Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 9+10 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 52 trang tulinh 31/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 9+10 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_910_tiet_1_revision.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 9+10 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 9, 10 Ngày soạn: 05/11/2022 VĂN BẢN : TRONG LÒNG MẸ (TT) (Trích “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Biết cách đọc hiểu một văn bản hồi kí. - Xác định được ngôi kể trong văn bản. - Phân tích được nhân vật chú bé Hồng. - Biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 2. Phẩm chất: - Nhân ái, đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh. - Trân trọng tình mẫu tử và mối liên hệ giữa thời thơ ấu và cả quá trình hình thành nhân cách con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Tranh ảnh về nhà văn Nguyên Hồng và văn bản “Trong lòng mẹ”. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 2 2. Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ bà cô - HS đọc đoạn (2) của văn bản, thảo - Người cô: luận nhóm hai bàn theo kĩ thuật khăn + Nội dung lời nói: “Hồng! Mày có trải bàn để hoàn thành phiếu bài tập sau: muốn không?”; “Mấy lại rằm hỏi Chú bé đến chứ”. Người cô Hồng + Điệu bộ, cử chỉ/giọng điệu: Cười, nói Nội -> tỏ rõ sự ngậm ngùi thương xót thầy Tác dung tôi, chập chừng nói tiếp Điệu Mục động trong + Mục đích: Châm chọc, nhục mạ, cố ý bộ, cử đích của mỗi các lời gieo rắc hoài nghi để Hồng khinh miệt chỉ / chính lời nói thoại mẹ. giọng của lời đó đến của cô => Thâm hiểm, giả dối, độc ác điệu thoại bé với bé Tượng trưng cho những định kiến hẹp Hồng Hồng hòi, tàn nhẫn đối với người phụ nữ trong XH cũ trước đây. 1. Em có nhận xét gì về tình cảm, thái - Tác động đến chú bé Hồng: độ của nhân vật người cô đối với chú + Toan trả lời có (nghĩ đến vẻ mặt rầu bé Hồng? rầu, sự hiền từ của mẹ và cảnh thiếu
  2. thốn tình thương) 2. Qua những phản ứng và suy nghĩ + Cúi đầu không đáp (nhận ra những ý của bé Hồng, em nhận thấy Hồng là nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét chú bé như thế nào? mặt khi cười rất kịch của cô). - Cười đáp lại không muốn vào vì mẹ sẽ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. về (hiểu rắp tâm tanh bẩn của cô muốn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ chia rẽ hai mẹ con). HS: Làm việc nhóm và ghi kết quả ra => Thông minh, nhạy cảm, nhân hậu, phiếu học tập nhóm. yêu thương mẹ. GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục tiếp theo: Dù bà cô có nói những lời cay nghiệt như thế nào thì “tình yêu thương và lòng kính mến mẹ” của Hồng vẫn không hề thay đổi. Trong trái tim em, mẹ vẫn là người em yêu thương và kính trọng nhất. Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ và cảm động của Hồng với mẹ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. NV2: Tìm hiểu cuộc gặp gỡ giữa bé Hồng và mẹ a. Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được chi tiết miêu tả tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và sống trong lòng mẹ. - Thấy được tình cảm yêu thương của chú bé Hồng với mẹ. - Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: NV: Tìm hiểu hành động, tâm trạng, 3. Cuộc gặp gỡ giữa chú bé Hồng và cảm xúc của Hồng lúc mới gặp mẹ mẹ B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Lúc mới gặp mẹ
  3. - Chia nhóm. + Nhóm 1+3: Hành động, cảm xúc của Thoáng thấy Khi nhận ra chú bé Hồng lúc mới gặp mẹ người ngồi trên mẹ + Nhóm 2+4: Hành động, cảm xúc của xe giống mẹ bé Hồng khi ở trong lòng mẹ. - Đuổi theo, gọi - Thở hồng hộc, - Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm bối rối: Mợ ơi! trán đẫm mồ vụ: hôi. 1. Tìm những chi tiết thể hiện hành - Ríu chân khi động và cảm xúc của bé Hồng khi trèo lên xe. thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ - Òa khóc nức và khi nhận ra mẹ? nở. 2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp Hành động vội Là phản ứng nghệ thuật gì khi diễn tả cảm xúc của vàng, tiếng gọi tự nhiên của nhân vật trong đoạn truyện này? cuống quýt bị dồn đứa con lâu 3. Em có nhận xét gì về tâm trạng nhân nén rất lâu bật ra ngày được gặp vật bé Hồng lúc này? thành tiếng thể mẹ. Cử chỉ bối Khi thoáng Khi nhận hiện niềm khao rối lập cập thấy người ra mẹ khát được gặp mẹ. mong sớm được ngồi trên ở trong vòng xe giống tay mẹ. Em mẹ khóc vì mãn Hành nguyện khác động, cảm với giọt nước xúc mắt xót xa, tủi Nghệ thuật hờn khi nói Nhận xét chuyện với bà cô. B2: Thực hiện nhiệm vụ - NT: So sánh độc HS: đáo. - NT: Sử dụng - 2 phút làm việc cá nhân. liên tiếp các - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành tính từ; các từ phiếu học tập. cùng trường B3: Báo cáo, thảo luận nghĩa “khóc, GV: nức nở, sụt sùi”. - Yêu cầu HS trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV)
  4. - Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các nhóm. - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang mục sau. TIẾT 3. NV: Tìm hiểu hành động, b. Khi ở trong lòng mẹ tâm trạng, cảm xúc của Hồng khi ở Hành động Cảm Suy nghĩ trong lòng mẹ xúc B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Đùi áp đùi - Ấm áp, - Phải bé lại, - Phát phiếu học tập số 3. mẹ; mơn man lăn vào lòng - Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ: - Đầu ngả khắp da mẹ, áp mặt ? Trình bày cảm xúc của bé Hồng khi ở vào đầu mẹ. thịt. vào bầu sữa trong lòng mẹ? nóng của ? Hình ảnh người mẹ được hiện lên như mẹ, để mẹ thế nào ở đoạn văn cuối bài? Ý nghĩa gãi rôm cho của câu văn kết bài là gì? mới thấy mẹ ? Thông qua cuộc gặp gỡ này em hiểu có 1 êm dịu gì về bé Hồng? vô cùng. Chú bé Hồng khi ở trong lòng mẹ Cảm giác hạnh phúc, sung sướng Hành Cảm xúc Suy nghĩ tột đỉnh khi ở trong lòng mẹ. động - Hình ảnh người mẹ: + Gương mặt tươi sáng. + Đôi mắt trong. Hình ảnh người mẹ ở đoạn văn cuối + Nước da mịn, gò má hồng. bài: Chân dung mẹ hiện lên thật hoàn hảo qua cái nhìn của bé Hồng, từ đó thể hiện sâu sắc lòng yêu thương, quý Nhận xét: trọng mẹ của bé Hồng. => Bé Hồng luôn khao khát tình yêu thương và rất mực yêu mẹ. Em có niềm tin mãnh liệt vào mẹ. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết) - Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập). - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
  5. B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau. NV3: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật a) Mục tiêu: Giúp HS - Khái quát được nội dung và nghệ thuật của bài học b) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Tổng kết - Chia nhóm lớp theo bàn 1. Nghệ thuật - Tổ chức cho HS khái quát lại nội dung - Hồi kí giàu chất trữ tình. và nghệ thuật của bài trên “Cây trí tuệ” - Miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế; lời văn - Giao nhiệm vụ nhóm: dạt dào cảm xúc. + HS đọc lại kiến thức vừa học. - Hình ảnh so sánh độc đáo. + Viết những từ khoá/ Câu ngắn khái 2. Nội dung quát lại nội dung và nghệ thuật của bài - Nỗi đau khổ bất hạnh của những người vào giấy note hình lá cây. phụ nữ trong xã hội cũ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Tình yêu mãnh liệt của chú bé Hồng HS: với mẹ. - Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy. - Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, - Làm việc nhóm 5’ không thể thiếu đối với mỗi chúng ta. - GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo - Con người thật, đầy bản lĩnh của luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó Nguyên Hồng ngay từ thuở ấu thơ. khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: - Dán phần viết của mình lên cây trí tuệ. GV: - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
  6. của từng nhóm. - Chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên Bài tập 1: HS vận dụng kiến thức về đặc giao bài tập cho HS. điểm chung của thể loại kí và đối chiếu Bài tập 1: Vì sao đoạn trích “Trong lòng với đoạn trích để tìm đặc điểm, biểu mẹ” thuộc thể loại hồi kí. hiện tương ứng: Bài tập 2: Viết khoảng 4 – 5 dòng nêu - Tính xác thực của kí: lên tình cảm và suy nghĩ của em sau khi + Sự việc nhân vật “tôi” mồ côi cha và đoc đoạn trích “Trong lòng mẹ” của thời điểm đã đến ngày giỗ đầu. nhà văn Nguyên Hồng. + Hai nhân vật có thực: “mẹ” và “bà Bài tập 3: HS chơi trò chơi “Trốn tìm cô”. cùng nàng Bạch Tuyết” trả lời các câu + Địa điểm có thực: mẹ vào Thanh Hoá hỏi trắc nghiệm liên quan tới kiến thức và trở về từ đó. của bài học. - Ngôi kể thứ nhất: B2: Thực hiện nhiệm vụ + Người kể chuyện xưng “tôi” - GV giao bài tập cho HS. + Lời kể thấm đẫm cảm xúc của nhân - HS hoạt động cá nhân để hoàn thành vật “tôi”. bài tập. Bài tập 2: B3: Báo cáo, thảo luận: GV gợi ý HS nhiều hướng để viết về - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của tình cảm, suy nghĩ của bản thân sau khi mình. đọc đoạn trích. Đó có thể là suy nghĩ về - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp; có thể giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu là suy nghĩ về hoàn cảnh riêng của nhân cần). vật “tôi” hay của người mẹ; đó cũng có B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thể là suy nghĩ về thái độ không tốt của bài làm của HS bằng điểm số. người cô đối với người mẹ của nhân vật “tôi”. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao - HS tự làm một tấm thiệp tặng mẹ. nhiệm vụ) ? Hướng dẫn HS tạo 1 tấm thiệp tặng mẹ bằng trang web canva.com - Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp.
  7. B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet B3: Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm. HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết tiếp theo. *Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau trả bài kiểm tra giữa kỳ **************** Tiết 35. TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.. 1.2. Năng lực đặc thù: Nhận thức được mức độ kiến thức của bản thân thông qua kết quả bài làm, qua nhận xét của giáo viên, đánh giá đúng giá trị của bài văn Giao tiếp lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân khi nhận xét bài của bạn trên lớp. 2. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự sữa chữa những lối về diễn đat chính tả và câu chữ, hành văn tạo lập văn bản II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - 1. Gv chấm chữ bài, thống kê lỗi sai tiêu biểu - HS đọc lại đề, xem bài kiểm tra của mình, tự rút ra những ưu điểm và hạn chế cần lưu ý III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Hoạt động cá nhân Tạo không khí cho tiết học
  8. GV Yêu cầu hs đọc lại đề kiểm tra Hs tự tái hiện lại bài làm Hs trình bày những nội dung chính của từng phần bài làm GV nhận xét đánh giá HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Hs nhận xét được bài làm của mình và của bạn, để rút kinh nghiệm trong việc học bài và làm bài b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Đề đọc- hiểu I.Đáp án GV yêu cầu cặp đôi thảo luận đáp án Phần I: Đọc- hiểu đề đọc hiểu Câu 1 đến câu 7 Hs thảo luận cặp đôi Hs trình bày Gv chốt đáp án 2. Đề Làm văn GV yêu cầu cặp đôi thảo luận đáp án đề viết câu 6 Phần 2: Viết Hs thảo luận cặp đôi Hs trình bày Gv chốt đáp án 3. Nhận xét GV cho hs đổi bài và nhận xét chéo nhau II. Trả bài Về ưu nhược điểm Nhận xét chung: Cặp đôi thảo luận Ưu điểm: nắm được yêu cầu của đề... HS trình bày Bài làm sạch sẽ, diễn đạt lưu loát GV kết luận Hành văn mạch lạc, trôi chảy Nhược điểm: Chưa đọc kĩ đề Làm chưa đủ ý GV phát phiếu học tập cặp đôi hoàn Chưa nắm chắc kiến thức thành sữa lỗi cho bài làm Bài làm còn mắc lỗi: Chính tả, diễn HS thảo luận sửa lỗi đạt lủng củng, hành văn thiếu mạch HS trình bày kết quả lạc... Gv chốt kiến thức III. Sửa lỗi: IV. Công bố kết quả HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hs củng cố lại kiến thức từ bài kiểm tra qua một số đề có nội dung tương tự b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Gv trình chiếu đề văn các em trao đổi và LUYỆN TẬP
  9. luyện đề HS thảo luận cặp đôi Hs trình bày kq thảo luận GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Hs củng cố lại kiến thức qua một số đề có nội dung tương tự về nhà làm b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Gv trình chiếu đề văn các em trao đổi và VẬN DỤNG luyện đề HS thảo luận Hs trình bày kq thảo luận GV chốt kiến thức Chuẩn bị bài mới: Gv giao nhiệm vụ hs chuẩn bị bài :Đồng Tháp Mười mùa nước nổi ****************** TIẾT 36 – 37: VĂN BẢN 2. ĐỒNG THÁP MƯỜI MÙA NƯỚC NỔI I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực - Xác định được phương thức biểu đạt, ngôi kể của văn bản. - Nhận biết được các chi tiết về cảnh đẹp và con người vùng Đồng Tháp Mười. - Phân tích được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật có trong văn bản. 2. Về phẩm chất: - Giúp học sinh thêm yêu và tự hào về cảnh sắc thiên nhiên, đất nước. - Rút ra bài học cuộc sống cho bản thân khi khám phá thế giới tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Tranh ảnh, video về vùng Đồng Tháp Mười - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  10. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải - GV chuyển giao nhiệm vụ nghiệm cá nhân Cách 1: GV nêu yêu cầu: “Em đã từng thực hiện một chuyến đi tham quan để khám phá, tìm hiểu về cảnh sắc và con người nơi nào trên đất nước ta? Đi bằng phương tiện gì? Cảm nhận của em về địa điểm tham quan đó”. Cách 2: HS xem video Khám phá Đồng Tháp Mười. Nêu cảm nhận của em sau khi xem video. Cách 3: Có 1 câu ca dao về vùng đất Đồng Tháp Mười, em có biết câu ca dao đó không? Em hiểu thế nào là “mùa nước nổi”? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân. - GV quan sát, lắng nghe, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài. Đất nước ta có bao cảnh sắc tươi đẹp. Ở mỗi nơi lại có những nét đặc trưng về thiên nhiên, con người. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau khám phá vẻ đẹp của mảnh đất phương Nam xa xôi, về với vùng sông nước Đồng Tháp Mười mùa nước nổi. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về tác giả Văn Công Hùng và tác phẩm. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  11. NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả Văn Công I. Đọc và tìm hiểu chung Hùng 1. Tác giả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Văn Công Hùng (1958). - GV chuyển giao nhiệm vụ - Quê quán: Thừa Thiên Cách 1: HS chia sẻ thông tin về nhà thơ tác giả Văn Huế. Công Hùng, về tác phẩm dựa trên phần đã chuẩn bị - Hội viên Hội nhà văn (thuyết trình powerpoint đã chuẩn bị ở nhà, GV kiểm Việt Nam. tra trước buổi học). - Các tác phẩm: Bến đợi, Cách 2: GV cung cấp trên bảng phụ / slide một số Trong mưa, Thảo nguyên, “mảnh thông tin” về tác giả, tác phẩm. Dựa trên phần Chiều cao nguyên. đã tự chuẩn bị, HS có thể chọn được các thông tin đúng. Từ đó kết nối thông tin để giới thiệu tác giả, tác phẩm một cách ngắn gọn (tên khai sinh, bút danh, quê quán, năm sinh, các tác phẩm chính) - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. - GV bổ sung thêm thông tin về tác giả Văn Công Hùng sinh năm 1958 tại thành phố Thanh Hóa, hiện sống ở thành phố Pleiku, Gia Lai và Tp HCM. Anh Viết văn, viết báo và làm thơ từ 1981 và là Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, Hội viên Hội Nhà báo Việt Nam, Hội viên Hội Văn Nghệ dân gian Việt Nam, Hội VHNT các dân tộc thiểu số Việt Nam. Anh nguyên là Tổng biên tập Tạp chí Văn Nghệ Gia Lai, là Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà Văn Việt Nam khóa VIII. Quan niệm văn chương của ông là: “Viết không bao giờ là trò chơi, mà là cuộc vật lộn khổ sở, là nghiệp đeo đẳng suốt đời. Chữ không làm cho người no, nhưng cho ta cảm giác bình an và như thế là hạnh phúc. Nhiều hay ít là do tài năng từng người, nhưng được một câu thơ một bài báo có ích là mong mỏi của tôi, người viết.” NV2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác phẩm 2. Tác phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Thể loại: du kí * Về thể loại - Là một thể của kí dùng - GV đặt câu hỏi: để ghi lại những điều đã + Văn bản thuộc thể loại gì? chứng kiến trong một
  12. + Nhắc lại khái niệm về thể kí đã học ở buổi trước. chuyến đi diễn ra chưa lâu + Nêu hiểu biết của em về thể du kí (dựa vào phần của bản thân tới một vùng kiến thức ngữ văn). đất khác. + Khi đọc du kí, các em cần lưu ý những vấn đề gì? - Khi đọc du kí, các em (dựa vào phần chuẩn bị để trả lời) cần lưu ý: - Lưu ý HS vận dụng cách đọc hiểu thể du kí vào việc + Văn bản viết về chuyến đọc văn bản “Đồng Tháp Mười mùa nước nổi”. đi đến đâu? Đi bằng * Đọc văn bản phương tiện gì? Thái độ + Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn cảm, và cảm xúc của người viết ngắt nghỉ đúng chỗ. ra sao? + Chú ý vào các câu hỏi trong khi đọc. + Cảnh sắc và con người ở + GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: ước kiệt, đó như thế nào? Tác giả phàn, cù lao, quốc hồn quốc tuý ghi lại bằng cách miêu tả, kể chuyện, phái biểu cảm nghĩ hay kết hợp các yếu tố đó? + Bài du kí mang lại cho em hiểu biết, thái độ và tình cảm gì? b. Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và * Ngôi kể biểu cảm. + Văn bản sử dụng ngôi kể nào? Việc sử dụng ngôi kể c. Ngôi kể: như vậy có tác dụng gì? - Ngôi thứ nhất * Bố cục - Tác dụng: Người kể + Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của chuyện xưng “tôi” là từng phần. người “mắt thấy tai nghe”, - HS tiếp nhận nhiệm vụ người trực tiếp sống, hít Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ thở không khí, ăn món ăn - HS lắng nghe câu hỏi. của vùng đất đó. Vì vậy, - HS đọc văn bản. nội dung có tính thuyết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận phục rất cao, khiến người - HS trao đổi nhóm đổi và trả lời. đọc tin vào những gì đọc - GVnhận xét cách đọc của HS. được từ đoạn trích du kí - GV hướng dẫn hỗ trợ HS. về Đồng Tháp Mười. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Chính vì vậy, văn bản du - GV nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của HS. kí hiện đại còn có chức - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. năng quảng bá du lịch. d. Bố cục: 3 phần Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: a. Mục tiêu:
  13. - Nhận biết được các chi tiết về cảnh đẹp và con người vùng Đồng Tháp Mười. - Phân tích được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật có trong văn bản. b. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Đọc và tìm hiểu chi tiết * Vòng chuyên sâu (8 phút) 1. Thiên nhiên, văn hoá và con người - Chia lớp ra làm 6 nhóm: Đồng Tháp Mười - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số a. Thiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười 1,2,3,4,5,6. a.1 Lũ và kênh rạch ở Đồng Tháp - Giao nhiệm vụ: Mười Nhóm 1: Lũ và kênh rạch ở Đồng Tháp - Lũ: Mười + Là nguồn sống của cả cư dân miền - Lũ quan trọng như thế nào đối với sông nước. ĐTM? + Mang phù sa mùa màng về, mang tôm - Kênh rạch được đào nhằm mục đích cá về, làm nên một nền văn hóa đồng gì? bằng. Nhóm 2: Tràm chim ở Đồng Tháp + Nếu không có lũ, nước kiệt đi thì sẽ Mười rất khó khăn. - Tác giả giải thích như thế nào về tên - Kênh rạch: gọi “tràm chim”? + Được đào để thông thương, lấy nước, - Thời điểm để quan sát được chim là lấy đất đắp đường. khi nào? + Hệ thống kênh rạch chằng chịt nối Nhóm 3: Sen ở ĐTM những cù lao, giồng,...thành một đồng - Sen ở ĐTM có gì đặc biệt? bằng rộng lớn và đầy màu sắc. - Em có biết câu thơ hay bài hát nào ca ngợi về sen vùng ĐTM? a.2 Tràm chim - Tác giả đã sử dụng BPTT gì? - Tràm chim : rừng tràm và chim dày Nhóm 4: Ẩm thực vùng ĐTM đặc thành vườn. - Món ăn đặc trưng của ĐTM là gì? + Muốn thấy chim phải chiều tối, hàng - Tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm vạn, chục vạn con lớn bé to nhỏ rợp cả với món ăn đó như thế nào? một khoảng trời. Nhóm 5: Khu di tích Gò Tháp một vùng đất thiên nhiên trù phú - Khu di tích Gò Tháp có những gì đặc sắc? a.3 Sen - Sen: thế lực của cái đẹp tự nhiên Nhóm 6: Cuộc sống và con người vùng + Bạt ngàn, tinh khiết, ngạo nghễ, ĐTM không chen chúc. - Qua con mắt quan sát của tác giả, → Nghệ thuật: nhân hóa. người dân vùng ĐTM hiện lên như thế nào? ➩ Thiên nhiên, cảnh quan hùng vĩ, * Vòng mảnh ghép (12 phút) tươi đẹp, đặc biệt tại Đồng Tháp - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành Mười. nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III mới & giao b. Nét văn hoá ở Đồng Tháp Mười
  14. nhiệm vụ mới: b.1 Văn hóa ẩm thực 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng - Món đặc trưng mùa nước là cá linh và chuyên sâu? bông điên điển. 2. Tác giả của bài du kí đã lựa chọn, - Được thiết đãi món: cá linh kho tộ và giới thiệu những gì để làm nổi bật màu bông điên điển xào tôm. sắc riêng của Đồng Tháp Mười? - Tác giả đã trân trọng gọi là “quốc hồn 3. Qua đó, con hiểu thêm điều gì về tình quốc tuý”, miệt mài ăn, ăn thưởng thức. cảm của nhà văn dành cho vùng đất này. B2: Thực hiện nhiệm vụ b.2 Văn hóa kiến trúc * Vòng chuyên sâu * Gò Tháp. HS: - Khu gò rộng khoảng 5 000 mét vuông - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả và cao hơn khoảng 5 mét so với mực ra phiếu cá nhân. nước biển, nằm giữa rốn Đồng Tháp - Thảo luận nhóm 6 phút và ghi kết quả Mười. ra phiếu học tập nhóm (phần việc của - Người ta khai quật được một di tích nhóm mình làm). nền gạch cổ có khoảng 1500 năm trước - Trình bày ra giấy A1. và được công nhận là di tích quốc gia. Nếu dạy online có thể dùng padlet / - Là đại bản doanh của cụ Thiên hộ phần mềm làm SĐTD, Dương và Đốc binh Kiều - hai vị anh GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). hùng chống thực dân Pháp. Là căn cứ * Vòng mảnh ghép (7 phút) địa chống Mỹ cứu nước của cách mạng HS: Việt Nam. - 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm * Tháp Sen được chọn để xây dựng ở trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở đây như cách tôn vinh sen Đồng Tháp vòng mảnh ghép. Mười. - 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn ➩ Cung cấp kiến thức lịch sử về vùng thành những nhiệm vụ còn lại. đất Đồng Tháp Mười. GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). c. Con người nơi Đồng Tháp Mười B3: Báo cáo, thảo luận - Người dân vui vẻ, hiền lành, năng GV: động,... sống chung với nhịp nhàng - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên nước kiệt, nước ròng, những câu vọng trình bày. cổ. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). - Thành phố vừa trẻ trung vừa hiện đại, HS: có gu kiến trúc, vừa mềm vừa xanh, cứ - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. nao nao câu hò,... - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
  15. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục tiếp theo. - HS liệt kê các yếu tố làm nên màu sắc riêng của Đồng Tháp Mười mà tác giả đoạn trích du kí kể đến: nước lũ, tràm chim, món ăn cá linh và bông điên điển, sen, khu di tích Gò Tháp. Nhiệm vụ 2: 2. Tình cảm của tác giả khi viết về Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Đồng Tháp Mười - Kĩ thuật Trình bày 1 phút. - Người viết từ ngỡ ngàng đến tiếc nuối. - Câu hỏi: Qua VB, tác giả đã bộc lộ - Tận hưởng, trân trọng khi thưởng thức những tình cảm, cảm xúc gì về vùng đất món ăn. này? Tìm những chi tiết thể hiện tâm - Choáng ngợp trước vẻ đẹp, sự kiêu trạng, tình cảm của tác giả? hãnh của sen tại Đồng Tháp Mười. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Mở mang, đem đến thông tin về lịch Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sử cho người đọc chứ không chỉ kiến hiện nhiệm vụ thức địa lí. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Cảm nhận về thành phố, cuộc sống về Dự kiến sản phẩm: đêm trước khi ra về. - Người viết ngỡ ngàng về khái niệm ➩ Nhiều cảm xúc đan xen: ngỡ ngàng, tràm chim. choáng ngợp, tận hưởng, tiếc nuối,... - Sự tiếc nuối khi không có nhiều thời Tác giả trân trọng chuyến đi tìm hiểu về gian: Trong khi chúng tôi thì chỉ có một vùng đất mới này. ngày cưỡi xe, mà lại muốn đi nhiều, thấy nhiều, chiêm ngưỡng nhiều,... - Tận hưởng, trân trọng khi thưởng thức món ăn. - Choáng ngợp trước vẻ đẹp, sự kiêu hãnh của sen tại Đồng Tháp Mười. - Mở mang, đem đến thông tin về lịch sử cho người đọc chứ không chỉ kiến thức địa lí. - Cảm nhận về thành phố, cuộc sống về đêm trước khi ra về. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
  16. NV3: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật a) Mục tiêu: Giúp HS - Khái quát được nội dung và nghệ thuật của bài học b) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Tổng kết - Chia nhóm lớp theo bàn 1. Nghệ thuật - Tổ chức cho HS khái quát lại nội dung - Ngôi kể thứ nhất và nghệ thuật của bài trên “Cây trí tuệ” - Sự kiện chân thực, có chọn lọc - Giao nhiệm vụ nhóm: 2. Nội dung + HS đọc lại kiến thức vừa học. - Kể lại chuyến đi thăm vùng Đồng + Viết những từ khoá/ Câu ngắn khái Tháp Mười, giới thiệu các nét đặc trưng quát lại nội dung và nghệ thuật của bài cảnh quan, các món văn và con người vào giấy note hình lá cây. của vùng đất giàu đẹp này. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Thể hiện niềm yêu mến, tự hào về vẻ HS: đẹp thiên nhiên và con người ĐTM. - Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy. - Làm việc nhóm 5’ - GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: - Dán phần viết của mình lên cây trí tuệ. GV: - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. - Chốt kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên - Đặc điểm cảnh quan thiên nhiên giao bài tập cho HS. - Những sản vật đặc trưng 1. Từ văn bản “Đồng Tháp Mười - Món ăn do điều kiện địa lí, thổ mùa nước nổi, theo em, bài du kí về một nhưỡng mang lại vùng đất mới cần chú ý giới thiệu những - Con người gì?” 2. Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung của bài học. 3. Nếu được đi thăm Đồng Tháp
  17. Mười, em sẽ đến nơi nào nêu trong bài du kí? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao bài tập cho HS. - HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận: - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ) 1. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết, video giới thiệu về những cảnh đẹp nơi em đang sinh sống. 2. Tìm hiểu về loại hình du lịch mới ngày nay với tên gọi “du lịch sinh thái”, du lịch ở vùng miền Tây Nam bộ được gọi là “du lịch miệt vườn”, về vùng Đồng Tháp Mười, Nam Bộ. - Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp. B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet B3: Báo cáo, thảo luận GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm. HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có).
  18. - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết tiếp theo thực hành Tiếng Việt. ******************** TIẾT 38,39: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Thu thập, sưu tầm những từ mượn được sử dụng thông dụng trong cuộc sống. - Năng lực nhận diện từ đa nghĩa, đa âm, từ mượn trong văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nguồn gốc và nghĩa của từ. - Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp. 2. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. Trân trọng giữ gìn vẻ đẹp và sự trong sáng của Tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Tranh ảnh, video về tác giả - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - ăn hỏi, ăn nói, bữa ăn, thức ăn, ăn cắp, ăn GV chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò mòn, ăn trộm, đồ ăn, ăn tết, ăn cưới, ăn mòn, chơi: Ai nhanh hơn? ăn ảnh, - Cho động từ là “ăn”. ăn than, ăn bám, ăn chơi, ăn gian, ăn học, ăn - Nhiệm vụ: tìm những từ ghép với từ khách, “ăn” để tạo thành từ mới có nghĩa. - Nhóm nào tìm được nhiều hơn nhóm đó chiến thắng. Tổ nào tìm được nhiều nhất sẽ chiến thắng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
  19. + HS tìm + GV: quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm + GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau + GV: nhận xét, đánh giá và giới thiệu Tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng, người viết có thể sử dụng cách nói đa nghĩa để biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của mình. Bên cạnh những ngôn ngữ vốn có của dân tộc, cha ông ta còn sử dụng ngôn ngữ mượn từ nước ngoài, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn a. Mục tiêu: Nắm được cách xác định từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: I. Lí thuyết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Từ đa nghĩa - GV yêu cầu HS: + Dựa vào hiểu biết thực tế, hãy xác định nghĩa của từ “ăn”? (sử dụng kết quả trò chơi ở phần khởi động). + Từ “ăn” là từ đa nghĩa, vậy em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? - Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở - HS tiếp nhận nhiệm vụ lên. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành nhiệm vụ. - Trong tiếng Việt, từ “ăn” có hơn 10 nghĩa, VD: Ăn: Hành động đưa thức ăn vào cơ thể qua miệng. HS giải nghĩa 1 số từ đã tìm được ở phần khởi động như ăn tết, ăn mòn, ăn cưới, ăn ảnh, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm, thảo luận. - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
  20. - GV bổ sung: Từ “ăn” có hơn 10 nghĩa, như vậy, các từ cùng có từ “ăn” như ăn cơm, ăn tết, tàu ăn than được gọi là từ đa nghĩa. NV2: 2. Từ đồng âm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Từ đồng âm là những từ có cách GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”. phát âm và viết chữ giống nhau GV trình chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và đoán nhưng có nghĩa khác nhau. xem đó là từ gì. HS đoán đúng được cộng điểm. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV đặt ra câu hỏi: Em hãy so sánh nghĩa của từ chỉ bộ phận cơ thể người trong ví dụ trên so với nghĩa gốc của chúng. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS chơi theo lớp. - HS nào đoán đúng được cộng điểm. - Dự kiến sản phẩm: + Phần trò chơi: lưỡi kéo, mắt na, cổ chai, miệng bát, tay súng. + Phần giải nghĩa từ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm, thảo luận. - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. - GV bổ sung: NV3: 3. Từ mượn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Khái niệm: Từ mượn là những từ - GV gới thiệu: bên cạnh từ thuần Việt, trong vốn mượn tiếng nước ngoài để biểu thị ngôn ngữ của chúng ta còn có từ mượn. Chúng ta những sự vật, hiện tượng, đặc cùng tìm hiểu qua ví dụ sau. điểm mà tiếng Việt chưa có từ - GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu: thích hợp để biểu thị. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành - Phân loại: