muộn tác phẩm chữ Nôm cổ nhất ở nước ta hơn (TK XIII, nhưng tác phẩm cổ nhất còn lại đến nay? còn lại đến nay là “Quốc âm thi tập” ? Nhà thơ nào ở Việt Nam cuối thế kỷ của Nguyễn Trãi ở thế kỷ XV). VH chữ XIX, đầu thế kỷ XX chỉ viết bằng chữ Nôm tồn tại song song với VH chữ Hán Nôm? và đặc biệt phát triển mạnh mẽ ở thế kỷ ? Hãy kể tên tác giả, tác phẩm nổi tiếng XVIII – XIX, đỉnh cao tiêu biểu là nhất ở Việt Nam viết bằng chữ Nôm? “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, thơ Hồ - HS trả lời, GV nhận xét, chốt. Xuân Hương. ? Chữ quốc ngữ xuất hiện ở thế kỷ nào? Khi nào chữ quốc ngữ được dùng để c. Văn học chữ Quốc ngữ: Chữ quốc sáng tác VH? ngữ xuất hiện từ thế kỷ XVII, đến cuối ? Kể tên những tác giả, tác phẩm đầu thế kỷ XIX mới đợc dùng để sáng tác tiên viết bằng chữ quốc ngữ? (trong văn học. Từ đầu thế kỷ XX, chữ quốc chương trình THCS: “Muốn làm thằng ngữ được phổ biến rộng rãi và dần trở Cuội” (Tản Đà); “Sống chết mặc bay” thành văn tự gần như duy nhất dùng để (Phạm Duy Tốn). sáng tác văn học ở Việt Nam. ? Kể tên 1 trong những tác giả VN với tác phẩm đầu tiên viết bằng tiếng Pháp (Hồ Chí Minh) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm II. Tiến trình lịch sử văn học Việt hiểu tiến trình lịch sử văn học Việt Nam. Nam: Trải qua 3 thời kỳ lớn: ? Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến a. Từ thế kỷ X -> hết thế kỷ XIX: (VH nay có thể chia thành mấy thời kỳ lớn? trung đại) Mỗi thời kỳ có thể chia ra các giai đoạn + Ra đời, tồn tại và phát triển trong như thế nào? khuôn khổ chế độ XH phong kiến Việt ? Có thể nêu tên gọi và đặc điểm khái Nam quát của mỗi thời kỳ như thế nào? + Có những giai đoạn phát triển mạnh ? Nêu tên mỗi thời kỳ 2 tác giả, tác mẽ, kết tinh được nhiều thành tựu ở phẩm tiêu biểu đã học? những tác giả lớn, tác phẩm xuất sắc cả ? Hãy lấy dẫn chứng các tác phẩm trong về chữ Hán và chữ Nôm (Nguyễn Trãi, chương trình THCS để làm sáng tỏ đặc Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương ). điểm của từng thời kỳ? b. Từ đầu thế kỷ XX đến 1945: + XH Việt Nam là XH thuộc địa thực dân nửa phong kiến + VH chuyển sang thời kỳ hiện đại: Nền văn học vận động theo hướng hiện đại hoá, có những biến đổi toàn diện và mau lẹ, nhanh chóng kết tinh được những thành tựu xuất sắc ở giai đoạn

