Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 25 trang tulinh 05/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_8_tuan_29_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 8 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. Ngày soạn 1/4/2023 Tiết 114 ĐI BỘ NGAO DU ( Trích Ê - min hay Về giáo dục)J. Ru-xô A.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức . - Mục đích , ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả . - Cách lập luận chặt chẽ , sinh động , tự nhiên của nhà văn . - Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ . 2. Kỹ năng . - Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài - Tìm hiểu , pt các Lđiểm , Lcứ , cách trình bày v/đ trong một bài văn Nluận cụ thể . 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu quí tự do, khám phá những điều thú vị. B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: ảnh chân dung Ru-xô, tác phẩm ''Ê-min hay Về giáo dục''. - HS: soạn bài. C.Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Tác dụng của việc học chân chính? Qua văn bản em rút ra được bài học gì ? 3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức - Gọi học sinh đọc chú thích dấu sao. I. Đọc, chú thích. - Trình bày hiểu biết của em về cuộc 1. Tác giả. đời và sự nghiệp của tác giả? - Ru-xô là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp. - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? 2. Tác phẩm: - Tiểu thuyết “Ê min hay Về giáo dục” sáng tác 1762 gồm 5 quyển,viết về 5 giai đoạn liên tiếp của quá trình giáo dục Ê-min. Đây là phần trích trong quyển cuối cùng - GV kiểm tra việc giải nghĩa từ khó của bộ (quyển 5). của HS 3. Từ khó - Ngao du nghĩa là gì ? Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, nêu yêu II. Đọc ,hiểu văn bản cầu đọc, gọi học sinh đọc tiếp phần còn lại. 1. Đi bộ ngao du được hoàn toàn tự do Đọc đoạn 1, nhắc lại nội dung chính. * Muốn đi, muốn đứng, nhiều ít tuỳ ý Những điều thú vị nào được liệt kê - Không phụ thuộc vào phương tiện: Phu trong khi con người đi bộ ngao du? trạm những con ngựa.
  2. - Không phụ thuộc vào đường sá lối đi. - Chỉ phụ thuộc vào bản thân mình. - Thoải mái hưởng thụ tự do trên đường đi. - Đi để giải trí, học hỏi, vận động, làm việc bởi vậy không bao giờ chán.Thấy được đi bộ ngao du đem lại cảm hứng tự do tuyệt đối cho người đi đó là quan điểm gd p/p gdục của Rút xô. - Cách lặp lại của các đại từ " tôi" * Tôi, ta -> dụng ý nghệ thuật. hoặc "ta" trong khi kể có ý nghĩa như Tôi -> muốn nói những kinh nghiệm riêng, thế nào? cá nhân ta -> lý luận chung. Em -> sự trải nghiệm riêng tư dưới dạng kể chuyện về người học trò Ê min. Từ đó tác giả muốn thuyết phục bạn => Bài văn thêm sinh động gắn cái riêng đọc tin vào những lợi ích nào của với cái chung, gần gũi thân mật, giản dị, dễ việc đi bộ ngao du? (Ưa thích ngao hiểu. du bằng đi bộ, quý trọng sở thích và Thoả mãn nhu cầu hoà hợp với th/nhiên. nhu càu cá nhân, muốn mọi người Đem lại cảm giác tự do thưởng ngoạn cho cũng yêu thích đi bộ như mình.) con người. - Qua phần 1 của văn bản em thấy tác giả là người như thế nào? - Nêu luận điểm chính ở đoạn 2. 2. Đi bộ ngao du ta có dịp trau dồi vốn - Tìm những luận cứ tác giả đã sử kiến thức của ta dụng để minh chứng cho luận điểm * Đi như các nhà triết học lừng danh: Ta lét; này ? Pla-tông; Pi ta go (luôn luôn qsát nghiền ngẫm trong lúc dạo chơi). - Xem xét các tài nguyên p/phú trên mặt đất. - Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng. - Sưu tập các mẫu vật phong phú đa dạng -Cách lập luận của tác giả trong đoạn của thế giới tự nhiên. văn này có gì khác với đoạn trên ? * Cách nêu dẫn chứng dồn dập, liên tiếp bằng những kiểu câu khác nhau: Khi thì so sánh, khi nêu c/x, khi thì câu hỏi TT..có tác dụng th/phục lôi cuốn người đọc đó là t/d - Từ đó, những lợi ích nào của việc của đi bộ là phương pháp giaos dục của Ru- đi bộ ngao du được khẳng định? xô. => Mở mang năng lực khám phá đời - Đọc và nêu luận điểm chính ở phần sống.Mở rộng tầm hiểu biết. còn lại . - Làm giàu trí tuệ, đầu óc được sáng láng.
  3. - Cách chứng minh luận điểm này có 3. Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến việc gì đặc sắc ? rèn luyện sức khoẻ con người - Chứng minh bằng cách so sánh: Đi bằng xe tới chạy êm ru mà buồn bã, cáu kỉnh, đau khổ, đi bộ luôn luôn vui vẻ, khoan - Em cảm nhận được gì về tư tưởng, khoái, hài lòng. Sau khi đi bộ có cảm giác tình cảm của Rút xô qua bài này ? thèm ăn, thèm ngủ, muốn nghỉ ngơi thoải mái. -> Tự do là niềm khao khát lớn nhất, là sự nghiệp mà suốt đời Ru-xô đeo đuổi -> ông đặt đi bộ để được tự do lên hàng đầu. - Suốt tuổi thơ, Ru-xô ít được học hành đến nơi đến chốn, khát vọng học tập không ngừng đeo đuổi ông - đi bộ để trau dồi kiến thức (đặt thứ 2). - Dĩ nhiên: Đi bộ để rèn luyện sức khoẻ đặt (thứ 3). Rút –xô là con người giản dị, quý trọng tự do, yêu mến thiên nhiên. Đặc sắc nghệ thuật và nội dung của III. Tổng kết văn bản Đi bộ ngao du là ? Đoạn trích Đi bộ ngao du giúp người đọc được tiếp cận một nhân cách cao quý Ru-xô . Đó là con người giản dị , yêu quý tự do , yêu thiên nhiên , sống ở một tầm văn hóa rấtcao và rất phong phú. Để chứng minh lợi ích của việc đi bộ ngoa du , tác giả đã lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao. Hệ thống luận điêm rất hợp lí. Viết đoạn văn trình bày luận IV.Luyện tập điểm :Đi bộ ngao du là cách con Hs viết-> trình bày-> Gv nhận xét, đáng giá người được giải phóng , được tự do 4. Củng cố GV yêu cầu HS hệ thống lại các luận điểm của văn bản này. 5. Hướng dẫn về nhà: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài mới :Tìm hiểu yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận
  4. Ngày soạn 1/4/2023 Tiết 115 LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức . - Hệ thống kiến thức về văn nghị luận. - Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận . 2. Kỹ năng . Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận . 3. Thái độ Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn B.Chuẩn bị của GV và HS - GV : soạn bài - HS: Học sinh chuẩn bị bài ở nhà với 3 dạng đề: Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với học sinh; Tác hại của thuốc lá đối với học sinh; Bóng đá - môn thể thao vua C.Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vai trò, tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ? Cách trình bày yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ? 3.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I.Chuẩn bị Cho đề bài’’ Sự bổ ích của những chuyến tham quan , du lịch đối với học sinh”. Lập dàn ý các luận điểm và luận cứ cần thiết. II. Luyện tập trên lớp Bài tập 1. Cho đề trên Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề gì? 1. Tìm hiểu đề, tìm ý 2. Lập dàn ý ? Để làm sáng tỏ được vấn đề này * Mở bài: - Những chuyến tham quan du người viết phải trình bày theo kiểu lập lịch đem lại cho chúng ta rất nhiều điều bổ luận nào? ích và lý thú. Lập luận chứng minh ? Theo em, những chuyến tham quan * Thân bài: du lịch đưa lại những bổ ích nào cho +. Về hiểu biết: HS? - Giúp ta hiểu cụ thể hơn, sinh động hơn,
  5. sâu sắc hơn những điều đã học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tai nghe. - Đưa lại nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở. + Về tình cảm: - Giúp ta tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình. - Có thêm tình yêu đối với quê hương đất nước. + Về thể chất: - Giúp ta thêm khoẻ mạnh. * Kết bài: - Những chuyến tham quan thật bổ ích, mọi người cần tích cực tham gia Bài tập 2: Đọc hệ thống luận điểm ( SGK) a. Yếu tố biểu cảm: Niềm vui vẻ, hân Nhận xét cách sắp xếp luận điểm ( hoan, sau chuyến đi bộ thể hiện bằng lộn xộn, chưa hợp lý) giọng điệu vui tươi phấn chấn, bằng những - Sắp xếp lại ? câu cảm thán. Học sinh viết, trình bày trước lớp. b. Cảm xúc: Trước khi đi: háo hức, hồi hộp. Trong khi đi: Thoải mái, khoan khoái, hơi tiếc. - Đoạn văn đã có những yếu tố biểu cảm: Chưa quên, không ai tiếng reo, tôi để ý, tôi thấy, một tiếng reo niềm sung sướng Tình cảm thiết tha của các nhà thơ ấy. Việt Nam đối với thiên nhiên qua các c. Viết lại có đưa thêm yếu tố biểu cảm bài thơ "Cảnh khuya"( Hồ Chí Minh); vào: Khi con tu hú"( Tố Hữu); "Quê Bài tập 3 :+ Phát triển luận cứ: hương" ( Tế Hanh). - Đó là cảnh đẹp thiên nhiên đẹp, trong sáng, thấm đẫm tình người. - Đó là cảnh thiên nhiên gắn liền với niềm khao khát tự do. - Đó là cảnh quê hương gắn liền với nỗi nhớ và tình yêu làng biển quê hương. + Yếu tố biểu cảm: Đồng cảm, chia sẽ, kính yêu, khâm Học sinh viết 1 câu hoặc 1 đoạn phát phục, cùng bồn chồn rạo rực, cùng lo lắng triển luận cứ có yếu tố biểu cảm. băn khoăn, nhớ tiếc bâng khuâng. - Cách đưa: Có thể cả 3 phần ( mở, thân,
  6. kết ) 4. Củng cố Gọi HS đọc phần đọc thêm trong sgk. Gv nhấn mạnh tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập lại toàn bộ văn học đã học ở học kỳ II . Chuẩn bị giấy bút để làm bài kiểm tra 1 tiết môn Văn. Ngày soạn: 1/4/2023 Tiết 116 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa sai sót về các mặt ý tứ, câu, từ ngữ, chính tả. - HS nhận ra những kiến thức mà mình còn thiếu hụt, chưa nắm chắc để bổ sung thêm. - Củng cố khắc sâu kiến thức đã kiểm tra trong bài thi kiểm tra, đánh giá kiểm tra giữa học kì II. Từ đó tự đánh giá kiến thức cũng như kĩ năng của mình để có kế hoạch ôn tập tốt cho thi cuối kỳ II. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tự sửa lỗi, tự làm bài sau khi sửa lỗi. - Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý của dạng đề NLXH, NLVH nhận ra sự thiếu sót trong kiến thức để kịp thời bổ sung. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự chủ làm bài, nhìn nhận được sai sót của mình qua bài làm để rút kinh nghiệm. - Có thái độ vươn lên trong học tập. 4. Hình thành năng lực: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. 5. Phẩm chất: Khiêm tốn; Luôn tiếp thu và học hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chấm bài, sửa lỗi, nhận xét. - Học sinh: Xem lại bài viết, nhận xét ưu và khuyết điểm. Lập dàn ý của bài ở nhà III. Các bước lên lớp * Hoạt động 1 : - Phân tích đề , công bố đáp án . 1. Cho học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề phần đọc - hiểu và phần tạo lập văn bản
  7. 2. Học sinh trình bày dàn ý, gv cho hs nhận xét, chốt ý theo đáp án theo yêu cầu của tiết 111,112 * Hoạt động 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm 1. Ưu điểm : -Trình bày rõ ràng, khoa học, sạch đẹp. - Nắm được phương pháp làm bài. - Học sinh biết cách làm dạng bài văn NLXH. - Biết làm kiểu bài NL triển khai luận điểm thành một đoạn văn và NL văn học. - Bài viết tốt: biết chọn lọc các dẫn chứng, lập luận rõ ràng, luận điểm có sức thuyết phục, hành văn trôi chảy, không mắc lỗi chính tả và cú pháp. 2. Nhược điểm: - Chữ viết cẩu thả, trình bày chưa khoa học: Anh Dũng,Ngọc,Bảo, - Nhiều bài văn lủng củng, mắc lỗi chính tả quá nhiều: Lộc, Dục, Hoa - Câu 3 một số em chưa nắm được nội dung bài: Yến Nhi,Thanh Huyền - Một số em làm mất điểm ở phần Đọc - hiểu. Xác định sai PTBT: Khánh Huyền, Hạnh, Nam - Một số em nhìn bài thấy được phân chia thời gian làm bài không hợp lí (chưa hoàn thành câu 3). * Hoạt động 3: Trả bài, chữa lỗi. - Gv trả bài cho hs; - Hs xem lại bài, nêu thắc mắc (Nếu có); - Gv cho hs đọc bài văn hay. * Kết quả: Số học sinh Giỏi Khá Trung bình Yếu 33 6 10 11 6 * Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học: * Gv nhắc lại một số lưu ý khi làm bài kiểm tra. + Đọc thật kĩ đề; vạch, xác định yêu cầu của đề ngay trên đề. Cần phải vạch dàn ý sơ lược cho câu 3 và viết nháp phần mở bài. + Cần đọc thêm STK để mở rộng kiến thức, dẫn chứng + Nắm chắc kiểu văn bản thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra tổng hợp cuối kì II. - Hướng dẫn soạn bài: “ Lựa chọn trật tự từ trong câu” . Ngày soạn 1/4/2023 Tiết 117 LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
  8. A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Cắt sắp xếp trật trự từ trong câu - Tác dụng diễn đạt của các trật trừ từ khác 2. Kỹ năng: - Phân tích hiệu quả diễn đạt của những trật tự từ trong một số văn bản văn học. - Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ . 3. Thái độ Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: Soạn bài, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài sách có liên quan - HS : Soạn bài, đọc trước bài ở nhà,... C. Các hoạt động lên lớp 1. Tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Để cuộc thoại đạt kết quả tốt trong hội thoại mỗi người phải làm gì? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức I. Nhận xét chung Hs quan sát ví dụ 1. Xét ví dụ: - Nội dung của đoạn trích trên? + ND: Thái độ của cai lệ khi đến nhà chị Dậu . - Câu văn nào kể về thái độ + Có thể thay đổi trật tự từ trg câu = nhiều cách. hống hách đó của cai lệ? (2) Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng - Có thể thay đổi trật tự từ khàn khàn của một người hút nhiễu xái cũ. trong câu (in đậm) vừa tìm như (3) Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người thế nào để ý nghĩa cơ bản hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất. không thay đổi ? (4) Thét bằng goịng khàn khàn của người hút - Gv treo bảng phụ chuẩn bị nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuóng đất. những trường hợp sắp xếp mới (5) Bằng giọng khàn khàn của một người hút - Trong các cách diễn đạt nêu nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất thét. trên cách nào hay nhất? Tại -"roi" đứng đầu -> Lkết chặt câu đó với câu sao tác giả lại chọn trật tự từ trước. như trong SGK ? - "thét" đứng cuối -> Lkết chặt câu đó với câu - Vệc đặt từ ''roi'' đầu câu, sau. -> Nhấn mạnh sự hung hãn của tên cai lệ. cuối câu có tác dụng gì? Câu N/msự Lkết chặt chẽ Lkết chặt - Việc mở đầu bằng cụm từ từ hung với câu trứôc chẽ với câu ''gõ đầu roi xuống đất'' có tác hãn sau dụng gì? 2 - + + - Thử chọn một trật tự từ khác 3 - + - và nhận xét về tác dụng của sự 4 - - - thay đổi 5 - - +
  9. 6 - - + 7 + - + 2. Kết luận Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ . mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người viết người nói cần biết lựa chọn trật từ - Qua đó em có nhận xét về sự thích hợp với yêu cầu giao tiếp. sắp xếp trật tự từ trong câu ? GV gọi HS đọc đoạn văn trong II. Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ SGK, chú ý từ in đậm. 1. Xét ví dụ - Nội dung của mỗi đoạn trích Ví dụ 1.a. ...giật phắt cái giây thừng...... anh trên? Dậu.-> thứ tự trước sau của hành động ? Trật tự từ trong các bộ phận ..xám mặt,... đỡ lấy tay hắn.-> thể hiện thứ tự in đậm của những câu đó thể trước sau của hành động hiện điều gì ? b.... và người nhà lý trưởng-> thể hiện thứ bậc. .. roi song, tay thước... thừng -> thể hiện trật tự của cụm từ đứng trước( cai lệ thì roi song, người nhà lí trưởng tay thước và dây thừng). Ví dụ 2: Cách diễn đạt của Thép Mới có nhịp điệu tạo sự hài hoà về mặt ngữ âm. - Đọc thí dụ thứ 2 Lom khom dưới núi tiều vài chú - So sánh tác dụng của những Lác đác bên sông chợ mấy nhà cách sắp xếp trật tự từ trong -> Nhấn mạnh h/ả nêu ở các từ đứng đầu hoặc tạo các bộ phận in đậm dưới? sự liên kết câu với những câu khác trong văn bản. 2. Kết luận - Qua tìm hiểu, em hãy cho ghi nhớ ( sgk) biết cách sắp xếp trật tự từ những câu có tác dụng gì ? III. Luyện tập Lý do sắp xếp trật tự từ trong Bài tập 1: những câu in đậm ? a. Sắp xếp theo trật tự lịch sử. Sắp xếp như vậy là phù hợp vì đây là nhg dẫn chứng tiêu biểu cho lịch sử của dân tộc ta trong qúa khứ. b. Đặt cụm từ: Đẹp vô cùng, trước cụm từ: Tổ quốc ta ơi!, là để nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông Tìm những bài văn bài thơ đã đất nước được giải phóng học những câu có sự sắp xếp Cụm từ ''hò ô tiếng hát'' lên trước để bắt vần với trật tự từ có tác dụng diễn đạt Song Lô (vần lưng) tạo cảm giác kéo dài, thể hiện cao ? Độc đáo ? sự mênh mang của sông nước, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước . Như vậy, ở đây trật tự từ đảm bảo sự hài hoà về âm
  10. hưởng c. Nhà văn Nguyễn Công Hoan sắp xếp như vậy là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước. 4. Củng cốGv hệ thống lại nội dung bài học 5. Hướng dẫn về nhà Tìm những câu văn câu thơ có trật tự sắp xếp độc đáo . Soạn trước bài tập luyện tập sau đó 2.KHBD MÔN NGỮ VĂN 9 Ngày soạn: 1/4/2023 Tiết 141: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG. A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung. - Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học. 2. Kĩ năng: - Tiếp cận một văn bản nhật dụng. - Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức. 3. Thái độ: Có ý thức hệ thống hoá chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn THCS. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, SGV, Sách tham khảo Ngữ văn 9, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.  Bài mới: GV giới thiệu mục tiêu của tiết tổng kết văn bản nhật dụng. Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HSôn tập I. Khái niệm văn bản nhật dụng: khái niệm văn bản nhật dụng. - Gọi HS đọc thầm phần I ở SGK. - GV nêu câu hỏi, HS thảo luận, trả lời. ? Thế nào là văn bản nhật dụng? Văn bản - Khái niệm văn bản nhật dụng nhật dụng có phải là khái niệm thể loại không phải là khái niệm thể loại, không? cũng không phải chỉ kiểu văn bản. Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài ? Văn bản nhật dụng có những đặc điểm và tính cập nhật của nội dung văn chủ yếu nào? bản mà thôi.
  11. ? Em hiểu “cập nhật” có nghĩa là gì? * Đặc điểm: Những văn bản đã học có phải chỉ có tính - Tính cập nhật: kịp thời, đáp ứng thời sự trước mắt hay không? yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng - HS trình bày, GV nhận xét, chốt: Cập ngày, cuộc sống hiện tại. nhật là gắn với cuộc sống bức thiết hằng - Văn bản nhật dụng có thể sử dụng ngày, song tính bức thiết phải gắn với mọi thể loại, mọi kiểu văn bản. những vấn đề cơ bản của cộng đồng, cái - Giá trị văn chương là một yêu cầu thường nhật phải gắn với những vấn đề lâu quan trọng chứ không phải yêu cầu dài của sự phát triển lịch sử xã hội. (tiêu cao nhất. chuẩn). ? Tính cập nhật thể hiện ở những phương diện nào? (thể hiện rõ nhất ở chức năng và đề tài) ? Học văn bản nhật dụng để làm gì? (Để mở rộng hiểu biết toàn diện, hoà nhập với cuộc sống XH )  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập II. Nội dung các văn bản nhật nội dung các văn bản nhật dụng đã học. dụng đã học: ? Yêu cầu của văn bản nhật dụng là gì? - Yêu cầu của văn bản nhật dụng là ? Các văn bản nhật dụng trong chương phải gắn chắc với thực tiễn, phải cập trình Ngữ văn THCS viết về vấn đề gì? nhật. ? Hãy hệ thống hoá nội dung các văn bản - Các văn bản đều viết về những vấn nhật dụng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (kể cả đề xã hội có ý nghĩa lâu dài hơn là bài đọc thêm)? chỉ có tính chất nhất thời. - GV yêu cầu HS lập bảng thống kê các văn bản nhật dụng đã học trong chương trình Ngữ văn THCS. - GV gọi HS lần lượt trình bày bảng hệ thống (đã chuẩn bị ở nhà), GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu bảng hệ thống hoàn chỉnh trên bảng phụ (đã chuẩn bị). Bảng thống kê các văn bản nhật dụng đã học trong chương trình Ngữ văn THCS TT Lớp Tên văn bản Nội dung (đề tài, chủ đề) 1 Cầu Long Biên – chứng nhân Di tích lịch sử 6 lịch sử 2 Động Phong Nha Danh lam thắng cảnh 3 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ Quan hệ giữa thiên nhiên và con người 4 Cổng trường mở ra Giáo dục, về vai trò của người phụ 5 7 Mẹ tôi nữ, về nhà trường, gia đình, trẻ em. 6 Cuộc chia tay của những con búp bê 7 Ca Huế trên sông Hương Văn hoá
  12. 8 Thông tin về ngày Trái đất năm Môi trường 8 2000 9 Ôn dịch, thuốc lá Tệ nạn ma tuý, thuốc lá 10 Bài toán dân số Dân số và tương lai loài người 11 Tuyên bố của trẻ em Quyền sống của con người 12 9 Đấu tranh cho một thế giới hoà Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh bình 13 Phong cách Hồ Chí Minh Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc ? Các tiêu chuẩn cần phải đạt của văn - Tất cả các văn bản trên đều đảm bảo bản nhật dụng là gì? (HS nhắc lại). được các tiêu chuẩn: vừa có tính cập ? Hãy chứng minh: Những đề tài, chủ đề nhật vừa có tính lâu dài, bởi đó là những của các văn bản nhật dụng đã học đã vấn đề thường xuyên được báo, đài... đề đảm bảo được các tiêu chuẩn ấy? cập, là nội dung chủ yếu của nhiều nghị - GV chốt: Ngoài những văn bản chính quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước, thức còn có một số văn bản đọc thêm: của nhiều thông báo, công bố của các tổ “Trường học” (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) chức quốc tế. – (lớp 7); Bản thống kê về động cơ hút thuốc lá của thanh thiếu niên Hà Nội. (lớp 8); Bản tin về cái chết do nghiện ma tuý của một nhà tỉ phú Mĩ. (lớp 8) * Củng cố: GV củng cố, khắc sâu kiến thức bài học. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Đọc lại nội dung bài ôn tập. - Tìm hiểu hình thức của văn bản nhật dụng và phương pháp học văn học nhật dụng để học ở tiết 2.               Ngày soạn: 1/4/2023 Tiết 142: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được hình thức văn bản nhật dụng và phương pháp học văn bản nhật dụng. - Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng. 2. Kĩ năng: - Tiếp cận một văn bản nhật dụng. - Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức. 3. Thái độ: Có ý thức hệ thống hoá tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức. B. Chuẩn bị:
  13. - GV: Giáo án, SGV, Sách tham khảo Ngữ văn 9, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Soạn bài, tham khảo tài liệu. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Văn bản nhật dụng có những đặc điểm gì? Nêu chủ đề của các văn bản nhật dụng đã học từ lớp 6 đến lớp 9? (HS trình bày, Gv nhận xét, củng cố và dẫn dắt vào bài)  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Ôn tập hình thức văn III. Hình thức văn bản nhât dụng: bản nhật dụng. - Trình bày nội dung dưới những hình ? Qua những văn bản nhật dụng đã học thức văn bản đa dạng (tác phẩm văn từ lớp 6 đến nay, hãy nhận xét hình thức chương có ít nhiều hư cấu, thư, bút kí, của văn bản nhật dụng? hồi kí, thông báo, công bố...) ? Em hãy chỉ ra điểm giống nhau giữa - Văn bản nhật dụng có thể sử dụng tất văn bản nhật dụng với văn bản là tác cả mọi thể loại, mọi kiểu văn bản. phẩm văn học? - Văn bản nhật dụng cũng giống các tác ? Hãy hệ thống hoá các hình thức văn phẩm văn học, nó thường không chỉ bản và kiểu văn bản của các tác phẩm dùng một phương thức biểu đạt mà kết văn bản nhật dụng trong chương trình hợp nhiều phương thức để tăng sức Ngữ văn THCS ? thuyết phục. (HS trình bày, GV nhận xét, giới thiệu bảng hệ thống ở bảng phụ đã chuẩn bị) Ví dụ: - Truyện ngắn (Cuộc chia tay ....búp bê ). - Xã luận (Đấu tranh...). - Bút kí (Cầu Long Biên...) - Thư (Mẹ tôi; Bức thư...) - Hồi kí (Cổng trường ...) - Thông báo (Thông tin... năm 2000)  Hoạt động 2: Ôn tập phương pháp IV. Phương pháp học văn bản nhật học văn bản nhật dụng. dụng: Có 6 điểm cần đặc biệt chú ý : ? Em đã chuẩn bị bài và học các bài văn 1. Đọc thật kĩ các chú thích về sự kiện, bản nhật dụng như thế nào ở các lớp 6, 7, hiện tượng hay vấn đề. 8, 9? Kết quả ra sao? 2. Phải có thói quen liên hệ (thực tế bản ? Qua mỗi lớp, cách chuẩn bị bài và học thân, cộng đồng) bài có gì thay đổi? Lý do và kết quả của 3. Có ý kiến, quan niệm riêng, có thể đề sự thay đổi đó? xuất giải pháp. - HS lần lượt trả lời các câu hỏi, GV bổ 4. Vận dụng các kiến thức của các môn sung và định hướng. học khác nhau để đọc hiểu văn bản nhật
  14. - GV lưu ý các điểm khi học văn bản nhật dụng và ngược lại. dụng. 5. Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phân tích chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt để khái quát chủ đề. 6. Kết hợp xem tranh, ảnh, sách báo... nghe và xem các chương trình thời sự, khoa học truyền thông. Ghi nhớ: + Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn - GV khái quát toàn bộ nội dung hai tiết hàng đầu của VBND. Điều đó đòi hỏi lúc học. học văn bản nhật dụng nhất thiết phải liên - HS đọc ghi nhớ ở SGK (2 em đọc). hệ với thực tiễn cuộc sống. + Hình thức của VBND rất đa dạng. Căn cứ vào đặc điểm về hình thức, trước hết là hình thức văn bản cụ thể, thể loại và phương thức biểu đạt để phân tích tác phẩm. * Củng cố: ? Hãy lấy một số dẫn chứng để chứng minh: Nội dung mà văn bản nhật dụng đề cập có liên quan đến khá nhiều môn học khác và ngược lại. - HS trả lời, GV nhận xét, lấy một số ví dụ chứng minh. Ví dụ: - Môi trường là vấn đề được cập nhật trong 3 văn bản nhật dụng ở lớp 6 và 8. Đó cũng là vấn đề được hầu hết các môn học đề cập, đặc biệt là một số phần ở Địa 6, 7 và một số chương về “Sinh vật và môi trường” ở sách Sinh học 9. - Quyền trẻ em là vấn đề được đề cập trong 3 văn bản nhật dụng ở lớp 7, 9. Một trong những chủ đề pháp luật của GDCD 6 và 7 cũng là quyền trẻ em, quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em - Ma tuý, thuốc lá là vấn đề được đề cập trong 3 văn bản nhật dụng (cả đọc thêm) ở Ngữ văn 8, phòng chống tệ nạn xã hội cũng là một chủ đề pháp luật của GDCD lớp 8 .... (HS lấy thêm ví dụ – GV củng cố, khắc sâu). D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, ôn tập văn bản nhật dụng; rút ra được phương pháp học văn bản nhật dụng sao cho hiệu quả. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt).                Ngày soạn: 1/4/2023 Tiết 143: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT) Sử dụng từ ngữ địa phương A. Mục tiêu cần đạt:
  15. 1. Kiến thức: Hướng dẫn thái độ với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống. 2. Kĩ năng: Biết nhận xét cách sử dụng từ ngữ địa phương trong các bài viết phổ biến hoặc trong văn chương nghệ thuật. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương trong nói và viết. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, SGK,SGV địa phương Hà Tĩnh, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Soạn bài, tìm hiểu ngôn ngữ địa phương, tham khảo tài liệu. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: ? Từ ngữ địa phương Hà Tĩnh có những đặc điểm gì? Lấy một số ví dụ minh hoạ? (Hs trình bày, Gv nhận xét, củng cố, dẫn dắt vào bài mới)  Bài mới: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực I. Đặc điểm tiếng địa phương Hà Tĩnh: hiện các bài tập trong SGK. 1. Xét ví dụ: - GV chép ví dụ lên bảng. Những người ló đụn, tiền kho Rọt như chạc chỉn, mồm to bằng trời. ? Thay các từ ngữ in nghiêng bằng từ (Ca dao) ngữ toàn dân có được không? -> Có thể thay bằng các từ toàn dân, ? Theo em, có nên thay không? Vì nhưng sắc thái biểu cảm, màu sắc địa sao? phương trong câu ca dao bị giảm đi nhiều. Vì vậy không nên thay. - GV sử dụng bảng phụ (đã ghi sẵn 2. Xét đoạn văn (SGK). đoạn văn – SGK), gọi HS đọc 2 lần. - Đoạn văn dùng nhiều từ địa phương, ? Em có nhận xét gì về cách dùng từ không hợp với phong cách ngôn ngữ viết, trong đoạn văn trên? Em hãy chữa lại làm giảm sự trong sáng, gây cản trở đến cho đúng với văn viết? giao tiếp. Từ địa phương Chữa lại giừ giờ để chia tay Ngái xa Rú núi đàng sá đường sá tài chi thể (thể nào) ? Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào * Ghi nhớ: là tiếng địa phương? - Tiếng địa phương là tiếng nói riêng của ? Khi sử dụng từ ngữ địa phương cần cư dân ở một vùng nhất định. Về căn bản,
  16. tránh điều gì? đó chỉ là chi nhánh ngôn ngữ của toàn ? Sử dụng từ ngữ địa phương đúng dân. lúc, đúng chỗ có tác dụng gì? - Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương. - HS trình bày, GV nhận xét, khắc sâu Biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ từ ngữ ghi nhớ. địa phương sẽ góp phần tạo nên giá trị - Gọi HS đọc lại ghi nhớ 2 – 3 lần. biểu đạt cao cho lời nói. II. Luyện tập:  Hoạt động 2: Hướng dẫn HS * Bài tập 1: Tìm một số câu thơ, lời hát luyện tập. về Hà Tĩnh có sử dụng từ ngữ địa phương. ? Hãy tìm một số câu thơ, lời hát về Ví dụ: Hà Tĩnh có sử dụng từ ngữ địa - Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh. phương? (Nguyễn Văn Tý) ? Hãy phân tích cái hay của việc sử - Trời mô xanh bằng trời Can Lộc, dụng từ địa phương trong những lời Nước mô xanh bằng dòng nước sông La. hát đó? (Doãn Nho) - GV chia nhóm, HS hoạt động theo - Răng biết nước sông La cũng có khi khô nhóm. cạn, răng biết rú Hồng Lĩnh cũng có khi - GV gọi đại diện các nhóm trình bày, hết cây. lớp theo dõi, nhận xét. (Trần Hoàn) - GV tổng hợp, bổ sung. - Ơi câu hò quê hương em hát chiều ni - GV khuyến khích HS hát một số câu răng mà thương mà nhớ. (ca khúc). (Trần Hoàn) * Bài tập 2: Yêu cầu: Các từ địa phương, các hình ảnh quen thuộc được dùng theo lối ẩn dụ, cách - GV gọi HS đọc bài dân ca: nói quá khẳng định một tình cảm thiêng “Muối ba năm liêng, mãnh liệt, thuỷ chung son sắt của Ba vạn sáu ngàn ngày nỏ những đôi lứa yêu nhau. Đây là một phần quên”. quan trọng trong đời sống tinh thần của ? Hãy phân tích sắc thái địa phương mỗi con người. Cách dùng từ, hình ảnh, của bài dân ca trên? âm hưởng của làn điệu dân ca đã góp phần - GV gọi 3 – 4 HS trình bày, lớp theo khẳng định nét văn hoá đẹp đẽ trong con dõi, nhận xét, bổ sung. người Hà Tĩnh xưa và nay. - GV nhận xét, chốt. - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 ở nhà. - GV tổng kết bài học. D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, làm bài tập 3; ôn tập từ ngữ địa phương (tìm thêm từ ngữ địa phương các vùng miền.....)
  17. - Ôn tập văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, chuẩn bị viết bài tập làm văn số 7 vào tiết sau.                Ngày soạn: 1/4/2023 Tiết 144: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9 (tiết 1) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có ý thức rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Ôn tập, soạn bài. C. Các hoạt động dạy học:  Ổn định tổ chức:  Bài cũ: GV kiểm tra việc soạn bài của học sinh.  Bài mới: (GV giới thiệu mục tiêu của tiết học) Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt  Hoạt động 1: Ôn tập phần khởi ngữ I. Khởi ngữ và các thành phần biệt và các thành phần biệt lập. lập: * Bài tập 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV kẻ bảng trong SGK lên bảng. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm làm một cột. - GV gọi đại diện 4 nhóm lên bảng điền phần trả lời vào mỗi cột, gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét, hoàn chỉnh bài tập. Khởi ngữ Thành phần biệt lập Tình thái Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú xây cái lăng ấy dường như vất vả quá thưa ông Những người con gái ...... như vậy
  18. * Bài tập 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS viết vào giấy nháp, GV gọi một số em trình bày, GV nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu một đoạn văn tham khảo (đã viết sẵn trên bảng phụ) - Gọi HS đọc lại. Ví dụ: Đoạn văn tham khảo giới thiệu truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu có sử dụng các thành phần biệt lập. “Bến quê là một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nguyễn Minh Châu. Đọc kĩ truyện, chắc chắn trong mỗi chúng ta không ai không thấy một triết lí giản dị mà sâu sắc; những tổng kết đã được trải nghiệm trong cuộc đời một con người. Truyện được xây dựng trên một tình huống nghịch lí và thể hiện rất rõ qua nhân vật Nhĩ – một con người bôn ba khắp muôn nơi nhưng cuối đời lại cột chặt với giường bệnh. Tuy vậy, qua cửa sổ ngôi nhà, Nhĩ đã phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị mà đầy quyến rũ của một vùng đất; và anh mới cảm nhận hết tình cảm thân thương của người vợ trong những ngày bệnh tật... Tất cả được nhà văn thể hiện qua những lời văn tinh tế, giàu hình ảnh và tràn đầy cảm xúc. Đọc Bến quê, ta không phải đọc qua một lần mà hiểu được; ta phải suy tư, nghiền ngẫm qua từng câu, từng chữ của nhà văn”.  Hoạt động 2: Ôn tập phần liên kết II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn: câu và liên kết đoạn văn. ? Liên kết câu và liên kết đoạn văn có -> Hoàn toàn giống nhau, chỗ khác chỉ khác nhau không? (HS trả lời, GV nhận là hai câu có 1 liên kết với nhau cùng xét, chốt). nằm trong 1 đoạn văn hay nằm ở 2 đoạn ? Hãy tổng kết các phép liên kết đã học? văn khác nhau. - HS tổng kết, GV nhận xét, khắc sâu. * Bài tập 1, 2: - GV kẻ bảng tổng kết về các phép liên kết đã học (mẫu BT2 SGK) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 và 2 (SGK). - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột. - GVgọi đại diện mỗi nhóm lần lượt lên bảng điền vào từng cột theo yêu cầu. - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung, GV nhận xét, hoàn chỉnh bảng tổng kết. Phép liên kết Lặp từ Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên Thế Nối ngữ tưởng Từ Cô bé – - Mưa - mưa đá - tiếng lanh - “Cô bé” - - Nhưng; ngữ cô bé canh - gió. “nó”, - Nhưng tương - Pháp – Nã Phá Luân. - “Bây giờ... rồi; ứng - Mĩ – Hoa Thịnh Đốn. nữa” - thế” - và
  19. * Bài tập 3: Nêu rõ sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn văn em đã viết về truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu (HS trình bày, GV nhận xét, sửa chữa lỗi sai). D. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài, ôn tập. - Soạn bài mới: Ôn tập Tiếng Việt lớp 9 (tiếp), làm các bài tập về nghĩa tường minh và hàm ý (Mục III – trang 111).                3.KHBD MÔN SỬ 9 Ngày soạn: 1/4/2023 Tiết 37 BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954) (t2) I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: giúp học sinh nắm được. - Giải pháp kết thúc chiến tranh ở Đông Dương bằng Hiệp định Giơ - Ne - Vơ (7/1954). - Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết với nhân dân Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc. II. Thiết bị, tài liệu - Tư liệu, hình ảnh về Hội nghị Giơ ne vơ. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày diễn biến, kết quả của chiến dịch lịch sử ĐBP (1954) 3. Bài mới. Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 III. Hiệp định Giơ-ne-vơ về (chấm dứt Hướng dẫn đọc thêm phần hoàn chiến tranh ở Đông Dương) cảnh diễn biến hội nghị. Gọi 1 HS đọc phần hoàn cảnh, điễn biến hội nghị.
  20. ? Hội nghị Giơ-ne -vơ được triệu tập trong hoàn cảnh nào? => Pháp buộc phải nhận lời đề nghị - 21/7/1954 hiệp định Giơ-Ne-Vơ về chấm dứt của Liên Xô, triệu tập hội ngfhị chiến tranh lặp lại hoà bình ở Đông Dương quốc tế ở Giơ-ne-vơ (Thụy sĩ) để được ký kết bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. * Nội dung hiệp định : ? Hội nghị Giơ –ne- vơ diễn ra như (sgk-126) thế nào (thời gian, thành phần) * ý nghĩa lịch sử: ? Cuộc chiến tranh trên bàn hội nghị - Hiệp định đã chấm dứt chiến tranh, lập lại diễn ra như thế nào. hoà bình ở Đông Dương. ? Cho biết nội dung cơ bản của Hiệp - Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các định Giơ-ne-vơ. quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương - Gv nêu và phân tích 4 nội dung cơ - Hiệp định này buộc TDP rút quân về nước. Âm bản của hiệp định. mưu kéo dài mở rộng chiến tranh của Pháp -Mĩ ? Hiệp định Giơ - Ne - Vơ có ý bị thất bại . nghĩa lịch sử như thế nào. - MB hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn CM-XHCN. Hoạt động 2 IV. Ý nghĩa lịch sử , nguyên nhân thắng lợi ? Cuộc kháng chiến chống TDP của cuộc kháng chiến chống Pháp( 1945- thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế 1954) nào đối với lịch sử dân tộc ta? 1- Ý nghĩa lịch sử. * Trong nước. - Thắng lợi này kết thúc ách thống trị gần 1 thế kỉ của TDP trên đất nước ta - Miền Bắc hoàn toàn giải phóng đi lên XHCN làm cơ sở thống nhất nhà nước. ? Cuộc kháng chiến chống TDP * Quốc tế: thắng lợi có ý nghĩa quốc tế như thế - Giáng 1 đòn nặng nề vào tham vọng, xâm lược, nào. âm mưu nô dịch của CNĐQ, góp phần làm tan rã thuộc địa của chúng. - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. ? Nguyên nhân chủ quan dẫn đến 2- Nguyên nhân thắng lợi. thắng lợi của cuộc kháng chiến * Chủ quan chống TDP là gì? - Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch HCM với đường lối chính trị , quân sự, và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. - Cuộc kháng chiến được tiến hành trong điều kiện : + Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân .