Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 87 trang tulinh 05/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_33_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 33 Ngày soạn: 02/05/2023 Tiết 130,131.THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép, sử dụng được dấu này khi viết, biết lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu. 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Tạo không khí cho tiết học, huy động kiến thức nền của HS về đề tài sẽ học, giới thiệu bài học. b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) *Định hướng Cách 1: GV kể câu chuyện (chiếu màn hình), định hướng - Điều gì khiến em học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi. cười khi đọc câu Mất rồi, cháy! chuyện: Câu trả lời Một người sắp đi chơi xa, dặn con: cộc lốc, tưởng ăn - Hễ có ai tới thì đưa cái giấy này cho họ. nhập với câu trả lời Ðứa bé bỏ tờ giấy vào túi áo. Cả ngày không thấy ai đến. nhưng thực chất lại Tối, sẵn có ngọn đèn, nó lấy ra xem, chẳng may vô ý để được hiểu theo tờ giấy cháy mất. nghĩa khác, dẫn đến Hôm sau, có người đến hỏi: hiểu lầm của nhân - Thầy cháu có nhà không? vật. Sực nhớ đến tờ giấy, nó buồn rầu đáp: - Bài học rút ra từ - Mất rồi! câu chuyện:
  2. Ông khách giật mình, hỏi: + Dùng từ ngữ, nói - Mấy bao giờ? năng rõ ràng, phù - Tối hôm qua. hợp với nội dung, - Sao mà mất? hoàn cảnh giao tiếp. - Cháy! + ?Điều gì khiến em cười khi đọc câu chuyện này? ?Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Cách 2: GV đưa ra 1 số hình ảnh về việc sử dụng từ ngữ trong cuộc sống hàng ngày (các biển hiệu, biển quảng cáo, ). HS nhận xét. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. GV giới thiệu: Trong giao tiếp nói chung, trong việc tạo lập văn bản nói riêng, việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu có một vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin đến người đọc. Vì sao lại như vậy, làm thế nào để có sự lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu phù hợp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được yêu cầu sử dụng từ ngữ, cấu trúc câu khi tạo lập văn bản. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Lựa chọn từ ngữ B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tìm hiểu ngữ liệu - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ * Văn bản “Phạm Tuyên và ca khúc thống câu hỏi: mừng chiến thắng”: 1. Tìm các từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh - Từ ngữ: nhạc phẩm, bài hát, cánh
  3. vực âm nhạc được sử dụng trong bài viết nhạc sĩ, bản hợp xướng, “Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến - Đặc điểm, tính chất: thắng”? Các từ ngữ đó phù hợp với đề + phù hợp với đề tài (về văn hóa), thể tài, tính chất và bạn đọc của bài viết như hiện rõ chủ đề (quá trình sáng tác bài thế nào? hát) 2. Tìm các từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh + thể hiện tính chất trang trọng, gần vực bóng đá được sử dụng trong bài viết gũi “Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến + phù hợp với đối tượng độc giả làm thắng?”. Các từ ngữ đó phù hợp với đề nghệ thuật trong lĩnh vực âm nhạc và tài, tính chất và bạn đọc của văn bản như đối tượng khác thuộc nhiều lứa tuổi, thế nào? ngành nghề, tầng lớp, vùng miền, 3.Từ kiến thức trên, theo em, cần chú ý * Văn bản “Điều gì giúp bóng đá điều gì khi sử dụng từ ngữ? Việt Nam chiến thắng?”: B2: Thực hiện nhiệm vụ - Từ ngữ: bóng đá Việt Nam, “thống HS: Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu trị”, đội tuyển bóng đá nam, vô địch hỏi AFF Cup, thi đấu, sân đấu, khát khao, Nhóm lẻ: trả lời câu hỏi 1 quyết tâm giành chiến thắng, Nhóm chẵn: trả lời câu hỏi 2 - Đặc điểm, tính chất: Sau đó cả lớp cùng thảo luận câu hỏi 3. + phù hợp với đề tài (về văn hóa), thể GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ hiện rõ chủ đề (nguyên nhân chiến (nếu HS gặp khó khăn). thắng của bóng đá Việt Nam) B3: Báo cáo, thảo luận + thể hiện tính chất tươi vui, sôi nổi, HS: GV gọi HS trình bày kết quả tự hào GV: Yêu cầu các cặp đôi khác nhận xét, + phù hợp với đối tượng độc giả là bổ sung. người hâm mộ, yêu thích thể thao B4: Kết luận, nhận định (GV) 2. Kết luận - Nhận xét và chốt lại một số kiến thức. - Bên cạnh yêu cầu sử dụng từ ngữ đúng nghĩa, việc dùng từ ngữ còn phải phù hợp với yêu cầu thể hiện nghĩa của văn bản. Cụ thể là: - Sử dụng từ ngữ: + phù hợp với đề tài của văn bản (về văn hóa, giáo dục hoặc thể thao, kinh tế, môi trường ); + phù hợp với tính chất của loại văn bản (VB hành chính sử dụng từ ngữ phải trang trọng; thư từ sử dụng từ
  4. ngữ thân mật, phù hợp với quan hệ giữa người viết và người đọc; văn bản giải trí sử dụng từ ngữ vui tươi, giàu hình ảnh ); + phù hợp với bạn đọc (người già hay người trẻ; người hâm mộ thể thao hay người quan tâm đến các vấn đề xã hội ) II. Lựa chọn cấu trúc câu B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tìm hiểu ngữ liệu - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc a. - Trạng ngữ: Một lần, khi được hỏi nhóm thông qua hệ thống câu hỏi về thời gian sáng tác bài hát Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: - Tác giả không cần nêu đích xác ngày “Một lần, khi được hỏi về thời gian sáng tháng: vì thông tin được nêu không tác bài hát, ông cười trả lời: “Tôi viết đòi hỏi/yêu cầu phải chính xác về thời trong hai tiếng cộng cả cuộc đời! Bởi nếu gian, không gian. không sống những ngày gian khổ, không b. - Trạng ngữ: trong hai tiếng cộng nuôi khát vọng giải phóng dân tộc, làm cả cuộc đời sao cảm xúc có thể vỡ òa cùng ngày chiến - Vị trí: cuối câu thắng. Để có được như ngày hôm nay, - Công dụng: chỉ thời gian chúng ta đã phải đổi bằng máu và nước - Mối quan hệ của trạng ngữ với mắt.” (Nguyệt Cát) những câu tiếp theo: a. Tìm trạng ngữ của câu mở đầu đoạn + TN: chỉ kết quả văn (“Một lần, khi được hỏi về thời gian + Những câu tiếp theo: chỉ nguyên sáng tác bài hát, ông cười trả lời”) và nhân, giải thích rõ hơn nội dung cho biết: Vì sao tác giả không cần nêu (thông tin) được nêu ở trạng ngữ. đích xác ngày tháng như trong các văn - Tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc bản “Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc câu: giúp thông tin cung cấp được rõ lập”, “Diễn biến chiến dịch Điện Biên ràng, trong bài viết. Phủ” (sách Ngữ văn 6, tập một, trang 90, 94)? 2. Kết luận b. Tìm trạng ngữ trong câu thứ hai của - Bên cạnh yêu cầu đặt câu đúng ngữ đoạn văn (“Tôi viết trong hai tiếng cộng pháp, việc đặt câu còn phải phù hợp cả cuộc đời!”) và cho biết: với yêu cầu thể hiện nghĩa của văn - Vị trí và công dụng của trạng ngữ trong bản. Cụ thể là: câu? - Đặt câu phù hợp với tính chất của - Trạng ngữ và những câu tiếp theo có loại văn bản. Ví dụ: Văn bản hành
  5. mối quan hệ với nhau như thế nào? (Nội chính, thư từ có những quy ước về dung trạng ngữ đó được giải thích ở cách viết; văn bản truyện dân gian những câu tiếp theo như thế nào?) thường mở đầu bằng những câu giới - Việc lựa chọn cấu trúc câu này có tác thiệu sự tồn tại của đối tượng, kiểu: dụng như thế nào? (Cách viết này phù “Ngày xửa ngày xưa có ”. hợp với yêu cầu thể hiện nghĩa của văn - Việc lựa chọn cấu trúc câu cũng cần bản (trình bày sự kiện theo quan hệ phù hợp với ngữ cảnh (tức là phù hợp nguyên nhân – kết quả) như thế nào?) với những câu đứng trước và đứng c. Từ kiến thức trên, theo em, cần chú ý sau) để tạo thành một mạch văn thống điều gì khi lựa chọn cấu trúc câu? nhất, đồng thời không lặp cấu trúc, B2: Thực hiện nhiệm vụ gây nhàm chán. HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Nhóm lẻ: trả lời câu hỏi a Nhóm chẵn: trả lời câu hỏi b Sau đó cả lớp cùng thảo luận câu hỏi c. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố, mở rộng kiến thức, trau dồi kĩ năng đã học b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thông Bài tập 1: qua hệ thống bài tập 1. - Các từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh vực Bài tập 1. (Bài tập ngoài sgk) Đọc âm nhạc được sử dụng trong đoạn trích: đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: hành khúc, nhạc sĩ Văn Cao, nốt nhạc, Tiến “(1) Cũng lời Văn Cao kể, đấy là quân ca một đêm mùa đông giá buốt của Hà - Đặc điểm, tính chất: Nội 1944. (2) Buổi chiều, ông đi dọc + phù hợp với đề tài (về văn hóa), thể hiện đường phố qua ga Hàng Cỏ (nay là rõ chủ đề (quá trình sáng tác bài “Tiến quân
  6. ga Hà Nội), qua Hàng Bông rồi ra ca”) Bờ Hồ. (3) Ông vừa đi vừa ngẫm + thể hiện tính chất trang trọng, gần gũi nghĩ tìm ý cho bản hành khúc mà tổ + phù hợp với đối tượng độc giả làm nghệ chức vừa giao trách nhiệm. (4) Hiện thuật trong lĩnh vực âm nhạc và đối nhiều thực đập vào mắt ông là những tốp tượng khác thuộc các lứa tuổi, ngành nghề, người đói khổ từ nông thôn tràn về tầng lớp, vùng miền, khác nhau Hà Nội, là ánh mắt của bé gái chừng 2. Phân tích tính mạch lạc, khoa học trong ba tuổi, là ngọn lửa tím sẫm bập cách trình bày của đoạn văn được thể hiện bùng trong hốc mắt mọi người. (5) trong các câu (1), (2), (3), (4), (5). (Chú ý Đêm ấy, về căn gác nhỏ số 171 phố mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa Mông-gơ-răng (nay là 45 Nguyễn các câu, cách dùng từ ngữ thay thế.) Thượng Hiền), nhạc sĩ Văn Cao đã * Mối quan hệ nguyên nhân – kết quả viết nốt nhạc đầu tiên cho bản hành - (1): nguyên nhân – (2,3,4,5): kết quả khúc. (6) Cũng phải mất rất nhiều - (2): nguyên nhân – (3): kết quả ngày, bản hành khúc cho một dự báo - (3): nguyên nhân – (4): kết quả mới hoàn chỉnh. (7) Do đang trong - (3), (4): nguyên nhân – (5): kết quả thời kỳ hoạt động bí mật, “Tiến quân đoạn văn mạch lạc ca” được ghi tên tác giả bằng mật * Thay thế từ ngữ danh Anh Thọ.” - “ông” (câu 2,3,4) thế cho Văn Cao (câu (Theo Nguyễn Thụy Kha – “Nhạc sĩ 1); đêm ấy (câu 5) thế cho “một đêm mùa Văn Cao và Tiến quân ca” - Thứ đông giá buốt của Hà Nội 1944” (câu 1) Hai, 17 - 08 - 2015, nhandan.vn) đoạn văn trình bày khoa học, tránh lặp 1.Tìm các từ ngữ chuyên dùng trong từ lĩnh vực âm nhạc được sử dụng Bài tập 2: trong đoạn trích trên? Các từ ngữ đó * Hình thức phù hợp với đề tài, tính chất và bạn - đoạn văn (khoảng 4 – 5 dòng) đọc của bài viết như thế nào? - mạch lạc, lời văn trong sáng, tự nhiên, 2. Phân tích tính mạch lạc, khoa học giàu cảm xúc trong cách trình bày của đoạn văn * Nội dung được thể hiện trong các câu (1), (2), - Cảm xúc: thích thú, xúc động (3), (4), (5). (Chú ý mối quan hệ - Lí do: nguyên nhân – kết quả giữa các câu, + Nội dung buổi biểu diễn cách dùng từ ngữ thay thế.) + Phong cách biểu diễn của nghệ sĩ Bài tập 2. (Bài tập 4 sgk/98) Viết + Trang trí sân khấu một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 + dòng) nói về cảm xúc của em khi xem một buổi biểu diễn văn nghệ
  7. hoặc một cuộc thi thể thao. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài tập trong PHT, xác định yêu cầu của đề bài, suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Bài tập 1. Làm việc nhóm đôi + Bài tập 2. Làm cá nhân GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: - Đại diện 01 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung bài tập 1 - 01 HS lên bảng viết bài (đọc bài trước lớp). HS khác nhận xét, bổ sung bài tập 2 GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) *Định hướng Đề tài: Chào mừng kỉ niệm ngày giải phóng miền 1. Đề tài: Nam 30/4 và ngày quốc tế lao động 1/5, liên đội - Học tập TNTP nhà trường phát động phong trào làm Tập - Trải nghiệm sáng tạo san. Hãy viết một văn bản thông tin tham gia sự - Sinh hoạt tập thể kiện có ý nghĩa này. - - Bước 1: Lựa chọn đề tài 2. Đối tượng tham gia - Bước 2: Viết tiêu đề, sa pô - Tập thể của lớp - Bước 3: Tìm ý, lập dàn ý bài viết, tìm hình ảnh - Cá nhân minh họa 3. Hình thức: kênh chữ, kênh - Bước 4: Viết bài, lựa chọn hình thức trình bày hình - Bước 5: Đọc, sửa chữa (nếu cần) (Làm tại lớp theo nhóm: Bước 3,4 (một phần của
  8. bài viết). Còn lại về nhà) B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Ôn lại và nắm chắc kiến thức đã học - Hoàn thiện bài tập. Lập kế hoạch và thực hiện tốt bài tập vận dụng - Soạn bài: Những phát minh tình cờ và bất ngờ *************************** BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN Tiết 132. NHỮNG PHÁT MINH “TÌNH CỜ VÀ BẤT NGỜ” I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai, ), nội dung (đề tài, vấn đề, ý nghĩa, ) của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. 2. Về phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân hậu, bao dung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập
  9. a. Mục tiêu: Tạo không khí cho tiết học, huy động kiến thức nền của HS về đề tài sẽ học, giới thiệu bài học. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Mỗi hình ảnh dưới đây gợi cho em những liên tưởng nào về trải nghiệm của mỗi bản thân? (hình ảnh đó là gì? Tôi đã có những trải nghiệm nào với các vật được gợi ra từ hình ảnh đó?) 2. Thử đoán xem tác giả “phát minh” ra chúng là người như thế nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. GV giới thiệu bài học: Các con có bao giờ thắc mắc vì sao cái này, hay cái kia lại xuất hiện không? Đôi khi mọi thứ con người sáng chế ra đều xuất phát từ một ý tưởng “tình cờ” và “bất ngờ” nào đó đấy. Hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu nhé! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai, ), nội dung (đề tài, vấn đề, ý nghĩa, ) của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Đọc văn bản và chú thích - GV hướng dẫn đọc văn bản và chú b. Tìm hiểu chung về văn bản:
  10. thích, chơi trò chơi nối từ để giải thích - Xuất xứ: đăng trên khoahoc.tv các chú thích cần lưu ý. - Thể loại: văn bản thông tin - HS thảo luận cặp đôi trong 2 phút về - Bố cục: phiếu học tập số 1 (đã chuẩn bị ở nhà); + Phần 1 (từ đầu đến “hơn bao giờ sau đó trình bày trước lớp. hết”): Giới thiệu chung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: + Phần 2 (còn lại): Liệt kê các phát 1. a) Nhan đề của văn bản có điều gì đặc minh biệt (từ ngữ, dấu câu)? Nhan đề giúp người đọc có thể dự đoán nội dung của văn bản là: b) Sa pô của văn bản có điều gì đặc biệt (từ ngữ, dấu câu, )? Sa pô của văn bản có tác dụng gì? 2. Văn bản trình bày thông tin bằng phương tiện nào (chữ viết, âm thanh, hình ảnh, )? 3. Nội dung của văn bản được chia thành mấy mục? Cách trình bày thông tin trong mỗi mục có điều gì đáng chú ý? 4. Đọc văn bản xong, em có thấy những phát minh được trình bày là “tình cờ và bất ngờ” không? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi ở nhà. Tại lớp, HS thảo luận cặp đôi trong vòng 2 phút. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: GV gọi 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận. GV: Yêu cầu các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt lại một số kiến thức.
  11. II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đoạn 1: Giới thiệu chung HS làm việc nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Giới thiệu chung về tính chất “tình 1. Nội dung chính của đoạn mở đầu là gì? cờ và bất ngờ” của một số phát minh 2. Những từ nào được đưa vào dấu ngoặc sắp được trình bày. kép, giải thích nghĩa của các từ đó và nêu - “Huyền thoại”: câu chuyện không có công dụng của dấu ngoặc kép được sử thật, mang vẻ thần bí, kì lạ, hoàn toàn dụng trong trường hợp này? do tưởng tượng. B2: Thực hiện nhiệm vụ - “Vô tình”: không chủ định, không cố HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi ý GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ - “Tình cờ”: không liệu trước, không (nếu HS gặp khó khăn). biết trước mà xảy ra. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Đoạn 2: Những phát minh “tình GV chia lớp thành nhóm 4 học sinh, trả cờ và bất ngờ” lời câu hỏi 2 SGK trang 101. * Cách trình bày: Tên phát Nguyên Kết quả - Nhà phát minh minh nhân - Mục đích ban đầu (người - Diễn biến và kết quả phát minh) Thông tin đầy đủ, dễ hiểu, dễ quan sát. * Các phát minh: Tên Nguyên Kết quả phát nhân B2: Thực hiện nhiệm vụ minh – HS: Thảo luận nhóm đôi (5 phút) Người GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ phát (nếu HS gặp khó khăn). minh B3: Báo cáo, thảo luận 1. Đất - G. Mác - Một loại HS: Trình bày mỗi nhóm 2 phút. nặn Vích-cơ bị đồ chơi GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. (Giô-sép thua lỗ (do cho trẻ B4: Kết luận, nhận định (GV) Mác người dân em với - Nhận xét, chốt kiến thức. Vích- dùng ga thay nhiều
  12. cơ). đất sét làm màu sắc chất đốt). hấp dẫn - G. Mác ra đời. Vích-cơ nhớ - Công ti lại bài học của G. chị dạy về Mác việc sử dụng Vích-cơ chất bột nhão thu về để mô phỏng hàng triệu độ dẻo của đô la. đất sét. 2. Kem - Ep-po-xơn - Kem que vô tình dùng que ra (Ep-po- chiếc que đời, trở xơn). trộn bột soda thành sản khô và nước phẩm bán lại với nhau chạy nhất trong một cái mọi thời cốc để đùa đại khi hè nghịch và để đến. quên ngoài trời. 3. Lát - Khách hàng - Lát khoai tây liên tục gửi khoai tây chiên trả lại món chiên ra (Cram). ăn đã phục đời, được vụ, yêu cầu nhiều phải thái lát người mỏng và yêu thích, giòn hơn đặt mua. nữa. - Cram đã mất bình tĩnh, cắt lát khoai mỏng đến nỗi không thể
  13. mỏng hơn và chiên chúng khô cứng. 4. Giấy - Xin-vơ tạo - Giấy nhớ ra một chất nhớ ra (Xin- dính tạm đời vơ). trong phòng - Năm thí nghiệm 1980 trở nhưng không nên phổ biết ứng biến. dụng. - Đồng nghiệp của Xin-vơ không tìm ra cách gì để dán một số giấy tờ lên cuốn sách hợp ca. - Hai ý tưởng lớn gặp nhau. Các phát minh trên đều xuất phát từ những nhu cầu thiết thực và đem lại kết quả tốt cho người sử dụng. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nội dung: HS khái quát nội dung của văn bản và - Những phát minh “tình cờ và bất hình thức đặc sắc của nó. ngờ” trong lịch sử. B2: Thực hiện nhiệm vụ 2. Hình thức: HS: Làm việc nhóm đôi và trả lời - Bố cục khoa học và rành mạch: GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ Dùng kiểu chữ in đậm và cách đánh số (nếu HS gặp khó khăn). đề mục, dùng số liệu và hình ảnh nổi B3: Báo cáo, thảoluận bật. HS: Trình bày - Sử dụng các từ ngữ chuyển nghĩa GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. mang tính biểu cảm cao. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Cách trình bày thông tin theo quan
  14. - Nhận xét và chốt kiến thức. hệ nhân - quả. - Các yếu tố như nhan đề, Sapo, Đề mục, hình ảnh,.... trong văn bản có tác dụng giúp người đọc nắm bắt được nội dung chính, minh chứng cho nội dung đồng thời cũng là một cách để thu hút, lôi cuốn người đọc. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. Những Phạm Điều gì 2. Chỉ ra sự khác nhau trong cách phát minh Tuyên và giúp bóng trình bày thông tin giữa văn bản “tình cờ và ca khúc đá VN “Những phát minh tình cờ và bất bất ngờ” mừng chiến chiến thắng ngờ” và hai văn bản “Phạm Tuyên thắng và ca khúc mừng chiến thắng”, Sử dụng Trình bày Trình bày “Điều gì giúp bóng đá VN chiến phương thông tin thông tin thắng”? Cách trình bày của mỗi văn pháp trình theo trình nguyên bản phù hợp với mục đích của văn bày thông tự nguyên nhân – kết bản như thế nào? tin theo kiểu nhân – diễn quả nhưng 3. Trong số những phát minh được tóm tắt, liệt biến – kết theo trình tự nhắc đến trong văn bản, em thích kê nội dung quả ngược, phát minh nào nhất? Vì sao? cần thông trình bày B2: Thực hiện nhiệm vụ tin kết quả HS: Làm việc cá nhân và trả lời trước rồi lí GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ giải nguyên trợ (nếu HS gặp khó khăn). nhân. B3: Báo cáo, thảoluận Cách trình bày của mỗi văn bản phù hợp HS: Trình bày với mục đích của văn bản: GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - PT và ca khúc mừng chiến thắng: Trình B4: Kết luận, nhận định (GV) bày thông tin về quá trình ra đời của ca - Nhận xét và chốt kiến thức. khúc “Như có Bác trong ngày đại thắng” qua lời kể và hồi tưởng của nhạc sĩ Phạm Tuyên, văn bản trình bày thông tin theo
  15. trình tự thời gian. - Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng: Trình bày kết quả trước để nhấn mạnh thành công vang dội của bóng đá Việt Nam trong năm 2019, thành công đó có những nguyên nhân sâu xa được lí giải ngay sau đó. - Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”: Tóm lược sự ra đời của các phát minh bằng phương pháp tóm tắt, liệt kê. Vì nội dung văn bản đề cập đến nhiều phát minh nên cần sử dụng tóm tắt, liệt kê để đảm bảo ngắn gọn, dễ nhớ. 3. HS tự trình bày, ví dụ: - Em thích nhất là phát minh kem que, vì đây là sản phẩm quen thuộc, khoái khẩu với trẻ em. - Em thích nhất là phát minh khoai tây chiên, vì đây là món ăn vặt rất thú vị. - Em thích nhất là phát minh đất nặn, vì sản phẩm này rất tiện lợi giúp chúng em sáng tạo mĩ thuật. - Em thích nhất phát minh giấy nhớ, vì sản phẩm giúp ích cho em trong quá trình tích luỹ và ghi nhớ kiến thức khi học bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. HS xem video và thực hiện tại nhà các sản phẩm, sau đó chia sẻ với các bạn trong lớp, có hình ảnh hoặc video minh hoạ: - Tự làm kem - Tự làm các sản phẩm từ đất nặn - Tự làm khoai tây chiên
  16. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. ************************* CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 34, 35 Ngày soạn: 06/05/2023 Tiết 133. VIẾT: TÓM TẮT VĂN BẢN THÔNG TIN I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Tóm tắt được văn bản thuật lại một sự kiện. - Viết được biên bản ghi chép về một vụ việc hay một cuộc họp, thảo luận 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Tạo không khí cho tiết học, huy động kiến thức nền của HS về đề tài sẽ học, giới thiệu bài học. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
  17. GV cho HS chuẩn bị ở nhà, HS làm việc theo nhóm hoặc cá nhân: Sưu tầm văn bản thông tin trên các phương tiện thông tin như báo giấy, báo mạng, HS có thể giới thiệu nhanh trước lớp văn bản mình sưu tầm được, đặc điểm của văn bản thông tin thể hiện trong văn bản đó. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. GV giới thiệu: Trong cuộc sống chúng ta sẽ bắt gặp nhiều văn bản thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vậy làm cách nào chúng ta có thể tóm tắt văn bản thông tin đó và chia sẻ với mọi người. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: - Khái niệm tóm tắt một văn bản thông tin. - Trình tự các bước tóm tắt một văn bản thông tin. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. Định hướng B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Thế nào là tóm tắt văn bản thông GV: Yêu cầu văn bản cầu học sinh quan tin? sát phần ví dụ về văn bản thông tin “Điều - Là nêu ngắn gọn nội dung chính của gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?” một văn bản thông tin nào đó. nguyên bản và 2 bản tóm tóm tắt theo b. Trình tự tóm tắt: cách thông dụng và trình bày bằng sơ đồ. - Xác định thông tin chính của văn bản - GV yêu cầu 1-2 học sinh đọc 2 bài mẫu (thường nêu ở nhan đề và các đề mục tóm tắt văn bản thông tin: “Điều gì giúp lớn của văn bản) bóng đá Việt Nam chiến thắng?” - Xác định các thông tin cụ thể của
  18. - Em nhận xét gì về sự giống và khác mỗi đoạn hoặc phần trong văn bản nhau của 2 văn bản trên? (nếu văn bản có nhiều tiêu đề nhỏ thì - Thế nào là tóm tắt văn bản thông tin? các thông tin cụ thể thường nằm ở các - Để tóm tắt văn bản thông tin, có thể tiến tiêu đề ấy); giữ nguyên các mốc thời hành theo trình tự nào? gian hoặc giữ lại những mốc thời gian B2: Thực hiện nhiệm vụ quan trọng. HS: Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - Kết nối các thông tin cụ thể và viết hỏi thành bản tóm tắt theo cách thông Nhóm lẻ: trả lời câu hỏi 1 dụng hoặc trình bày bằng sơ đồ Nhóm chẵn: trả lời câu hỏi 2 Sau đó cả lớp cùng thảo luận câu hỏi 3. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bài mẫu: “Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?” Giống nhau: Về nội dung, sự việc. Khác nhau: Văn bản chưa được tóm tắt có dung lượng dài hơn và ngược lại. B3: Báo cáo, thảo luận HS: GV gọi HS trình bày kết quả GV: Yêu cầu các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt lại một số kiến thức. 2. Thực hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Chuẩn bị - Đọc kĩ văn bản “Những phát minh a. Chuẩn bị: “tình cờ và bất ngờ””. Yêu cầu 1 học sinh đọc lại văn bản: - Có thể tóm tắt theo hai cách: thông Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” dụng hoặc trình bày bằng sơ đồ. Lựa chọn cách tóm tắt văn bản: “Những b. Tìm ý phát minh “tình cờ và bất ngờ”” theo - Văn bản thuật lại những phát minh những cách nào? nào? Thứ tự của các thông tin ấy? b. Tìm ý: Dựa vào gợi ý trong SGK để - Ở mỗi phát minh: trả lời các câu hỏi. (GV chia nhóm HS + Tên phát minh là gì? thực hiện) + Tên nhà phát minh? + Mục đích ban đầu của phát minh là c. Viết gì? - Có thể tóm tắt văn bản thành một đoạn + Diễn biến và kết quả như thế nào? văn, trong đó sử dụng lời văn của em kết Vb: Những phát minh “tình cờ và hợp với việc sử dụng các từ ngữ chỉ thứ
  19. tự hoặc trình bày các thông tin chính của bất ngờ” văn bản theo một sơ đồ nhất định. + Những phát minh: Đất nặn, kem - Bản tóm tắt phải có đầy đủ các thông tin que, lát khoai tây chiên, giấy nhớ về nguyên nhân và kết quả của sự kiện. + Ở mỗi phát minh: B2: Thực hiện nhiệm vụ * Phát minh thứ nhất: HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - Tên phát minh: Đất nặn. Nhóm lẻ: trả lời câu hỏi a - Người phát minh: Giô-sép Mác Nhóm chẵn: trả lời câu hỏi b Vích-cơ người Mỹ. Sau đó cả lớp cùng thảo luận câu hỏi c. - Mục đích ban đầu: Chế tạo một loại GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ đất sét có công dụng loại bỏ các vết (nếu HS gặp khó khăn). đen do bò hóng gây ra trong những B3: Báo cáo, thảo luận căn nhà khi sử dụng than, củi để nấu HS: Trình bày nướng và sưởi ấm. - Diễn biến và kết quả: Vích-cơ nhớ GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. lại việc chị ông dạy cho về việc sử B4: Kết luận, nhận định (GV) dụng những chất bột nhão để mô - Nhận xét, chốt kiến thức. phỏng độ dẻo của đất sét. Năm 1957, ông đã biến thiết kế trên thành một loại đồ chơi cho trẻ em với nhiều màu sắc hấp dẫn, đó chính là đất nặn, từ đó mang lại cho công ti hàng triệu đô la Mỹ. * Phát minh thứ hai: - Tên phát minh: Kem que. - Người phát minh: Phrăng Ép-pơ- xơn, người Mỹ. - Mục đích ban đầu: Trong khi vui chơi cùng gia đình, cậu dùng chiếc que trộn bột soda khô và nước trong một chiếc cốc để đùa nghịch, sau đó bỏ quên hỗn hợp đó ở ngoài trời. - Diễn biến và kết quả: Sáng hôm sau Ép-pơ-xơn phát hiện hỗn đó trở thành một que kẹo băng. Và cậu đặt tên sản phẩm theo tên của mình. Năm 1923, Ép-pơ-xơn đã đăng kí bằng sáng chế cho thiết kế này, cũng là thời điểm đánh dấu sự ra đời của kem que. Đây là sản phẩm bán chạy nhất mọi thời đại mỗi khi mùa hè đến. * Phát minh thứ ba: - Tên phát minh: Lát khoai tây chiên.
  20. - Nhà phát minh: Gioóc- Crăm, đầu bếp tại một nhà hàng ở Xa-ra-tô-ga, Niu Oóc, nước Mỹ. - Mục đích ban đầu: Crăm khi ấy đang cố gắng phục vụ món khoai tây Pháp do một khách hàng đặt vào mùa hè 1853. - Diễn biến và kết quả: Khách hàng ấy liên tục gửi trả lại món ăn đã phục vụ, yêu cầu thái lát mỏng hơn và giòn hơn nữa. Crăm đã mất bình tĩnh, cắt lát khoai mỏng đến nỗi không thể mỏng hơn rồi chiên chúng cho đến khô và cứng nhất có thể. Nó trở thành món khoai tây chiên, được rất nhiều người thích và đặt mua. * Phát minh thứ tư: - Tên phát minh: Giấy nhớ. - Nhà phát minh: Xpen- xơ Xin-vơ và Át Phrai, họ cùng làm việc tại một phòng thí nghiệm. - Mục đích ban đầu: Năm 1968, Xin- vơ tạo ra một chất dính tạm trong phòng thí nghiệm nhưng không biết sử dụng nó vào việc gì. - Diễn biến và kết quả: Chất dính mà Xin-vơ tạo ra có thể đính một vật có trọng lượng nhỏ như một tờ giấy chẳng hạn lên trên đó mà khi dính hoặc bỏ đi khỏi bề mặt mà không làm hư hại gì cả. Hơn nữa độ dính của chất này kéo dài rất lâu nhưng ông vẫn chưa tìm ra được ứng dụng của nó. Vài năm sau, đồng nghiệp của ông là Át Phrai vốn đang bực tức vì không thể tìm ra cách gì để dán một số giấy tờ lên cuốn sách hợp ca của mình. Và từ đó, ý tưởng lớn gặp nhau, giấy nhớ được ra đời. Dù vậy, phải đến năm 1980, nó mới được dùng phổ biến. c. Viết - Có thể viết tóm tắt thành một đoạn văn, trong đó có dùng lời văn của em