Kế hoạch bài học các môn học Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_9_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 9 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày soạn 22/4/2023 Tiết 126 VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức. - Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính. - Mục đích yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình . 2. Kỹ năng . - Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác . - Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình . B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: SGK, SGV, giáo án - HS : Đọc TLTK C. Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : ? Ở lớp 6, 7 chúng ta đã được học kiểu văn bản, đơn từ, đề nghị, báo cáo, đó là văn bản thuộc kiểu loại văn bản gì. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - Yêu cầu học sinh đọc ví dụ. I. Đặc điểm của văn bản tường trình 1.Ví dụ ? Đơn từ, đề nghị, báo cáo là gì? Lấy ví - Đơn từ : trình bày nguyện vọng cá nhân để dụ. cấp có thẩm quyền xem xét,đề nghị nhằm Hai văn bản trong SGK là văn bản tường trình bày các ý kiến giải pháp của cá nhân hay trình tập thể đề xuất để cá nhân hoặc tổ chức có ? Ai là người viết tường trình và viết cho thẩm quyền nghiên cứu giải quyết. ai? Bản tường trình viết ra nhằm mđ gì. - Báo cáo: văn bản của cá nhân hay tập thể trình bày lại quá trình k/q công việc trong một thời gian nhất định trước cấp trên, ND, tổ ? Thái độ của người viết văn bản tường chức hay thủ trưởng. trình. - Người viết: học sinh THCS - là những người liên quan đến vụ việc, văn bản1: người gây ? Nội dung, thể thức bản tường trình có rra vụ việc, văn bản 2: người là nạn nhân gây gì đáng chú ý. ra vụ việc - Trình bày những sự việc đã xảy ra . ? Vậy thế nào là văn bản tường trình. 3. Ghi nhớ( sgk) ? Quan sát các tình huống trong SGK, II. Cách làm văn bản tường trình tình huống nào viết văn bản tường trình, 1. Tình huống viết văn bản tường trình tình huống nào không phải viết, tình - Tình huống a, b phải viết nhiều để người có huống nào có thể viết hoặc không viết trách nhiệm hiểu rõ thực chất vấn đề, có kết cũng được? Vì sao? Ai phải viết? Viết luận thoả đáng hình thức kỉ luật thoả đáng. cho ai. - Tình huống c không cần vì đó là chuyện nhỏ
- chỉ cần nhắc nhở nhẹ nhàng. - Tình huống d tuỳ tài sản mất lớn hay nhỏ mà viết tường trình cho cơ quan công an. 2. Cách làm văn bản tường trình ? Tường trình có gì khác với đơn từ và - Gồm những phần: đề nghị + Thể thức mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa) ? Quan sát văn bản tường trình trong + Địa điểm (ghi ở góc phải) SGK cho biết văn bản tường trình gồm + Tên văn bản (ghi chính giữa) những phần chủ yếu nào. Trình bày nội + Nội dung: dung và cách viết các phần, cách trình . Người cơ quan nhận bản tường trình bày. . Trình bày thời gian, địa điểm, diễn biến ... sự việc, hậu quả, người chịu trách nhiệm với thái độ khách quan trung thực. + Thể thức kết thúc: đề nghị, cam đoan, chữ kí và họ tên người tường trình. - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ. 3. Ghi nhớ(SGK) ? Trong những tình huống sau, tình III. Luyện tập huống nào phải viết đơn từ, tình huống 1. Sáng qua tổ 3 trực nhật nào cần làm báo cáo, đề nghị, tình huống 2. Nhà em bị mất con gà trống mới mua nào cần viết tường trình? Vì sao. 3. Ông em bị ngã khi lên gác. 4. Nhà láng giềng lấn sang đất nhà em khi họ mới xây nhà mới. 5. Tổng kết buổi ngoại khoá..... đã làm trong tuần trước. 4. Củng cố - Nêu cách làm văn bản tường trình - Cho một tình huống phải viết văn bản tường trình 5. Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị cho tiết luyện tập.Nắm nội dung bài học - BTVN: chọn 1 trong 3 tình huống SGK để viết bản tường trình. Ngày soạn 22 /4/2023 Tiết 127 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức . - Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính .
- - Mục đích , yêu cầu cấu tạo của một văn bản tường trình . 2. Kỹ năng . - Nhận biết rõ tình huống cần viết văn bản tường trình . - Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình . - Nâng cao một bước kỹ năng tạo lập văn bản TT và viết được một văn bản tường trình . B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: soạn bài, tư liệu tham khảo - HS: soạn bài C. Các hoạt động lên lớp: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:? Kiểm tra làm bài tập. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Ôn tập lí thuyết ? văn bản tường trình là gì. - Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người viết tường trình trong các sự việc ? Yêu cầu viết tường trình. xảy ra gây hiệu quả cần phải xem xét. - Người viết: tham gia hoặc chứng kiến vụ ? Văn bản tường trình và văn bản báo việc khách quan. cáo có gì giống khác nhau. - Người nhận:cấp trên, cơ quan nhận. ? Nêu bố cục phổ biến của văn bản - Giống: đều là văn bản hành chính - công vụ tường trình/ Những mục nào không thể viết theo mẫu. thiếu, phần nội dung tường trình cần như - Khác: báo cáo, công việc, trong một ... nhất thế nào. định, kết quả bài học để sơ kết, tổng kết. ? Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử II. Luyện tập dụng văn bản ở các tình huống sau: Bài tập 1 Cả 3 trường hợp a, b, c đều không . Chỗ sai: người viết chưa phân biệt phải viết tường trình vì: được mục đích của văn bản tường trình a) Cần viết bản kiểm điểm, nhận thức rõ với văn bản báo cáo, thông báo, chưa khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa. nhận rõ trong tình huống như thế nào cần b) Viết bản thông báo cho các bạn biết kế viết văn bản tường trình. hoạch chuẩn bị những ai phải làm việc gì ĐH ? Nêu 2 tình huống cần viết văn bản chi đội tường trình. c) Viết bản báo cáo. ? Chọn 1 tình huống cụ thể hãy viết văn Bài tập 2 1 bản tường trình. - Học sinh nêu tình huống. - Giáo viên gọi đọc - Nhận xét và đánh giá. - Yêu cầu học sinh đọc. Bài tập 3. Học sinh viết. - Học sinh đọc. Góp ý kiến nhận xét. 4. Củng cố HS nhắc lại thể thức làm một văn bản tường tường trình 5. Hướng dẫn về nhà Làm bài tập 4, 5 SBT. Xem trước: văn bản thông báo.
- Ngày soạn:22/04/2023 Tiết 128,129 TỔNG KẾT PHẦN VĂN (Tếp theo) A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức : - Hệ thống hóa các văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại; giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản . - Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như cáo, chiếu, hịch . - Sơ giản lý luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại . - Hệ thống kiến thức về văn thuyết minh và văn nghị luận . 2. Kĩ năng : - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại . - Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đó học . - Khát quát , vận dụng các kiến thức vào văn bản viết - So sánh, đối chiếu, phân tích, vận dụng các yếu tố biểu cảm, miêu tả và tự sự vào các loại văn bản. 3. Thái độ - Học tập cách trình bày, lập luận có lý, có tình . B.Chuẩn bị của GV và HS - GV: Các bảng hệ thống, - HS : Soạn bài kĩ theo hướng dẫn sách giáo khoa. C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Trong văn nghị luận, yếu tố tự sự miêu tả, biểu cảm có tác dụng gì ? 3. Bài mới: 1. Tổng kết phần văn về cụm bài văn bản nghị luận và văn học nước ngoài. Vì học sinh đã lập hệ thống theo bảng theo hướng dẫn ở nhà của SGK Ngữ văn 8 tập 2 nên phần này giáo viên hướng dẫn học sinh lên bảng ghép các phần mà giáo viên chuẩn bị( Theo từng nhóm ) dưới hình thức trò chơi,sau đó đối chiếu với phần bài soạn ở nhà. Tên Tác Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Ghi vb giả chú Giáo viên nhận xét cho điểm. 2 Khái niệm về văn nghị luận và các thể loại - Thế nào là văn Nghị luận? + Là kiểu văn bản nêu những luận điểm rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm sáng tỏ luận điểm ấy một cách thuyết phục. Cốt lõi của nghị luận là ý kiến - luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng, lập luận. - Hãy nối tên thể loại ở cột (A) với đặc điểm chức năng ở cột (B)?
- Thể loại (A) Đặc điểm chức năng (B) Cáo Dùng để ban bố mệnh lệnh của vua Tấu Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Hịch Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết. Chiếu Dùng để tâu trình một sự việc, ý kiến , đề nghị của thần dân gửi lên vua chúa. 3. So sánh giữa văn bản nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại - Em hãy nhắc lại những văn bản nghị luận hiện đại Việt Nam đã học ở lớp 7? ( 4 văn bản) - Những điểm khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại? - Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học sinh sắp xếp (Học sinh các tổ nhóm trình bày so sánh so sánh, giáo viên nhận xét) - Phần kết quả, giáo viên treo bảng phụ và khẳng định đây chính là phân biệt và so sánh giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại. 4. Chứng minh 6 văn bản nghị luận dều được viết có lí có tình, có chứng cứ và có sức thuyết phục cao. a . Lí: Lí là luận điểm, ý kiến xác thực ,vữn chắc ,lập luận chặt chẽ.Đó là cái gốc là xương sống của bài văn nghị luận. b. Tình: Là tình cảm, cảm xúc, nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề, luận điểm của mình nêu ra ( bộc lộ qua lời văn, giọng điệu, một số từ ngữ, trong quá trình lập luận, không phải là yếu tố chủ chốt nhưng rất quan trọng) c. Chứng cứ: Là dẫn chứng- sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm. => Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn trong bài văn nghị luận, tạo nên giá trị thuyết phục cao. Thế nhưng mỗi văn bản lại thể hiện theo cách riêng của mình. + Em hãy lần lượt cụ thể ở từng văn bản?- học sinh trình bày, giáo viên bổ sung 5. Giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể hiện ở 3 văn bản : Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta. * Những điểm chung: - Nội dung tư tưởng: + Ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước. +Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn. - Về hình thức thể loại: Văn bản nghị luận trungđại. Lí và tình kết hợp, chứng cứ dồi dào,đầy sức thuyết phục. * Những điểm riêng: - Nội dung tư tưởng: + Chiếu dời đô là ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt đang lớn mạnh thể hiện ở chủ trương dời đô. + Hịch tướng sĩ là tinh thần bất khuất, quyết tâm chiến thắng giặc Mông – Nguyên, là hào khí Đông A sôi sục. + Nước Đại Việt ta là ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Đại Việt độc lập. - Hình thức thể loại: Chiếu, hịch, cáo đều viết bằng văn xuôi hay văn vần hoặc văn biền ngẩu hoặc
- 6. Kiểm tra việc học thuộc lòng của hS 4. Củng cố GV khái quát lại nội dung hai tiết đã ôn tập 5. Hướng dẫn về nhà: Ôn tập phần TLV 2,KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 Ngày soạn:22/04/2023 Tiết 155,156: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện. - Những đặc trưng cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học. - Những đặc điểm nổi bật của các tác phẩm truyện đã học. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam. 3. Thái độ: - Có ý thức ôn tập, củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, chân dung các nhà văn có tác phẩm trích học trong chương trình Ngữ văn lớp 9. - HS: Ôn tập, hệ thống hoá các tác phẩm truyện Việt Nam, soạn câu hỏi ôn tập. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị câu hỏi ôn tập của HS. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 9 - cả 2 tập. (Câu 1) - Bước 1: GV kẻ bảng thống kê theo mẫu (SGK), bổ sung thêm 1 cột (đặc sắc nghệ thuật). - Bước 2: Gọi HS nhắc lại tên tác phẩm theo trình tự bài học trong SGK. - Bước 3: Gọi HS trình bày nội dung đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu trong bảng. - Bước 4: GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung, làm mẫu 1-2 bài trên bảng, còn lại HS tự hoàn chỉnh bảng thống kê vào vở. Bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong SGK Ngữ văn 9 ( Tập 1+2) Tên tác Năm Đặc sắc nghệ TT Tác giả Tóm tắt nội dung phẩm sáng thuật
- tác Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ - XD cốt truyện của ông Hai ở nơi tản cư khi tâm lí. nghe tin đồn làng mình theo - Sáng tạo tình giặc, truyện thể hiện tình yêu huống truyện. làng quê sâu sắc, thống nhất - Miêu tả tâm lí 1 Làng Kim Lân 1948 với lòng yêu nước và tinh nhân vật tinh tế. thần kháng chiến của người - Ngôn ngữ sinh nông dân. động. - Cách trần thuật linh hoạt. Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông - Xây dựng truyện hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra hợp lí. trường với người thanh niên - Cách kể chuyện Nguyễn làm việc một mình tại trạm tự nhiên. Lặng lẽ 2 Thành 1970 khí tượng trên núi cao Sa Pa. - Kết hợp tự sự, Sa Pa Long Qua đó, truyện ca ngợi trữ tình với bình những người lao động thầm luận. lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. Câu chuyện éo le và cảm - Sáng tạo tình động về hai cha con: ông Sáu huống bất ngờ, tự Nguyễn và bé Thu trong lần ông về nhiên, hợp lí. Chiếc 3 Quang 1966 thăm nhà và ở khu căn cứ. - Miêu tả tâm lí, lược ngà Sáng Qua đó, truyện ca ngợi tình xây dựng tính cha con thắm thiết trong cách nhân vật. hoàn cảnh chiến tranh. Qua những cảm xúc và suy - Miêu tả tâm lí ngẫm của nhân vật Nhĩ vào tinh tế. Trong lúc cuối đời trên giường - Nhiều hình ảnh Nguyễn tập bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi giàu tính biểu 4 Bến Quê Minh “Bến người sự trân trọng những tượng. Châu Quê” giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần - Xây dựng tình (1985) gũi của cuộc sống, của quê huống, trần thuật hương. theo dòng tâm trạng nhân vật. Cuộc sống, chiến đấu của ba - Cách kể chuyện cô gái TNXP trên một cao tự nhiên. Những điểm ở tuyến đường Trường - Ngôn ngữ sinh Lê Minh 5 ngôi sao 1971 Sơn trong những năm chiến động, trẻ trung. Khuê xa xôi tranh chống Mĩ cứu nước. - Nghệ thuật miêu Truyện làm nổi bật tâm hồn tả tâm lí nhân vật. trong sáng, giàu mơ mộng,
- tinh thần dũng cảm, cuộc sống hiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phản ánh của các tác phẩm truyện đã thống kê. (Câu 2, 3) Yêu cầu: - Có 5 truyện ngắnViệt Nam từ sau 1945 được học trong chương trình văn học lớp 9. + Thời kỳ chống Pháp: Làng (Kim Lân) + Thời kỳ kháng chiến chống Mĩ: “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng); “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long); “Những ngôi sao xã xôi” ( Lê Minh Châu) + Từ sau 1975: “Bến quê” ( Nguyễn Minh Châu). - Các tác phẩm trên đã phán ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kỳ lịch sử có nhiều biến cố lớn lao, từ sau Cách mạng Tháng 8/1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Hình ảnh con người VN thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã được thể hiện sinh động qua một số nhân vật: Ông Hai (Làng); anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa); ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà); 3 cô gái TNXP (Những ngôi sao xa xôi). - Những nét tính cách chung của họ: yêu quê hương, đất nước, trung thực, dũng cảm hồn nhiên, yêu đời, khiêm tốn, giản dị, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh cho độc lập và tự do đất nước. - Những nét nổi bật về tính cách và phẩm chất ở mỗi nhân vật: + Ông Hai: Tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến. + Anh thanh niên: Yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người. + Bé thu: Tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với người cha. + Ông Sáu: Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến tranh. + Ba cô gái TNXP: Tinh thần dũng cảm, không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phát biểu cảm nghĩ về nhân vật mà mình ấn tượng nhất. (Câu 4) - HS tự do phát biểu cảm nghĩ của mình. - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung, khuyến khích, biểu dương những HS có cảm nghĩ thực sự sâu sắc. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS nhận xét NT trần thuật ở các truyện trên. (Câu 5) Yêu cầu: * Phương thức trần thuật: - Ngôi thứ nhất (Nhân vật xưng “tôi” kể chuyện): Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng); Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê).
- - Ngôi thứ ba (trần thụât chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu của 1 nhân vật, thường là chính: 3 truyện còn lại). * Tác dụng: - Nhân vật xưng “tôi”: Người kể có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, cảm tưởng của mình (dễ dàng bộc lộ cảm xúc) -> Tạo điều kiện cho tác giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm nhân vật. Câu chuyện trở nên chân thực hơn, gần gũi hơn qua cái nhìn và giọng điệu của chính người chứng kiến câu chuyện. - Ngôi thứ 3 (người kể giấu mặt): Tác giả dễ dàng chuyển điểm nhìn, lời kể tự do linh hoạt (người kể tự do kể mọi chuyện). Không gian truyện mở rộng hơn, tính khách quan của hiện thực dường như được tăng cường hơn. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS nhận xét nghệ thuật xây dựng tình huống truyện. (Câu 6) Yêu cầu: Những truyện tác giả sáng tạo được tình huống đặc sắc: - Làng (Kim Lân) ; Bến quê (Nguyễn Minh Châu) ; Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng); Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long). * GV yêu cầu HS nhắc lại tình huống của các truyện trên, củng cố, khắc sâu tác dụng.... - GV khái quát lại toàn bộ nội dung ôn tập. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Hoàn chỉnh bảng thống kê, nắm chắc nội dung kiến thức phần truyện để chuẩn bị cho kiểm tra. - Soạn bài mới: Rèn kĩ năng phát triển đoạn văn khi phân tích nhân vật. Ngày soạn: 22/04/2023 Tiết 158,159: BIÊN BẢN A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống. 2. Kĩ năng: Viết được 1 biên bản sự vụ hoặc hội nghị. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu yêu cầu, nội dung của biên bản. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, một số mẫu biên bản. - HS: Soạn bài, tìm hiểu, tham khảo mẫu của một số loại biên bản. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Hãy kể tên các văn bản hành chính – công vụ (điều hành) em đã được học từ lớp 6 nay? (HS liệt kê, GV củng cố) Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu I. Đặc điểm của biên bản: đặc điểm của biên bản. Xét 2 biên bản (SGK). - Học sinh đọc thầm hai biên bản ở phần I - Biên bản 1: Ghi lại nội dung, diễn biến, trong SGK. các thành phần tham dự một cuộc họp chi ? Theo em, viết biên bản để làm gì? (làm đội. chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế - Biên bản 2: Ghi lại nội dung, diễn biến, làm cơ sở cho các nhận định, kết luận và các thành phần tham dự một cuộc trao trả các quyết định xử lí). giấy tờ, tang vật, phương tiện cho những ? Mỗi biên bản trên ghi lại những sự việc người vi phạm sau khi đã xử lí. gì? - HS trả lời, GVnhận xét, chốt. ? Biên bản cần đạt những yêu cầu gì về * Yêu cầu của biên bản: nội dung và hình thức? - Nội dung: ? Em còn biết loại biên bản nào khác + Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể không? (nếu có tang vật, chứng cứ giấy tờ liên Ví dụ: quan cũng phải đính kèm theo). * Biên bản sự vụ: + Ghi chép phải trung thực đầy đủ, không - Biên bản bàn giao tiếp nhận công tác. suy diễn chủ quan. - Biên bản ghi nhận, giao dịch, bổ sung + Thủ tục phải chặt chẽ (thời gian, địa hoặc thanh lí hợp đồng. điểm cụ thể, cần được đọc cho mọi người - Biên bản về việc vi phạm luật lệ giao tham dự cùng nghe để sữa chữa, bổ sung thông và nhất trí, tán thành). * Biên bản hội nghị: - Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chính xác, - Biên bản hội nghị CNVC. phải viết mẫu đúng quy định. - Biên bản đại hội Chi đoàn vv... ? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết biên bản * Ghi nhớ: là gì? yêu cầu của biên bản ? Các loại biên - Biên bản là loại văn bản ghi chép lại một bản? cách trung thực, chính xác, đầy đủ các sự - HS trả lời, GVnhận xét, khắc sâu điểm 1, việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. 2 phần ghi nhớ (SGK). Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu II. Cách viết biên bản: cách viết biên bản. 1. Phần mở đầu (phần thủ tục): quốc hiệu, - Gọi HS đọc 2 biên bản phần I. tiêu ngữ (với biên bản sự vụ, hành chính), ? Phần mở đầu của biên bản gồm những tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành mục gì? phần tham dự và chức trách của họ. ? Tên của biên bản được viết như thế nào? -> Tên của biên bản nêu rõ nội dung chính Ví dụ: Biên bản sinh hoạt chi đội .... của biên bản, cần viết in hoa, khổ chữ to, ? Hai biên bản trên có gì giống nhau và cách nhau khoảng một hàng kẻ. khác nhau? - Giống nhau: Cách trình bày 1 số mục cơ bản. - Khác nhau: Nội dung cụ thể từng mục. ? Phần nội dung biên bản gồm những mục gì?
- ? Nhận xét cách ghi những nội dung này 2. Phần nội dung: Gồm diễn biến và kết trong biên bản? quả của sự việc. ? Tính chính xác, cụ thể của biên bản có -> Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, giá trị như thế nào? (Giúp cho người có đầy đủ, ghi chép, trung thực, khách quan, trách nhiệm làm cơ sở xem xét để đưa ra lời văn phải ngắn gọn, chính xác. những kết luận đúng đắn). ? Phần kết thúc biên bản có những mục nào? 3. Phần kết thúc: - Mục ký tên dưới biên bản nói lên điều - Thời gian kết thúc. gì? (thể hiện tư cách pháp nhân của những - Chữ kí và họ tên của các thành viên có người có trách nhiệm lập biên bản) trách nhiệm chính (chủ toạ, thư kí hoặc các bên tham gia lập biên bản) - Những văn bản hoặc hiện vật kèm theo ? Theo em, các mục không thể thiếu trong (nếu có). 1 biên bản là gì? * Những mục không thể thiếu trong một - HS thảo luận, trình bày, GV nhận xét, biên bản: chốt trên bảng phụ đã chuẩn bị). - Quốc hiệu, tiêu ngữ. - Tên biên bản. - Thời gian, địa điểm. - Những người tham dự. - Diễn biến và kết quả sự việc. ? Qua tìm hiểu hãy cho biết, một biên bản - Họ tên chữ ký của người có trách nhiệm gồm mấy phần? Nội dung của từng phần? (chủ toạ, thư kí hoặc đại diện cho các ? Yêu cầu lời văn trong biên bản? bên). ? Những điểm cần lưu ý khi viết biên bản * Ghi nhớ: 3,4 (SGK). là gì? * Lưu ý: - GV củng cố phần ghi nhớ và lưu ý. - Quốc hiệu, tên biên bản cần viết in hoa, cách nhau khoảng 1 hàng. - Các mục trong biên bản phải đầy đủ, rõ ràng, cân đối, ngắn gọn, chính xác, trừ lề trên dưới khoảng 2 dòng. - Số liệu phải cụ thể, rõ ràng. - Cần ghi rõ họ tên và kí, trình bày trên cùng một hàng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện III. Luyện tập: tập. * Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Tình huống cần viết biên bản: a, c, d. - HS xác định các tình huống cần viết biên bản, trình bày, GV nhận xét, chốt. * Bài tập 2: - Gọi HS đọc bài tập 2. yêu cầu: - GV yêu cầu HS viết vào giấy nháp – - Phần mở đầu: + Quốc hiệu, tiêu ngữ. trình bày – GV nhận xét, giới thiệu các + Tên biên bản. yêu cầu cần đạt của biên bản trên bảng - Phần nội dung: phụ (đã chuẩn bị). + Nêu những thành tích mà các bạn đã đạt
- được về các mặt (đạo đức, học tập, lao động, văn nghệ, TD – TT, vệ sinh ) + Biểu quyết. + ý kiến đại biểu. - Phần kết thúc: + Ngày, giờ kết thúc. + Ký tên: Những người có liên quan kí và ghi rõ họ tên. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài hoàn chỉnh bài tập 2 vào vở. - Soạn bài mới: Bố của Xi Mông Ngày soạn: 22/04/2023 Tiết 160: BỐ CỦA XI-MÔNG (trích) (Mô-pa-xăng) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Thấy được nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khao khát của em. - Thấy được nghệ thuật miêu tả sắc nét diễn biến tâm trạng nhân vật Xi- mông, một trong ba nhân vật chính trong truyện. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 3. Thái độ: - Có ý thức đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, ảnh chân dung, tư liệu về nhà văn Mô-pa-xăng. - HS: Soạn bài. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Hãy kể tên các nhà văn của nước Pháp có tác phẩm trích học từ lớp 6 đến nay? ( HS trả lời, GV nhận xét, tổng hợp: A. Đô- đê, Mô-li-e; Gru-xô) - GV giới thiệu bài mới. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và I. Đọc - hiểu chú thích: tìm hiểu chú thích. 1. Tác giả: Guy đơ Mô-pa-xăng (1850 – - Gọi HS đọc chú thích *SGK. 1893). ? Hãy trình bày những hiểu biết của em về - Là nhà văn hiện thực nổi tiếng của nước nhà văn Mô-pa-xăng và truyện ngắn “Bố pháp.
- của Xi-mông”? - Những truyện ngắn có nội dung cô đọng, - GV củng cố, khắc sâu, giới thiệu ảnh sâu sắc, hình thức giản dị, trong sáng đã chân dung Mô-pa-xăng. làm nên thành công của ông ở thể loại - GV lưu ý HS các từ ngữ khó. này. ? Hãy tóm tắt đoạn trích? (HS tóm tắt, GV 2. Tác phẩm: Văn bản được trích nằm ở nhận xét, hoàn chỉnh văn bản tóm tắt). phần đầu của truyện ngắn cùng tên. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc, tìm II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu văn bản. 1. Đọc: - GV đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc hết đoạn trích – HS đọc, GV nhận xét. 2. Tìm hiểu chung: ? Hãy xác định bố cục của bài văn? (dựa a. Bố cục: (Diễn biến sự việc) vào diễn biến của truyện) - Phần 1: Từ đầu -> “ khóc hoài”: Nỗi ? Hãy đặt tiêu đề cho từng phần? tuyệt vọng của Xi-mông. - Phần 2: Tiếp đó -> “ một ông bố”: Xi- mông gặp bác Phi-líp. - Phần 3: Tiếp đó -> “... rất nhanh”: Bác Phi-líp đưa Xi-mông về nhà. ? Em có nhận xét gì về cách kể chuyện, - Phần 4: Còn lại: Ngày hôm sau ở cốt truyện? trường. ? Truyện có những nhân vật nào? Ai là b. Cách kể chuyện: Kể theo ngôi thứ 3, nhân vật chính? theo trình tự thời gian, cốt truyện đơn - GV bổ sung: Ngoài ra còn có những giản. nhân vật phụ nhà văn không đặt tên: các c. Nhân vật chính: 3 nhân vật: Xi-mông, bạn của Xi-mông, thầy giáo. Blăng-sốt, Phi-líp. ? Trong đoạn trích có chi tiết nào nói về 3. Tìm hiểu chi tiết: tuổi tác và dáng dấp của Xi-mông không? (Không, nhưng ở đoạn khác, tác giả cho biết: “Nó độ bảy, tám tuổi. Nó hơi xanh xao, rất sạch sẽ, vẻ nhút nhát, gần như a. Hoàn cảnh tội nghiệp và diễn biến tâm vụng dại...”) trạng của Xi-mông: ? Xi-mông có hoàn cảnh như thế nào? Vì - Hoàn cảnh rất tội nghiệp. Em đau đớn sao em lại đau đớn? tuyệt vọng vì bị mang tiếng là đứa trẻ không có bố, thường bị bạn bè trêu chọc, sỉ nhục. ? Nỗi đau đớn ấy được nhà văn khắc hoạ - Nỗi đau đớn bộc lộ qua ý nghĩ và hành như thế nào qua ý nghĩ, tâm trạng và cách động: nói năng của em trong đoạn trích? + Tuyệt vọng, bỏ nhà ra bờ sông. - GV bình: Nhờ cảnh vật thiên nhiên (trời + Định nhảy xuống sông cho chết đuối. ấm dễ chịu, ánh nắng êm đềm, trên mặt - Nỗi đau đớn thể hiện ở những giọt nước cỏ, chú nhái con làm em nghĩ tới một thứ mắt của em: đồ chơi....), khiến em nghĩ đến nhà, đến + “Cảm giác uể oải... sau khi khóc”. mẹ. + “...và thấy buồn vô cùng, em lại khóc”. ? Nhà văn nhiều lần kể chuyện em khóc, + “những cơn nức nở lại kéo đến”. hãy tìm và liệt kê những lần đó? + “... chẳng nhìn... em chỉ khóc hoài”.
- - GV bình: Cảnh đẹp, trời ấm.... chú nhái + “ em trả lời, mắt đẫm lệ... nghẹn con nhảy dưới chân... đã cuốn hút em, đã ngào”. khiến em quên đi chuyện đau khổ tinh + “... ôm lấy cổ mẹ lại và khóc”. thần, muốn ngủ, muốn chơi đùa. Chợt nhớ đến nhà, đến mẹ, nỗi khổ tâm lại trở về, dâng lên và em lại khóc... chẳng nghĩ ngợi được gì nữa, chẳng nhìn thấy gì nữa mà chỉ khóc hoài. ? Hãy tìm một số dẫn chứng trong đoạn - Nỗi đau đớn còn biểu hiện ở cách nói trích chứng minh nỗi đau đớn của Xi- năng: nói không nên lời, cứ bị ngắt quãng, mông còn được biểu hiện ở cách nói năng. thể hiện bằng những dấu chấm lửng hoặc - HS tìm dẫn chứng chứng minh, GV nhận lặp đi lặp lại. xét, bổ sung. + “Chúng nó đánh cháu... không có bố”. + “Cháu.... không có bố”. ? Tâm trạng của Xi-mông khi gặp bác + “Không, mẹ ơi... không có bố”. Phi-líp, khi em ở trường như thế nào? - Gặp bác Phi- líp, được bác an ủi, đưa về ? Cảm nhận của em về hoàn cảnh, những nhà, muốn nhận bác là bố. khao khát, mơ ước của Xi mông? - Vui mừng, hạnh phúc khi bác Phi-líp - GV bình: Xi-mông là một đứa trẻ tội nhận làm bố Xi-mông. nghiệp, đáng thương... Tâm trạng nhân vật - Quát vào mặt các bạn khi ở trường ... thiếu nhi hiện ra qua cảnh thiên nhiên, => Những khao khát, những mơ ước rất hành động, cử chỉ... Tiếng khóc nức nở đáng thương, đáng trân trọng của em. triền miên, không dứt là chi tiết được tô đậm rất phù hợp với tâm lí lứa tuổi và cá tính của Xi-mông. - GV củng cố, khắc sâu nội dung tiết học. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm vững những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục của văn bản. - Soạn các câu hỏi còn lại của văn bản để tìm hiểu ở tiết sau, phân tích tâm trạng của nhân vật Blăng-sốt và cảm nhận về nhân vật Phi-líp trong truyện. 3,Môn lịch sử 9: Ngày soạn: 22/4/2023
- Tiết 43: Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 – 1973 (Tiếp theo) I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: - Cuối 1964->1965, đế quốc Mĩ đã gây chiến tranh phá hoại lần thứ nhất - Miền Bắc thực sự là hậu phương lớn của tiền tuyến lớn - Âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong “Việt Nam hoá chiến tranh” buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari(17/1/1973), chấm dứt về danh nghĩa cuộc chiến tranh xâm lược VN 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 3.Thái độ: - Giáo dục cho HS lòng yêu nước, quyết tâm phấn đấu cho độc lập dân tộc - Khâm phục tinh thần chiến đấu ngoan cường của quân và dân ta để bảo vệ độclập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ - Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng II.Thiết bị, tài liệu: - Tài liệu tham khảo - Tranh ảnh SGK- LĐ MB chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất. III.Tiến trình tổ chức dạy học: 1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ . ?Đế quốc Mĩ đề ra chiến lược chiến tranh cục bộ trong hoàn cảnh nào? Âm mưu mới và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ là gì”? 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG1 II.Miền bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá ?Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất(1965 – hoại miền Bắc vào thời gian 1968) nào? 1.Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân ?Đế quốc Mĩ đánh phá miền phá hoại miền Bắc. Bắc nước ta ntn? -Từ ngày 5/8/1964, sau khi dựng lên sự kiện “Vịnh GV giới thiệu H68: Đơn vị Hải Bắc Bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số quân chiến đấu bắn máy Bay nơi miền Bắc Mĩ ngày 8/5/1964 -Ngày 7/2/1965, chúng chính thức gây chiến tranh .?Miền Bắc đã có những chủ phá hoại miền Bắc bắn phá Đồng Hới, Đảo Cồn Cỏ trương gì trong việc thực hiện 2.Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá nhiệm vụ vừa sản xuất, vừa hoại, vừa sản xuất. chiến đấu? *Thành tích chiến đấu HS đọc mục -Bắn rơi nhiều máy bay, loại khỏi vòng chiến đấu ?Hậu phương miền Bắc đã chi hàng nghìn giặc lái, bắn chìm 143 tàu chiến viện những gì và bằng cách nào ->1/11/1968, mĩ ngừng ném bom miền Bắc.
- cho tiền tuyến miền Nam đánh *Thành tích sản xuất Mĩ? -Nông nghiệp - GV giới thiệu cho HS H70, -Công nghiệp những thửa ruộng vì miền Nam -Giao thông vận tải của nông dân xã Hoà Lạc, Kim 3.Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn. Sơn, Ninh Bình. -Chi viện sức người sức của cho miền Nam -Khai thông đường HCM trên bộ và trên biển. HOẠT ĐỘNG2 III.chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá ?Mĩ tiến hành chiến lược “Việt chiến tranh” và “ đông Dương hoá chiến tranh” Nam hoá chiến tranh” trong của Mĩ (1969 – 1973) hoàn cảnh nào? 1.Chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông -Sau thất bại trong chiến lược Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. “Chiến tranh cục bộ”, để gỡ thế ->Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” gồm chủ bí về chiến lược, Mĩ chuyển lực nguỵ +Cố vấn+hoả lực sang chiến lược “VN hoá - Quân đội nguỵ Sài Gòn được sử dụng như lực chiến tranh” lượng xung kích ở Đông Dương xâm lược Lào, ?Mĩ đã thực hiện âm mưu và Campuchia thủ đoạn gì trong việc tiến hành - Âm mưu: “Dùng người Đông Dương đánh người xâm lược “VN hóa chiến ĐD”. tranh” 1969 –1973? 2.Chiến đấu chống chiến lược VN hoá chiến tranh ?Em hãy trình bày những thắng và ĐD hoá và chiến tranh của Mĩ. lợi chính trị của ta trong thời kì *Thắng lợi chính trị “VN hoá chiến tranh”(1969 – - 6/6/1969 chính phủ CM lâm thời Cộng hoà miền 1973)? Nam VN ra đời -?Em hãy cho biết những - T4/1970, hội nghị cấp cao của 3 nước ĐD họp, thể thắng lợi quân sự của ta đã đạt hiện quyết tâm đoàn kết chống Mĩ. được trong năm 1969 – 1973? *Thắng lợi quân sự - Từ 30/4 ->30/6/1970, quân đội ta kết hợp với ND Campuchia lập nên chiến thắng đường lớn ở Đông Bắc Campuchia. ?Cuộc tiến công chiến lược - Từ 12/2 ->23/3/1971, chúng ta lập nên chiến thắng năm 1972 diễn ra ntn? ý nghĩa đường 9 Nam Lào. lịch sử của cuộc tiến công đó? 3.Cuộc tiến công chiến lược năm 1972. -Từ 30/3 ta mở cuộc tiến công chiến lược lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu. -Cuối T6/1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh của địch *ý nghĩa -Giánh đòn nặng nề vào chiến lược “VN hoá chiến tranh” 4.Hướng dẫn học ở nhà. - Học bài - Đọc trước phần IV- bài 29.
- Ngày soạn:22/4/2023 TIẾT 44 Bài 29. CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 – 1973) (Tiếp theo) I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: - Những thành tựu khôi phục và phát triển kinh tế của miền Bắc (1969 – 1973) - Quân dân miền Bắc đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng không quân của Mĩ, - Nội dung hiệp định Pa ri. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 3.Thái độ: - Giáo dục cho HS lòng yêu nước, quyết tâm phấn đấu cho độc lập dân tộc. - Khâm phục tinh thần chiến đấu ngoan cường của quân và dân ta để bảo vệ độclập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. -Tin tưởng vào sự lãnh đaoh của Đảng II.Thiết bị, tài liệu - Tài liệu tham khảo - Tranh ảnh trong SGK - Lược đồ MB chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của ĐQ Mĩ. III.Tiến trình tổ chức dạy học: 1.ổn định tổ chức . 2.Kiểm tra bài cũ . ?Em hãy trình bày những thắng lợi chính trị, quân sự của ta trong thời kì “VN hoá chiến tranh”(1969- 1973) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1. IV.Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh ?Miền Bắc đã đạt được những thành tế- văn hóa, chiến đấu chống chiến tranh tựu gì trong việc thực hiện nhiệm vụ phá hoại lần thứ 2 của phát triển (1969 – khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá? 1973) -Về nông nghiệp ta có một số chủ 1.Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế – trương khuyến khích sản xuất, chăn văn hoá. nuôi được đưa lên thành ngành chính. Các hợp tác xã tích cực áp dụng tiến bộ *Nông nghiệp và nhiều biện pháp thâm canh tăng vụ... -Khuyến khích sản xuất áp dụng KH – KT *Công nghiệp -Về Công nghiệp: nhiều cơ sở được -Nhiều có sở được khôi phục T10/1971 Thuỷ khôi phục nhanh chóng, một số ngành điện Thác Bà hoạt động quan trọng về công nghiệp đều có bước phát triển. -1số ngành quan trọng đều phát triển
- *Giao thông vận tải: được khôi phục *Văn hoá, giáo dục, ytế: được khôi phục GV: Cuộc chiến tranh phá hoại lần 2 phát triển của đế quốc Mĩ đối với miền Bắc diễn ra ntn? 2.Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh GV dùng lược đồ MB chống chiến phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu tranh trình bày. phương ?Quân và dân miền Bắc đã giành được -6/4/1972, Mĩ cho ném bom bắn phá từ những thắng lợi gì trong trận chiến đấu Thanh Hoá vào Quảng Bình chống cuộc tập kích không quân bằng =>16/4/1972, NíchXơn tuyên bố chính thức máy bay B52 cuối năm 1972 của Mĩ? chiến tranh bằng không quân và hải quân phá HOẠT ĐỘNG 2. hoại miền Bắc. GV trình bày sơ lược về H/C, diễn biến -Ta đánh trả địch từ trận đầu, lập nên “Điện chình của Hội nghị. Biên Phủ trên không” ?Trình bày nội dung chính của hiệp ->Buộc Mĩ kí hiệp định ngày 27/1/1973. định Pa ri? V.Hiệp định Pa ri 1973 về chấm dứt chiến ?Hiệp định Pa ri có ý nghĩa ntn? tranh ở Việt Nam. -Ngày 27/1/1973, hiệp định Pa ri về chấm Gv: Hiệp định Pa ri được kí kết, đó là dứt chiến tranh ở Việt nam được kí kết. công pháp quốc tế buộc Mĩ phải rút hết *Nội dung (SGK –153) quân về nước, chấm dứt mọi dính níu ở *Ý nghĩa Việt Nam về mặt pháp lí. -Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc ta -Mĩ phải tôn trọng các quyền cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. -Thắng lợi này tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta giải phóng miền Nam. 4.Củng cố. - GV khái quát nội dung cơ bản của bài. - Nhấn mạnh những thành tựu khôi phục kinh tế, và chiến đấu chống đế quốc Mĩ, nội dung và ý nghĩa của hiệp định Pa ri 1973. 5.Hướng dẫn học ở nhà. - Đọc trước bài 30. Ngày soạn:22/4/ 2023 TIẾT 45 BÀI 30: HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973 – 1975) I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: - Nhiệm vụ của CM nước ta sau Hiệp định Pa-ri.
- - Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá, chi viện đầy đủ nhất, kịp thời nhất sức người, sức của cho CM Miền Nam. - Miền Nam đấu tranh chống sự “lấn chiếm” của địch, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam. - Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ đối với các trận đánh và sử dụng các tranh ảnh lịch sử. - Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 3.Thái độ: - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của dân tộc. - Khâm phục tinh thần CM kiên trung của các chiến sĩ CM, quyết phấn đấu hy sinh cho độc lập dân tộc. II.Thiết bị, tài liệu: - SGK-SGV - Tư liệu về miền Bắc, MN thời kì này. III.Tiến trình tổ chức dạy học: 1.ổn định tổ chức . 2. Kiểm tra bài cũ . -Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri? 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1 II.Đấu tranh chống địch “bình định – GV giới thiệu sơ lược tình hình của ta và địch ở lấn chiếm”, tạo thế và lực, tiến tới giải miền Nam sau Hiệp định Pa ri: phóng hoàn toàn miền Nam. -Với Hiệp định Pa ri, ta đã đánh cho Mĩ cút. Ngày 29/3/1973, toán lính cuối cùng đã rút khỏi nước ta, nhưng Mĩ vẫn giữ lại hơn 2vạn cố vấn quân sự, tiếp tục viện trợ cho nguỵ quyền Sài Gòn- >Phá hoại Hiệp định Pa ri. Về phía ta, việc kí Hiệp định Pa ri về chấm dứt -T7/1973,TƯ Đảng họp hội nghị lần thứ 21, nêu chiến tranh ở VN và quân đội xâm lược Mĩ rút rõ nhiệm vụ của CM MN là tiếp tục cuộc CM khỏi nước ta đã tạo nên sự thay đổi căn bản trong DTDCND, tiếp tục con đường bạo lực CM, kiên so sánh lực lượng giữa CM và phản CM. quyết đánh trả sự “lấn chiếm” của địch trên cả 3 ?Trước tình hình đó, Đảng ta có chủ trương gì? mặt trận. -Ta chủ trương kiên quyết đánh trả sự lấn chiếm của địch, đánh địch trên cả 3mặt trận. -Cuối 1974 – 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự vào hướng Nam Bộ, giải phóng Phướng Long. ?Cuộc đấu tranh chống địch lấn chiếm, tràn ngập -Tại khu giải phóng, ta đẩy mạnh sản xuất về lãnh thổ của ta từ cuối 1973 – 1975 diễn ra ntn? mọi mặt, trực tiếp phục vụ CM miền Nam. ?Tại các vùng giải phóng, ta đã giành được những thành tựu gì? GV Tất cả những thành tựu trên là nguồn cung cấp, bổ sung tại chỗ rất quan trọng cùng với sự chi viện to lớn của miền Bắc, CM miền Nam được tăng cường lực lượng nhanh chóng thiết
- thực chuẩn bị cho đại thắng mùa Xuân 1975. HOẠT ĐỘNG 2 ? Em hãy trình bày chủ trương kế hoạch giải III.GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN phóng hoàn toàn miền Nam? NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC. ? Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn 1.Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn toàn miền Nam có những điểm nào khẳng định sự miền Nam. lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng? - Cuối 1974 đầu 1975, tình hình CM miền Nam chuyển biến nhanh chóng, bộ chính trị quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2năm 1975 – 1976. - Bộ chính trị quyết định: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 sẽ lập tức giải phóng miền Nam ngay 1975 để đỡ thiệt hại về người và của”. 4.Củng cố. - GV khái quát lại các nội dung cơ bản của bài - Nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài 5.Hướng dẫn học ở nhà. - Học bài - Đọc trước phần tiếp theo

