Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 22 trang tulinh 05/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_8_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. 1,KHBD MÔN NGỮ VĂN 8 Ngày soạn 09 /4/2023 Tiết 118 TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ TỰ SỰ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Hiểu sâu hơn về nghị luận , thấy được tự sự và miêu tả thường là những yếu tố cần thiết trong một bài văn nghị luận . - Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận để sự nghị luận . 2. Kỹ năng : Vận dung các yếu tố miêu tả và tự sự vào trong bài văn nghị luận . 3. Thái độ Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: Soạn bài, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách có liên quan - HS: Soạn bài, đọc trước bài ở nhà,... C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra vài yếu tố biểu cảm trong văn nghị trong bài Hich tướng sĩ? 3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Yếu tố tự sự và mtả trong văn nghị luận: a.- Nghị luận: - Đọc các văn bản a, b trong SGK ? -> Vạch trần sự tàn bạo và giả dối của - Tìm yếu tố tự sự ở đoạn văn a ? bọn trong cái gọi là mộ lính tình nguyện. - Tìm yếu tố miêu tả ở đoạn văn b ? - Chế độ lính xì tiền ra. - Tại sao những đoạn văn đó có yếu tố - Cảnh tốp thì bị lên nòng sẵn tự sự, miêu tả mà không phải là đoạn - Vì mục đích của đoạn văn trên phải là văn tự sự hay miêu tả ? kể hay tả mà để nghị luận, tự sự miêu tả - Giả sử đoạn trích(a) không có những chỉ là các yếu tố trong 2 đoạn nghị luận chi tiết cụ thể kể lại một kiểu bắt linh kĩ đó. quặc và tàn ác liệu ta có hình dung ra b. Nội dung nghị luận trở nên không cụ đượcsự việc không? thể, không sáng tỏ khiến lòng người đọc người nghe thấy khó tiếp nhận hoặc - Từ việc tìm hiểu trên, em có nhận xét không thể tiếp nhận, khó hình dung. gì về vai trò của các yếu tố tự sự và c. Cần phải có các yếu tố miêu tả, tự sự miêu tả trong văn nghị luận? trong văn nghị luận, 2 yếu tố này giúp cho vịêc trình bày luận cứ trong bài văn
  2. nghị luận được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn do đó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn. - Đoạn văn trên nói về vấn đề gì? 2. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi - Chỉ ra những yếu tố miêu tả và tự sự - Đoạn 2, 3 tự sự. Kể và tả lại chuyện trong đoạn văn trên? chàng Trăng và nàng Han - Không nơi chơi khiên. Đêm đêm vầng sáng bạc. - Cờ lệnh bằng ngũ sắc; những vũng, những ao chi chít nối tiếp nhau. - Dùng làm luận cứ chứng tỏ hai truyện - Vì sao tác giả không kể lại toàn bộ cổ của dân tộc miền núi đó có nhiều nét câu chuyện? giống truyện Thánh Gióng ở miền xuôi. - Tác giả chỉ kể và tả những chi tiết, hình ảnh có lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm - Từ đó em hãy cho biết: Khi đưa các mới được kể. yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn -Ytố tự sự, mtả phải được dùng làm luận nghị luận cần chú ý những gì? cứ, phải phục vụ cho việc làm rõ luận GV chốt lại nội dung trọng tâm và gọi điểm và không phá vở mạch nghị luận HS đọc ghi nhớ. của bài văn. II. Luyện tập - Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả, nêu Bài 1:- Tự sự .sắp trung thu đêm tác dụng ? rước rằm đầu tiên từ ngày bị giam giữa - GV gọi HS lên bảng làm và cho HS mười mấy vô cứ, đáng ghét bộ mặt nhà khác nhậ xét giam. + Phải đi ra làm thơ. - Miêu tả: Trời xứ bắc sáng - Trăng sáng quá chừng Trongsuốt vỗ về.Ngaybên bóng cây. Đêm nay rất đẹp, rạo rực bao nỗi niềm thốt lên. Nó ăm ắp giải bày. =>Muốn làm rõ, khắc họa cụ thể hình ảnh sáng tác của bài thơ" Vọng nguyệt" và tâm trạng người tù, gợi sự đồng cảm và tưởng tượng của người đọc. Bài 2:- Có thể sử dụng yếu miêu tả để gợi lại vẽ đẹp của Sen trong đầm. - Nêu một vài kỷ niệm ngắm cảnh đầm sen, hái sen càng thấy vẽ đẹp dân giã của sen trong đầm. 4. Củng cố GV khái quát lại kiến thức bài học và nhấn mạnh tác dụng của yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong văn nghị luận.
  3. 5. Hướng dẫn về nhà - Làm bài tập 2. Viết thành bài văn ngắn. - Soạn bài : Lựa chọn trật từ từ trong câu( Luyện tập) Ngày soạn 09 /4/2023 Tiết 119: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU ( Luyện tập ) A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp. 2. Kỹ năng: - Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản - Lựa chọn trật tự từ trong nói viết phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp. 3. Thái độ Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: soạn bài, tìm và xây dựng thêm một số ngữ liệu khác - HS : Xem trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức ở bài trước C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu? Đặt câu ? 3.Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Bài 1 : Trật tự từ của các từ và II. LUYỆN TẬP cụm từ in đậm thể hiện mối quan Bài tập 1: hệ giữa những hoạt động và trạng a, Mỗi việc được kể là một khâu trong công thái mà chúng biểu thị như thế tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp nào ? khâu kia. - HS làm b, Các hoạt động được sắp theo thứ bậc: Việc - Trình bày ,nhận xét chính hàng ngày; bán vàng hương chỉ là việc làm thêm ở những phiên chợ chính. Bài tập 2: Bài 2 : Vì sao các cụm từ in đậm - Các cụm từ in đậm được lặp lại ở ngay đầu dưới đây được đặt ở cuối câu ? câu là để liên kết câu với những câu trước - Chia lớp 3 nhóm cho chặt chẽ hơn. N1 a,b. N2 c. N3 d Bài tập 3: - Đại diện nhóm trình bày a. Việc đảo trật tự từ '' Lom khom'' và '' Lác - GV kết luận đác'' trong các câu thơ nhằm mục đích gợi tả
  4. Bài3 : Phân tích hiệu quả diễn đạt hình ảnh hoang sơ, rậm rạp và trạng thái của trật tự từ trong câu in đậm buồn thương tha thiết của bà Huyện Thanh dưới đây Quan. - Hs trả lời b. Nhấn mạnh hình ảnh người chién sĩ trong lúc hành quân với tâm trạng vui vẻ, yêu đời. Bài 4 : Các câu a,b có gì khác Bài tập 4: Ở hai câu, phụ ngữ của động từ nhau ?Chọn câu thích hợp điền ... thấy đều làm cụm câu trong câu (a); cụm C-V - HS lên làm này có chủ ngữ đứng trước nhằm nêu tên, nhân vật và miêu tả hoạt động của nhân vật. Câu (b) cụm C-V làm phụ ngữ có vị ngữ đã lên trước, đồng thời từ "trịnh trọng" (chỉ cách thức tiến hành hoạt động nêu ở động từ) lại đặt trước động từ. Cách viết ấy nhằm nhấn mạnh sự làm bộ làm tịch của nhân vật. - Câu thích hợp để điền vào chổ trống là câu (b). 4. Củng cố GV hệ thống lại kiến thức của hai tiết về lựa chọn trật tự từ trong câu 5. Hướng dẫn về nhà: Tiếp tục làm bài tập 6 với đề tài còn lại . Học thuộc ghi nhớ Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận Ngày soạn 09 /4/2023 Tiết 120 LUYỆN TẬP ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức : - Hệ thống kiến thức về văn nghị luận . - Tàm quạn trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận . 2. Kỹ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận. - Biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận qua 1 đoạn văn hay một bài văn nghị luận một cách thuần thục. - Biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một bài văn nghị luận có độ dài 450chữ. 3. Thái độ Giáo dục các em yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS GV: soạn bài, tìm và xây dựng thêm một số ngữ liệu khác
  5. HS: Xem trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức ở bài trước C. Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp 2.Kiểm tra bài cũ: Các yếu tố miêu tả và tự sự có vai trò như thế nào trong văn nghị luận? 3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề gì? I. Chuẩn bị ở nhà HS chuẩn bị theo hướng dẫn của GV II. Luyện tập trên lớp - Nên đưa vào bài viết những luận điểm Đề bài: Trang phục và văn hoá nào trong các luận điểm trên? 1. Định hướng làm bài - HS trả lời 2. Xác định luận điểm - Có thể sắp xếp lại hệ thống luận điểm - Nên đưa vào các luận điểm : a, b, c, e. trên không? - Còn luận điểm (d) là không phùu hợp. 3. Sắp xếp luận điểm - Có thể sắp xếp lại như sau: a, c, e, b + Bổ sung thêm LĐ: Có nhiều người ăn mặc giản dị mà vẫn đẹp, được mọi người quý trọng. -> Kết luận : Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đúng đắn. GV gọi HS đọc 2 đoạn văn ở SGK 4. Vận dụng yếu tố miêu tả và tự sự - Đoạn văn (a) trình bày luận điểm nào? a. Luận điểm (a) trong hệ thống luận - Tìm các yếu tố miêu tả có trong hai điểm. đoạn văn? + Yếu tố miêu tả: trang phục của một - Trong các yếu tố miêu tả đó có yếu tố số bạn ăn mặc theo kiểu đua đòi. nào không phù hợp với luận điểm hoặc + Yếu tố không cần thiết: Hình ảnh một không thực sự xuất phát từ yêu cầu của bạn suốt ngày dán mắt vào máy tính => việc bàn luận hay không? Chi tiết này không liên quan đến chủ đề - Những yếu tố ấy có giúp cho sự nghị ăn mặc được trình bày ở đây. luận thêm rõ ràng không? -> Những yếu tố ấy không góp phần - Nếu phải đưa yếu tố miêu tả vào các làm sáng tỏ vấn đề. luận điểm khác thì em viết như thế nào? - Giới thiệu về mái tóc, đôi giày - Việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả ở - Tự sự về ông Giuốc- đanh -> tăng sức đoạn b như thế nào? thuyết phục. Đó là một dẫn chứng hùng hồn cho việc khẳng định giá trị của con người không phải ở trang phục. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết lại 5. Viết thành đoạn văn các luận điểm còn lại, sau đó gọi trình HS viết vào giấy trình bày bày, giáo viên góp ý, bổ sung
  6. 4. Củng cố GV nhấn mạnh về tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả 5. Hướng dẫn về nhà Tập viết thành đoạn văn cho các luận điểm còn lại. Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước chương trình địa phương Ngày soạn 9/4/2023 Tiết 121 CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (Lỗi lô-gíc) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hiệu quả của việc diễn đạt hợp lô gíc . 2. Kỹ năng . - Phát hiện và chữa lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc . - Giúp học sinh nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi trong những câu được SGK dẫn ra. 3. Thái độ Giáo dục các em sử dụng từ ngữ lôgic để đạt hiệu quả giao tiếp B. Chuẩn bị của GV và HS - Giáo viên : Giáo án, máy chiếu - Học sinh: xem trước bài ở nhà, xem lại bài trường từ vựng,cấp độ khái quát... C. Các hoạt động lên lớp 1.Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động GV và HS Nội dung kiến thức I. Phát hiện chữa lỗi trong các câu cho sẵn: Giáo viên ghi ví dụ cho học sinh * Xét ví dụ: đọc: a. không cùng loại-> B không bao hàm được A - GV chia nhóm: Chữa: Chúng em giấy bút, sách vở và ? Những câu dưới đây mắc những nhiều đồ dùng khác. lỗi diễn đạt liên quan đến lô gíc. b. A, B không cùng loại ->A không bao hàm Hãy phát hiện và chữa những lỗi được B đó? Chữa: Trong thể thao nói chung và trong N1: ví dụ a, k. bóng đá nói riêng, niềm say mê .thành N2: ví dụ b, g công.
  7. N3: ví dụ c, i c. A ,B không cùng trường từ vựng N4: ví dụ d Chữa: Lão Hạc, Bước đường cùng và Tắt Các nhóm thảo luận, trình bày, đèn đã giúp chúng ta Cách mạng tháng 8 nhóm khác nhận xét, bổ sung. năm 1945. GV kết luận. d. Khi đặt câu hỏi lựa chọnA hay B thì A,B phải bình đẳng nhau, không cái nào bao hàm cái nào. Chữa: Em muốn trở thành GV hay một bác sĩ? e. lỗi giống như câu d - Chữa: Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật nói chung mà còn sắc sảo về ngôn từ nói riêng. g. Lỗi giống như câu c Chữa: Một người thì cao gầy, còn một người thì lùn mập. i. A - B không phải là quan hệ điều kiện, kết quả nên không dùng cặp nếu thì được, ngoài ra dùng từ đó không đúng chỗ - Chữa: Nếu không phát huy những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ VN ngày nay khó mà hoàn thành được những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề của mình. k. Khi dùng cặp vừa vừa thì A,B phải bình đẳng với nhau, không cái nào bao hàm cái nào. Chữa: Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ, vừa tốn kém tiền bạc GV chia lớp thành 4 nhóm và giao II.Tìm những lỗi diễn đạt tương tự, sửa lỗi nhiệm vụ cho mỗi nhóm tự đặt ra đó hai bài tập măc lỗi diễn đạt và cho a) Trọng không những học giỏi mà còn rất nhóm khác chữa. chăm làm nên bạn ấy luôn được điểm 10. b) Bạn An bị ngã xe máy hai lần, một lần trên đường phố, một lần bị bó bột tay. c) Gần trưa, đường phố tấp nập, xe cộ ngược xuôi càng ngày càng thưa dần. 4. Củng cố Khi sử dụng ngôn ngữ ta thường mắc các lỗi nào? 5. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà xem lại vở Tập làm văn tự chữa lỗi mà mình vấp phải . - Về nhà hệ thống lại kiến thức phần văn. - Soạn bài kĩ để hôm sau học bài Tổng kết phần văn.
  8. 2,KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 Ngày soạn: 9/4/2023 Tiết 145,146: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9 (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức về nghĩa tường minh và hàm ý. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Ôn tập, soạn bài. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Hãy kể tên các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn đã học ? Cho ví dụ? (GV củng cố, dẫn dắt vào tiết 2 của bài ôn tập)  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Ôn tập phần nghĩa III. Nghĩa tường minh và hàm ý: tường minh và hàm ý * Bài tập 1: - GV gọi HS đọc truyện cười “Chiếm - Qua câu: “ở dưới ấy... chỗ rồi!”, hết chỗ” (SGK) người ăn mày muốn nói (bằng hàm ý) ? Theo em, người ăn mày muốn nói điều với người nhà giàu rằng: “địa ngục là gì với người nhà giàu qua câu nói được chỗ của các ông” (người nhà giàu). in đậm ở cuối truyện? - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. - GV gọi HS đọc phần (a) và (b) SGK – * Bài tập 2: GV ghi các câu in đậm lên bảng. a) Từ câu: “Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp” ? Hãy tìm hàm ý của các câu in đậm có thể hiểu: trên? - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 - Đội bóng huyện chơi không hay. nhóm làm câu a, 2 nhóm làm câu b). Hoặc: - Tôi không muốn bình luận về - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng việc này. làm. * Người nói cố ý vi phạm phương châm - Các nhóm đối chiếu, bổ sung lẫn nhau, quan hệ. GV nhận xét, chốt. b) Hàm ý của câu in đậm “Tớ báo cho Chi rồi” là: Tớ chưa báo cho Nam và
  9. Tuấn. * Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng. * Củng cố: ? Thế nào là khởi ngữ? Có mấy thành phần biệt lập? Cho ví dụ? ? Các đoạn văn trong 1 văn bản, các câu trong 1 đoạn văn phải liên kết với nhau như thế nào? (Về nội dung và hình thức) ? Nghĩa tường minh và hàm ý khác nhau như thế nào? Cho ví dụ phân biệt? - HS trả lời, GV nhận xét, nêu thêm 1 số ví dụ, khắc sâu nội dung 2 tiết ôn tập.  Hoạt động 2: Bài tập nâng cao: (Đối tượng khá, giỏi) “Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình”. a) Hai câu ca dao có hàm ý không? Nếu có hãy nói rõ hàm ý đó? b) Bằng hình thức lập luận nào, em suy ra được hàm ý trên? Đáp án: a) Hai câu ca dao có chứa hàm ý. Hàm ý là: Ta không lấy mình. b) Hiểu hàm ý của hai câu ca dao sẽ được lập luận như sau: Khi nào chạch đẻ ở ngọn đa, sáo đẻ ở dưới nước thì ta lấy mình. Chạch sẽ không bao giờ đẻ ngọn đa, sáo không bao giờ đẻ dưới nước. Vì vậy, ta không bao giờ lấy mình. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, ôn tập phần Tiếng Việt lớp 9, viết đoạn văn có liên kết về nội dung và hình thức, liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý. - Soạn bài mới: Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.                Ngày soạn: 9/4/2023 Tiết 147,148: Luyện nói: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể. 2. Kĩ năng: - Lập ý và dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ. 3. Thái độ: Có ý thức trình bày miệng những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ. - HS: Soạn bài (chuẩn bị yêu cầu trong SGK- phần I). C. Các hoạt động dạy học:
  10.  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Nêu các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? - GV kiểm tra việc chuẩn bị dàn ý, bài nói của học sinh.  Bài mới:  Hoạt động 1: GV giới thiệu mục tiêu của tiết học. - GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ, nội dung cơ bản của từng phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài. - GV nêu yêu cầu, ý nghĩa của tiết luyện nói.  Hoạt động 2: HS trình bày phần tìm hiểu đề, tìm ý, dàn ý đã chuẩn bị. - Gọi HS đọc đề bài, GV chép lên bảng. Đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một đời – Bàn về bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt. ? Hãy xác định yêu cầu của đề bài và xây dựng dàn ý cho đề văn trên. - HS trình bày phần tìm hiểu đề và dàn ý đã chuẩn bị ở nhà. - Lớp nhận xét, bổ sung dàn ý. - GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý trên bảng. * Dàn ý: I. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Bằng Việt và bài thơ “Bếp lửa”. + Bằng Việt là nhà thơ trẻ nổi tiếng vào những năm 60, thơ của ông thiên về tái hiện những kỉ niệm của tuổi thơ, bài thơ “Bếp lửa” được coi là một trong những thành công đáng kể nhất. + Bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. II. Thân bài: 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà: - Những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà, tuổi thơ với nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn. - Kỷ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ luôn gắn với hình ảnh bếp lửa. 2. Những suy ngẫm về cuộc đời bà của người cháu: - Hình ảnh bà luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa. - Hiện diện cùng bếp lửa là hình ảnh người bà, người phụ nữ Việt Nam muôn thuở với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại, đầy yêu thương. - Bếp lửa gắn với những khó khăn, gian khổ đời bà, gắn liền với những biến cố lớn của đất nước và ngọn lửa cụ thể từ cái bếp lửa đã trở thành biểu tượng của ánh sáng và niềm tin. - Bếp lửa bà nhen lên mỗi sớm mai chính là được nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng – ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thương và niềm tin. - Hình ảnh bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa, ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. 3. Nghệ thuật: Sáng tạo hình tượng bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng; kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và bình luận; giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm.
  11. III. Kết bài: - Bài thơ chứa đựng một ý nghĩa triết lí thầm kín. - Tình yêu thương và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và cũng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước.  Hoạt động 3: Thực hành nói trước lớp. Yêu cầu: - Bám vào nhan đề đã cho (kiểu bài: Nghị luận về 1 bài thơ; vấn đề: Tình cảm bà cháu) - Chú ý liên kết giữa các phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài. - Chọn vị trí để trình bày sao cho có thể nhìn được người nghe. - Bám vào những đặc sắc của tác phẩm, chú ý lựa chọn ngôn ngữ nói mạch lạc, tự nhiên theo dàn ý đã chuẩn bị. - Biết nói với âm lượng đủ nghe, chú ý đến tốc độ, ngữ điệu nói hấp dẫn, phù hợp với cảm xúc của bài thơ. - Tập trung vào 1 vài cảm nhận, ý kiến mà mình tâm đắc, thích thú nhất. - Biết nghe, nhận xét được phần trình bày của bạn cả về nội dung và hình thức. * Chú ý: Dùng ngôn ngữ nói chứ không đọc bài. Cách thức tổ chức: - GV chia lớp thành 4 nhóm, dành 2 -5 phút cho các nhóm thống nhất bài nói. - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày phần Mở bài, luận điểm 1 phần Thân bài. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét, bổ sung bài nói của từng nhóm (nội dung, hình thức). - GV giới thiệu một số cách mở bài. * Vào đề bằng phương pháp lựa chọn qua so sánh: Thưa các bạn! Chúng ta đã được học, được đọc nhiều áng thơ hay về tình cảm gia đình, về tình yêu quê hương, đất nước. Có bạn thích vẻ thiết tha, nồng nàn của Tế Hanh ở bài “Quê hương”. Có bạn yêu sự mộng mơ, lãng mạn của tình mẹ con trong bài “Mây và sóng” của Ta-go, Riêng tôi, tôi đồng cảm với tình bà cháu nồng đượm, đằm thắm trong bài “ Bếp lửa” của Bằng Việt. * Vào đề bằng cách nêu ấn tượng: Đối với những người đi xa nhớ nhà, có lẽ không có hình ảnh nào gợi cảm hơn hình ảnh bếp lửa. Bếp lửa ấm áp, bếp lửa no đủ, bếp lửa quây quần. Bằng Việt đã chọn một hình ảnh thật tiêu biểu để viết về tình cảm của mình đối với người bà kính yêu: “ Bếp lửa”. - GV đánh giá tiết học, biểu dương những HS có bài nói tốt, lưu ý những HS có kĩ năng nói hạn chế, cần khắc phục nhược điểm, rút kinh nghiệm ở các tiết luyện nói sau. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Đọc kĩ dàn ý, tập nói luận điểm 2, 3 phần Thân bài; phần Kết bài để trình bày ở tiết sau.
  12. Ngày soạn: 9/4/2023 Tiết 149: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (trích) (Lê Minh Khuê) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong sáng trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hy sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái TN xung phong trong truyện. - Thấy được thành công của tác giả trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”. - Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm. 3. Thái độ: Có ý thức đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, chân dung tác giả, tập truyện ngắn Lê Minh Khuê (NXB Văn học, Hà Nội, 1994); bảng phụ. - HS: Soạn bài, tham khảo các bài viết về Lê Minh Khuê và tác phẩm“Những ngôi sao xa xôi”. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Hãy nêu chủ đề, nội dung truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu? ? Nhân vật Nhĩ trong truyện thuộc loại nhân vật nào? A. Nhân vật tính cách C. Nhân vật tư tưởng B. Nhân vật số phận D. Nhân vật chức năng Đáp án: C  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và I. Đọc – hiểu chú thích: tìm hiểu chú thích. ? Dựa vào chú thích* SGK, hãy trình bày 1. Tác giả: Lê Minh Khuê, sinh năm 1949, những hiểu biết của em về tác giả Lê quê: Tĩnh Gia –Thanh Hoá. Minh Khuê và tác phẩm “Những ngôi sao - Gia nhập TNXP, thuộc thế hệ những nhà xa xôi”. văn bắt đầu sáng tác trong thời kỳ kháng - GV giới thiệu chân dung và tập truyện chiến chống Mĩ. ngắn Lê Minh Khuê (NXB Văn học, Hà - Là cây bút nữ có sở trường về truyện Nội, 1994) và nhấn mạnh: Những truyện ngắn, với ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, sắc
  13. ngắn đầu tay của chị ra đời vào những sảo, đặc biệt là tâm lí nhân vật phụ nữ. năm 70 của TK XX, khi chị đang còn rất 2. Tác phẩm: Sáng tác năm 1971- lúc cuộc trẻ, viết về cuộc sống và chiến đấu của kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn chính bản thân và đồng đội. “Những ngôi ra vô cùng gay go, ác liệt. sao xa xôi” là một trong số những tác phẩm đầu tay của chị. - GV lưu ý HS các chú thích 1, 3, 4, 6 (SGK).  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc - II. Đọc - hiểu văn bản: tìm hiểu văn bản. 1. Đọc, tóm tắt: - GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp cho đến hết, GV nhận xét đọc. Yêu cầu: Thể hiện được giọng điệu ngôn ngữ, đặc điểm của lời văn: câu ngắn, gần với khẩu ngữ. ? Hãy tóm tắt truyện (khoảng 8-10 câu). - HS tóm tắt, GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu văn bản tóm tắt trên bảng phụ. 2. Tìm hiểu chung: ? Xác định thể loại? (truyện ngắn) a. Cốt truyện: ? Em có nhận xét gì về cốt truyện? Mạch - Đơn giản, mạch truyện phát triển theo truyện ? dòng ý nghĩ, tâm trạng của nhân vật, đan ? Truyện có những nhân vật nào? Ai là xen giữa hiện tại và quá khứ được tái hiện nhân vật chính? trong hồi tưởng. ? Truyện được trần thuật theo ngôi thứ b. Nhân vật kể chuyện: mấy? Việc chọn vai kể như vậy có tác - Phương Định – nhân vật chính, kể theo dụng gì trong việc thể hiện nội dung ngôi thứ nhất, xưng “tôi”. truyện ? -> Phù hợp với nội dung tác phẩm; tạo - GV chốt: Truyện viết về chiến tranh thuận lợi để tác giả miêu tả, biểu hiện thế nhưng vẫn hướng vào thế giới nội tâm làm giới tâm hồn, những cảm xúc và suy nghĩ hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của con người của nhân vật. trong chiến tranh. Tạo được hiệu quả đó, 1 phần quan trọng là nhờ ở cách lựa chọn nhân vật kể chuyện. 3. Tìm hiểu chi tiết: ? Không gian sống của các cô gái TNXP a. Vẻ đẹp của ba nữ TNXP: là gì? Thế nào là cao điểm? Trọng điểm? a. Hoàn cảnh sống, chiến đấu: ? Hãy tìm những chi tiết tái hiện không gian mặt đường? Quang cảnh như thế Không gian mặt Không gian trong nào? Nhận xét về không gian mặt đường? đường hang ? Những chi tiết khắc họa không gian - ... đường bị đánh - Sát cao điểm trong hang? Tác giả đã sử dụng biện pháp lở loét - Mát lạnh, ẩm ướt. nghệ thuật gì để tái hiện không gian đó? - ... không có lá (tả thực, đối lập tương phản) xanh, thân cây bị
  14. - Gv bình. tước khô cháy - ... bom nổ, đất bốc khói, không khí bàng hoàng,... -> Rộng lớn, căng -> Nhỏ, hẹp, bình thẳng, khốc liệt. yên. ? Thời gian làm việc và công việc cụ thể của các cô gái là gì? * Thời gian: liên tục, chạy trên cao điểm giữa ban ngày. * Công việc: - Quan sát địch ném bom - San lấp hố bom. - Ước tính khối lượng đất đá bị bom địch đào xới; đếm bom chưa nổ và tìm cách phá ? Qua đó, em có nhận xét gì về hoàn cảnh bom. sống và chiến đấu của ba cô gái? => Cuộc sống chiến đấu gian khổ, nguy - Gv bình: Họ ở trên một cao điểm, giữa hiểm, cái chết luôn rình rập. (Hiện thực vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường khốc liệt của chiến tranh) Sơn, nơi tập trung nhất bom đạn và sự nguy hiểm, ác liệt... Đối với họ thì những công việc ấy đã trở thành công việc thường ngày: “Có ở đâu... chạy về hang”. Công việc đặc biệt nguy hiểm. Họ phải luôn luôn phải đối diện với tử thần, mạo hiểm với cái chết, luôn căng thẳng thần kinh, đòi hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh hết sức.... b. Vẻ đẹp: ? Qua lời kể, tự nhận xét và nhận xét của * Phẩm chất chung: Phương Định về bản thân và 2 đồng đội, - Tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ, em hãy tìm ra những nét tính cách, phẩm lòng dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng chất chung ở họ. chí, đồng đội gắn bó. (những chiến sĩ - HS trình bày, GV nhận xét, chốt. TNXP ở chiến trường) - Dễ xúc cảm, nhiều mơ ước, hay mơ mộng, - GV bình: Đó là những phẩm chất vừa dễ vui mà cũng dễ trầm tư. Họ thích làm cao đẹp, vừa bình dị, hồn nhiên, lạc quan đẹp cho cuộc sống của mình, ngay cả trong của thế hệ trẻ Việt Nam trong chiến tranh hoàn cảnh chiến trường khó khăn, ác liệt. chống Mĩ. (các cô gái trẻ) ? Bên cạnh những nét chung đó, ở họ, còn * Nét riêng: có những nét gì riêng biệt ? - Hoàn cảnh gia đình. - Cá tính, sở thích: + Phương Định: Nhạy cảm, hồn nhiên,
  15. thích mơ mộng, hay sống với những kỷ niệm của tuổi thiếu nữ vô tư giữa gia đình và thành phố của mình; thích bó gối ngắm mình trong gương và hát. - GV bình: Chị Thao ít nhiều từng trải + Chị Thao: Là đội trưởng, cương quyết, hơn, không dễ dàng hồn nhiên, mơ ước và táo bạo, bình tĩnh, dũng cảm trong chiến dự tính về tương lai có vẻ thiết thực hơn đấu, nhưng lại sợ vắt và sợ máu. Chị thích nhưng cũng không thiếu những khát khao thêu thùa, chép bài hát và rung động của tuổi trẻ. + Nho: hồn nhiên, trong sáng, thích ăn kẹo, thích thêu hoa rực rỡ, loè loẹt trên khăn gối. Cô yếu đuối, đầy nữ tính nhưng táo bạo, dũng cảm trong chiến đấu. => Vẻ đẹp của các nhân vật tiêu biểu cho - GV bình: Cách tả nhân vật... làm câu chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam chuyện kể khá sinh động và chân thật. trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu - GV sơ kết nội dung tiết 1. nước. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Đọc lại bài, tóm tắt phần văn bản. - Soạn các câu hỏi còn lại đặc biệt chú ý phân tích và nêu cảm nghĩ về nhân vật Phương Định trong truyện; khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.                3.KHBD MÔN SỬ 9 Ngày soạn:9/4/2023 Chương VI. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975. Tiết 39 BÀI 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (T1) I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: giúp học sinh nắm được. - Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ ne vơ (7/1954) nguyên nhân của việc đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 CĐ chính trị - XH khác nhau. - Công cuộc cải cách ruộng đất ở Miền Bắc (1954 - 1957) 2. Tư tưởng, tình cảm: - Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước gắn liền với CNXH, tình cảm gắn bó ruột thịt Nam-Bắc, tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của cách mạng. 3. Kĩ năng: - Rèn cho h/s kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử.
  16. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Tranh ảnh sgk H57, 58, 59; Bản đồ VN. - Lược đồ phong trào “Đồng khởi” 2. Học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh về giai đoạn lịch sử này. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 I. Tình hình nước ta sau hiệp định ? Cho biết tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ Giơ- ne- vơ (1954) ? Tình hình miền Bắc lúc này như thế nào? - Ph¸p rót khái Hµ Néi (10-10-1954) * GV : Hướng dẫn HS quan sát H52 : vµ MiÒn B¾c (05-1954) Đồng bào Hà Nội đón bội đội vào tiếp quản thủ đô. - MÜ nhảy vào và ®a bän tay sai lªn ? Cho biết tình hình ở Miền Nam? n¾m chÝnh quyÒn ở miền Nam. ? Mục đích của Mĩ là gì? Âm mưu biến Việt Nam thành thuộc ? Như vậy tình hình nước ta sau hiệp định địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Giơ ne vơ như thế nào? Mĩ. * GV dùng bản đồ VN giới thiệu vĩ tuyến 17, gianh giới quân sự tạm thời 2 miền => Đất nước tạm thời bị chia cắt làm Nam -Bắc hai miền ? Đất nước bị chia cắt làm hai miền ,nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là gì. Hoạt động 2 II Miền Bắc hoàn thành cải cách ? Để thực hiện nhiệm vụ chống PK, giải ruộng đất quyết khó khăn về kinh tế, Đ và chính phủ - Được tiến hành từ cuối năm 1953- có chủ trương gì. 1956, qua 5 đợt ? Em hiểu thế nào là Cải cách ruộng đất ? - Kết quả: Có khoảng 81 vạn ha - Là cuộc cách mạng ở nông thôn do giai ruộng đất,10 vạn trâu bò, 1,8 triệu cấp công nhân lãnh đạo nhằm đánh đổ chế nông cụ lấy từ giai cấp địa chủ chia độ bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến, cho hơn hai triệu nông hộ. thực hiện khẩu hiệu "người cày có - Ý nghĩa: ruộng". + Bộ mặt nông thôn Miền Bắc thay ? Cải cách ruộng đất được tiến hành từ khi đổi cơ bản nào? + Giai cấp địa chủ phong kiến bị ? Trong 5 đợt cải cách Miền Bắc thu được đánh đổ kết quả gì? + Khối công nông binh được củng cố
  17. * GV:Hướng dẫn HS quan sát H58 : Nông + Thắng lợi này góp phần tích cực dân được chia ruộng đất trong cải cách cho ta khôi phục kinh tế, hàn gắn vết ruộng đất. thương chiến tranh. ? Cho biết ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở Miền Bắc nước ta (1953 - 1957) Hoạt động 3 III. Miền Nam đấu tranh chống ? Em hãy cho biết kẻ thù của ND ĐD lúc chế độ Mỹ -Diệm, giữ gìn và phát này là ai triển lực lượng cách mạng tiến tới ? Tại sao sau Hiệp định Gie-ne-vơ, ta chủ “Đồng khởi” (1954-1960) trương đấu tranh chính trị ở Miền Nam. 1. Đấu tranh chống chế độ Mỹ Diệm, - GV sử dụng bản đồ Việt Nam để xác giữ gìn và phát triển lực lượng cách định trên bản đồ những đô thị có phong mạng (1954-1959) trào đấu tranh sôi nổi của giai cấp. 1954- 1958-1959 ? Phong trào đấu tranh chính trị chống Mỹ 1957 Diệm của nhân dân Miền Nam (1954- Mục - Đòi Đấu tranh 1959) diễn ra như thế nào. tiêu hiệp chống khủng - GV thuật diễn biến của phong trào (sgk-tr thương bố , đàn áp, 132, 133) tổng chống “Tố - GV giải thích chính sách “tố cộng, diệt tuyển cử cộng”, “Diệt cộng của Mỹ- Diệm” thống cộng”, đòi nhất đất các quyền tự nước. do dân chủ Hình - Chuyển Đấu tranh thức từ đấu chính trị, kết tranh vũ hợp đấu trang tranh vũ sang đấu trang. tranh chính trị. 4 - Củng cố - dặn dò: - Gv sơ kết bài học. ? nêu những thành tựu trong cải cách ruộng đất? Ý nghĩa. * Dặn dò: - Về nhà học bài , chuẩn bị tiếp phần IV Ngày soạn:9/4/2023 Tiết 40 Bài 28. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM 1954 - 1965 (tiếp)
  18. I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: giúp học sinh nắm được: - Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân Miền Nam (cuối 1959 đầu 1960) đánh dấu một bước phát triển mới của cách mạng Miền Nam - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng họp tại Hà Nội (9/1960) 2. Tư tưởng, tình cảm: - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, khâm phục tinh thần xây dựng CNXH của ND MB. - Tin tưởng vào sự lãnh đạo cách mạng của Đảng và tương lai của dân tộc. 3. Kỹ năng: - Phân tích, nhận định đánh giá tổng hợp các sự kiện lịch sử. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên:- Tranh ảnh SGK. - Tư liệu lịch sử 2. Học sinh:- Sưu tầm những tranh ảnh về giai đoạn lịch sử này III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân, diễn biến chính và kết quả phong trào Đồng khởi ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 2. Phong trào: “Đồng khởi”( 1959-1960). - Hoàn cảnh:  Phong trào “Đồng Khởi” của nhân + Từ 1957-1959 Mỹ- Diệm mở rộng dân miền Nam bùng nổ trong hoàn “Chiến dịch tố cộng, diệt cộng” thực hiện cảnh nào? đạo luật 10/59, tăng cường đàn áp cách  Em hãy trình bày diễn biến của mạng Miền Nam phong trào “Đồng Khởi” ở miền Nam - Hội nghị TW lần thứ 15 của Đảng (1959) ? xác định con đường cơ bản của cách mạng GV cho HS xem H.61, nhân dân nổi Miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền dậy Trà Bồng (Quảng Ngãi) giành về tay nhân dân. chính quyền (1959) * Diễn biến:  Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của - Phong trào đấu tranh bước đầu còn lẻ tẻ. phong trào “Đồng Khởi” (1959 - -> Phong trào lan rộng khắp Miền Nam, 1960). thành phong trào “Đồng khởi” - Từ Bến Tre phong trào “Đồng khởi” lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ. * Kết quả: + Chính quyền cách mạng được thành lập ở một vùng rộng lớn. + Ngày 20/12/1960 mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời.
  19. IV- Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở Hoạt động 1 vật chất – kĩ thuật của CNXH ( 1961- ? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 1965) III được tiến hành trong hoàn cảnh 1- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III nào. của Đảng( 9/1960) - GV: hướng dẫn hs quan sát và phân * Hoàn cảnh: tích H62. ( Tư liệu tham khảo sách kênh hình - Miền Bắc tiến hành cải tạo XHCN thắng LS THCS/182) lợi. ? Đại hội đó đề ra những nội dung gì. - Miền Nam tiến hành “Phong trào Đồng - Đại hội xác định mục tiêu , nhiệm khởi” thắng lợi. vụ cách mạng của từng miền: MB => Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III cách mạng XHCN , miền Nam: Cách được tiến hành (9-1960) mạng dân tộc dân chủ nhân dân. * Nội dung: sgk/136 - Mục tiêu , nhiệm vụ của cả 2 miền * Ý nghĩa: là thống nhất đất nước. - Đánh dấu bước phát triển mới của cách - Đối với miền Bắc , Đại hội đề ra mạng VN. đường lối chung cho thời kì quá độ - Đẩy mạnh cách mạng 2 miền đi lên. lên CNXH và cụ thể hóa thông qua kế hoạch 5 năm ( 1961-1965) ? Đại hội Đai biểu toàn quốc lần thứ III có ý nghĩa gì. 4. Củng cố - dặn dò: - GV sơ kết nội dung bài học. * Dặn dò: - Về nhà học bài đầy đủ. - Đọc và tìm hiểu tiếp nội dung bài 28 tiếp tiết 3. 4.KHBD MÔN HĐNGLL 9 Ngày soạn:9/4/2023 : Chủ điểm tháng 4 HÒA BÌNH VÀ HỮU NGHỊ Tiết 15: Tuần 30: Hoạt động 1 TỔ CHỨC DIỄN ĐÀN THANH NIÊN VỀ CHỦ ĐỀ “HÒA BÌNH VÀ HỮU NGHỊ”
  20. I. YÊU CẦU GIÁO DỤC: Giúp HS: - Nâng cao hiểu biết về vấn đề hoà bình, ý nghĩa của hoà bình đối với sự phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc. Khắc sâu kiến thức về một số vấn đề mà nhân loại quan tâm như: môi trường, đói nghèo, chiến tranh... - Có kĩ năng phân tích các sự kiện, các tình huống có liên quan đến hoà bình; biết bày tỏ quan điểm của mình một cách tự nhiên về một vấn đề toàn cầu nào đó. - Biết hợp tác trên tinh thần đoàn kết, ủng hộ và giúp đỡ lẫn nhau để hướng tới một cuộc sống tích cực, tôn trọng các giá trị của dân tộc mình và các dân tộc khác. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG: 1. Nội dung: - Hoà bình và sự cần thiết phải bảo vệ và giữ gìn hoà bình trong bối cảnh hiện nay. Trách nhiệm của HS trong việc góp phần giữ gìn hoà bình. - Những biện pháp để thực hiện hoà bình trong một quốc gia và giữa các dân tộc. - Trách nhiệm của thanh niên HS trong việc thực hiện hoà bình bằng hành động cụ thể, thiết thực. 2. Hình thức: - Diễn đàn: trình bày những suy nghĩ và quan điểm của cá nhân, của nhóm. - Thi giải câu đố, thi giải nhanh bài tập, tình huống ứng xử, sự kiện lịch sử của dân tộc. - Hoạt động theo tổ, nhóm. - Một số tiết mục văn nghệ xen kẽ. III. CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG: 1. Phương tiện: - Pa-nô, khẩu hiệu, tranh vẽ, tranh ảnh minh hoạ cho chủ đề hoạt động. - Hệ thống các câu hỏi, câu đố, bài tập, tình huống...phục vụ cho việc ôn tập do lớp lựa chọn và xây dựng. - Giấy vẽ, bút màu, tiểu phẩm, trò chơi, một số tiết mục văn nghệ... 2. Tổ chức: - Phân công mỗi cá nhân chuẩn bị ý kiến của mình. + Mỗi tổ, nhóm định hướng số lượng người lên diễn đàn theo sự phân công của lớp, cử người trình bày ý kiến, những người khác bổ sung. + Chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ. - Xây dựng chương trình. - Phân công người điều khiển chương trình, trang trí, mời đại biểu... IV. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG Người thực hiện Nội dung 1. Khởi động - Dẫn chương trình. a. Ổn định tổ chức lớp: Đã đến giờ làm việc, xin kính mời các vị đại biểu, các thày cô giáo cùng toàn thể các bạn ổn định để buổi HĐGDNGLL của lớp ta - Tập thể lớp. được bắt đầu. - Dẫn chương trình. b. Hát tập thể: