Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_8_tuan_35_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 35 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- 1.KHBD NGỮ VĂN 8 Ngày soạn : 12/5/2023 Tiết 137: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG NHỮNG NÀY MƯA LŨ ( Trần Đắc Túc) A. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức : Hiểu được tác hại của việc phá huỷ môi trường tự nhiên, nhất là nạn phá rừng đã làm cho thiên nhiên nổi giận, gây lũ lụt tàn phá cuộc sống yên lành. Thấy được nghệ thuạt biểu cảm của bài tuỳ bút: Chứng cứ cụ thể xác thực kết hợp giọng văn đầy xúc cảm. 2. kỉ năng: Luyện kỹ năng nói ( thuyết minh về một đồ dùng), đúc kết một số kinh nghiệm về kỹ năng làm bài văn thuyết minh. 3.Thái độ : B.Chuẩn bị của GV và HS - GV: soạn bài - HS : Soạn bài kĩ theo hướng dẫn sách giáo khoa. C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung càn đạt GV cho học sinh đọc phần chú thích * ở I. Đọc tìm hiểu chung sgk 1. Tác giả:Trần Đắc Túc - Nhà báo. GV hươings dẫn học sinh đọc. 2. Tác phẩm: Thuộc tập tuỳ bút” Bầu ơi ” Yêu cầu: Chú ý nghe, đọc tiếp. “ trong tập Mưa chuyển mùa” 3. Đọc: Học sinh lần lượt giải thích nghĩa các từ 4. Chú thích các từ khó: Nguyên sơ, thiên khó. địch, tiên tri II. Tìm hiểu chi tiết văn bản: Nhắc lại bố cụ, nêu nội dung từng phần 1. Bố cục:3 phần của bài văn. 2. Nội dung: ? Sự việc được tác giả đề cập đên trong Sự việc: Những ngày mưa lũ diễn ra trên địa bài viết là gì? bản thuộc huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh. Ngày 22/ 9/ 2002: Nhấn chìm 31 xã, thị trấn trong toàn huyện. Cướp mạng sống 32 người, làm bị thương 18 người. - Huyện miền núi Sơn Kim có 6 người chết, 100 người phải di chuyển nhà, 100 hec ta đất canh tác bị vùi lấp ? Ngoài việc sử dụng yếu tố tự sự kể lại Sử dụng yếu tố biểu cảm phù hợp.
- các sự việc trong bài văn người viết Cảm xúc: Đau đớn, xót xa trước những mất conbs vận dụng thêm yếu tố nào? mát mà nhân dân ta phải gánh chịu Bộc lộ sự cảm thương sẻ chia, thấu hiểu với những bất hạn với người dân ở vùng rốn lũ Hương Sơn. 1. ý nghĩa: Đề cập đến một vấn đề có tính ? Bài tuỳ bút có ý nghĩa như thế nào đối bức thiết đối với xã hội, với nhân đâ. Chúng với người đọc, người nghe? ta càn phải biết gìn giữ và bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trương chính là bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta. 3. Nghệ thuât: Kết hợp yếu tố biểu cảm, ? Thành công về phương diện nghệ thuật yếu tố tự sự. ở đây là gì? Những số liêu cụ thể, chân thực, dẫn chứng sinh đông giàu sức thuyết phục, có sức lay động đối với chúng ta. Ho¹t ®éng3: HDHDHS trình bày một số vấn đề ở địa phương về vấn đề môi trường 4. Híng dÉn vÒ nhµ: - Hoàn thành bài tập trên - Chuẩn bị bài CTĐP phần tiếng việt ***************************************************** Ngày soạn : 12/5/2023 Tiết 138 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT ( Từ ngữ xưng hô địa phương Hà Tĩnh) A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Sự khác nhau về từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân - Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong hoàn cảnh giao tiếp. 2. Kĩ năng - Lựa chọn từ ngữ địa phương xưng hô phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Tìm hiểu, nhận biết từ ngữ xưng hô ở địa phương . 3. Thái độ Giáo dục học sinh trân trọng , yêu quí từ ngữ địa phương mình B. Chuẩn bị của GV và HS GV: Soạn bài, tìm thêm các đoạn thơ văn có sử dụng từ địa phương và sưu tầm thêm từ địa phương ở các vùng lân cận,.. HS: Xem trước bài ở nhà. C. Các hoạt động lên lớp
- 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho ví dụ ? 3. Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - Em hiểu xưng hô như thế nào? - Xưng: người nói tự xưng mình - Hô: người nói gọi người đối thoại - Để xưng hô: dùng đại từ, danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, danh từ chỉ nghề nghiệp, chức tước. - Quan hệ xưng hô: quan hệ quốc tế, quan hệ quốc gia, quan hệ xã hội. Học sinh đọc hai đoạn trích trong SGK - Chú ý vai xã hội trong giao tiếp. - Hãy xác định từ ngữ xưng hô địa 1. Xác định từ ngữ xưng hô phương trong đoạn trích? - U - Mợ - Trong hai từ trên từ nào không là từ - Mợ -> biệt ngữ xã hội ngữ toàn dân cũng không phải từ ngữ 2. Tìm từ xưng hô ở địa phương em và địa phương? Vì sao? địa phương khác. - Tìm một số từ xưng hô và cách xưng - Mi -> Mày, choa -> tôi hô ở địa phương em? - Tau (tao) => Hà Tĩnh - Enh (anh), ả (chị) , mạ (mẹ) => Huế - Mầy (mày) => Nam trung bộ - Tía (bố) , ba (bố), tui (tôi), ổng (ông ấy) =>miền Nam Trung bộ, Nam bộ - U, bầm, bủ, thầy....... => Bắc Ninh Từ ngữ xưng hô địa phương có thể - Dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp, địa dùng trong hoàn cảnh giao tiếp nào? phương mình, trong gia đình, khi gặp * giáo viên cho học sinh so sánh, nhận đồng hương. xét. - Dùng trong tác phẩm văn học để tạo Trong tiếng Việt có một lượng khá lớn không khí địa phương cho tác phẩm các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc và 3. Nhận xét nghề nghiệp, chức tước được dùng âm - Cách dùng từ ngữ xưng hô có hai thuận từ ngữ xưng hô. lợi VD: Để gọi tên một người tên là T có + Thoả mãn nhu cầu giao tiếp của con thể lựa chọn như sau: ông T, lão T, gã người T, tay T, anh T, thằng T, giám đốc T, + Trong tiếng Việt đại từ xưng hô còn trưởng phòng T......( thể hiện thái độ hạn chế về số lượng và sắc thái biểu cảm khinh, trọng nhất định) => từ xưng hô có thể dùng thay thế 4. Củng cố GV gọi học sinh đọc một số từ ngữ địa phương Hà Tĩnh mình 5. Hướng dẫn về nhà : - Soạn bài Luyện tập làm văn bản thông báo. - Về nhà tìm cách xưng hô, từ xưng hô ở địa phương em và một số địa phương khác.
- Ngµy so¹n : 12/5/2023 Tiết 139 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tập làm văn. Giới thiệu về một danh nhân địa phương ( Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông)) A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức . - Những hiểu biết về danh nhân - Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về danh nhân ở quê hương mình hay ở địa phương mình. 2. Kỹ năng - Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh nhân của quê hương . - Kết hợp các phương pháp , các yếu tố miêu tả , biểu cảm , tự sự , nghị luận để tạo một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ . 3. Thái độ . Tự giác tìm hiểu những danh nhân ở quê hương mình. Nâng cao lòng yêu quí , tự hào về địa phương minh có nhiều người hiền tài. B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: Soạn bài, hướng dẫn HS tìm hiểu vấn đề, máy chiếu - HS: Soạn bài, tìm hiểu đối tượng cho vấn đề thuyết minh... C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị tư liệu của h/s 3.Bài mới Hà Tĩnh quê hưong ta tự hào với biết bao cảnh đẹp và những con người nổi tiếng,hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu một danh nhân ở địa phương mình. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I.Xác định nội dung, tìm ý - Ở địa phương có những danh nhân nào có 1. Xác định nội dung đóng góp lớn cho lịch sử quốc gia,văn hóa Ở địa phương em có các danh nhân: dân tộc. Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Thiếp, Trần Phú, Nguyễn Du, Lê Hữu Trác, Phan Huy Chú,..... 2. Tìm ý: Tham quan , quan sát, thu thập - Em hiểu về các danh nhân này qua thông thông tin... tin nào? + Nắm được tiểu sử, cuộc đời và sự - Để viết được bài văn thuyết minh về đối nghiệp của đối tượng. tượng ấy em phải làm gì? +Những công lao, đóng góp lớn cho lịch GV: Đối tượng ấy có vai trò gì đối với sử, văn hóa quốc gia và dân tộc. cuộc sống con người, quê hương em? II. Lập dàn bài
- + Mở bài: - Hãy lập dàn ý cho một đối tượng mà em - Giới thiệu tên tuổi, quê quán nhân vật. giới thiệu. + Thân bài: Trình bày lịch sử phảt triển của bản thân và những đóp góp lớn cho đát nước. + Kết bài: - Khẳng định vai trò, vị trí của danh nhân trong lịch sử, văn hoá nước nhà. - Em đã viết thành văn cho đối tượng ấy III.Trình bày trước lớp như thế nào? Hãy kiểm tra lại và chuẩn bị VD : Trong bầu trời y học Việt nam trải trình bày trước lớp? mấy ngàn năm qua , bên cạnh đại danh y Giới thiệu về Danh y Hải Thượng Lãn Tuệ Tĩnh còn có một ngôi sao sáng mỗi Ông- người con ưu tú cuả Đảng của dân khi nhắc đến tên tuổi của ông , chúng ta tộc của địa phương Hương sơn – Hà không thể nào quên bộ sách thuốc quý giá Tĩnh có một không hai trong kho tàng y học cổ HS làm việc theo nhóm truyền dân tộc. Đó là bậc Đại danh y Hải HS đại diện trả lời. Thượng Lãn Ông với bộ sách « Y tông HS nhận xét, bổ sung. tâm lĩnh » HS trình bày cá nhân. Hải Thượng Lãn Ông ( 1720- 1791), người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào , phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương . Ông sinh ra trong một gia đình khoa bảng , đều học giỏi đỗ đạt cao và làm quan to trong triều vua Lê chúa Trịnh.. 4. Củng cố GV khái quát lại bài học 5. Hướng dẫn về nhà - Viết thành một bài văn hoàn chỉnh giới thiệu về một danh nhân mà em yêu thích - Soạn bài: Hành động nói Ngày soạn: 12/5/2023 Tiết 140 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức : - Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về phép lập luận giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm. - Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau. 2. Kỹ năng: Tập trung chữa lỗi về cách viết mở bài và cách lập luận cho HS. 3. Thái độ
- Biết khắc phục những điểm yếu và phát huy điểm mạnh. Từ đó có thái độ nghiêm túc trong việc làm các bài tiếp theo. B. Chuẩn bị của GV và HS - Giáo viên: Chấm bài, sửa lỗi, nhận xét. - Học sinh: Xem lại bài viết, nhận xét ưu và khuyết điểm. Lập dàn ý của bài ở nhà III. Các bước lên lớp: * Hoạt động 1 : - Phân tích đề , công bố đáp án . 1. Cho học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề phần đọc - hiểu và phần tạo lập văn bản 2. Học sinh trình bày dàn ý, gv cho hs nhận xét, chốt ý theo đáp án theo yêu cầu của tiết 134,135. * Hoạt động 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm 1. Ưu điểm : -Trình bày rõ ràng, khoa học, sạch đẹp. - Nắm được phương pháp làm bài. - Học sinh biết cách làm phần đọc hiểu - Biết làm kiểu bài NL triển khai luận điểm thành một đoạn văn và NL văn học. - Bài viết tốt: biết chọn lọc các dẫn chứng, lập luận rõ ràng, luận điểm có sức thuyết phục làm nổi bật được được vẻ đẹp của nhân vật, hành văn trôi chảy, không mắc lỗi chính tả và cú pháp. -Nhiều em làm bài khá tốt: Đan, Như, Hân, Q Trang, Nhàn 2. Nhược điểm: - Chữ viết cẩu thả, trình bày chưa khoa học: Nam, T Dũng, Hùng, Bảo -Nhiều bài văn lủng củng, mắc lỗi chính tả quá nhiều: Lộc, Hoa, Dục, - Câu 2 một số em chưa biết làm theo mô hình, hiểu sai viết bài văn không phải đoạn văn. - Câu 3 một số em chưa nắm được nội dung bài: Hoa, Lộc, NHi - Một số em làm mất điểm ở phần Đọc - hiểu. Xác định sai PTBT: - Một số em phân chia thời gian làm bài không hợp lí (chưa hoàn thành câu 3). - Một số em còn phụ thuộc vào tài liệu tham khảo: * Hoạt động 3: Trả bài, chữa lỗi. - Gv trả bài cho hs; - Hs xem lại bài, nêu thắc mắc (Nếu có); - GV cho HS trao đổi bài để sữa lỗi cho nhau. - Gv cho hs đọc bài văn hay. * Kết quả: Số học sinh Giỏi Khá Trung bình Yếu 34 5 12 15 4 * Gv nhắc lại một số lưu ý khi làm bài kiểm tra. + Đọc thật kĩ đề; vạch, xác định yêu cầu của đề ngay trên đề. Cần phải vạch dàn ý sơ lược cho câu 3 và viết nháp phần mở bài.
- + Cần đọc thêm STK để mở rộng kiến thức, dẫn chứng + Nắm chắc các kiểu văn bản. - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học, làm lại đề bài trên vào vở - Đọc kỹ đề ra, đọc lại bài nhận biết lỗi và chữa lỗi. - Chuẩn bị bài: Ôn tập cuối năm 2,KHBD NGỮ VĂN 9 Ngày soạn: 12/5/2023 Tiết 169: TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (Tiết 2) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài đã học. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài. - Rèn luyện kỹ năng so sánh, đối chiếu, rút ra điểm chung, riêng và kết luận. - Liên hệ với những tác phẩm văn học Việt Nam có cùng đề tài. 3. Thái độ: - Có ý thức hệ thống kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài đã học trong 4 năm THCS. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Soạn bài (trả lời các câu hỏi 2, 3 , 4, 5 (SGK, trang 168), bài tổng kết VH nước ngoài. C. Các hoạt động dạy học: Ổn định tổ chức: Bài cũ: GV kiểm tra bảng hệ thống hoá các tác phẩm văn học nước ngoài trong chương trình Ngữ văn THCS ở tiết trước. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hệ thống số lượng tác Câu 2: phẩm của các nước trích học trong Các tác phẩm (đoạn trích) đã học trong chương trình Ngữ văn THCS. chương trình Ngữ văn THCS thuộc ? Những tác phẩm (đoạn trích) đã được nhiều nền văn học khác nhau: học trong chương trình Ngữ văn THCS - Văn học Trung Quốc: 6 thuộc những nền văn học nào? (HS trình - Văn học Pháp: 5 bày, GV nhận xét, củng cố). - Văn học Nga: 3 ? Nền văn học của những nước nào có - Văn học Mĩ: 2 số tác phẩm nhiều nhất được đưa vào - Văn học Anh: 1 chương trình? (Trung Quốc, Pháp, Nga) - Văn học Tây Ban Nha: 1 - Văn học Đan mạch: 1
- - Văn học ấn Độ: 1 Hoạt động 2: Hệ thống bộ phận văn Câu 3: Bộ phận văn học viết (VHNN) học viết (VHNN). trải dài từ thế kỷ VII – VIII đến thế kỉ ? Bộ phận văn học viết (VH nước ngoài) XX. trải dài từ thế kỉ nào đến thế kỉ nào? - GV yêu cầu HS kể tên các nhà văn có tác phẩm trích học ở từng thế kỉ – GV củng cố, khắc sâu. Hoạt động 3: Giá trị nội dung tư tưởng, tình cảm của các văn bản văn Câu 4: học nước ngoài trong chương trình. - Bộ phận văn học nước ngoài ở THCS ? Bộ phận văn học nước ngoài ở THCS mang đậm sắc thái, phong tục, tập quán đề cập đến những vấn đề gì? của nhiều dân tộc trên thế giới. ? ý nghĩa của những vấn đề đó? (HS lấy - Đề cập đến nhiều vấn đề XH, nhân dẫn chứng làm sáng tỏ từng vấn đề – sinh ở các nước thuộc những thời đại GV nhận xét, bổ sung, khắc sâu) khác nhau: - GV yêu cầu HS chứng minh tinh thần + Tình yêu quê hương, đất nước, tình nhân đạo là một nội dung nổi bật của cảm gia đình, tình thầy trò, bè bạn, tình tác phẩm ( đoạn trích) phần văn học mẹ con, bà cháu nước ngoài. + Tinh thần nhân đạo, lòng thương cảm Gợi ý: HS có thể lấy các tác phẩm sau đối với người nghèo khổ bất hạnh để chứng minh: + Khát vọng về một cuộc sống tươi đẹp - Cô bé bán diêm (An-đéc-xen). .. - Hai cây phong ( Ai-ma-tốp). + Tình yêu thiên nhiên, tình yêu loài - Những đứa trẻ ( M. Go-rơ-ki). vật, khát vọng hoà nhập, chan hoà với - Bố của Xi-mông ( Mô-pa-xăng). thiên nhiên + Ca ngợi lòng dũng cảm, lạc quan, nghị lực phi thường của con người. + Phê phán lối sống ảo tưởng, học đòi Hoạt động 4: Giá trị nghệ thuật của * ý nghĩa: Giúp chúng ta bồi dưỡng các văn bản văn học nước ngoài trong những tình cảm đẹp, yêu cái thiện, ghét chương trình. cái ác ? Về nghệ thuật, bộ phận VH này đã Câu 5: cung cấp những kiến thức gì? - Bộ phận VH này còn cung cấp nhiều - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. kiến thức bổ ích như nghệ thuật thơ Đường, lối thơ văn xuôi, bút kí chính luận, nghệ thuật hài kịch, nhiều phương thức tự sự và phong cách văn xuôi khác nhau, các kiểu nghị luận Củng cố:
- - Gọi HS nhắc lại chủ đề, tư tưởng của một số văn bản tiêu biểu (Hai cây phong, Chiếc lá cuối cùng, Cố hương ); gọi 2 - 3 HS nhắc lại giá trị nghệ thuật chủ yếu của một số văn bản (Những đứa trẻ, Mây và sóng, Đánh nhau với cối xay gió ). - GV khái quát lại nội dung 2 tiết ôn tập văn bản nước ngoài đã học. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn tập phần VH nước ngoài, đọc thuộc lòng bài thơ (qua bản dịch) mình yêu thích. - Chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kỳ 2 Ngày soạn: 12/5/2023 Tiết 170,171 KIỂM TRA CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1/ Kiến thức: -Nhận biết được tên tác giả, tác phẩm và những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học hiện đại. -Nhận biết và vận dụng các kiến thức khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý, từ vựng Tiếng Việt.Vận dụng các kiến thức tổng hợp để viết thành đoạn văn,bài văn. -Nắm được kiến thức về nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí; nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích), nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2/ Kỹ năng: -Học sinh phát hiện, nhận biết khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý , từ vựng tiếng Việt -Các em biết cách vận dụng hiểu biết và kiến thức tổng hợp viết bài văn ngắn, bài văn dài. 3/ Thái độ: -Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu gia đình, tình yêu quê hương đất nước. -Trân trọng những tình cảm, giá trị cao đẹp, bền vững trong cuộc sống con người. -Giáo dục tinh thần, trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ gia đình, quê hương, đất nước trong thời kì hiện nay. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA Hình thức: tự luận. Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài trong 90 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN - Liệt kê các chuẩn kiến thức, kĩ năng theo trọng tâm kiểm tra cưới học kì 2 - Xác định khung ma trận.
- Đề 01 KHUNG MA TRẬN Cấp độ Vận dụng Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Cộng - Xác định thành phần biệt lập 1. ĐỌC HIỂU - Chỉ ra phép Ngữ liệu: Đời liên kết và từ - Lý giải quan ngắn ngủi, ngữ liên kết. điểm đừng ngủ dài - - Bày tỏ quan - Xác định bài Robin Sharma điểm học Số câu 2,5 1,5 04 Số điểm 1,25 0,75 2,0đ Tỉ lệ % 12,5% 7,5% 20% Viết bài văn Viết đoạn cảm nhạn văn nghị nhân vật ông luận với câu Hai qua chủ đề: Nếu đoạn trích lười biếng thì trong văn con người bản Làng không thể của nhà văn 2. LÀM VĂN thành công. Kim Lân. Số câu 2,5* 1,5* 1* 1* 2* Số điểm 1,25 0,75 2,0 3,0 3,0đ Tỉ lệ % 12,5% 7,5% 20% 50% 30% Tổng số câu 2,5* 1,5* 01* 01* 06 Tổng số điểm 1,25 0,75 2,0 5,0 10 Tỉ lệ % 22,5% 7,5% 20% 50% 100% IV. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 TRƯỜNG THCS TRẦN KIM - 2023 XUYẾN Môn: Ngữ văn – Lớp 9 _______________ Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian giao ĐỀ CHÍNH THỨC đề) Đề 01. Đề gồm 01 trang PHẦN I. ĐỌC HIỂU (2,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta
- muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì là miễn phí. Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi. Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sư hi sinh và tận hiến. Mỗi chúng ta, để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Mà bạn phải được đẽo gọt và xây dựng như đền TajMahal, như Vạn Lí Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác. Thành công không tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực. Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn. (Theo Đời ngắn ngủi, đừng ngủ dài, Robin Sharma, NXB Trẻ, tr. 180) Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra và gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn in đậm ở văn bản trên. Câu 2 (0.5 điểm): Xác định phép liên kết hình thức và từ ngữ thực hiện phép liên kết đó trong đoạn văn sau: Thành công không tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Câu 3 (1.0 điểm): Em có đồng tình với quan điểm: Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến của tác giả đoạn trích không? Vì sao? Câu 4. (1,0 điểm): Qua văn bản em rút ra được bài học gì cho bản thân? PHẦN II. LÀM VĂN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (không quá 200 chữ) trình bày cách hiểu của em về ý kiến sau: Nếu lười biếng thì con người không thể thành công. Câu 2 (5,0 điểm) Em hãy trình bày cảm nhận về diễn biến tâm trạng của ông Hai qua đoạn văn bản dưới đây: “Người đàn bà ẵm con cong môi lên đỏng đảnh: - Có giết được thằng nào đâu. Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây còn giết gì nữa! Có ông lão nghẹn ắng hắn lại, da mặt tê rần rần. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hàn đi. - Liệu có thật không hở bác? Hay là chi lại... ( ) Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên đây vẫn dõi theo. Ông nghe rõ cái giọng chua lanh lảnh của người đàn bà cho con bú: - Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt được người ta còn thương. Cái giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát! Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi. Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.
- Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đưa nhau ra đâu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau. Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu... Ông lão năm chặt hai tay lại mà rít lên: - Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thể này. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được. Ông kiểm điểm từng người trong óc. Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà. Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!...” (Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, Tập một, NXBGD Việt Nam, 2016, trang 165, 166) ---------- HẾT ---------- Đề 02. MA TRẬN ĐỀ : Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng NLĐG I. Đọc- hiểu - Nêu khái quát - Xác định một phép Ngữ liệu: Văn bản ngoài nội dung của đoạn liên kết được sử dụng chương trình. trích trong đoạn văn cuối Tiêu chí lựa chọn ngữ của văn bản liệu: - Đặt được nhan đề Một văn bản dài dưới 400 cho văn bản chữ tương đương với một đoạn văn bản được học chính thức trong chương trình. Số câu 1 2 3 Số điểm 1,0 2,0 3,0 Tỉ lệ % 10% 10% 30% II. Tạo lập văn bản Viết bài Viết một bài tập Viết bài văn ngắn, bài văn ngắn làm văn theo văn theo yêu cầu theo yêu yêu cầu. cầu. Số câu 1 1 2 Số điểm 3,0 4,0 7,0 Tỉ lệ % 30% 40% 70% Tổng số câu 1 2 1 1 5 Số điểm toàn bài 1,0 2,0 3,0 4,0 10
- Tỉ lệ % điểm toàn bài 10% 20% 30% 40% 100% ĐỀ BÀI I.Phần đọc hiểu văn bản: (3,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi: "(...) Chúng ta hãy biết trân quý vẻ đẹp tâm hồn, bởi đó là yếu tố tiên quyết làm nên giá trị chân chính của một con người. Con người là tổng hóa của vẻ đẹp hình thức bên ngoài lẫn tâm hồn bên trong (...). Với tôi, vẻ đẹp đáng được nâng niu, trân trọng được ngưỡng mộ hơn hết vẫn là nét đẹp toát lên từ tâm hồn mỗi người. Vẻ đẹp tâm hồn là vẻ đẹp tổng hòa của cảm xúc, nhận thức, lý trí và khát vọng của lòng nhân ái, bao dung, thấu hiểu và sẻ chia, của sự chân thành, hiểu biết, thái độ, cách suy nghĩ và sự lắng nghe trong cuộc sống. Một tâm hồn đẹp giúp ta biết yêu thương, biết sống đẹp, sống có ích. Vẻ đẹp tâm hồn như người ta vẫn nói, tuy nó không có hình hài nhưng thực sự sâu xa và bền vững. Bởi vậy, đó là cái đẹp đáng được quý trọng nhất. (...) Giống như lớp vỏ bên ngoài, như bình hoa hay một cô búp bê, khi ngắm mãi, (... ) ta cũng sẽ thấy chán. Vẻ đẹp hình thức của một con người cũng vậy. Dẫu đẹp, dấu ấn tượng đến mấy rồi cũng sẽ dễ dàng bị xóa nhòa nếu người đó chỉ là một con người nhạt nhẽo, vô duyên, hay ích kỷ, xấu xa... Nhưng vẻ đẹp tâm hồn thì khác. Nó luôn tạo nên được sức thu hút vô hình và mạnh mẽ nhất, là giá trị thực sự lâu bền của bản thân mỗi người. Một người có tâm hồn đẹp thì vẻ đẹp tâm hồn sẽ càng tôn vinh, bồi đắp cho vẻ đẹp hình thức của người ấy. Và muốn có được vẻ đẹp tâm hồn, mỗi người cần phải trải qua quá trình rèn luyện, tu dưỡng, học hỏi một cách thường xuyên (...)”. (Nguyễn Đình Thi, Trích “Vẻ đẹp tâm hồn”) (Nguồn: Câu 1: (0,5 điểm): Nội chính của đoạn trích trên là gì? Câu 2: (0,5 điểm): Xác định một phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn 2 của văn bản. Câu 3 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về nội dung của câu văn: “Một tâm hồn đẹp giúp ta biết yêu thương, biết sống đẹp, sống có ích”? Câu 4 (1,0 điểm): Một người có tâm hồn đẹp thì vẻ đẹp tâm hồn sẽ càng tôn vinh, bồi đắp cho vẻ đẹp hình thức của người ấy”. Em có đồng tình với quan điểm này của tác giả không? Vì sao?( Trình bày 5-7 dòng) II.Phần tạo lập văn bản: (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Tục ngữ có câu: Một sự nhịn, chín sự lành.
- Từ lời khuyên dạy của cha ông, em có suy nghĩ gì về “văn hóa nhường nhịn” trong cuộc sống hiện nay. Viết một bài văn (khoảng một trang giấy kiểm tra )trình bày suy nghĩ ấy. Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp thiên nhiên qua khổ thơ sau: “Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.” ( Trích “Mùa xuân nho nhỏ”-Thanh Hải) Từ đó hãy liên hệ với bài thơ hoặc đoạn thơ khác cùng chủ đề để thấy được bức tranh của thiên nhiên tươi đẹp. Đề 01. V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM Đề 01. Câ Đi Phần u Nội dung ểm - Thành phần phụ chú + như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách Hoặc + những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình - Thành phần tình thái: chắc chắn Lưu ý: Học sinh chỉ cần chỉ ra một thành phần biệt lập là đạt 1 điêm tối đa. 0,5 - Phép liên kết: Phép thế 2 - Từ ngữ liên kết: Từ “chúng” thế cho từ “thành công” 0,5 Học sinh có thể đồng tình, không đồng tình hoặc đồng tình một phần nhưng phải lí giải thuyết phục, giám khảo vẫn cho điểm tối đa. Có thể theo hướng sau: - Đồng tình. - Lí giải: Sự hi sinh và cống hiến hết mình sẽ đem lại những 0,5 3 điều tốt đẹp cho xã hội, cộng đồng và chính bản thân chúng ta. 0,5 Học sinh có thể rút ra được bài học: - Muốn có được điều tốt đẹp ta cần phải luôn có gắng, nỗ lực ĐỌC hết mình. HIÊ - Muốn thành công, đạt được ước mở phải dám đối mặt với khó U 4 khăn, thử thách và vượt qua bằng ý chí, nghị lực 1.0
- Lưu ý: Học sinh chỉ cần nêu một bài học là đạt điểm tối đa. Làm văn: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng hình thành văn bản nên học sinh cần đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 200 từ; đảm bảo các yêu cầu về diễn đạt, dùng từ, chính tả; xác định đúng vấn đề cần nghị luận; thể hiện năng lực cảm thụ văn học tốt; 2,0 a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - 0,2 hợp, móc xích hoặc song hành. 5 b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nếu lười biếng thì con 0,2 người không thể thành công 5 c) Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh phải biết vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai vấn đề: 2,0 0,2 - Giải thích: Thành công là những điều tốt đẹp mà con người 5 đạt đươc, phù hợp với mong muốn của mình. Lười biếng là không chăm chỉ, siêng năng, không cố gắng để đạt được mục tiêu đề ra. - Bàn luận: Nếu lười biếng thì con người không thể thành công 1,5 vì: + Thành công thường đi liền với những khó khăn, gian khổ. Nó đòi hỏi quá trình con người chăm chỉ, cố gắng không ngừng để vượt qua khó khăn thử thách. + Khi lười biếng, chúng ta sẽ không phát huy được những năng lực của bản thân. Từ đó sẽ khó gặt hái được kết quả tốt đẹp + Sự lười biếng sẽ dẫn con người đến với thất bại trong học tập, công việc cũng như các lĩnh vực khác trong cuộc sống. - Bài học: Luôn luôn cố gắng không ngừng để vượt qua khó 0,2 khăn trở ngại 5 d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,2 nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. 5 e) Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc 0,2 1 về vấn đề nghị luận. 5 Làm văn: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng hình thành văn bản nên học sinh cần đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn; bố cục; khả năng lập luận, kết hợp các thao tác lập luận hiệu quả; đảm bảo các yêu cầu về diễn đạt, dùng từ, chính tả; 5,0 a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận, Thân bài triển khai vấn đề, Kết 0,2 bài khẳng định lại vấn đề. 5 LÀM b) Xác định đúng yêu cầu đề: Vẻ đẹp của mùa xuân thiên VĂN 2 nhiên, đất nước và cảm xúc của nhà thơ 0,5
- c) Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận với các ý chính cơ bản sau: 3,5 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích 0,5 - Nội dung. 1. Mở bài: - Giới thiệu chung về tác giả Kim Lân, tác phẩm Làng. - Giới thiệu nội dung nghị luận: tâm trạng ông Hai khi nghe làng theo giặc. 2. Thân bài * Hoàn cảnh sống và tình yêu làng của ông Hai: - Ông Hai phải đi tản cư, sống ở một nơi khác. - Ông tha thiết yêu làng Chợ Dầu và rất tự hào về làng mình. Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ về làng: + Luôn nhớ về làng và muốn về lại làng Chợ Dầu.” + Thói quen sang bác Thứ để kể chuyện làng -> kể để nguội đi nỗi nhớ làng. + Tự hào vì làng Chợ Dầu tham gia chiến đấu ủng hộ cách mạng (chòi gác, đường hầm bí mật...) * Diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc. - Lúc mới nghe tin, ông ngạc nhiên đến bàng hoàng, sững sờ: + Đúng lúc ông Hại đang phấn khởi trước những tin tức thời sự thì nghe những người tản cư bản về làng Chợ Dầu. Ông quay phắt lại hỏi: “ta giết được bao nhiêu thằng?” -> Câu hỏi cho 2,0 thấy niềm tin vững chắc vào tinh thần cách mạng của làng mình. + Vì thế, tin làng theo giặc khiến ông chết lặng vì đau đớn, tủi thẹn: Cổ nghẹn đắng. Da mặt tê rần rần. Giọng lạc hẳn đi. Lặng đi như không thở được... =>Đau đớn đến mức như không điều khiển được thân thể của chính mình. - Từ giây phút đó, ông chìm vào tâm trạng hoang mang, đau khổ, sợ hãi: + Ông lảng ra chỗ khác rồi về thẳng nhà, nằm vật ra giường 0,5 chứ không chạy sang hàng xóm khoe làng như thường lệ. + Ông lo lắng, xót xa, trằn trọc cả đêm: + Cho số phận của những đứa con sẽ bị khinh bỉ, hắt hủi vì là trẻ con làng Việt gian; + Cho bao nhiêu người làng ở nơi tản cư. 0,5
- + Cho tương lai cả gia đình. - Rồi ông lại đi kiểm điểm từng người một, tự nói với chính mình làm sao những người ấy có thể thao Tây. => Nỗi đau đớn, xấu hổ, nhục nhã cứ thế lan tràn, gặm nhấm tấm can ông. 3. Kết bài - Đoạn trích đã diễn tả lại được nỗi đau đớn, tủi hổ của ông Hai khi nghe làng theo giặc. Đồng thời cũng thể hiện tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của ông. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí xuất sắc d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,2 nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. 5 e) Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa, tác dụng của câu chuyện. 0,5 - Lưu ý: Trên đây là những gợi ý mang tính định hướng chung. Giáo viên căn cứ vào những bài làm cụ thể của học sinh, linh hoạt chấm điểm cho phù hợp, khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo. Đề 02. HƯỚNG DẪN CHẤM I.Đọc hiểu văn bản: (3,0 điểm) Câu 1: Nội dung chính của văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn tạo nên sức hút vô cùng mạnh mẽ và bền vững.(0,5 đ) Câu 2: Học sinh chọn một trong hai đáp án sau đều đúng .(0,5 đ) -Phép lặp: Vẻ đẹp tâm hồn -Phép nối: Bởi vậy Câu 3: (1,0 đ) Học sinh có thể giải thích theo ý hiểu của mình, có lý giải Gợi ý: “Một tâm hồn đẹp giúp ta biết yêu thương, biết sống đẹp, sống có ích” là nhận định chính xác bởi khi có một tâm hồn đẹp con người không chỉ biết yêu thương mà còn biết sẻ chia có thái độ và cách suy nghĩa thấu đáo,.. nhờ vậy lối sống trở thành sống đẹp, cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn. Câu 4: (1,0 đ) Học sinh trình bày quan điểm của mình, có lý giải. Gợi ý: Đống tình Lý giải: Vẻ đẹp tâm hồn tạo nên sức hút vô cùng mạnh mẽ và bền vững. Nó chính là một trong yếu tố quan trọng làm nên vẻ đẹp hình thức hoàn thiện nhất. II.Tạo lập văn bản: (7,0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm) a.Nội dung: Bàn về sự nhường nhịn 1. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Bàn về sự nhường nhịn
- 2. Thân bài: * Giải thích và nêu biểu hiện của sự nhường nhịn: - Sự nhường nhịn là gì? Nhường nhịn đó là một phẩm chất đáng quý trong cuộc sống, cần nhường nhịn với tất cả mọi người, nghĩa đen của nhường nhịn đó là những đức tính tốt mà mỗi người cần phải rèn luyện và có được nó, mỗi phẩm chất đều phải trong quá trình rèn luyện và tu dưỡng nó, ở đây nhường nhịn không phải là chấp nhận thua cuộc mà là sự cảm thông đối với đối phương, việc nhường nhịn sẽ tạo nên những phẩm chất vô cùng đáng quý và góp phần tạo nên cho mình những điều đáng quý hơn, ngoài những điều đó bản thân mỗi người đều phải ra sức rèn luyện và tu dưỡng đạo đức của mình, mỗi người là một tấm gương cho việc học tập và tu dưỡng đạo đức, nhường nhịn sẽ tạo nên cho mình một phẩm chất cao quý đó là sự cảm thông thấu hiểu và những hiểu biết chi tiết về bản chất của sự vật và sự việc. - Biểu hiện của người biết sống nhường nhịn: Nhường nhịn không chỉ được áp dụng trong một ngôi nhà để thấy được sự hạnh phúc và ấm áp trong mỗi thành viên trong gia đình mà nó hiện hữu trong những trường hợp riêng và nó góp phần tạo nên một ý nghĩa vô cùng đặc biệt, nó tạo nên một cuộc sống tốt đẹp hơn, không chỉ trong gia đình nó tạo nên một cảm giác gần gũi mà nó tạo nên những cảm giác gần gũi giữa các thành viên trong gia đình, những sự nhường nhịn đó sẽ làm nên cho chúng ta được những điều tuyệt vời nhất, gia đình lúc nào cũng có những cảm giác êm ấm và hạnh phúc, mỗi người đều biết nhường nhịn và cảm thông cho nhau thì gia đình sẽ mãi luôn được hạnh phúc và nó phát triển một cách toàn diện hơn, mỗi người đều tạo nên những không gian riêng và nó to lớn ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc sống của mỗi người, chúng ta thấy được sự nhường nhịn đó sẽ làm cho mỗi người luôn luôn có cảm giác an toàn hạnh phúc và không gian trong gia đình lúc nào cũng ấm áp và không có những tranh cãi riêng nó tạo nên cảm giác hạnh phúc và vô cùng ý nghĩa. * Trình bày ý nghĩa của sự nhường nhịn: - Sự nhường nhịn sẽ bảo vệ mối quan hệ giữa người với người thông qua việc bảo vệ và gìn giữ hòa khí, đồng thời thiết lập nên tinh thần gắn kết, đoàn kết. - Sự nhường nhịn còn giúp con người vượt thoát khỏi những bon chen, ích kỷ, toan tính của cuộc sống xô bồ, tấp nập thường ngày. - Sống nhường nhịn còn giúp con người bao dung, sẻ chia với những khó khăn, hoạn nạn của người khác và là biểu hiện của lối sống vị tha cao đẹp: "Mình vì mọi người". * Lật lại vấn đề: - Những người sống ích kỷ, bon chen, tranh giành quyền lợi trong xã hội. * Bài học nhận thức và hành động: - Chúng ta cần mở rộng lòng mình để sẵn sàng tha thứ, bỏ qua sai lầm của người khác - Giúp đỡ người khác nhận ra và khắc phục những sai lầm. 3. Kết bài: - Khẳng định lại ý nghĩa của lòng khoan dung. Liên hệ bản thân.
- *Lưu ý: hướng dẫn chấm chỉ mang tính gợi ý, GV cần tôn trọng ý tưởng riêng của HS, các em có quyền lí giải theo cách riêng của mình, nếu thấy hợp lí vẫn chấp nhận. b. Hình thức: -Sử dụng thể loại nghị luận. -Viết đúng quy cách của bài văn, có liên kết, liền mạch, đúng chính tả. -Không tách đoạn trong bài văn -0,5đ -Không tách đoạn trong phần thân bài -0,25 đ -Diễn đạt lủng củng - 0,25đ Câu 2: 5.0 điểm YÊU CẦU CHUNG I/ Nội dung: a. Đảm bảo cấu trúc bài văn: Đủ các phần : Mở bài nêu được vấn đề , thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề: Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên tươi đẹp .Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc. c. Liên hệ được với tác phẩm khác cùng chủ đề, với thực tế cuộc sống, rút ra được bài học tư tưởng. II/ Hình thức: - Diễn đạt:- Bố cục 3 phần đầy đủ, tách đoạn rõ ràng, mạch lạc. -Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, viết đúng chính tả. - Có thể hiện sự sáng tạo, giọng văn có phong cách riêng. -Trình bày sạch, không bôi bẩn, chữ viết rõ nét, đọc được. 1/ Điểm 4,0 – 5,0: Giỏi: - Bài làm đáp ứng được khá tốt các yêu cầu trên, có thể mắc 1-2 lỗi diễn đạt nhỏ. - Lời văn giàu cảm xúc, có hình ảnh, biết nghị luận, bộc lộ cảm xúc sâu sắc, thể hiện sự sáng tạo của người viết. 2/ Điểm 3,0- 3,5: Khá - Bài viết đáp ứng được 2/3 yêu cầu. Ý có thể chưa phong phú nhưng đã làm nổi bật được các ý cơ bản, chưa thể hiện ý sáng tạo. - Chưa kết hợp sâu yếu tố biểu cảm, nghị luận (2,5đ) - Chưa tách đoạn phần thân bài, có thể mắc từ 3 đến 4 lỗi diễn đạt. 3/ Điểm 2,0 - 2,5: Trung bình - Bài viết chỉ đạt ½ yêu cầu chung, phần nội dung còn sơ sài, đơn điệu, văn viết thiếu cảm xúc, chưa kết hợp được các yếu tố. (1,5đ) - Chưa tách đoạn thân bài. - Có 4 đến 5 lỗi diễn đạt. 4/ Điểm 0,5 - 1,5: Yếu - Bài viết lan man, bố cục không rõ ràng. - Chưa nắm được các yêu cầu cơ bản về nội dung và phương pháp, thiên về liệt kê sự việc, ý quá sơ sài, mắc khá nhiều lỗi diễn đạt.
- - Chỉ viết được vài dòng, phần mở bài, cho 0,5 đ - Lạc đề: 0,5đ 5/ Điểm 00 : Kém - Điểm 00: để giấy trắng Ngày soạn: 12/5/2023 Tiết 172,173: HỢP ĐỒNG I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1.Kiến thức: Nắm được đặc điểm, mục đích, yêu cầu,tác dụng của hợp đồng. 2.Kĩ năng: Viết được một hợp đồng đơn giản. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Tìm hiểu kĩ bài học, chuẩn kiến thức, soạn bài + Hướng dẫn HS chuẩn bị bài. - Học sinh: + Soạn bài theo hướng dẫn của GV. + Tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học C. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ? Xác định hoàn cảnh cần lập biên bản?Nêu bố cục cần thiết của một biên bản? 3. Bài mới: Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2 Tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung: + Các nhóm thảo luận các câu hỏi 1. Xét biên bản sgk: Hợp đồng mua bán sau: sách giáo khoa ? Tại sao cần phải có hợp đồng? a, Cần phải có hợp đồng vì đó là văn bản có tính pháp lí, nó là cơ sở để các tập thể, cá ? Hợp đồng trên ghi lại những nội nhân làm việc theo quy định của pháp luật. dung gì? b,Hợp đồng ghi lại những nội dung cụ thể do hai bên kí hợp đồng thoả thuận với nhau. ? Nhận xét về nội dung và lời văn c,Hợp đồng có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, của hợp đồng đó? ? lời văn chính xác,chặt chẽ và phải có sự ràng buộc của hai bên kí với nhau trong khuôn

