Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 22 trang tulinh 05/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_8_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày soạn 15 /4/2023 Tiết 122,123 TỔNG KẾT PHẦN VĂN A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức . - Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. - Hệ thống văn bản đã học , nội dung cơ bản đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản. - Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 trên các phương diện thể lọại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ . Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới . 2. Kỹ năng . - Khái quát hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể . - Cảm thụ, phân tích những chi tiết n/th tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học B. Chuẩn bị của GV và HS - GV:Tài liệu tham khảo, sách thiết kế - HS: lập đề cương ôn tạp ở nhà. C. Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà. 3. Bài mới: 1. Lập bảng thóng kê các văn bản văn học Việt Nam từ B 15 - B 21 - Yêu cầu học sinh trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình (mẫu theo SGK tuân thủ những điều ghi chú đưới mẫu thống kê trong SGK) Thể Stt VB Tác giả Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật loại - Khí phách kiên cường bất - Giọng điệu hào hùng khuất và phong thái ung khoáng đạt, có sức lôi dung, đường hoàng vượt lên cuốn mạnh mẽ. cảnh tù ngục của nhà chí sĩ yêu nước và cách mạng 1. Bài 14 Vào nhà ngục QĐ cảm tác Phan Bội Châu (1867 - 1940) bát Thất ngôn cú đường luật - Bút pháp lãng mạn, -Hình tượng đẹp, ngang giọng điệu hào hùng, tàng, lẫm liệt của người tù tràn đầy khí thê. yêu nước, cách mạng trên đảo Côn Lôn 2. Bài 15 Đập đá ở Côn Lôn Phan Châu Trinh (1872 - 1926) bát cú Thất ngôn Đường luật
  2. - Tâm sự của một con người Hồn thơ lãng mạn pha bất hoà sâu sắc với thực tại chút ngông nghênh tầm thường muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng để bầu bạn với chị Hằng 3. Bài 16 Muốn làm thằng cuội TĐ - Nguyến Khắc Hiếu (1889 - 1939) bát cú Thất ngôn Đường luật - Mượn câu truyện lịch sử có - Mượn chuyện xưa để sức gợi cảm lớn để bộc lộ nói chuyện hiện tại, cảm xúc khích lệ lòng yêu giọng điệu trữ tình nước, ý chí cứu nước của thống thiết. đồng bào. 4. Bài 17 Hai chữ nước nhà (trích) Trần Tuấn Khai (1895- 1983) Song thất lục bát - Mượn lời con hổ bị nhốt - Bút pháp lãng mạn trong vườn bách thú diễn tả truyền cảm, sự đổi mới sâu sắc nỗi chán ghét thực câu thơ, vần điệu, nhịp, tại tầm thường, tù túng và phép tương phản của khao khát tự do mãnh liệt nghệ thuật tạo hình đặc khơi gợi lòng yêu nước thầm sắc. kín của người dân mất nước thuở ấy. 5. Bài 18 Nhớ rừng Thế Lữ (1907 - 1989) Thơ mới (8 chữ/câu) - Tình cảnh đáng thương của - Bình dị, cô đọng, ông đồ, qua đó toát lên niềm hàm súc, đối lập, tương cảm thương chân thành phản, hình ảnh thơ trước một lớp người đang nhiều sức gợi, tả cảnh tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ ... người xưa. 6. Bài 18 Ông đồ Vũ Đình Liên (1913 – 1906) Thơ mới Ngũ ngôn - Tình quê hương trong sáng, - Lời thơ bình dị, hình thân thiết được thể hiện ảnh thơ mộc mạc và qua... tươi sáng sinh động về tinh tế lại giàu ý nghĩa một làng quê miền biên biểu trưng. trong đó nổi bật lên là hình ảnh khoe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài. 7. Bài 19 Quê hương Tế Hanh 1921 Thơ mới (8 chữ/câu)
  3. - Tình yêu cuộc sống và khát - Giọng thơ sôi nổi vọng tự do của người chiến thuần khiết, tưởng sĩ cách mạng trẻ tuổi trong tượng phong phú. nhà tù. 8. Bài 19 Khi con tu hú Tố Hữu (1920 - 2002) Lục bát - Tinh thần lạc quan, phong - Giọng thơ hóm hỉnh thái ung dung của Bác trong - Vừa cổ điển vừa hiện cuộc sống cách mạng đầy tại. gian khổ ở Pác Bó, làm CN và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn. 9. Bài 20 Pắc Bó Tức cảnh Hồ Chí Minh (1890 - 1969) tứ tuyệt Thất ngôn (Dường luật) - Tình yêu thiên nhiên, yêu - Nhân hoá, điệp từ đối trăng đến say mê, phong thái xứng và đói lập, câu unng dung gnhệ sĩ của Bác hỏi tu từ. Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tăm tối. 10. Bài 21 Ngắm trăng (trích NKTT) Hồ Chí Minh (1890 - 1969) tứ Thất ngôn Hán) tuyệt (chứ - Ý nghĩa tượng trưng và - Điệp từ, tính đa nghĩa triết lí sâu sắc từ việc đi trong hình ảnh thơ. đường núi gọi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang. 11. Bài 21 Đi đường (trích NKTT) Hồ Chí Minh (1890 - 1969) tứ tuyệt Thất ngôn (chứ Hán) 2. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật trong các văn bản thơ trong bài 15, 16 và bài 18, 19 - Yêu cầu học sinh thảo luận. Đại diện các nhóm trình bày. Giáo viên hệ thống: Tên văn bản Tác giả Nét khác biệt - Cảm tác vào nhà - Phân Bội Châu; Phan - Thơ cũ (đa số thơ Đường luật) ngục QĐ; Đập đá ở Châu Trinh; Trần Tuấn hạn định số câu số chữ, niêm Côn Lôn; Muốn làm Khải: nhà nho tinh thong luật chặt chẽ, gò bó. thằng cuội; Hai chữ Hán học nước nhà. - Nhớ rừng - Thế Lữ; Vũ Đình Liên; - Cảm xúc mới, tư duy mới, đề - Ông đồ Tế Hanh (những trí thức cao cái tôi cá nhân trực tiếp, - Quê hương mới mẻ chịu ảnh hưởng phóng khoáng, tự do. của văn hoá phương - Thể thơ tự do, đổi mới vần tây(Pháp)) điệu, nhịp điệu, tới thơ tự nhiên,
  4. bình dị giảm tính công thức, ước lệ(thơ mới) ? Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được gọi là thơ mới? chúng mới ở chỗ nào. - vì hình thức thơ mới linh hoạt, tự do, số câu trong bài khong hạn định, lời thơ tự nhiên, gần lối nói thường, không có tính chất ước lệ và không hề công thức khuôn sáo,cảm xúc nhà thơ chân thật. + Thơ mới còn dùng để gợi tả 1 phạm trù thơ có tính chất lãng mạn bột phát vào những năm 1932 - 1933 chấm dứt 1945 với những tên tuổi HMT, Xuân Diệu ... + Sự đổi mới không phải ở phương diện thể thơ mà ở chiều sâu cảm xúc và tư duy thơ. 3. Những đặc điểm cơ bản của các bài thơ Cảm tác vào ...; Đập đá ở Côn Lôn, Ngẵm trăng, Đi đường. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận (hoàn cảnh sáng tác, tác giả, nội dung) - Học sinh thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Đều là thơ của người tù viết trong tù ngục. + Tác giả là những chién sĩ CM lão thành. + Thể hiện khí phách hiên ngang, tinh thần bất khuất, kiên cường của người CM, sẵn sàng chấp nhận gian khổ, hiểm nguy. + Giữ phong thái bình tĩnh ung dung, lác quan trong thử thách, khao khát tự do, tinh thần lạc quan CM. ? Hãy chép những câu, những đoạn văn mà em thích trong các bài thơ? Giải thích lí do. - Học sinh lựa chọn. Học sinh giải thích (nội dung, nghệ thuật) 4. Củng cố GV khái quát lại các nội dung ôn tập và yêu cầu các em nắm vững 5. Hướng dẫn về nhà: - Tự ôn lại những văn bản đã học. - Lập bảng thống kê các văn bản đã học từ bài 22...25 các văn bản nghị luận, thống kê các văn bản nhật dụng theo mẫu SGK. - Chuẩn bị cho tiết ôn tập Tiếng Việt tiếp theo. Ngày soạn 15 /4/2023 Tiết 124,125 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức . - Các kiểu câu nghi vấn , cầu khiến , cảm thán , trần thuật , phủ định - Các hành động nói . Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau. 2. Kỹ năng .
  5. - Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hđ nói để thực hiện những mục đích gtiếp khác nhau - Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo các kiểu câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và trong làm văn . B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: SGK, STK; bảng hệ thống các kểu câu, kiểu hành động nói. - HS: Soạn bài C. Các hoạt động lên lớp: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểu câu phân theo mục đích nói gồm những câu Tại sao khi sử dụng Tiếng Việt cần phải lựa chọn trật tự từ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Lí thuyết ? Chương trình Tiếng Việt kì II 1. Các kiểu câu chia theo mục đích nói em họcnhững nội dung nào. Kiểu Đặc điểm chức năng câu ? Trình bày bảng hệ thống về các . Có từ nghi . Chính: dùng để hỏi. kiểu câu theo mục đích nói. vấn (ai, cái gì, . Dùng cầu khiến phủ NV nào..) hoặc có định đe doạ, bộc lộ c/x từ hay . Có những từ . Dùng ra lệnh, yêu cầu, CK: hãy đừng, đề nghị, khuyến cáo. CK chờ, .. hoặc ngữ điệu cầu khiến . Có những từ . Bộc lộ cảm xúc trực CT CT: ôi, than ôi .. tiếp. . Không có đặc . Dùng để thông báo TT điểm của cc nhận định, miêu tả, yêu ? Đặc điểm hình thức và chức kiểu câu trên cầu, đề nghị, bộc lộ c/x năng của câu phủ định. - Câu có từ ngữ phủ định: không, chưa, không phải - Chức năng: dùng để thông báo, xác nhận khong có ? Hành động nói là gì.? Có mấy sự việc, hiện tượng, tính chất, quan hệ nào dó, phản kiểu ? là những kiểu nào. bác 1 ý kiến nhận định. 2. Hành động nói - Là hành động thực hiện bằng lời nói nhằm (M) phủ ? Việc sắp xếp TTT trong câu có định. tác dụng gì.? Giải thích lí do sắp - Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc xếp trật tự 3. Lựa chọn TTT trong câu Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập - Giáo viên chia 2 nhóm làm bài II. Bài tập tập B1:C1-Câu trần thuật ghép (có 1 vế là dạng câu phủ
  6. N1: B1 định). C2- Câu TT đơn. C3- Câu TT ghép N2: B2 B 2: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì - Học sinh làm bài tập theo che lấp cái gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt nhóm. của người ta? - Cử đại diện lên trình bày B 3: C1: hành động kể (thuộc HĐ trìnhbày) C2: HĐ bộc lộ cảm xúc. ? Mỗi câu trong đoạn trích thuộc C3: HĐ nhận định (thuộc HĐ trình bày) kiểu câu nào trong các câu đã C4: HĐ đề nghị (thuộc HĐ điều khiển) học. C5: kiểu trình bày ? Dựa theo nội dung trên đặt một C6: HĐ phủ định bác bỏ (kiểu trình bày) câu nghi vấn. C7: HĐ hỏi B 4: C1: HĐ kể + câu TT - dùng trực tiếp B3: Hãy xác định hành động nói C2: HĐ bộc lộ cảm xúc + câu NV - gián tiếp của các kiểu câu đã cho. C3: HĐ trình bày + câu cảm thán - trực tiếp C4: HĐ điều khiển + cầu khiến - trực tiếp C5: HĐ trình bày + NV - gián tiếp C6: HĐ phủ định + câu PĐ - trực tiếp C7: Hỏi + NV - trực tiếp III. Lựa chọn TTT trong câu ? Hãy sắp xếp vào bảng. B1- Theo trình tự diễn biến của tâm trạng kinh ngạc của các bộ phận câu in đậm nói (trước) mừng rỡ (sau) tiếp nhau trong đoạn văn B 2:a) Lặp lại cụm từ ở câu trước để liên kết câu. ? Trong những câu văn sau, việc b) Nhấn mạnh thông tin chính của câu. sắp sếp các từ in đậm ở đầu câu B3- Câu a rõ hơn vì: Đặt ''man mác'' trước ''khúc nhạc có tác dụng gì. đồng quê'' gợi cảm xúc mạnh, kết thúc thanh bằng ? Đối chiếu 2 câu cho biết câu (quê) có độ ngân hơn, kết thúc thanh trắc nào tính nhạc rõ ràng hơn. 4.Củng cố Gọi học sinh khái quát lại những nội dung đã học 5. Hướng dẫn về nhà: Ôn lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt. Chuẩn bị kiểm tra Tiếng việt 2,MÔN NGỮ VĂN9 Ngày soạn 15 /4/2023 Tiết 150,151: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (trích) - tiết 2,3 (Lê Minh Khuê) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong sáng trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái TN XP trong truyện, đặc biệt là Phương Định - nhân vật chính của truyện. - Thấy được thành công của tác giả trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn.
  7. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”. - Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm. 3. Thái độ: Có ý thức đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, tư liệu về Lê Minh Khuê, bảng phụ. - HS: Soạn bài, tham khảo các bài viết về Lê Minh Khuê và tác phẩm“Những ngôi sao xa xôi”. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Hãy tóm tắt đoạn trích tác phẩm truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. ? Những nét chung và riêng của 3 nữ TNXP trong tổ trinh sát mặt đường trong truyện này là gì?  Bài mới: Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc - 3. Tìm hiểu chi tiết: tìm hiểu văn bản. (tiếp) b. Nhân vật Phương Định: ? Phương Định tự giới thiệu về hoàn cảnh, - Là con gái Hà Nội. ngoại hình của mình như thế nào? - "... tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày,... cái cổ cao, kiêu hãnh ..." - > ngoại hình xinh xắn, duyên dáng, đáng yêu ? Tuổi thơ của cô có gì đáng chú ý? - Có một thời học sinh hồn nhiên, vô tư ? Bên cạnh những phẩm chất chung như bên mẹ, trong một căn buồng nhỏ ở một hai đồng đội cùng tổ, em thấy Phương đường phố yên tĩnh trong những ngày Định có những nét riêng gì về tâm hồn, thanh bình trước chiến tranh. tính cách? Lấy dẫn chứng phân tích? - Tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, hay sống - HS thảo luận, trình bày - GV nhận xét, với kỉ niệm tuổi thơ... bình: Vào chiến trường đã 3 năm, đã quen - Là cô gái nhạy cảm, hồn nhiên, hay mơ với bom đạn, nguy hiểm, vượt qua bao mộng giàu cảm xúc, thích hát: “Tôi mê thử thách hiểm nghèo, giáp mặt bằng hát... và cũng thích làm điệu 1 chút trước ngay với cái chết, nhưng ở Phương Định các chàng lính trẻ”. vẫn không hề mất đi sự hồn nhiên trong - Yêu mến, gắn bó thân thiết với đồng đội sáng và những mơ ước về tương lai. trong tổ và cả đơn vị mình, đặc biệt cô Những kỷ niệm êm đềm luôn sống lại dành tình yêu và niềm cảm phục cho tất trong cô ngay giữa chiến trường dữ dội. cả những người chiến sĩ mà cô gặp trên Nó vừa là niềm khao khát, vừa làm dịu trọng điểm của con đường mặt trận. Với mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, cô, họ là những chàng trai thông minh, tài khốc liệt của chiến trường. hoa và dũng cảm nhất. - Hay quan tâm đến hình thức của mình:
  8. “Tôi là... xa xăm!”. Cô biết mình được nhiều người để ý và có thiện cảm -> thấy vui và tự hào. Nhạy cảm nhưng cô lại không hay biểu lộ tình cảm của mình, tỏ - HS đọc lại đoạn tả cảnh phá bom. ra kín đáo giữa đám đông tưởng như là ? Diễn biến tâm lí của Định trong lần phá kiêu kì, điệu. bom nổ chậm ở phần cuối truyện được - Chiến đấu dũng cảm, kiên cường, hoàn miêu tả như thế nào? Điều đó thể hiện rõ thành xuất sắc nhiệm vụ. nét phẩm chất gì ở cô? + Cảm giác thấy “các anh cao xạ” đang - GV bình: Dù đã quen với công việc phá dõi theo từng động tác, cử chỉ của mình -> bom nhưng mỗi lần phá vẫn là một thử lòng dũng cảm được kích thích bởi sự tự thách với thần kinh cho đến từng cảm trọng: “Tôi đến gần.... bước tới”. giác. Mỗi lần bắt đầu là Định lại có những + Cảm giác rùng mình, gai người khi cảm giác: hồi hộp, lo lắng, căng thẳng, “thỉnh thoảng lưỡi xẻng.... chẳng lành” thậm chí là sợ hãi, vẫn nghĩ đến cái chết + Cảm giác căng thẳng, chờ đợi tiếng nổ dù mờ nhạt, không cụ thể... Nhưng cô đã của quả bom. nghĩ về đồng đội, về những điều lớn lao hơn và từ đó vượt qua chính mình, vượt qua những run sợ nhất thời để hoàn thành nhiệm vụ. ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Lê Minh Khuê? => Tâm lí nhân vật được miêu tả cụ thể, tỉ - GV bình: Nhà văn đã miêu tả hết sức mỉ, tinh tế đến từng cảm giác, ý nghĩ, dù chân thực, đầy tính nhân văn về những chỉ thoáng qua trong giây lát. cảm giác của con người khi đối mặt với cái chết, trước những khoảnh khắc mềm yếu nhất, nhưng điều quan trọng cuối cùng là họ đã vượt qua, đặt sinh mệnh của dân tộc lên cao hơn hết thảy. ? Tính cách hồn nhiên, vô tư của Phương Định còn được thể hiện như thế nào ở đoạn cuối phần trích? - Chỉ một trận mưa đá bất ngờ vụt qua - GV bình: Đó là những hình ảnh bình dị, cũng đánh thức ở cô nhiều kỉ niệm và nỗi thân thuộc đến nao lòng, là hơi thở của nhớ về thành phố quê hương, gia đình, cuộc sống thân quen. Quá khứ đã trở tuổi thơ thanh bình: “Nhưng... trên đầu”. thành sức mạnh giúp con người vượt qua sự khốc liệt của cuộc chiến để hướng đến một tương lai tốt đẹp hơn. ? Qua đoạn trích, em có cảm nhận như thế -> Thế giới tâm hồn phong phú, trong nào về thế hệ trẻ Việt Nam thời chống sáng, tốt đẹp, cao thượng, gan dạ, quả Mĩ? (HS phát biểu, GV nhận xét, chốt). cảm của tuổi trẻ thời chống Mĩ. - GV nhấn mạnh cách nhìn và thể hiện con người của Lê Minh Khuê: Truyện của Lê Minh Khuê không rơi vào tình trạng giản đơn, công thức, dễ dãi vì nhà văn đã phát
  9. hiện và miêu tả đời sống nội tâm với những nét cụ thể tâm lí nhân vật (GV liên hệ 1 số tác phẩm của các nhà văn khác...).  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tổng kết. III. Tổng kết: ? Em có nhận xét gì về đặc điểm nghệ 1. Nghệ thuật: thuật của truyện? - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, lựa chọn nhân - GV: Kể theo ngôi thứ nhất tạo điều kiện vật người kể chuyện đồng thời là nhân vật thuận lợi để tác giả tập trung miêu tả thế trong truyện. giới nội tâm của nhân vật và tạo 1 điểm - Miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, tinh tế. nhìn phù hợp để miêu tả hiện thực cuộc - Ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân chiến đấu... Lời kể thường dùng những vật kể chuyện tạo cho tác phẩm có giọng câu ngắn, nhịp nhanh, tạo được không khí điệu và ngôn ngữ tự nhiên gần với khẩu khẩn trương trong hoàn cảnh chiến ngữ, trẻ trung và có chất nữ tính. trường. Ở những đoạn hồi tưởng, nhịp kể - Lời trần thuật, lời đối thoại tự nhiên. chậm lại, gợi nhớ những kỉ niệm của tuổi niên thiếu và không khí thanh bình. ? Hãy khái quát chủ đề của truyện? (GV 2. Nội dung: Truyện ca ngợi vẻ đẹp tâm củng cố) hồn của ba cô gái TNXP trong hoàn cảnh - GV giới thiệu 1 số bài thơ cùng đề tài chiến tranh ác liệt. sáng tác thời chống Mĩ, lời bài hát: Cô gái mở đường (nhạc và lời: Xuân Giao, 1966). * Củng cố: ? Vì sao, tác giả lại đặt tên truyện là “Những .... xa xôi”? Gợi ý: Từ ánh mắt nhìn xa xăm của Phương Định, lời các anh bộ đội, lái xe ca ngợi họ, hình ảnh mơ mộng lãng mạn, đẹp và trong sáng lại phù hợp với những cô gái mơ mộng đang sống và chiến đấu trên cao điểm. - GV khắc sâu giá trị nội dung và nghệ thuật. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, tóm tắt truyện; viết đoạn văn phân tích nhân vật trong truyện. - Phát biểu cảm nghĩ về tuổi trẻ VN trong kháng chiến chống Mĩ qua các nhân vật trong truyện. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).                Ngày soạn 15 /4/2023 Tiết 152: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN) Thực hành: Học sinh trình bày trước lớp về tình hình an toàn giao thông ở Hà Tĩnh (chuẩn bị ở tiết 114) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Củng cố những kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống. - Viết và trình bày được một bài văn hoàn chỉnh vấn đề an toàn giao thông địa phương với những suy nghĩ, kiến nghị riêng của bản thân trước lớp (tổ). 2. Kĩ năng:
  10. rình bày trước lớp (tổ) những suy nghĩ, đánh giá về vấn đề an toàn giao thông ở địa phương một cách rõ ràng, khúc chiết. 3. Thái độ: Có ý thức trình bày một vấn đề mang tính xã hội với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, một số bài viết về vấn đề an toàn giao thông địa phương trên báo. - HS: Viết một bài văn hoàn chỉnh về vấn đề an toàn giao thông địa phương. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.  Bài mới:  Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu của bài học: Trình bày nội dung về an toàn giao thông ở Hà Tĩnh (các em đã được chuẩn bị ở tiết 114).  Hoạt động 2: GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (đã xây dựng ở tiết 114). Dàn ý: I. Mở bài: - Tình hình vi phạm giao thông đến mức gây tai nạn ở địa phương em như thế nào? Bao nhiêu vụ/tuần, tháng? Số vụ nghiêm trọng? So với khu vực và toàn quốc, tình hình như thế nào? Ước tính thiệt hại? II. Thân bài: - Phân tích một số hiện tượng vi phạm điển hình (tình trạng và hậu quả). - Nêu nguyên nhân. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Cách khắc phục? - Nhận định được tiến triển (tốt hay xấu) của tình hình an toàn giao thông tại địa phương mình. III. Kết bài: - Bày tỏ thái độ của bản thân trước tình hình đó (xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng).  Hoạt động 3: GV nêu một số yêu cầu và hướng dẫn HS cách thức trình bày. * Yêu cầu: - Tất cả HS trong lớp đều phải tham gia. - Trình bày miệng theo một dàn ý đã được cả lớp, nhóm thống nhất, không được cầm văn bản đọc. - Phát âm đúng, ngữ điệu chuẩn theo kiểu thuyết minh, tránh tình trạng đọc thuộc lòng, vừa nói vừa nghĩ. - Tư thế trình bày đàng hoàng, tự tin, kết hợp một cách hợp lí ngữ điệu, cử chỉ và thái độ để thuyết phục người nghe. - Bố cục bài nói phải đầy đủ 3 phần (MB, TB, KB), có luận điểm, luận cứ lập luận rõ ràng, có chuyển mạch, chiếu ứng, có sức thuyết phục. * Cách thức trình bày: - GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS thảo luận và thống nhất bài nói trước lớp (5 phút) để thống nhất trong nhóm. - GV gọi đại diện mỗi nhóm lần lượt trình bày bài nói đã thống nhất trong nhóm. (30 – 35 phút)
  11.  Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS nhận xét theo các yêu cầu về nội dung, phương pháp. - GV gọi HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung, sửa lỗi (nếu có).  Hoạt động 5: GV nhận xét, đánh giá giờ học. - GV đánh giá khâu chuẩn bị ở nhà của các nhóm, cá nhân. - GV đánh giá về nội dung và phương pháp trình bày của HS, biểu dương nhóm, cá nhân có bài nói đạt yêu cầu về nội dung, hình thức, cho điểm những bài nói tốt. - GV nhắc nhở nhóm, cá nhân chuẩn bị sơ sài, bài nói thiếu chiều sâu, ít đầu tư... D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, viết hoàn chỉnh bài văn về tình hình an toàn giao thông ở Hà Tĩnh. - Soạn bài mới: Biên bản.                Ngày soạn 15 /4/2023 Tiết 153: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9 về các từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và những từ loại khác). 2. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học. 3. Thái độ: Có ý thức rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức ngữ pháp vào việc nói, viết trong giao tiếp xã hội và trong việc viết bài Tập làm văn. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Ôn tập, soạn bài. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: GV kiểm tra việc ôn tập và soạn bài củaHS .  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập A. Từ loại: về từ loại. I. Danh từ, động từ, tính từ: - Gọi HS đọc các phần trích BT1 (SGK) * Bài tập 1: ? Hãy xác định danh từ, động từ, tính từ - Danh từ : lần, lăng, làng. trong các câu trên? - Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.. - Tính từ: đột ngột, hay, phải, sung sướng. - GV kẻ sẵn 3 cột trên bảng phụ, gọi HS * Bài tập 2, 3: Khả năng kết hợp của danh lên bảng điền – GV gọi các HS khác nhận từ, động từ, tính từ: xét, GV nhận xét, kết luận. a, Danh từ có thể kết hợp với các từ:
  12. - GV gọi đại diện 3 nhóm lên bảng làm (1 những, các, một. nhóm làm 1 cột), GV nhận xét, bổ sung - những, các, một + lần, làng, (cái) lăng, hoàn chỉnh. ông giáo, b, Động từ có thể kết hợp với các từ: hãy đã, vừa. - hãy, đã, vừa + đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập. c, Tính từ có thể kết hợp với các từ: rất, hơi, quá. - rất, hơi, quá + đột ngột, hay, phải, sung sướng. - GV kẻ bảng tổng kết trong SGK lên * Bài tập 4: Tổng kết khả năng kết hợp bảng. của danh từ, động từ, tính từ: - Gọi HS lên bảng điền vào từng cột theo - Danh từ: yêu cầu. + Kết hợp về phía trước: những, các một, - GV nhận xét, bổ sung mỗi, mọi, từng ... - GV gọi HS đọc lại bảng tổng kết. + Kết hợp về phía sau: này, nọ, kia, ấy. - Động từ: + Kết hợp về phía trước: hãy, đã, vừa, sẽ, càng, đang, chớ, đừng + Kết hợp về phía sau: đi, thôi, nào, hè. - Tính từ: + Kết hợp về phía trước: rất, hơi, quá, khá. - GV gọi các học sinh đọc các đoạn trích + Kết hợp về phía sau: quá, lắm. BT5. * Bài tập 5: Hiện tượng chuyển loại từ: - Các từ in đậm trong các đoạn trích trên a, Từ “tròn” là tính từ, trong câu văn này vốn là từ loại nào và ở đây chúng được được dùng như động từ. dùng như từ thuộc từ loại nào? b, Từ “lí tưởng” là danh từ, trong đoạn - HS xác định, trả lời, GV nhận xét, kết trích được dùng như tính từ. luận. c, Từ “băn khoăn” là động từ, trong đoạn ? Ngoài 3 lớp từ loại lớn là danh từ, động trích được dùng như danh từ. từ, tính từ còn có các lớp từ loại khác? II. Các loại từ loại khác: Hãy kể tên? * Bài tập 1: Có 9 lớp từ khác (ngoài 3 lớp - Gọi HS đọc các phần trích (BT1 SGK), từ loại lớn DT, ĐT, TT ). Tổng số: 12 từ yêu cầu học sinh xếp các từ in đậm vào loại đã học. cột thích hợp theo bảng mẫu. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (1 bàn), yêu cầu các nhóm thảo luận, làm bài tập 1 – GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên điền vào bảng (GV kẻ sẵn trên bảng), GV nhận xét, hoàn chỉnh. Số từ Đại từ Lượng Chỉ từ Phó từ Quan Trợ từ Tình Thán từ
  13. từ hệ từ thái từ ba; tôi (trỏ những ấy; đâu đã; mới ở; của; chỉ; cả; hả Trời ơi năm người); đã; nhưng; ngay; (Nghi bao đang như chỉ vấn) nhiêu; bao giờ; bấy giờ * Bài tập 2: Những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là: à, ư, hả, hử, hở thuộc loại tình thái từ.  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập B. cụm từ: về cụm từ. * Bài tập 1: - Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, mỗi a, Phần trung tâm các cụm danh từ in đậm nhóm làm một bài tập (SGK). là: ảnh hưởng, nhân cách, lối sống. - GV gọi đại diện từng nhóm lên bảng làm - Dấu hiệu nhận biết: từ “những”, “một” - gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đứng trước. (lượng từ) - GV nhận xét, hoàn chỉnh. b, Phần trung tâm của các cụm danh từ là: ngày. - Dấu hiệu: Có từ “những” đứng trước. c, Phần trung tâm của các cụm danh từ là: “tiếng” - Dấu hiệu: Có thể thêm từ “những” vào trước. * Bài tập 2: Phần trung tâm của các cụm động từ in đậm là: a, đến, chạy, ôm; - Dấu hiệu: Có các từ đã, sẽ đứng trước. b. lên. - Dấu hiệu: Có từ vừa đứng trước. * Bài tập 3: Phần trung tâm của các cụm tính từ in đậm là: a, Việt Nam, bình dị, phương Đông, mới, hiện đại. (ở đây có 2 từ “Việt Nam” và “phương Đông” là danh từ được dùng làm tính từ) - Dấu hiệu: có từ “rất” đứng trước. b, êm ả, - Dấu hiệu: Có thể thêm “rất” về phía trước. c. phức tạp, phong phú, sâu sắc. - Dấu hiệu: có thể thêm từ “rất” vào phía trước. ỉ Củng cố: ? Ngoài 3 lớp từ loại lớn là danh từ, động từ, tính từ còn có các lớp từ loại khác? Hãy kể tên và tìm ví dụ?
  14. ? Có mấy loại cụm từ? Nêu cấu tạo của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ? Lấy ví dụ để phân biệt? - HS trả lời, GV nhận xét, củng cố, khắc sâu nội dung bài học. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn tập, viết đoạn văn, chỉ ra các từ loại đã học có trong đoạn văn ấy. - Soạn bài mới: Luyện tập viết biên bản.                Ngày soạn 15 /4/2023 Tiết 154: TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về câu. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học. 3. Thái độ: Có ý thức ôn tập, xác định thành phần câu, đặt câu và sửa lỗi câu. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, Sách tham khảo Ngữ văn 9. - HS: Ôn tập, soạn bài. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: GV kiểm tra việc soạn bài của HS.  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn C- Thành phần câu: tập về các thành phần câu. I. Thành phần chính và thành phần phụ: ? Hãy kể tên các thành phần chính và * Bài tập 1: thành phần phụ của câu? a. Thành phần chính: ? Xác định vai trò của thành phần * Chủ ngữ: chính? (thành phần bắt buộc phải có - Dấu hiệu: thường trả lời câu hỏi: Ai ? Con gì mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và ? Cái gì ? diễn đạt 1 ý trọn vẹn). * Vị ngữ: - HS trình bày khái niệm CN, VN. - Dấu hiệu: ? Nêu dấu hiệu nhận biết từng thành + Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ phần? quan hệ thời gian. + Trả lời cho các câu hỏi: làm gì ? làm sao ? Là gì ? như thế nào ? ? Thế nào là trạng ngữ? Khởi ngữ? b. Thành phần phụ: ? Hãy nêu tác dụng của trạng ngữ, * Trạng ngữ: thường đứng đầu, cuối câu hoặc
  15. khởi ngữ? giữa câu. - GV kể thêm một số thành phần câu - Dấu hiệu: Thường được ngăn cách với nòng khác: Bổ ngữ, định ngữ. cốt câu bằng dấu phẩy. * Khởi ngữ: Thường đứng trước CN. - Dấu hiệu: có thể thêm quan hệ từ: về, đối với vào trước KN. * Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2. a) CN: - Đôi càng tôi; - VN: mẫm bóng - Gọi HS lên bảng làm, gọi HS khác b) - Trạng ngữ: Sau..... lòng tôi nhận xét. - CN: mấy.... cũ; VN: đến sắp hàng... vào - GV nhận xét, kết luận. lớp. (động từ “đến” là trung tâm) c) Khởi ngữ (còn) tấm gương.... tráng bạc - CN: Nó ; - VN: vẫn là..... độc ác. II. Thành phần biệt lập: ? Hãy kể tên và nêu dấu hiệu nhận * Bài tập 1: Các thành phần biệt lập. biết các thành phần biệt lập của câu? - Thành phần tình thái; - Thành phần gọi- đáp; - HS xác định, trình bày. - Thành phần cảm thán; - GV nhận xét, kết luận. - Thành phần phụ chú; * Dấu hiệu: Chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói đến trong câu. * Bài tập 2: Các thành phần biệt lập: a) có lẽ (tình thái); - HS làm, trình bày. b) Ngẫm ra (tình thái); - GV nhận xét, chốt. c) dừa xiêm...vỏ hồng (phụ chú); d) Bẩm (gọi- đáp); có khi (tình thái); e) ơi (gọi - đáp) D. Các kiểu câu  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập về các kiểu câu. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm các bài tập ở các phần sau: + Nhóm 1: Câu đơn; + Nhóm 2: Câu ghép; + Nhóm 3: Biến đổi câu; + Nhóm 4: Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau. - HS làm lên phiếu học tập; GV gọi diện các nhóm lên bảng làm. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV nhận xét kết quả của các nhóm. HS ghi vào vở kết quả đúng. I. Câu đơn: * Bài tập 1: a) CN: nghệ sĩ; - VN: ghi lại... rồi, muốn nói... mẻ. b) CN: lời gửi..... nhân loại; - VN: phức tạp... sâu sắc hơn. c) CN: nghệ thuật; - VN: là tiếng nói của tình cảm d) CN: Tác phẩm ; - VN: vừa là kết tinh.... trong lòng
  16. e) CN: anh; - VN: thứ sáu.... tên Sáu * Bài tập 2: Câu đặc biệt. a) Có tiếng.... gian trên; - Tiếng mụ chủ b) Một anh.... tuổi! c) - Những ngọn điện.... thần tiên. - Hoa.... công viên. - Những quả bóng... góc phố. - Tiếng rao... trên đầu ... - Chao ôi, ..... cái đó. II. Câu ghép * Bài tập 1: Câu ghép trong các đoạn trích: a) Anh gửi... chung quanh. b) Nhưng vì... bị choáng. c) Ông lão... cả lòng. d) Còn... kì lạ; e) Để... cô gái. * Bài tập 2: a) Quan hệ bổ sung; b) Quan hệ nguyên nhân; c) Quan hệ bổ sung; d) Quan hệ nguyên nhân; e) Quan hệ mục đích. * Bài tập 3: a) Quan hệ tương phản; b) Quan hệ đồng thời; c) Quan hệ điều kiện - giả thiết. * Bài tập 4: - Quả bom tung lên và nổ trên không. Hầm của Nho bị sập. -> Vì quả bom... trên không nên hầm... bị sập. (Nguyên nhân) -> Nếu quả bom không thì hầm không bị sập. (Điều kiện) - Quả bom nổ khá gần. Hầm của Nho không bị sập. -> Quả bom nổ... gần, nhưng.... không bị sập. (Tương phản) -> Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần. (Nhượng bộ) III. Biến đổi câu: * Bài tập 1: Câu rút gọn: - Quen rồi. - Ngày nào ít: ba lần. * Bài tập 2: Các bộ phận của câu trước được tách ra thành câu độc lập: a) Và làm việc.... suốt đêm; b) Thường xuyên; c) Một dấu hiệu chẳng lành; - Tác giả tách câu như vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra. * Bài tập 3: Biến đổi câu thành câu bị động: a) Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm. b) Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc tại khúc sông này. c) Những ngôi chùa ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước. IV. Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau: * Bài tập 1: Các câu nghi vấn dùng để hỏi: - Ba con, sao.... nhận ? - Sao con.... không phải ? * Bài tập 2: Câu cầu khiến : a) - Ở nhà ... nhá! (Dùng để ra lệnh) ; - Đừng.... đấy. (Dùng để ra lệnh) b) - Thì má... đi. (Dùng để yêu cầu) ; - Vô ăn cơm. (Dùng để mời) Câu: “Cơm chín rồi” là câu trần thuật được dùng để cầu khiến.
  17. * Bài tập 3: Câu: - Sao... hả? có hình thức của câu nghi vấn, nhưng được dùng để bộc lộ cảm xúc, điều này được xác nhận trong câu đứng trước của tác giả: “Giận quá... hét lên” - GV khái quát lại nội dung trong 2 tiết ôn tập ngữ pháp.                3,Môn Lịch sử 9: Ngày soạn: 15/4/2023 Bài 28:Tiết 41 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)(tiếp) A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Những thành tựu chủ yếu trong thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1960 – 1965). - Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt. - Những thắng lợi của quân và dân ta trong chiến đấu chống c/lược Chiến tranh đặc biệt. 2. Kĩ năng HS biết trình bày các sự kiện lịch sử, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa. 3. Thái độ - Có lòng tin vào Đảng và CNXH; nâng cao tình ảm Bắc – Nam ruột thịt. - Có tinh thần y/n, khâm phục ý chí chiến đấu vì độc lập tự do của dân tộc, của đồng bào và chiến sĩ miền Nam. B – THIẾT BỊ 1. Bản đồ Việt Nam (1954 – 1975). 2. Lược đồ Chiến thắng Ấp Bắc (1963). 3. Tranh ảnh hoặc phim tài liệu về VN giai đoạn 1960 – 1965 (nếu có). C – LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ ? Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ? ? Nêu những nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9.1960) và ý nghĩa lịch sử của Đại hội ? 2. Giới thiệu bài Song song với nhiệm vụ chiến lược chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ vào miền Nam Việt Nam, ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước ta cũng tiến hành công cuộc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH. Cả hai miền cùng lập thành tích xây dựng và chiến đấu để tiến tới mục tiêu cuối cùng là độc lập dân tộc và CNXH trong cả nước. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
  18. - GV Y/c HS theo dõi mục IV.2. Bài IV.2. Miền Bắc thực hiện kế 28.Sgk hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965) ? Mục tiêu của kế hoạch Nhà nước 5 năm 1961 – 1965 là gì ? (xd bước đầu csvc-kt của a. Thành tựu cnxh, thực hiện một bước CNH XHCN và hoàn - CN: được ưu tiên đầu tư vốn phát thành công cuộc cải tạo XHCN; cải thiện thêm một bước đ/s vc và tinh thần của nd; củng cố qp, tăng triển, nhiều NM, XN được xd mới cường trật tự ANXH; tiếp tục đưa miền Bắc tiến (gang thép TN, điện U.Bí ) nhanh, tiến mạnh lên CNXH). - NN: ưu tiên phát triển nông trường QD, chủ trương xd HTX NN bậc cao, ? Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất nhiều HTX đạt năng suất 5t/ha... được tiến hành ntn ? (NN đầu tư vốn lớn gấp 3 - TNQD được ưu tiên phát triển, lần khôi phục KT). góp phần củng cố quan hệ sx mới, cải ? Miền Bắc đã đạt được thành tựu gì trong thiện đời sống nhân dân. việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ? - GT đường bộ - thủy - sắt - hàng - GV: CNQD giữ vai trò chủ đạo trong nền KT; không đc củng cố và xd. NN trên 90% hộ ND vào HTX (trong đó 50% số hộ - VH – GD có bước phát triển và vào HTX bậc cao); KH – KT được áp dụng vào sx, cơ giới hóa, thủy lợi hóa NN; GD năm 64 so với 61 tiến bộ đáng kể, số HS PT và ĐH tăng số HS PT từ 1,9 lên 2,7 triệu, SV ĐH từ 17.000 lên nhanh; YT mở rộng đến tận cơ sở. 27.000. b. Ý nghĩa Miền Bắc được củng cố và đủ khả năng để tự vệ -> thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương với miền Nam. V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA MĨ (1961 – 1965) ? Ý nghĩa của những thành tựu ấy ? 1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam - Nội dung: dùng người Việt trị người Việt; chủ lực là ngụy, kết hợp - GV Y/c HS theo dõi mục V.1. Bài 28.Sgk cố vấn và trang bị của Mĩ. ? Mĩ dề ra chiến lược Chiến tranh đặc biệt - Mục đích: tiêu diệt cm m/Nam ở miền Nam trong hoàn cảnh nào ? VN; rút k/n để đàn áp pt GPDT thế ? Em hiểu Chiến tranh đặc biệt là gì ? giới. - Biện pháp và thủ đoạn: + Củng cố và tăng cường lực lượng tay sai kết hợp sử dụng chiến thuật ? Mục đích Mĩ tiến hành Chiến tranh đặc mới trực thăng vân, thiết xa vận. biệt ở miền Nam VN là gì ? + Gom dân lập ấp chiến lược -> ? Để tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc tách dân khỏi c/m, bình định m/Nam. biệt, Mĩ đã sử dụng biện pháp và thủ đoạn + Tiến hành hoạt động phá hoại nào ? - GV cho hs q/sát H.63.Sgk để có biểu tượng về miền Bắc VN.
  19. chiến thuật trực thăng vận của Mĩ. + Phong tỏa biên giới, vùng biển -> - GV thông tin thêm về kế hoạch gom dân lập ấp chặn tiếp tế cho m/Nam. chiến lược của Mĩ – Ngụy ở miền Nam VN. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ a. Chủ trương của ta - Kết hợp giữa đấu tranh c/trị với đấu tranh vũ trang, giữa tiến công và nổi dậy. - GV Y/c HS theo dõi mục V.2. Bài 28.Sgk - Đánh địch trên 3 vùng c/lược với 3 ? Trước chiến lược mới Chiến tranh đặc biệt mũi giáp công. của Mĩ ở miền Nam, Đảng ta đã có chủ trương b. Thắng lợi của ta gì ? - 1962, đánh bại nhiều cuộc càn quét - GV thông tin thêm: tiến công và nổi dậy -> quân của địch vào chiến khu D, căn cứ U chủ lực t/c, dân quân du kích và nhân dân nổi dậy hưởng ứng; 3 vùng c/lược là rừng núi, đồng bằng và Minh, Tây Ninh... đô thị; 3 mũi giáp công là c/trị, q/sự, binh vận. - 2.1.1963, ch/thắng Ấp Bắc vang dội. ? Với chủ trương đó, ta đã chống lại c/lược - Sau Ấp Bắc ta lập nên nhiều chiến Chiến tranh đặc biệt của Mĩ và giành được thắng lớn. những thắng lợi to lớn về q/sự, c/trị. Đó là gì - Cuối 1964 – đầu 1965, ta mở Chiến ? dịch Đông – Xuân. - GV cho hs đọc đoạn chữ nhỏ ở mục V.2.Bài 28 - Các cuộc đấu tranh chính trị của về chiến thắng Ấp Bắc và y/n của chiến thắng này. tăng ni Phật tử, của quần chúng nhân - GV sử dụng lược đồ Chiến thắng Ấp Bắc (1963) dân buộc Mĩ phải lật đổ chính quyền tường thuật để HS biết thêm. Diệm – Nhu. - Đông – Xuân 1964 – 1965 có chiến thắng Bình - Giữa 1965, chiến lược Chiến tranh Giã, Ba Gia (Q.Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hòa)... đặc biệt thất bại. 3. Củng cố bài ? Thành tựu và tác dụng của Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất là gì ? ? Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam có những nội dung gì ? Mục đích ? ? Ta đã giành thắng lợi trong việc chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ntn ? 4. Bài tập Lập bảng niên biểu về thắng lợi của ta trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
  20. Ngày soạn: 15/4/2023 Bài 29: Tiết 42 CẢ NƯỚC CHIẾN ĐẤU CHÔNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 – 1973) I - CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA MĨ (1965 – 1968) A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. - Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường. 2. Kĩ năng - HS biết trình bày trên lược đồ diễn biến các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá tình hình... 3. Thái độ - Nâng cao tinh thần yêu nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của dân tộc. - Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam. B – THIẾT BỊ 1. Lược đồ Chiến thắng Vạn Tường (8.1965). 2. Lược đồ Chiến dịch mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967). III – LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ ? Đế quốc Mĩ đã đề ra chiến lược Chiến tranh đặc biệt trong hoàn cảnh nào ? Mục đích và nội dung của chiến lược này là gì ? ? Nêu những thắng lợi của ta trên mặt trận quân sự và chính trị trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ? 2. Giới thiệu bài Chiến lược Chiến tranh đặc biệt thất bại, Mĩ lại tiếp tục triển khai chiến lược mới Chiến tranh cục bộ với những âm mưu, thủ đoạn và mức độ cao hơn. Nhưng nhân dân miền Nam vẫn kiên cường, dũng cảm đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ. Vậy âm mưu và thủ đoạn mới của Mĩ trong chiến lược này là gì ? Chiến lược của ta trong chiến lược mới của Mĩ là gì ? Đó là những vấn đề mà chúng ta cần tìm hiểu trong tiết học này. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH - GV Y/c HS theo dõi mục I.1- Bài 29.Sgk 1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ? Đế quốc Mĩ đã đề ra chiến lược Chiến của Mĩ ở miền Nam tranh cục bộ trong hoàn cảnh nào ? - Mục tiêu: kết hợp 3 thứ quân: lính ? Mục tiêu của chiến lược Chiến tranh cục viễn chinh Mĩ, chư hầu và ngụy Sài bộ là gì ? Gòn. - GV giải thích thêm lính chư hầu. Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan ? Mĩ đã làm gì khi bắt đầu chuyển sang trọng -> chống các lực lượng CM và