Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 30+31 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 60 trang tulinh 05/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 30+31 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_3031_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 30+31 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 30,31 Ngày soạn: 08/4/2023 Tiết 117,118,119. ĐIỀU KHÔNG TÍNH TRƯỚC (Nguyễn Nhật Ánh) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của truyện ngắn. 2. Về phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân hậu, bao dung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. Tham khảo một số cách dưới đây: Cách 1: Yêu cầu HS nhắc lại những điểm cần chú ý khi đọc truyện ngắn hiện đại, những lưu ý đã học ở bài Bức tranh của em gái tôi. Cách 2: Yêu cầu HS nêu những thông tin tìm hiểu được về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và lựa chọn các thông tin cần thiết để bắt đầu bài học. Cách 3: Nêu vấn đề: Trong cuộc sống, em đã bao giờ ân hận vì hiểu nhầm lòng tốt của người khác (cha mẹ, thầy cô, bạn bè, ) chưa? Hãy kể vắn tắt lại chuyện ấy. Từ cách nêu vấn đề này, GV gợi dẫn vào bài học “Điều không tính trước” là một câu chuyện cảm động về sự hiểu
  2. nhầm ấy. Cách 4: Giải quyết tình huống: Em đang trong một trận bóng đá gay cấn. Tỉ số trận đấu hiện là 1 – 0 nghiêng về đội bạn. Đây rồi, bóng đã đến chân em ! Nhanh lên ! Cố lên !... sẽ san bằng tỉ số Bỗng “Toét !” tiếng còi phạt lỗi của trọng tài dành cho em vang lên. Em cả thấy như thế nào trong tình huống đó. Hãy thể nghiệm và chia sẻ. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của truyện ngắn. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc văn bản và chú thích - Hoạt động nhóm đôi để trao đổi về 2. Tác giả: phiếu học tập số 1 (đã giao HS chuẩn - Nguyễn Nhật Ánh (1955), quê Quảng bị ở nhà) trong vòng 2 phút sau đó Nam. trình bày theo cặp. - Là nhà văn hiện đại nổi tiếng với khối PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: lượng tác phẩm đồ sộ dành cho thiếu nhi. 1. Đọc thầm văn bản trong SGK, dừng 3. Tác phẩm: lại ở mỗi phần và ghi nội dung chính. - Thể loại: truyện ngắn - Phần 1: - Xuất xứ: 1988, in trong tập “Út Quyên - Phần 2: và tôi”. - Phần 3: - Ngôi kể thứ nhất. - Phần 4: - Nhân vật: tôi, Phước, Nghi. 2. Liệt kê các nhân vật trong truyện - Tóm tắt truyện. (gạch dưới nhân vật chính): 3. Ai là người kể chuyện? Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Dấu hiệu nào cho em biết đây là một truyện ngắn?
  3. 4. Nêu một ví dụ về lời người kể chuyện và lời nhân vật trong văn bản. 5. Ghi lại vắn tắt điều em tìm hiểu được về tác giả và tác phẩm này (xuất xứ, vị trí, ) B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. - GV bổ sung: Nguyễn Nhật Ánh là nhà văn rất thành công trong việc tái hiện và đưa người đọc trở về những năm tháng tuổi thơ dữ dội cùng với bè bạn, cùng với những thứ cảm xúc mơ hồ tuổi mới lớn mà bất cứ ai cũng đã từng trải qua. Ông được coi là “hiệp sĩ của tuổi thơ”. Ông tâm sự: “Tôi viết sách để kéo tuổi thơ trở về gần với mình”. Ông có rất nhiều tác phẩm liên tục là bestseller và được chuyển thể thành phim như Cô gái đến từ hôm qua, Mắt biếc, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Ông nhận được rất nhiều giải thưởng: Giải thưởng văn học trẻ hạng A, Được trao tặng huy chương Vì thế hệ trẻ, Nhận giải văn học Asean. II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Ý định và sự chuẩn bị của nhân vật - HS làm việc cặp đôi: “tôi”: + Các cặp đánh số 1: Hoàn thành bảng * Tình huống dẫn đến ý định của về tình huống dẫn đến ý định của “tôi”. “tôi”: Hành động của Hành động, ngôn Hành động của Hành động, “tôi” trong trận ngữ của Nghi “tôi” trong trận ngôn ngữ của bóng trong trận bóng bóng Nghi trong trận và trước khi bỏ bóng và trước đi. khi bỏ đi.
  4. - Ghi bàn nhưng - Khăng khăng bị cho là việt vị. không công nhận bàn thắng. + Các cặp đánh số 2: Tìm hiểu về ý - Cãi cọ nhau, - Cãi cọ nhau, định của “tôi”: hậm hực ra về. hậm hực ra về. • Tôi đã “lẩm bẩm” trong - Giận tím mặt. - Nhe răng trêu, miệng: bảo tôi là “ăn cắp • Ý định của “tôi” là: trứng gà”, cười + Các cặp đánh số 3: Tìm hiểu sự lên hô hố. chuẩn bị của “tôi”: • “Tôi” đã tìm kiếm và chuẩn bị * Ý định của “tôi”: “vũ khí” của mình thế nào? - Lẩm bẩm “Được rồi biết tay”. • Tôi đã tìm kiếm, động viên và Đánh nhau. huy động “vũ khí” của “đồng * Chuẩn bị của “tôi”: minh” ra sao? - Lục lọi tìm “vũ khí” • “Tôi” đã vạch kế hoạch “tấn - Rủ thằng Phước cùng tham gia công” “đối thủ” như thế nào”? - Vạch kế hoạch tấn công đối thủ • Các chi tiết cho thấy nhân vật “tôi” là người thế nào? => “Tôi” là người nóng nảy, hiếu thắng, B2: Thực hiện nhiệm vụ bốc đồng. HS: Suy nghĩ cặp đôi và trả lời câu hỏi. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày cặp đôi. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Điều không tính trước: - HS làm việc cá nhân, trả lời từng - “Tôi” đã nhận ra sự sai lầm của mình phiếu học tập 2,3, sau đó thảo luận trong cách giải quyết xung đột, nhận ra nhóm đôi để hoàn thành phiếu học tập sự vô tư, cởi mở, chân thành của Nghi. số 4: - Điều đã tính trước của “tôi” là sự chuẩn PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: bị cụ thể cho việc đánh nhau. Điều Theo dõi phần (3) và hoàn thành bảng không tính trước của “tôi” là thái độ, sau: hành động, ứng xử của Nghi dành cho Hành động Cảm xúc, mình (mang sách luật bóng đá cho của “tôi” thái độ mượn, rủ đi xem phim Trộm mắt Phật). (tìm trong (tìm trong => “Tôi”: nóng nảy, hiếu thắng nhưng văn bản) văn bản cũng nhân hậu, vị tha. kết hợp => Nghi: vô tư, cởi mở, chân thành với dự - Bài học:
  5. đoán, + Không nên giải quyết xung đột bằng tưởng “vũ khí”; tượng của + Sự nóng nảy, hiếu thắng, bốc đồng, em) có thể dẫn đến hậu quả khôn lường; Khi “mai Văn bản + Cần bình tĩnh, suy nghĩ kĩ trong mọi phục” không viết tình huống, đặc biệt khi có bất hoà. trong bụi nhưng em + Nếu biết mình sai thì hãy sẵn sàng rút cây đoán cảm lại “kế hoạch” sai lầm để thực hiện “kế xúc, thái hoạch” thú vị, thân ái khác, độ của + Đề cao tinh thần đoàn kết và tình bạn “tôi” khi chân thành, vô tư, trong sáng. đó là: Khi thấy “Chết Nghi “xuất cha!...thót hiện từ xa” bụng”. Ý và “reo nghĩ này lên” cho biết “tôi” đang cảm thấy thế nào? Khi phát Phía sau hiện ra vũ sự “ngơ khí của ngác” của “Nghi” “tôi”, em còn thấy cảm xúc nào khác? Vì sao? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Theo dõi phần (4) và hoàn thành bảng sau: Hành động Cảm xúc, của “tôi” thái độ (tìm trong (tìm trong văn bản) văn bản kết hợp với dự đoán, tưởng
  6. tượng của em) Khi Nghi mượn kềm Khi Phước chuẩn bị bắn Khi Nghi thắc mắc Khi Phước “khích tướng” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 1. Tôi đã thể hiện mình là một người như thế nào trong các phần 1,2 và nửa đầu phần 3 của truyện? 2. Tôi đã thể hiện mình là một người như thế nào trong nửa sau phần 3 và ở phần 4 của truyện? 3. Điều đã tính trước của tôi là gì? Điều không tính trước của tôi là gì? 4. Điều gì đã dẫn đến sự thay đổi của nhân vật tôi? Sự thay đổi này có hợp lí không? 5. Trong lời kể, lời nói của nhân vật “tôi” có những từ ngữ thuộc lĩnh vực quân sự. Đó là những từ ngữ nào? Việc sử dụng chúng tạo ra cảm nhận gì cho người đọc? 6. Em nghĩ nhân vật “tôi” đã học được điều gì qua câu chuyện này? (Gợi ý: Có nên giải quyết xung đột bằng “vũ khí” không? Tính nóng nảy, hiếu thắng, bốc đồng, có thể dẫn đến điều gì? Nếu biết mình sai thì có sẵn sàng rút lại “kế hoạch” sai lầm để thực hiện “kế hoạch” thú vị, thân ái khác không?...) GV nên sử dụng công cụ chiếu sản phẩm của HS lên máy chiếu cho cả lớp cùng quan sát. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.
  7. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Dự kiến câu trả lời phiếu 2, 3: - Khi “mai phục” trong bụi cây: dặn dò kĩ lưỡng kế hoạch nôn nóng, hiếu chiến, sẵn sàng dạy cho Nghi một bài học. - Khi thấy Nghi “xuất hiện từ xa” và “reo lên”: bước ra chặn giữa đường, nắm chặt kềm, sẵn sàng đối phó lo lắng, hồi hộp. - Khi phát hiện ra vũ khí của “Nghi” là sách luật bóng đá: ngơ ngác ngạc nhiên. - Khi Nghi mượn kềm: liếc nhìn bụi cây nơi Phước đang nấp hồi hộp, lo sợ - Khi Phước chuẩn bị bắn: khoát tay bảo thôi nhưng bị hiểu nhầm, hoảng hốt nhảy tới đứng chắn ở giữa nhân hậu, vị tha. - Khi Nghi thắc mắc: ấp úng, lấy cớ Phước rình bắn chim - Khi Phước “khích tướng”: đỏ cả mặt xấu hổ. Dự kiến câu trả lời phiếu 4: 1. Trong phần 1,2 và nửa đầu phần 3, tôi là người nôn nống, hiếu chiến, bốc đồng. 2. Trong nửa sau phần 3 và phần 4, tôi đã nhận ra sự sai lầm của mình trong cách giải quyết xung đột, nhận ra sự vô tư, cởi mở, chân thành của Nghi. 3. Điều đã tính trước của “tôi” là sự chuẩn bị cụ thể cho việc đánh nhau. Điều không tính trước của “tôi” là thái độ, hành động, ứng xử của Nghi dành cho mình (mang sách luật bóng đá cho mượn, rủ đi xem phim Trộm mắt Phật). 4. Chính “điều không tính trước” đã thay đổi thái độ của tôi, sự thay đổi này là hợp lí.
  8. 5. Từ ngữ thuộc lĩnh vực quân sự: vũ khí, người lính, vũ khí hoá học, kỉ luật chiến trường, hình dung của “tôi” về một trận đánh nhau dữ dội, quyết liệt. 6. Bài học: không nên giải quyết xung đột bằng “vũ khí”; sự nóng nảy, hiếu thắng, bốc đồng, có thể dẫn đến hậu quả khôn lường; nếu biết mình sai thì hãy sẵn sàng rút lại “kế hoạch” sai lầm để thực hiện “kế hoạch” thú vị, thân ái khác, B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày cặp đôi. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật: - Văn bản có đặc sắc gì về mặt nghệ - Ngôi kể thứ nhất thuật? - Miêu tả tâm lí đặc sắc - Theo em, qua câu chuyện, tác giả 2. Nội dung: muốn ca ngợi hay phê phán điều gì? - Bài học về cách giải quyết mâu thuẫn. Đối với em, điều gì là thấm thía và sâu - Đề cao tinh thần đoàn kết và tình bạn sắc nhất vì sao? chân thành, vô tư, trong sáng. - Em hiểu như thế nào về kết thúc truyện: “Nắng chiều hắt bóng ba đứa xuống mặt đường thành một khối, giống như người khổng lồ trong truyện cổ”. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. - GV bổ sung: Kết thúc truyện gợi cho người đọc câu: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
  9. Kết thúc gợi thông điệp ngầm rằng sự đoàn kết và tình bạn trong sáng sẽ có sức mạnh to lớn như người khổng lồ trong truyện cổ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 2. Đóng vai: Tưởng tượng em là một trong ba nhân vật của câu chuyện, em trở về và gặp gỡ các bạn HS lớp 6 để chia sẻ về trải nghiệm của mình. Gợi ý: Xin chào các thầy cô giáo và các bạn học sinh lớp 6. Xin tự giới thiệu, tôi tên là .trong tác phẩm Tôi rất vui được gặp gỡ các bạn ở đây để chia sẻ về những thay đổi của mình sau trải nghiệm đáng nhớ đó. Điều tôi muốn nhắn nhủ cùng các bạn là .. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức.- 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Cách 1: Hình ảnh nhân vật “tôi” đã bao giờ bạn bắt gặp trong cuộc sống chưa? Kể lại một lần nóng giận của em với bạn bè và cách em giải toả sự nóng giận của
  10. mình? Cách 2: Thực hành thiền để giải toả sự nóng giận. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS đọc thêm: các văn bản truyện ngắn + chuẩn bị bài mới “Thực hành tiếng Việt” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: 1. Nội dung truyện: - Phần 1: Tôi tham gia trận bóng giao hữu với lớp Nghi, tôi ghi bàn thắng nhưng lại không được công nhận vì đội bạn nói là pha bóng bị “việt vị”. Tôi chuẩn bị “vũ khí” để đánh nhau với Nghi. - Phần 2: Tôi rủ Phước đi đánh nhau với Nghi, hai đứa cùng lên kế hoạch thực hiện. - Phần 3: Tôi và Phước chuẩn bị đánh nhau nhưng Nghi xuất hiện lại đưa cho cuốn sách luật bóng đá và rủ đi xem phim. - Phần 4: Phước không hiểu cuộc nói chuyện của tôi và Nghi nên bắn thun, tôi phải đứng ra đỡ, sau đó lấy cớ là Phước đang rình bắn chim. Rồi ba đứa cùng đi xem phim “Trộm mắt Phật”. 2. Các nhân vật: - Tôi, Phước, Nghi. 3. Ai là người kể chuyện? Truyện - Người kể chuyện xưng “tôi”, truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Dấu hiệu nào kể theo ngôi thứ nhất. cho em biết đây là một truyện ngắn? - Đây là một truyện ngắn vì: có ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp, cốt truyện
  11. không chi a thành nhiều tuyến, chi tiết cô đúc, lời văn mang nhiều ẩn ý, đặc điểm nhân vật thường thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ, 4. Ví dụ: - Lời người kể chuyện: “Đã vậy, trước khi bỏ đi, thằng Nghi còn nhe răng trêu tôi”. => Lời người kể chuyện vừa là lời dẫn chuyện vừa có thể là lời thoại trong truyện. - Lời nhân vật: “Mày đem kềm đi đâu vậy?”. 5. Ghi lại vắn tắt điều tìm hiểu được về HS tự ghi. tác giả và tác phẩm này (xuất xứ, vị trí, ) ***************** Tiết 120. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TRẠNG NGỮ) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Xác định trạng ngữ, phân biệt trạng ngữ với các thành phần khác. - Phân tích trạng ngữ (chỉ ra được đặc điểm, vai trò ngữ nghĩa của trạng ngữ và chức năng liên kết của trạng ngữ). - Tạo lập trạng ngữ trong viết văn bản. 12. Về phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn tiếng Việt, học hỏi, trân trọng từ Hán Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện:
  12. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. - HS quan sát tranh, đặt câu có sử dụng trạng ngữ. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: - Xác định trạng ngữ, phân biệt trạng ngữ với các thành phần khác. - Phân tích trạng ngữ (chỉ ra được đặc điểm, vai trò ngữ nghĩa của trạng ngữ và chức năng liên kết của trạng ngữ). - Tạo lập trạng ngữ trong viết văn bản. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Trạng ngữ B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu HS đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn chỉ bối cảnh (thời gian, vị trí, nguyên về trạng ngữ trang số 66. Trả lời các nhân, mục đích, phương tiện, tính câu hỏi: chất, ) của sự việc nêu trong câu. - Thế nào là trạng ngữ? - Trạng ngữ có thể được biểu hiện bằng - Trạng ngữ được biểu hiện như thế từ, cụm từ và thường trả lời cho các câu nào? hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ Bằng gì? Như thế nào?... HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Trạng ngữ không phải là thành phần GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ bắt buộc trong câu. Nhưng trong giao trợ (nếu HS gặp khó khăn). tiếp, ở những câu cụ thể, việc lược bỏ B3: Báo cáo, thảo luận trạng ngữ sẽ làm cho câu thiếu thông tin, HS: Trình bày thậm chí thiếu thông tin chính hoặc GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. không liên kết được với các câu khác.
  13. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập (GV) Bài tập 1: - HS xác định yêu cầu của bài - Cụm từ “ngày hôm nay” ở câu (b) là trạng ngữ. tập 1 trang 75. - Vì: B2: Thực hiện nhiệm vụ + Về vai trò cú pháp, khác với chủ ngữ (“ngày HS: Làm việc cá nhân và trả hôm nay” ở câu a) là thành phần chính (có tính lời bắt buộc), trạng ngữ là thành phần phụ không bắt GV hướng theo dõi, quan sát buộc trong câu: có thể lược bỏ trạng ngữ “ngày HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó hôm nay” ở câu b mà không ảnh hưởng đến tính khăn). trọn vẹn của câu. B3: Báo cáo, thảo luận + Về ý nghĩa, cụm từ “ngày hôm nay” ở câu b chỉ HS: Trình bày thời gian diễn ra sự việc nêu ở vị ngữ. Đây là ý GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ nghĩa đặc trưng của trạng ngữ. sung. + Về hình thức, cụm từ “ngày hôm nay” ở câu b B4: Kết luận, nhận định trả lời câu hỏi Khi nào, là câu hỏi đặc trưng của (GV) trạng ngữ. Khi đứng đầu câu hoặc trước vị ngữ, - Nhận xét và chốt kiến thức. trạng ngữ thường được tách biệt bởi dấu phẩy. B1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2: (GV) - Trạng ngữ chỉ thời gian: một hôm, hôm đó, kể từ - HS xác định yêu cầu của bài hôm đó, tập 2 trang 75. - Tác dụng liên kết câu: B2: Thực hiện nhiệm vụ + Tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian đối với HS: Làm việc theo nhóm khăn việc liên kết các câu trong một đoạn văn: Trạng trải bàn và trả lời. ngữ chỉ thời gian tạo bối cảnh thời gian chung Từng cá nhân HS tìm trạng cho các sự việc nêu ở các câu trong đoạn. VD: ngữ chỉ thời gian trong truyện “Một hôm” nêu bối cảnh thời gian chung của câu Bức tranh của em gái tôi. chứa nó và các câu còn lại trong đoạn (các sự việc Cả nhóm thảo luận và nêu tác nêu ở những câu trong đoạn đều xảy ra vào một dụng liên kết câu của một hôm). Nhờ đó, các câu trong đoạn được gắn kết trong các trạng ngữ đó. với nhau về ý nghĩa.
  14. GV hướng theo dõi, quan sát + Tác dụng của trạng ngũ chỉ thời gian đối với HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó các câu ở đoạn văn trước đó: Mỗi trạng ngữ chỉ khăn). thời gian đánh dấu một bối cảnh thời gian chung B3: Báo cáo, thảo luận cho các sự việc nêu trong một đoạn văn nên nó có HS: Trình bày tác dụng đánh dấu sự chuyển đổi giữa các mốc GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ thời gian trong văn bản. VD: trạng ngữ “Kể từ sung. hôm đó” đánh dấu một mốc thời gian mới gắn với B4: Kết luận, nhận định sự chuyển đổi về tâm lí của người anh trong câu (GV) chuyện. - Nhận xét và chốt kiến thức. B1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 3: (GV) * Ảnh hưởng của việc lược bỏ trạng ngữ đến ý - HS xác định yêu cầu của bài nghĩa của câu: tập 3 trang 75. - Ở câu a, việc lược bỏ trạng ngữ sẽ khiến câu thu B2: Thực hiện nhiệm vụ được (Làng quê toàn màu vàng) mang một ý HS: Làm việc theo hình thức nghĩa không phù hợp, không chân thực (vì đặc cặp đôi và trả lời. điểm “toàn màu vàng” chỉ phù hợp về nghĩa với GV hướng theo dõi, quan sát làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa, chứ HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó không phù hợp về nghĩa với làng quê vào các khăn). mùa khác). B3: Báo cáo, thảo luận - Ở câu b, việc lược bỏ trạng ngữ (“trong tranh”) HS: Trình bày sẽ khiến câu không diễn đạt được ý nghĩa: chú bé GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ là nhân vật ở trong sung. tranh chứ không phải người ở ngoài đời sống hiện B4: Kết luận, nhận định thực. (GV) - Ở câu c, sau khi lược bỏ trạng ngữ, câu thu được - Nhận xét và chốt kiến thức. (Má đạp xe đi về ) sẽ không thể hiện được nỗi vất vả của người mẹ (trong suy nghĩ của người con – nhân vật Thuỷ). * Nhận xét về vai trò của trạng ngữ đối với ý nghĩa của câu: - Tuy là thành phần phụ không bắt buộc (về cú pháp) nhưng trạng ngữ có vai trò quan trọng về ý nghĩa. Điều này thể hiện ở chỗ trong nhiều trường hợp, việc lược bỏ trạng ngữ sẽ khiến nghĩa của câu không đầy đủ, rõ ràng, không phù hợp với nội dung cần biểu đạt.
  15. B1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 4: (GV) - Ở câu a1, trạng ngữ chỉ mục đích (để biết chính - HS xác định yêu cầu của bài xác hơn nữa) được đặt trước cụm chủ vị; còn ở tập 4 trang 75. câu a2, trạng ngữ này được đặt sau cụm chủ vị. B2: Thực hiện nhiệm vụ Sở dĩ cách diễn đạt ở câu a1 được lựa chọn vì HS: Làm việc cá nhân và trả cách diễn đạt này giúp tạo sự liên kết chặt chẽ lời giữa câu chứa nó với câu đứng trước và thể hiện GV hướng theo dõi, quan sát được rõ hơn ý nhấn mạnh vào thông tin nêu ở HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó trạng ngữ. Ngoài ra, cách diễn đạt này còn để khăn). tránh lặp cấu trúc, khiến chuỗi câu đơn điệu. B3: Báo cáo, thảo luận - Ở câu b1, trạng ngữ chỉ vị trí (trước đền) được HS: Trình bày đặt ở đầu câu (ngay sau câu đứng trước). Ở câu GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ b2, trạng ngữ này được chuyển xuống vị trí cuối sung. câu. Sở dĩ tác giả chọn cách diễn đạt ở b1 vì cách B4: Kết luận, nhận định diễn đạt này giúp tạo sự liên kết chặt chẽ hơn, liền (GV) mạch hơn giữa câu chứa nó với câu đứng trước. - Nhận xét và chốt kiến thức. Nếu đặt trạng ngữ ở cuối câu như cách diễn đạt b2, mối liên hệ giữa câu chứa trạng ngữ và câu đứng trước sẽ trở nên rời rạc. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 5: (GV) Đoạn văn tham khảo (sưu tầm): - HS xác định yêu cầu của bài Đoạn a/ Kể lại phần sau truyện Bức tranh của em tập 5 trang 76. gái tôi: a/ Viết đoạn văn kể lại một Một thời gian sau, em gái tôi được mời đoạn truyện đã học hoặc đã tham gia trại thi vẽ quốc tế và bức tranh của em đọc, trong đó có sử dụng một được tặng giải nhất. Hôm nhận thông báo đi số trạng ngữ chỉ thời gian có nhận giải thưởng, em ôm cổ tôi thì thầm: “Em chức năng liên kết các câu muốn cả anh cùng đi nhận giải”. Trong một gian trong đoạn. phòng lớn tràn ngập ánh sáng, tranh thí sinh treo b/ Viết đoạn văn trình bày suy kín bốn bức tường. Bố mẹ kéo tôi qua đám đông nghĩ của em về một tác phẩm để xem bức tranh của Kiều Phương được đóng đã học, trong đó có sử dụng khung, lồng kính. Bức tranh vẽ một chú bé ngồi một số trạng ngữ chỉ vị trí để nhìn ra cửa sổ, mặt chú như toả ra một thứ ánh
  16. liên kết các câu trong đoạn. sáng rất lạ và chú có cặp mắt, tư thế ngồi rất mơ B2: Thực hiện nhiệm vụ mộng. Lúc đó, mẹ tôi hỏi: “Con có nhận ra con HS: Làm việc cá nhân và trả không?”. Tôi giật sững người Thoạt tiên là ngỡ lời ngàng rồi đến hãnh diện sau đó là xấu hổ. Như bị GV hướng theo dõi, quan sát thôi miên khi tôi nhìn dòng chữ đề trên bức tranh: HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó “Anh trai tôi”. Tôi muốn khóc quá, khi nghe mẹ khăn). hỏi: “Con đã nhận ra con chưa?”. Nếu nói được B3: Báo cáo, thảo luận với mẹ, tôi sẽ nói: “Không phải con đâu. Đấy là HS: Trình bày tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy!”. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS đọc thêm: các văn bản truyện ngắn + chuẩn bị bài mới “Chích bông ơi!”. *********************** Tiết 121. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU : CHÍCH BÔNG ƠI (Cao Duy Sơn) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của truyện ngắn. 2. Về phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân hậu, bao dung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6.
  17. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. Cách 1: Trò chơi nhìn hình đoán tên loài vật: Thế giới các loài chim Cách 2: Chơi theo nhóm. Các nhóm hãy nối tiếp kể tên những bài hát dành cho thiếu nhi có hình ảnh của loài chim. Chọn và cùng hát một bài hát nhóm thích nhất trong số các bài vừa được kể. Hãy mời cả lớp hát cùng, các em nhé! Cách 3: HS nghe bài hát Chim chích bông B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài. Các em đã học đọc hiểu văn bản truyện Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh) và Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh) ở các tiết học trước. Bài này, chúng ta vận dụng các hiểu biết về truyện ngắn để thực hành đọc hiểu truyện Chích bông ơi! (Cao Duy Sơn). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của truyện ngắn. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
  18. I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc văn bản và chú - Hoạt động nhóm đôi để trao đổi về phiếu học tập số thích 1 (đã giao HS chuẩn bị ở nhà). Trình bày phiếu số 1. 2. Tác giả: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Cao Duy Sơn (1956), quê Trước khi đọc văn bản, em hãy thử trả lời các câu hỏi ở Cao Bằng. sau đây: 3. Tác phẩm: 1. Thông tin chung về văn bản: - Xuất xứ: Cao Bằng - Tên của văn bản là: 3/1999, trích Tuyển tập - Dựa vào tên Bài 9, em biết văn bản thuộc thể loại: truyện viết về thiếu nhi dân - Quan sát hai tranh minh hoạ, em đoán văn bản có tộc và miền núi. các nhân vật: - Thể loại: truyện ngắn - Quan sát tranh 1, em như nghe được âm thanh: - Ngôi kể: ngôi thứ ba Em thấy cảm xúc của nhân vật trong tranh 1 là: - Nhân vật: Dế Vần (người - Quan sát tranh 2, em thấy: cha) và Ò Khìn (người 2. Điền các từ ngữ cho sẵn phù hợp vào ô trống để con). xác định cách đọc văn bản: - Tóm tắt truyện. - Em cần đọc kĩ văn bản để (1) và xác định (2) . - Em cần tìm hiểu về các (3) bằng cách tìm các chi tiết về (4) ., qua đó, chỉ ra họ (5) . - Em sẽ tìm hiểu điều văn bản (6) đến người đọc. Các từ ngữ cho sẵn là: a- hình dáng, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ, ; b-tóm tắt cốt truyện; c- là người như thế nào (đặc điểm); d- nhắn gửi; e- hành động; g- ngôi kể; h – nhân vật. - HS Đọc văn bản và chú thích. Lưu ý khi đọc văn bản. - HS trao đổi cặp đôi trong 1 phút, sau đó trình bày phiếu học tập số 2 đã chuẩn bị ở nhà trước lớp. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đọc kĩ văn bản trong sách giáo khoa trang 76 – 79, chú ý các gợi dẫn ở bên phải trang sách trong khi đọc. Tóm tắt cốt truyện và tìm hiểu khái quát về văn bản theo các gợi dẫn sau:
  19. 1. Nội dung các phần: - Phần (1) từ đầu đến “dập dềnh trong gió” kể về sự việc: - Phần (2a) tiếp theo đến “ánh mắt thoáng buồn” kể về sự việc: - Phần (2b) tiếp theo đến “run rẩy trong lòng” kể về sự việc: - Phần (3) còn lại kể về sự việc: 2. Những sự việc nào đang xảy ra (hiện tại)? Những sự việc nào đã xảy ra (quá khứ)? 3. Chuyện xảy ra trong quá khứ là chuyện của ai và kết thúc buồn hay vui? 4. Chuyện xảy ra trong hiện tại là chuyện của ai và kết thúc buồn hay vui? 5. Hai câu chuyện trên có điểm gì giống nhau? 6. Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? 7. Truyện có những nhân vật nào? 8. Hãy phát biểu ấn tượng ban đầu của em về truyện? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Dự kiến câu trả lời của HS: Đáp án: PHIẾU SỐ 1: 1-b, 2-g, 3-h, 4-a, 5-c, 6-d. PHIẾU SỐ 2: 1. Nội dung các phần: - Phần (1) từ đầu đến “dập dềnh trong gió” kể về sự việc: Hai cha con Dế Vần và Ò Khìn bắt gặp một chú chim chích bông bị mắc trong đám gai. Ò Khìn muốn bắt chú chim để chơi. - Phần (2a) tiếp theo đến “ánh mắt thoáng buồn” kể về sự việc: Dế Vần nhớ lại câu chuyện hồi bé từng bắt được một chú chích bông, dù bố Dế Vần bảo cậu trả nó về tổ nhưng Dế Vần không nghe. - Phần (2b) tiếp theo đến “run rẩy trong lòng” kể về sự việc: Chú chích bông con bị chết, mẹ chú đi tìm
  20. con kêu thảm thiết. Dế Vần ân hận về việc làm của mình. - Phần (3) còn lại kể về sự việc: Dế Vần gỡ chú chim ra khỏi đám gai và thả tự do cho nó. 2. Những sự việc đang xảy ra (hiện tại): phần 1, 3. Những sự việc đã xảy ra (quá khứ): phần 2 3. Chuyện xảy ra trong quá khứ là chuyện của chú bé Dế Vần và kết thúc buồn. 4. Chuyện xảy ra trong hiện tại là chuyện của chú bé Ò Khìn (con trai Dế Vần) và câu chuyện có kết thúc đẹp. 5. Điểm giống nhau: Kể về sự việc hai choa con (người cha khi ở độ tuổi của con) cùng thích chú chim nhỏ và muốn bắt để nuôi. 6. Ngôi kể: ngôi thứ ba. 7. Nhân vật: Dế Vần, Ò Khìn. 8. Phát biểu ấn tượng ban đầu về truyện: HS tự ghi. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. - GV bổ sung: Cao Duy Sơn là nhà văn hiện đại, là cây bút trẻ của thời kì đổi mới. Tác phẩm của ông mang hơi thở của cuộc sống hiện đại. Chức vụ: Tổng biên tập Tạp chí văn hoá các dân tộc. TP chính: Người lang thanh (1993), Cực lạc (1994), Hoa mận đỏ (1999), Đàn trời (2007), tập truyện ngắn Những chuyện ở Lũng Cô Sầu (1997), Những đám mây hình người (2002), Ngôi nhà xưa bên suối (Giải thưởng hội nhà văn VN 2008), Hao bay cuối trời (2008). Giải thưởng: Hai lần đạt giải A giải thưởng của Hội VHNT các dân tộc thiểu số VN. Giải thưởng Hội NVVN và giải thưởng văn học ASEAN. II. Đọc hiểu văn bản