Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8+9 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8+9 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_89_tuan_27_nam_hoc_2022_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8+9 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- 1,KHBD MÔN NGỮ VĂN 8 Ngày soan 19/3/2023 Tiết 104,105 VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : - Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận. - Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch và quy nạp 2. Kỹ năng : - Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp. - Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận. 3. Thái độ - Giáo dục các em yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài, chuẩn bị thêm một số bài tập,... - HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan,... C.Các hoạt động lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Mối quan hệ giữa l/điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận?. 3. Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I.Trình bày luận điểm thành một đoạn ? Thế nào là luận điểm? Mối quan hệ giữa văn nghị luận các luận điểm trong bài văn ngị luận? 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi ? Đâu là những câu nêu chủ đề (câu nêu a) Câu chủ đề: Thật là chốn muôn đời luận điểm) trong mỗi đoạn văn? Vị trí của ( cách quy nạp) câu chủ đề? + Vốn là kinh đô cũ. + Vị trí trung tâm ? Đoạn văn được viết theo cách nào? Phân + Thế đất quý hiếm + Dân cư đông đúc tích cách lập luận trong đoạn văn? + Nơi thắng địa ? Nhận xét về cách lập luận? => Xứng đáng là kinh đô muôn đời. - Luận cứ đưa ra toàn diện, đầy đủ. Chỉ ra câu chủ đề? Vị trí? Luận điểm của b) Lđ: Tinh thần y/n của đồng bào ta ngày đoạn văn? Đoạn văn được viết theo cách nay ( Đoạn diễn dịch) nào? - Trình tự: ? Nhận xét về cách lập luận? + Theo lứa tuổi + Theo không gian ? Khi trình bày luận điểm trong bài văn + Theo vị trí công tác, ngành nghề, n/vụ. nghị luận cần chú ý điều gì? -> Cách lập luận toàn diện, đầy đủ vừa khái quát vừa cụ thể. Học sinh đọc 2. 2.Câu chủ đề: Cho thằng nhà giàu ra. Tìm câu chủ đề của đoạn? Nêu luận điểm - Bản chất giai cấp chó đểu của vợ chồng của đoạn văn? Nghị Quế qua việc chúng mua chó.
- ? Đoạn văn được trình bày theo cách nào? - Đoạn văn nghị luận quy nạp. ? Nhà văn có lập luận theo cách tương - Cách lập luận tương phản, đặt chó bên phản không? Vì sao? người, đặt cảnh xem chó, quý chó, vồ vập mua chó, sung sướng bù khú về chó bên cạnh giọng chó má với người bán chó. ? Nếu thay đổi trật tự sắp xếp khác thì liệu -> Cách lập luận của tg chặt chẽ không thay có ảnh hưởng đến đoạn văn không? đổi được. => Đ/v vừa xoáy vào lđ, vừa vào v/đ làm cho bchất thú vật của bọn địa chủ hiện ra bằng h/ả với cái nhìn k/q và khinh bỉ của người phê bình ? Những từ: chuyện chó, gương chó, rước - Việc đặt các chữ : chuyện chó con, giọng chó, chất chó đều được sắp xếp cạch nhau chó má,.. cạnh nhau chính là cách thức để nhằm mục đích gì? Ng Tuân làm cho đ/v vừa xoáy sâu vào một ý chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành h/ảnh rõ ràng, lí thú. GV chốt nội dung bài học * Ghi nhớ: SGK II. Luyện tập: ? Đọc lại câu văn sau và diễn đạt ý mỗi Bài tập 1: Luận điểm : câu thành một luận điểm ngắn gọn, rõ a.1. Tránh viết dài dòng làm người nghe ràng? khó hiểu a. 2. Cần viết gọn, dễ hiểu b.1. Ng Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ. b.2. Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng ? Đoạn văn trình bày luận điểm gì và sử Bài tập 2: Câu chủ đề: Câu 1 dụng luận cứ nào? hãy nhận xét về cách - Lđ: Tế Hanh là 1 nhà thơ tinh tế (diễn sắp xếp luận cứ và cách diễn đạt của đạon dịch) văn? - Lcứ 1: Thơ ông đã ghi được đôi mắt rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê. - Lcứ 2: Thơ ông đưa ta vào một tgiới rất... -> Các luận cứ được sắp xếp theo trình tự tăng tiến, càng sâu, càng cao, càng tinh tế dần. Nhờ vậy mà người đọc càng thấy hứng thú tăng dần khi đọc phê bình của Hoài Thanh. ? Viết đoạn văn ngắn triển khai ý các luận Bài tập3: a. Học phải kết hợp làm bài tập điểm sau? thì mới hiểu bài. Nếu chỉ học lí thuyết mà không làm bt thì mới hiểu một nửa và không vận dụng được những kthức đã học vào phục vụ cuộc sống. Nếu chỉ làm bài tập mà không thuộc lí thuyết thì không bao giờ đạt được kquả.
- 4. Củng cố Gv khái quát lại nội dung : cách trình bày luận điểm thành một đoạn văn 5. Hướng dẫn về nhà Về nhà học bài, làm btập 3, 4 .Soạn bài : Bàn luận về phép học. Ngày soạn 19/3/2023 Tiết 106 BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC(Luận học pháp ) - Nguyễn Thiếp A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : Những hiểu biết bước đầu về tấu - Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác gỉa về mục đích , phương pháp học và mối quan hệ giữa việc học và phát triển đất nước. - Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản 2. Kỹ năng : - Đọc hiểu một văn bản viết theo thể tấu - Nhận biết phương pháp trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch ,quy nạp,cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong bài. 3. Thái độ : Giáo dục các em có lòng yêu mến đối với Nguyễn Thiếp B. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài, tranh La Sơn Phu Tử, nghiên cứu thêm một số tài liệu khác . - HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan. C.Các hoạt động lên lớp: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích Nước Đại việt ta? Nêu cảm nhận k/quát của em? 3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Đọc-chú thích - Giới thiệu những nét tiêu biểu về tác 1. Tác giả giả? Nguyễn Thiếp là người sáng suốt, học rộng hiểu sâu. 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Bàn Hoàn cảnh ra đời : Bàn luận về phép học luận về phép học là phần thứ ba của bài tấu mà Nguyễn Thiếp dâng lên vua Quang Trung năm 1791. 3. Từ khó - Văn bản Bàn luận về phép học được 4. Thể loại viết theo thể loại nào? Đặc điểm ? Tấu là một loại văn thư của bề tôi , thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc , ý kiến , đề nghị. Có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần , văn biền ngẫu
- nhưng văn bản này được tác giả viết bằng văn xuôi. GV:Cần đọc giọng rõ ràng, nghiêm, II. Đọc - hiểu văn bản chậm rãi. - Nêu bố cục của bản tấu? Nôị dung của mỗi phần? 1. Bàn về mục đích của việc học - Trong câu Ngọc không mài không - Học tập giúp con người trở nên tốt đẹp thành đồ vật, người không học không hơn biết đạo, tác giả muốn bày tỏ suy nghĩ - Học tập là quy luật trong c/s của con gì về việc học? người - Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? - Tác giả cho rằng đạo học của kẻ đi -> NT: Sử dụng h/ả ẩn dụ, nhấn mạnh học là học luân thường đạo lí để làm cách nói phủ định hai lần, tăng sự mạnh người. Em hiểu đạo học này như thế mẽ. nào? - Đạo học ngày trước: mục đích hình GV nhấn mạnh cho HS về học thuyết thành đạo đức, nhân cách. Nho giáo. - Phê phán lối học lệch lạc: không chú ý - Ở đoạn văn này tác giả phê phán lối đến nội dung học. học nào? - Hậu quả của lối học đó như thế nào? - Phê phán lối học sai trái: vì danh lợi bản Hãy phân tích cách lập luận của tác thân.=> Đảo lộn giá trị con người, không giả? có người tài đức, đất nước thảm họa. => Cách lập uận chặt chẽ, mạch lạc, rõ - Khi bàn về cách học của tác giả đã đề ràng. xuất những ý kiến gì? 2. Bàn về cách học - Mở trường dạy học. - Phép dạy lấy Chu Tử làm chuẩn. - Học rộng rồi tóm gọn. - Theo điều học mà làm. - Mở rộng trường lớp, nhận nhiều tầng - Tại sao tác giả tin rằng phép học do lớp học, học từ thấp lên cao, học đi đôi mình đề xuất có thể tạo được người tài, với hành. vững yên được nước nhà? ->Học như vậy: đào tạo được người giỏi, - Thái độ của tác giả đối với vua và có đạo đức, biết gắn học vơi hành. việc học? => Tin ở điều mình tấu trình là đúng đắn. Tin ở sự chấp thuận của vua, giữ đạo vua - Theo tác giả đạo học thành sẽ có tác tôi. dụng như thế nào? 3. Tác dụng của phép học - Tạo người tốt-> triều đình ngay ngắn, - Tại sao triều đình ngay ngắn, thiên hạ thiên hạ thịnh trị thịnh trị lại liên quan đến đạo học - Đạo học thành: không học lệch lạc, sai thành? trái.
- không còn lối học hình thức vì danh lợi cá nhân..-> Thái độ người viết: Đề cao t/d của việc học,tin tưởng ở đạo học chân chính ,kì vọng vào tương lai của đất nước. - Hãy nêu giá trị về nghệ thuật và nội III. Tổng kết dung cảu văn bản Bàn luận vè phép 1. Nghệ thụât. học? 2. Nội dung - GV chốt ý và gọi HS đọc ghi nhớ IV.Luyện tập Làm câu hỏi phần luyện tập 4. Củng cố : Gv gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk 5.Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập ở SGK. - Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm Ngày soạn 19/3/2023 Tiết 107,108 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Cách thức xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch quy nap. - Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận. 2. Kỹ năng: - Nhận biết sâu hơn về luận điểm. - Tìm các luận cứ trình bày luận điểm thuần thục hơn 3. Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Soạn bài, , tìm thêm một số đoạn văn nghị luận khác,... - HS: Soạn bài chu đáo, xây dựng đoạn văn triển khai theo luận điểm luận điểm C.Các hoạt động lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị 3.Bài mới: Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức - HS tìm ý, lập dàn bài và xd lđiểm, I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ luận cứ, cách trình bày cho đề: Đề bài: '' Hãy viết bài báo tường để - GV kiểm ta việc chuẩn bị bài của khuyên một số bạn trong lớp cần phải HS học tập chăm chỉ hơn'' - HS chuẩn bị ở nhà theo SGK, trang 82.
- - Xác định kiểu bài cho dề bài trên? II. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP - Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề * Tìm hiểu đề. gì? Cho ai? Nhằm mục đích gì? + Kiểu bài: nghị luận + V/đ cần stỏ: vtrò của việc ch/chỉ trg - Để đạt được mục đích đó, người làm h/tập. bài cần đưa ra những luận điểm nào? + Đối tượng tiếp nhận: bạn cùng lớp. + Mđ: khuyên răn bạn chăm chỉ trg h/tập. - GV gọi HS đọc hệ thống luận điểm + Hình thức: báo tường. ở SGK- nhận xét 1. Xây dựng hệ thống luận điểm - Để làm sáng tỏ vấn đề trên ta có thể - Để làm stỏ được v/đ trên ta không thể dùng hệ thống luận điểm ở mục II. 1 sử dụng hệ thống lđ này được. Vì có được không? Vì sao? nhiều lđ chưa phù hợp và phải bổ sung thêm những lđ cần thiết để bài viết mạch lạc, rõ ràng. - H/th lđ có chỗ chưa được cxác và hợp lí. - Hãy chỉ ra chổ chưa được và bổ - Thừa luận điểm: Lao động tốt sung sắp xếp lại cho phù hợp? - Thiếu một số luận điểm cần thiết. + Đất nước rất cần những người tài giỏi. + Phải chăm học mới giỏi, mới thành tài. - Luận điểm sắp xếp chưa hợp lí. a) Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa tổ quốc tiến lên đài vinh quang, sánh kịp với bạn bè năm châu. b) Qta đang có nhiều tấm gương của các bạn HS p/đấu học giỏi để đ/ứng y/c của - Cách nêu luận điểm trên học tập của đ/n. ai? Trong bài nào? c) Muốn học giỏi, muốn thành tài thì - Để viết đựoc bài văn này cần phải có trước hết phải chăm chỉ học. mấy lđ? Ta nên tách các lđ thành một d) Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi, đ/v diễn đạt 1 ý riêng, hay gộp vào chưa chăm học, làm cho thầy, cô giáo và một đoạn? các bậc cha mẹ rất lo buồn. - Để trình bày luận điểm (e) thành e) Nếu bgiờ cùng chơi bời, không chịu đoạn văn nghị luận bao giờ người viết học thì sau này khó gặp niềm vui trong cũng phải sử dụng từ ngữ, câu văn để c/s. chuyển ý và liên kết n/d trong các g) Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó đoạn với nhau. học hành, để trở nên người có ích trong - GV gọi HS đọc các cách giới thiệu c/s, và nhờ đó, tìm được niềm vui chân luận điểm (e). chính. - Em có nxét gì về 3 cách giới thiệu ở 2. Trình bày luận điểm SGK? - Cần có 5 luận điểm . - Theo em trong các câu giới thiệu - Cần tách thành 5 đoạn diễn đạt 5 ý luận điểm (e), câu nào phù hợp nhất riêng.
- dùng để giới thiệu luận điểm (e)? - Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn. - Em sẽ sắp xếp những luận cứ ở - Tuy nhiên, do đó, thật vậy, tuy vậy,... SGK theo trình tự nào? a- Cách 1: Tốt -> chuyển đoạn, nối đoạn - Bạn em muốn kết thúc đoạn văn và giới thiệu được lđ mới, đơn giản, dễ bằng một câu hỏi giống đoạn kất theo. trong văn bản ''Hịch tướng sĩ'': '' Lúc - C2: Chưa được: khg phải là ngnhân- bấy giờ.... được không?''. Theo em kquả nên viết câu kết ntn cho phù hợp với - C3:tốt : gthiệu được lđ mới, nối được yêu vcầu của bạn? với lđ trước, tạo đc giọng điệu gần gủi, th/thiết. => HS có thể chon theo cách (1) hoặc (3). - Có thể kết thúc đoạn văn theo cách b. Có thể sắp xếp như SGK hoặc: 2, 3, 1, nào? 4 hoặc 4, 3, 2, 1; nhưng thay đổi cách viết. GV gọi HS trình bày đoạn văn triển c. Cách kết như vậy tạo ra giọng điệu tinh khai luận điểm đã chuẩn bị ở nhà. nghịch, làm giảm tính thuyết phục của GV cho HS khác nhận xét góp ý. đ/v. => Kthúc = lời khuyên ch/thành cụ thể. Có thể kth đoạn bằng câu: Đến lúc ấy, nhiều bạn trg lớp chúng ta hối hận thì đã muộn. d. Diễn dịch vì câu chốt nằm ở cuối doạn. -> Có thể thay đổi đ/v từ ddịch thành qnạp và ngược laị nhưng phải đảm bảo đc y/c: 3. Trình bày trước lớp. 4. Củng cố: Gv hệ thống cách trình bày luận điểm băng một đoạn văn. 5.Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập 4 ở SGK và ở SBT - Ôn tập về văn nghị luận chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ 2 2,KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 Ngày soạn 19/3/2023 Tiết 129: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm, yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2. Kĩ năng: - Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- - Tổ chức, triển khai các luận điểm. 3. Thái độ: Có ý thức thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, cách tổ chức, triển khai các luận điểm. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? Yêu cầu về nội dung và hình thức đối với kiểu bài này? Bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài nghị I. Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, luận về một đoạn thơ, bài thơ. bài thơ: - Gọi HS đọc 8 đề bài (SGK). * Xét các đề bài (SGK). ? Các đề bài trên có cấu tạo như thế 1. Cấu tạo: 2 dạng nào? - Có định hướng rõ (đề có kèm theo những chỉ định cụ thể) - GV chốt: Về thực chất, đề 4 và 7 đã có Ví dụ: Đề 1, 2, 3, 5, 6, 8. những chỉ định ngầm là yêu cầu nghị - Đòi hỏi người viết tự xác định phương luận về “hình tượng người chiến sĩ lái diện đáng chú ý nhất (đề không kèm xe” và những đặc sắc trong bài thơ theo những chỉ định (lệnh) cụ thể. “Viếng lăng Bác”. Ví dụ: Đề 4, 7. ? Các từ trong đề bài như: phân tích, 2. So sánh: cảm nhận, suy nghĩ (hoặc có khi đề bài a. Giống nhau: Đều yêu cầu nghị luận không có lệnh) biểu thị những yêu cầu về một đoạn thơ, bài thơ. gì đối với bài làm? b. Khác nhau: - GV lưu ý HS: Sự khác biệt trên chỉ ở - Từ “phân tích”: Chỉ định về phương sắc thái, không phải là các “kiểu bài” pháp nghị luận. khác nhau. Để làm tốt bài nghị luận này, - Từ “cảm nhận”: Lưu ý đến ấn tượng, cần có các cảm nhận, suy nghĩ của riêng cảm thụ của người viết. mình và diễn giải, chứng minh các cảm - Từ “suy nghĩ”: Nhấn mạnh tới nhận nhận, ý kiến ấy một cách có căn cứ qua định, phân tích của người làm bài. việc cảm thụ đúng và sâu sắc tác phẩm. - Đề không có lệnh: Người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra trong đề bài. II. Cách làm bài nghị luận về một Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm bài đoạn thơ, bài thơ: nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Đề 1: Phân tích tình yêu quê hương - Gọi HS đọc đề bài (SGK) – GV chép trong bài thơ “Quê hương” của Tế đề lên bảng. Hanh. 1. Các bước làm bài nghị luận về một ? Hãy xác định vấn đề nghị luận, đoạn thơ, bài thơ:
- phương pháp nghị luận, tư liệu chủ yếu a. Tìm hiểu đề và tìm ý: ...? * Tìm hiểu đề: - Vấn đề nghị luận: Tình yêu quê hương - Phương pháp nghị luận: Phân tích. - Tư liệu chủ yếu: Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh. ? Dựa vào gợi ý (SGK) hãy tìm ý cho đề * Tìm ý: văn trên? (Khái quát thành những luận - Nội dung: Nỗi nhớ quê hương thể hiện điểm về tình yêu quê hương trong bài qua tâm trạng, hình ảnh, màu sắc, mùi thơ) vị... - Nghệ thuật: Cách miêu tả, chọn lọc hình ảnh, ngôn từ, cấu trúc, nhịp điệu, tiết tấu.... - GV gọi HS đọc phần dàn bài (SGK). b. Lập dàn bài: (SGK) - GV gọi HS đọc phần yêu cầu viết bài c. Viết bài: (SGK) – GV lưu ý: Trong quá trình viết, cần chú ý tới sự liên kết giữa các phần; cách dẫn dắt, chuyển tiếp giữa các luận điểm. ? Khâu đọc lại bài viết và sửa chữa d. Đọc lại bài viết và sửa chữa: nhằm mục đích gì? (GV củng cố, khắc sâu). 2. Cách tổ chức, triển khai luận điểm: - Gọi HS đọc văn bản. * Xét văn bản: “Quê hương trong tình thương nỗi nhớ”. ? Hãy xác định bố cục của văn bản. (chỉ a. Bố cục: 3 phần: ra các phần Mở bài, thân bài, kết bài) - Mở bài: Từ đầu -> “.. .. rực rỡ”: Chỉ ? Nêu nội dung cụ thể của từng phần? ra dòng cảm xúc dạt dào, lai láng chảy - HS thảo luận, trả lời, GV nhận xét, suốt đời thơ Tế Hanh, trong đó “Quê chốt. hương” là thành công xuất sắc có ý nghĩa khởi đầu. - Thân bài: Tiếp đó -> “... của Tế Hanh”: Trình bày cảm nhận về cảm xúc lúc nồng nàn, mạnh mẽ, lúc lắng sâu tinh tế của Tế Hanh khi ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống lao động của quê hương, về hình ảnh, nhịp điệu, đặc sắc của bài thơ. - Kết bài: 2 câu còn lại: Khẳng định sức hấp dẫn của bài thơ “Quê hương” và ý nghĩa bồi đắp tâm hồn người đọc của bài thơ. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, nắm vững đặc điểm đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- - Tìm hiểu cách triển khai luận điểm ở văn bản: “Quê hương trong tình thương nỗi nhớ”(SGK – tr 81, 82). - Làm bài tập phần luyện tập để tìm hiểu ở tiết sau. Ngày soạn 19/3/2023 Tiết 130: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm, yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2. Kĩ năng: - Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Tổ chức, triển khai các luận điểm. 3. Thái độ: Có ý thức thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, cách tổ chức, triển khai các luận điểm. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Đề bài của bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ có đặc điểm gì? Các từ trong đề bài như: phân tích, cảm nhận, suy nghĩ (hoặc đề bài không có lệnh) biểu thị những yêu cầu gì đối với bài làm? (GV củng cố, dẫn dắt vào tiết 2) Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm bài II. Cách làm bài nghị luận về một nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. đoạn thơ, bài thơ: - Gọi HS đọc lại đề bài (SGK) – GV Đề 1: Phân tích tình yêu quê hương chép đề lên bảng. trong bài thơ “Quê hương” của Tế - Gọi HS đọc văn bản. Hanh. 1. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: 2. Cách tổ chức, triển khai luận điểm: ? Ở phần Thân bài, người viết đã trình * Văn bản: “Quê hương trong tình bày những nhận xét gì về tình yêu quê thương nỗi nhớ”. hương trong bài thơ “Quê hương”? b. Nhận xét: - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. Ở phần Thân bài, nhà thơ đã viết “Quê hương” bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng, đầy thơ mộng của mình. + Nổi bật lên là những hình ảnh đẹp như
- mơ, đầy sức mạnh khi ra khơi. + Cảnh trở về tấp nập, no đủ. + Hình ảnh người dân chài giữa đất trời lộng gió với vị nồng mặn của biển khơi. + Hình ảnh ngôn từ của bài thơ giàu sức ? Những suy nghĩ, ý kiến của người viết gợi cảm, thể hiện một tâm hồn phong được dẫn dắt, khẳng định bằng cách phú, rung động tinh tế. nào? - Những suy nghĩ, ý kiến của người viết luôn được gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thể hình ảnh, ngôn từ, giọng ? Phần thân bài được liên kết với phần điệu của bài thơ. mở bài và kết bài ra sao? - Phần Thân bài được nối kết với phần - Gv chốt: Đó chính là sự phân tích, Mở bài một cách chặt chẽ, tự nhiên. chứng minh làm sáng tỏ nhận xét bao quát đã nêu ở phần mở bài. Từ các luận điểm này đã dẫn đến phần kết bài đánh giá sức hấp dẫn, khẳng định ý nghĩa của bài thơ. - Văn bản có tính thuyết phục và có sức ? Văn bản có tính thuyết phục, sức hấp hấp dẫn: dẫn không? Vì sao? + Văn bản ngắn, tập trung trình bày, - Gv chốt: Khi nói về các trạng thái cảm nhận xét, đánh giá về những giá trị đặc xúc phong phú của Tế Hanh, người viết sắc nổi bật nhất về nội dung cảm xúc và phân tích, bình giảng ngay sự đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. của các hình ảnh, nhịp điệu thơ -> + Bố cục của văn bản mạch lạc, sáng Người viết đã nắm vững đặc trưng của rõ... tác phẩm văn học nhất là tác phẩm thơ + Qua văn bản có thể thấy người viết đã trữ tình và đã rút ra luận điểm từ các trình bày cảm nghĩ, ý kiến bằng cả lòng luận cứ cụ thể, rõ ràng. yêu mến rung cảm thiết tha với bài thơ. ? Từ đó, có thể rút ra được bài học gì qua cách làm bài nghị luận văn học này? (Muốn viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ thì nhất thiết phải đọc, cảm nhận và suy nghĩ về đoạn thơ, bài thơ ấy. Cảm nhận càng sâu sắc thì bài viết càng có tính thuyết phục và sức hấp dẫn đối với người đọc). * Ghi nhớ: ? Qua tìm hiểu ví dụ, hãy cho biết bài - Bố cục bài nghị luận về một đoạn thơ, nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần bài thơ: được bố cục như thế nào? Nêu yêu cầu + Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ của từng phần và cả bài viết? và bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình. + Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.
- + Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩ của đoạn thơ, bài thơ. - Cần nêu lên được các nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, - GV củng cố, khắc sâu ghi nhớ trên giọng điệu, nội dung cảm xúc, ... của tác bảng phụ – HS đọc lại. phẩm. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện III. Luyện tập: tập. Đề bài: Phân tích khổ thơ đầu bài thơ - GV gợi ý, HS làm ở nhà. “Sang thu” của Hữu Thỉnh. Dàn bài: I. Mở bài: - Giới thiệu bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh. - Nêu vị trí, nhận xét, đánh giá sơ bộ về khổ thơ (Khổ thơ đầu thể hiện sự biến đổi của đất trời lúc sang thu và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhà thơ trước vẻ đẹp thiên nhiên). II. Thân bài: (Suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của khổ thơ) 1. Nội dung: - Nhà thơ chợt nhận ra thu đã về qua hương ổi, gió se và làn sương chùng chình qua ngõ. + Hương ổi đến đột ngột không báo trước, nồng nàn, dịu ngọt lan trong không gian, phả vào trong gió se. + Làn gió heo may se lạnh thấm đẫm hương vị ngọt ngào của mùa thu... + Sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm. - Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến: “bỗng”, “hình như”. - Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình, mờ ảo có phần khá đột ngột và bất ngờ, sững sờ trước cảnh sang thu. 2. Nghệ thuật: - Sử dụng nhiều từ ngữ diễn tả cảm giác, trạng thái: bỗng, phả, chùng chình, hình như - Nhân hoá: “Hương ổi – phả” “sương – chùng chình” - Hình ảnh thiên nhiên giàu tính gợi cảm, được cảm nhận bằng nhiều giác quan và sự rung động tinh tế. * Nhận xét, đánh giá thành công của tác giả (có thể so sánh với một số bài thơ viết về mùa thu của các tác giả khác). III. Kết bài: (Khái quát giá trị, ý nghĩa của khổ thơ, bài thơ) - Đoạn thơ hay, nhiều hình ảnh đặc sắc, gợi cảm về thời điểm giao mùa, thể hiện tình cảm gắn bó, yêu mến thiên nhiên, tình yêu cuộc sống của nhà thơ. - Đoạn thơ góp phần nâng cao giá trị, sức hấp dẫn của bài thơ. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập phần luyện tập, tham khảo bài đọc thêm (SGK)..
- - Chuẩn bị ôn tập kiểm tra giữa kỳ 2 Ngày soạn 19/3/2023 Tiết 131,132: KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II I.Mục đích đề kiểm tra Thông qua đề kiểm tra giữa học kì 2 nhằm đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng.. ở các lớp 6,7,8 và kiến thức từ tiết 66 đến tiết 90 trong chương trình Ngữ văn 9. II. Mục tiêu đề kiểm tra 1. Kiến thức Qua bài kiểm tra giữa kì 2 nhằm đánh giá kiến thức của HS cả ba phần (Đọc- hiểu văn bản , Tiếng Việt và Tập làm văn) Ngữ văn 9 từ đầu năm đến giữ học kì 2( Tiết 66 đến tiết 90), cụ thể: - Đọc- hiểu tác phẩm văn học hiện đại( Thơ hiện đại chương trình học kỳ 2 ) - Xây dựng bài văn nghị luận xã hội. - Tạo lập văn bản nghị luận văn học về một đoạn thơ, bài thơ. 2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức. Kĩ năng vận dụng kiến thức ,kĩ năng ngữ văn đó học một cách tổng hợp và toàn diện 3.Thái độ HS có ý thức nghiêm túc, chủ động khi làm bài III.Những năng lực mà đề kiểm tra hướng tới: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực ngôn ngữ, năng lực thẫm mĩ .. IV. Hình thức kiểm tra Tự luận V. Ma trận đề kiểm tra Mức độ Nhận biết Thông Vận dụng Tổng hiểu Mức độ Mức độ cao Chủ đề thấp I. Đọc -hiểu - Chỉ ra Nêu tác Trình bày ý phương hiểu biết kiến và lí thức biểu của em về giải quan đạt chính một cụm từ điểm của của đoạn trong 1 câu cá nhân về trích một ý kiến - Xác định liên quan và gọi tên đến nội thành phần dung của biệt lập đoạn trích
- Số câu 1/4+ 1/4 1/4 1/4 - Số Số điểm 0.5 + 0.5 0.5 0,5 câu:1 Tỉ lệ % 10% 5% 5% - Số điểm:2 - Tỉ lệ : 20% II. Xây Trên sơ sở dựng một những hiểu bài văn nghị biết của bản luận xã hội thân, HS tạo lập được một văn bản nghị luận xã hội bàn về vai trò của ước mơ -Số câu 1 -Số - Số điểm 3 câu:1 - Tỉ lệ 30% -Số điểm:3 - Tỉ lệ : 30% III. Tập làm Trên sơ sở văn những hiểu biết của bản thân, HS tạo lập được một văn bản nghị luận về một đoạn thơ. -Số câu 1 - Số điểm 5 - Tỉ lệ 50% - Tổng số 1/4+ 1/4 1/4 1/4 2 3 câu -Tổng số 0.5 + 0.5 0.5 0,5 8 10 điểm - Tỉ lệ 10% 5% 5% 80% 100% ĐỀ RA Câu 1: (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình. Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú
- Bill Gates. Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo. Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ. Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ... Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực. [...] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa. Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần. Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”. Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp. Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn. (Trích Quà tặng cuộc sống , NXB TP.HCM, 2016, tr. 56-57) Câu a (0,5 điểm): Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu b (0,5 điểm): Xác định và gọi tên thành phần biệt lập Câu c (1,0 điểm): Em hiểu “cuộc sống của các thiên thần” trong câu “Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần” là cuộc sống như thế nào? Câu d (1,0 điểm): Em có đồng tình với ý kiến “Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực” không? Vì sao? Câu 2 (2,0 điểm): Kết hợp thông tin ở phần đọc - hiểu với những trải nghiệm của bản thân, em hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ về vai trò của ước mơ trong cuộc đời của mỗi người. Câu 3 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim!” (Trích “Viếng lăng Bác”-Viễn Phg,Văn 9, Tập 2) GỢI Ý ĐÁP ÁN Câu 1: Câu a: Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Câu b: Câu văn có chứa thành phần biệt lập: "Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp." => Thành phần phụ chú.
- Câu c: Theo em, “cuộc sống của các thiên thần” trong câu “Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần” là cuộc sống Câu d: Em đồng tình với ý kiến “Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực”. Vì: Nếu bạn chỉ ước mơ mà không hành động và nỗ lực cố gắng thực hiện ước mơ đó thì ước mơ mãi chỉ là ước mơ mà thôi. Điều kỳ diệu chỉ đến khi bạn biết cách chăm chút cho ước mơ của mình, biến nó thành sức mạnh, thành động lực thực sự khiến bạn không bao giờ gục ngã. Nếu bạn không bắt tay vào làm thì ý tưởng mãi là ý tưởng, ước mơ mãi chỉ vô hình. Câu 2: Hướng dẫn dàn ý: • Giải thích: • Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía trước mà con người tha thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt được. 2. Bàn luận: * Vai trò và ý nghĩa của ước mơ trong cuộc sống của con người như thế nào? • Ước mơ có thể vĩ đại hay nhỏ bé nhưng phàm đã là con người thì ai cũng có ước mơ. Chính ước mơ làm cho cuộc sống của mỗi người thêm tươi đẹp, ý nghĩa, chỉ khi con người nỗ lực vươn lên biến ước mơ thành hiện thực khi đó con người đã làm cho cuộc đời mình và cuộc đời chung thêm ý nghĩa, tươi đẹp. • Ước mơ là động lực giúp con người phát triển và hoàn thiện mình hơn, giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách của bản thân. • Ước mơ là phần lãng mạn giúp con người làm việc hiệu quả, yêu cuộc sống hơn, giúp tâm hồn con người trở nên đẹp hơn. • Ước mơ chính là ngọn đuốc soi sáng trong tim mỗi chúng ta nó hướng chúng ta tới những điều tốt đẹp. • Ước mơ cũng chính là mong muốn được cống hiến sức lực của mình cho xã hội và khi chúng ta đạt được ước mơ cũng là lúc chúng ta được thừa nhận năng lực của mình. • Con đường dẫn tới ước mơ cũng vô cùng khó khăn, không phải lúc nào cũng dễ dàng đạt được, nhưng với những người kiên trì, bền chí, thì ước mơ sẽ giúp cho bạn định hướng cho tương lai của mình một cách tốt đẹp nhất. * Cuộc sống mà không có ước mơ thì sẽ như thế nào? • Ước mơ là điều mà ai cũng nên có và cần có trong cuộc sống bởi nếu không có ước mơ cuộc sống của bạn sẽ mất phương hướng vô định. • Cần phân biệt ước mơ chính đáng với những thứ ảo vọng, hão huyền • Không có ước mơ bạn sẽ không xác định được mục tiêu sống của mình là gì. Chính vì không xác định được phương hướng sẽ dẫn tới bạn sẽ sống hoài sống phí, và trở thành người tụt hậu bị bạn bè, xã hội bỏ lại phía sau. • Liên hệ bản thân em • Bản thân em đã có những ước mơ của riêng mình không? Và em đã làm gì để từng bước thực hiện ước mơ đó ?
- • Mỗi người chúng ta hãy nuôi dưỡng cho mình một ước mơ, hi vọng. Nếu ai đó sống không có ước mơ, khát vọng thì cuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa biết nhường nào! Rút ra bài học: Phải không ngừng học tập, rèn ý chí, trau dồi kĩ năng sống để biết ước mơ và biến ưới. Câu 3 (5,0 điểm) a. Hình thức:`là một bài văn hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp b. Nội dung: Đảm bảo một số ý sau: I. Mở bài: giới thiệu vị trí đoạn thơ trong tác phẩm và khái quát nội dung cảm xúc của đoạn.(0,5 điểm) 1-Viếng lăng Bác của Viễn Phương là bài thơ nói lên một cách thiết tha, cảm động những tình cảm thiêng liêng, thành kính của đồng bào miền Nam với Bác. Đây là khổ thứ 2 và thứ 3 của bài thơ. 2-ND đoạn thơ khẳng định Bác bất tử, trường tồn cùng núi sông, dân tộc và tình cảm thành kính, thiêng liêng,sâu sắc mà nhân dân dành cho Người là vĩnh viễn. II. Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về ND và NT của đoạn thơ: 1. Tác giả như muốn khẳng định: Bác còn đó và còn mãi giữa non sông đất nước, giữa lòng dân tộc và nhân loại. (1 điểm) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân - sử dụng điệp ngữ “ngày ngày đi qua, đi trong ” diễn tả dòng chảy của thời gian ngày tiếp ngày vô tận. Trong cái vô tận của thời gian ấy là cái vĩnh viễn, bất tử của tên tuổi Người. - phát hiện sự tương phối của 2 hình ảnh “Mặt trời đi qua trên lăng../ Mặt trời trong lăng” và tìm thấy mối quan hệ đối ngẫu của 2 hệ giá trị Vũ trụ và Con người. Sự liên tưởng này tô đậm màu sắc trí tuệ cho bài thơ. (Ý này chỉ tính cho bài làm đạt khung điểm tối đa 4 đến 5 điểm). - hai hình ảnh “mặt trời” - một hình ảnh tả thực và một hình ảnh ẩn dụ - được nối với nhau bằng chứ “thấy” là một sáng tạo: Người và thiên nhiên vũ trụ vô cùng gần gũi; đồng thời liên tưởng này còn nói lên được một cách sâu sắc vẻ đẹp, sức sống và ý nghĩa cuộc đời của Bác với dân tộc và nhân loại. 2. Nhà thơ cảm nhận sâu sắc lòng thươngnhớ vô tận của con người VN và nhân loại với Bác. (1 điểm) - hình ảnh giàu giá trị biểu cảm “dòng người đi trong thương nhớ” vừa chân thực vừa có ý nghĩa khái quát:Tình cảm nhân dân dành cho Người có cội rễ bền lâu như dòng sông không bao giờ cạn.
- - liên tưởng “kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” là một liên tưởng độc đáo, phù hợp với khung cảnh viếng lăng Người làm cho hình tượng thơ thêm cao quý lộng lẫy. 3. Ở khổ thơ tiếp theo (1,5 điểm) Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim! Chủ đạo vẫn là mạch cảm xúc trở về với niềm xót xa thương tiếc khi nghĩ về sự ra đi của Người. - Nhà thơ đã viết những dòng thơ giàu nhạc tính với những hình ảnh gầngũi: ”giấc ngủ bình yên vầng trăng dịu hiền” tạo tình cảm tự nhiên, thân thuộc. - Nhưng dẫu biết “trời xanh là mãi mãi”, sự thật về việc Bác không còn nữa làm những giọt lệ thương tiếc lặng thầm vẫn cứ rưng rưng và con tim chợt nhói đau khó tả. Bác nằm trong lăng như đang trong giấc ngủ bình yên, có vầng trăng dịu hiền làm bạn. Nhưng cũng chính vì nhận ra sự vĩnh hằng ấy mà nhà thơ đau đớn hiểu rằng chúng ta sẽ vĩnh viễn xa Người. - Nỗi đau ở con tim vừa là nỗi đau tinh thần vừa là nỗi đau thể xác. Đây là cảm giác có thực với bất kỳ ai khi đến viếng Bác Hồ kính yêu. - Hai hình ảnh kì vĩ, lộng lẫy “vầng trăng, trời xanh” là những ẩn dụ đặc sắc nối tiếp nhau xuất hiện khiến ta suy ngẫm về cái bất diệt vô tận của vũ trụ đến cái bất tử vô cùng cao cả của con Người. 4. Đánh giá nâng cao: (0,5 điểm) III. Kết bài: khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ (0,5 Ngày soạn: 19/3/2023 Tiết 133,134: MÂY VÀ SÓNG (Ta-go) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em bé với những người sống trên “mây và sóng”. - Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tượng tượng bay bổng của tác giả. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. 3. Thái độ: Có ý thức đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, ảnh chân dung Ta-go, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về Ta-go.
- - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ: “Nói với con” của Y Phương ? Qua lời tâm tình, trò chuyện với con, nhà thơ Y Phương muốn gửi gắm điều gì ? (Hs trình bày, Gv nhận xét, củng cốvà dẫn dắt vào bài mới) Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và I. Đọc – hiểu chú thích: tìm hiểu chú thích. 1. Tác giả: ? Trình bày những hiểu biết của em về - Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861-1941) là nhà thơ Ta-go? nhà thơ hiện đại lớn nhất của ấn Độ, là - GV giới thiệu ảnh chân dung nhà thơ nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận và nhấn mạnh: Ta-go làm thơ từ rất Giải thưởng Nô-ben về Văn học (năm sớm, tham gia các hoạt động chính trị và 1913) với tập “Thơ Dâng”.. xã hội. Ông đã để lại một gia tài văn - Thơ Ta-go rất đa dạng về nội dung hoá, nghệ thuật đồ sộ (thơ, kịch, tiểu cũng như hình thức. thuyết truyện ngắn, bút kí, luận văn, diễn văn..., trên 1500 bức hoạ và một số lượng ca khúc cực lớn. Tình cảm gia đình là một trong những đề tài rất quan trọng của thơ ông... ? Bài thơ được xuất bản năm nào? Xuất xứ ? 2. Tác phẩm: Bài thơ được xuất bản - GV: Bài thơ được viết bằng tiếng Ben- năm 1909. gan, in trong tập thơ “Si su” (trẻ thơ) - Là một bài thơ văn xuôi nhưng vẫn có ? Hãy xác định thể loại, bố cục và âm điệu nhịp nhàng. phương thức biểu đạt chính của bài thơ? - Bố cục: 2 phần. - GV lưu ý HS một số từ ngữ khó. - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm. II. Đọc - hiểu văn bản: Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm 1. Đọc: hiểu nội dung văn bản. - GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc. Yêu cầu: Thể hiện đúng âm điệu nhịp 2. Tìm hiểu chung: nhàng của bài thơ. a. Thể loại: Thơ văn xuôi. - Gọi HS đọc bài thơ 2 lần, GV nhận xét. ? Em có nhận xét gì về thể loại, hình thức của văn bản? - Gv chốt: Bài thơ không theo luật thơ nào, không có vần. Tuy vậy bài thơ vẫn b. Đặc điểm của bố cục: có âm điệu nhịp nhàng (bố cục, sự cấu - Trong nguyên văn chỉ có 1 từ tạo của các dòng thơ, ...). “Mother” ở đầu bài thơ.
- ? Hãy lí giải vì sao, phần 1 có cụm từ - Đối tượng đối thoại - biểu cảm của em “Mẹ ơi!” mà phần 2 không có? bé là “mẹ”, mặc dù mẹ không xuất hiện, ? Nếu không có phần 2 thì ý thơ có không phát ngôn. Xét về cấu trúc đối được trọn vẹn, đầy đủ không? xứng giữa 2 phần, có thể xem đây là 2 - HS thảo luận, trình bày, GV nhận xét, lượt thoại. chốt: Sự thổ lộ tình cảm trong tình - Nên quan niệm “phần 2” là đợt sóng huống có thử thách là lí do tồn tại của lòng dâng lên lần thứ 2 của em bé. phần 2. Phải có phần 2, phải qua những - Trừ cụm từ “mẹ ơi” ở đầu bài, trình tự thử thách khác nhau, tình thương yêu tường thuật của 2 phần đều giống nhau: mẹ của em bé mới được thể hiện trọn + Lời rủ rê. vẹn. Thêm 1 lần cụm từ “Mẹ ơi” đầu + Lời từ chối, lí do từ chối. phần 2 cho cân đối là không cần thiết. + Nêu lên trò chơi do em bé sáng tạo. - Ý và lời khác nhau: ? Hãy chỉ ra những điểm giống nhau và + Tính chất hấp dẫn của mây và sóng khác nhau giữa 2 phần của bài thơ? khác nhau. - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. + Sức hấp dẫn của trò chơi. + Hình ảnh mẹ, tấm lòng mẹ xuất hiện ở phần 2 rõ nét, da diết hơn. 3. Tìm hiểu chi tiết: a. Sức hấp dẫn của những trò chơi đối - Gọi hs đọc lại bài thơ. với em bé: ? Lời mời gọi của những người sống “trên mây” và “trong sóng” có sức hấp - Nếu em bé từ chối ngay lời rủ rê... thì dẫn với em bé không? tình cảm sẽ thiếu chân thực, vì trẻ em rất ? Hãy lí giải vì sao, em bé chưa từ chối ham chơi. ngay lời mời gọi của những người sống - Em phần nào đã bị lôi cuốn, song vấn “trên mây” và “trong sóng”? đề là không thể đánh đổi thú vui chơi - GV bình: Tình thương yêu mẹ đã với việc xa rời mẹ -> tinh thần nhân văn thắng lời mời gọi của những người sống sâu sắc. “trên mây” và những người sống b. Ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em bé: “trong sóng”. - Em bé không hề có ý ghét bỏ “mây”, “sóng” mà nghĩ ra hình thức tuyệt diệu ? Giữa các cuộc chơi của những người để hoà hợp tình yêu thiên nhiên và tình sống “trên mây”, “trong sóng” với em mẫu tử bằng cách biến mình thành bé có gì giống và khác nhau? “mây”, “sóng”, còn mẹ thành “trăng”, - HS trình bày, GV nhận xét, bình. “bến bờ kì lạ”. - Trò chơi của em “hay”, “thú vị” hơn vì em không chỉ có “mây” mà còn có ? Trò chơi của em bé “hay”, “thú vị” “trăng”; không chỉ có “sóng” mà còn có hơn, vì sao? “bến bờ”...., bờ biển bao dung, rộng mở - GV bình: ... Không phải chỉ để cùng luôn sẵn sàng tiếp đón em “lăn... vào vui đùa mà để cùng sống dưới một “mái lòng”. nhà”, cho em được ôm ấp, được tiếp nhận ánh sáng dịu dàng. Từ 2 cực tưởng c. Ý nghĩa của 2 câu thơ cuối:

