Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 28+29 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 28+29 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_2829_nam_hoc_2022_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 28+29 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 28,29 Ngày soạn:25/3/2023 Tiết 108. NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Biết cách nói và nghe phù hợp, sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào hoàn cảnh thực tế, học hỏi, sáng tạo. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. - HS xem video về một hiện tượng trong đời sống và nêu cảm nhận: Video nói về vấn đề gì? Vấn đề đó có phổ biến không? Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với vấn đề này?.... B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: HS xác định mục đích nói và nghe, chuẩn bị nội dung bài nói và nghe. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. Định hướng B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Xác định vấn đề: Lựa - HS đọc thêm phần Định hướng, trả lời các câu hỏi. chọn vấn đề em định trình + Vấn đề mà em định trình bày là gì? (HS gõ vào bày ý kiến. phần chát) - Để trình bày ý kiến + Để trình bày ý kiến về một vấn đề, các em cần làm trước lớp về vấn đề đã gì? xác định, các em cần: B2: Thực hiện nhiệm vụ + Xác định ý kiến của HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời mình về vấn đề đó và các GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp lí lẽ, bằng chứng em định khó khăn). sử dụng để thuyết phục B3: Báo cáo, thảo luận mọi người. HS: Trình bày + Chuẩn bị tranh ảnh GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. hoặc video, thiết bị hỗ trợ B4: Kết luận, nhận định (GV) (nếu có). - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành a. Mục tiêu: Nắm được các bước để chuẩn bị bài nói trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống thông qua phần thực hành đề bài: Nhiều người cho rằng nên có vật nuôi trong nhà. Em có ý kiến như thế nào về vấn đề này? b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 2. Thực hành a) Chuẩn bị B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Xem lại dàn ý đã làm ở - HS chuẩn bị ở nhà: phần Viết. + Dàn ý bài nói. - Sắp xếp tranh ảnh hoặc các + Sắp xếp tranh ảnh hoặc các phương tiện hỗ trợ phương tiện hỗ trợ khác khác (nếu có). (nếu có).
- B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân ở nhà và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. b) Tìm ý và lập dàn ý B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Bổ sung, chỉnh sửa dàn ý - HS gửi dàn ý bài nói lên padlet. cho bài nói (nếu cần thiết). - GV lựa chọn 1 bài bất kì và chữa cho cả lớp cùng - Nếu trình bày ý kiến về quan sát. một vấn đề khác với vấn đề B2: Thực hiện nhiệm vụ ở phần Viết thì lập dàn ý HS: Làm việc cá nhân và trả lời cho bài nói. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. c) Nói và nghe B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Người nói: Dựa vào dàn ý, - Dựa trên dàn ý đã sửa, HS trình bày trước lớp. thực hiện việc trình bày ý B2: Thực hiện nhiệm vụ kiến về vấn đề đã lựa chọn HS: Làm việc cá nhân và trả lời bằng lời trước tổ hoặc lớp. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS Chú ý đảm bảo nội dung và gặp khó khăn). cách trình bày để bài nói trở B3: Báo cáo, thảo luận nên hấp dẫn. HS: Trình bày Người nghe: Tóm tắt được GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. nội dung chính mà người B4: Kết luận, nhận định (GV) nói trình bày. - Nhận xét và chốt kiến thức. d) Kiểm tra và chỉnh sửa B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Người nói: - Chỉnh sửa bài nói. + Xem nội dung bài nói đã B2: Thực hiện nhiệm vụ đủ ý chưa (Ý kiến về vật HS: Chỉnh sửa cá nhân, chỉnh sửa theo nhóm và nuôi thế nào? Lí lẽ về việc
- trước lớp. nên hoặc không nên có vật GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS nuôi ra sao? Có nêu được gặp khó khăn). các bằng chứng cụ thể B3: Báo cáo, thảo luận không?) HS: Trình bày + Rút kinh nghiệm về cách GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. trình bày: Diễn đạt có rõ B4: Kết luận, nhận định (GV) ràng, dễ hiểu không? Ngôn - Nhận xét và chốt kiến thức. ngữ, điệu bộ, thái độ, đã phù hợp chưa? - Người nghe: + Hiểu đúng và tóm tắt được các thông tin (ý kiến, lí lẽ và bằng chứng về việc nên hoặc không nên có vật nuôi trong nhà) của người nói. + Tập trung chú ý theo dõi người nói, nêu câu hỏi nếu thấy chưa rõ. • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS đọc thêm: các văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội + chuẩn bị bài tổng kết và tự đánh giá. *********************** Tiết:109,110 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: -Tự học: Tìm hiểu các thông tin về kiến thức cơ bản và chuẩn bị bài ở nhà. -Thẩm mỹ: Nhận ra, có cảm xúc với cái đẹp của nhận vật, nghệ thuật, nội dung truyện. -Giao tiếp: Lắng nghe và phát biểu chính kiến các vấn đề liên quan đến bài học. -Hợp tác: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể. 2. Phẩm chất: Góp phần giúp HS: biết sống nhân ái, yêu thương gia đình, quí trọng bản thân, yêu thiên nhiên và giữ gìn, bảo vệ môi trường.
- -Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế..trong thời kỳ hội nhập quốc tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Phương tiện: - Xây dựng kế hoạch bài học. -Tiêu chí đánh giá hoạt động học tập. - Phiếu học tập. - Tư liệu, hình ảnh phục vụ học tập. 2. Phương pháp, hình thức dạy học -Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm, ... C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Ôn tập đọc hiểu văn bản a.Mục tiêu: Sau hoạt động này, HS có thể: - Tổng hợp kiến thức về các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách giáo khoa ngữ văn 6 tập 2. - Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách giáo khoa ngữ văn 6 tập 2. - Nêu những điều cần chú ý về cách đọc truyện (truyện ngắn), thơ (thơ có yếu tố tự sự và miêu tả) và văn bản nghị luận (nghị luận đời sống). b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Hoạt động 1: Ôn tập các thể loại văn bản 1. Kiến thức văn bản: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS làm việc nhóm, lập bảng hệ thống hoá các văn bản đã học. Thể loại Tên văn Nội dung chính bản Nhiệm vụ 2: HS làm việc nhóm, lập bảng hệ thống hoá các điểm cần lưu ý hi đọc thể loại Thể loại Điều cần lưu ý khi đọc thể loại
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ trong nhóm - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm và ý tưởng. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét Bước 4: Đánh giá, kết luận - GV tổng hợp, kết luận a/ Hệ thống hoá văn bản: Thể loại Tên văn Nội dung chính bản Truyện Bài học Văn bản Bài học đường đời đầu tiên đem đến bài học về (truyện đường đời lối sống cho mỗi bạn trẻ: không được kiêu căng, hống ngắn) đầu tiên hách, coi thường người khác, nghịch ngợm tai quái. Mỗi khi mắc lỗi, cần biết ân hận, sửa chữa lỗi lầm, rút ra bài học để tránh mắc lại. Ông lão Phê phán những người tham lam, bất nhân, bất nghĩa và đánh cá và chỉ ra bài học nhân quả “tham thì thâm”. con cá vàng Cô bé bán - Văn bản kể về số phận bất hạnh của em bé bán diêm diêm đáng thương - Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. Thơ (thơ có Đêm nay Tình cảm ruột thịt giữa Bác và chiến sĩ, đồng bào. yếu tố tự sự Bác không và miêu tả) ngủ Lượm Bài thơ khắc hoạ hình ảnh chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến. Đó là một hình tượng cao đep trong thơ Tố Hữu. Đồng thời, bài thơ thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung.
- Gấu con Bài thơ khẳng định ngoại hình không quan trọng bằng tài chân vòng năng, tâm hồn; không nên đánh giá người khác qua vẻ bề kiềng ngoài. Văn bản Vì sao chúng Bài nghị luận đã làm rõ được vấn đề tại sao chúng ta nghị luận ta phải đối phải đối xử thân thiện với động vật. (nghị luận xử thân thiện xã hội) với động vật Khan hiếm Khẳng định tầm quan trọng của nước ngọt và ý nghĩa của nước ngọt việc tiết kiệm nước ngọt. Tại sao nên Các lợi ích của việc có vật nuôi trong nhà đối với trẻ có vật nuôi nhỏ. trong nhà? b. Cách đọc thể loại: Thể loại Điều cần lưu ý khi đọc thể loại Truyện + Thấy được những sự việc được kể, nhất là những sự việc chính. ngắn + Chỉ ra được những nhân vật là các loài vật đã được nhà văn miêu tả, trong số đó, nhân vật nổi bật nhất, xuất hiện xuyên suốt câu chuyện sẽ là nhân vật chính. + Đi sâu tìm hiểu hình dạng, điệu bộ, cử chỉ, ngôn ngữ, tính cách... của các con vật được thể hiện trong truyện, xem chúng vừa giống loài vật ấy, vừa giống con người ở chỗ nào + Phát hiện bài học sống mà truyện muốn thể hiện. + Liên hệ bài học ấy với cuộc sống của bản thân em. Thơ có yếu + Xác định được lời người kể chuyện tố tự sự và + Xác định được các nhân vật và các sự kiện, chi tiết miêu tả gắn với miêu tả từng nhân vật + Mối quan hệ giữa các chi tiết + Sự vận động của cốt truyện và cảm xúc + Kĩ năng suy luận để nhận biết những thông tin hàm ẩn. Văn bản - Nhan đề thường cho biết nội dung, đề tài của bài viết. nghị luận - Ở văn bản này, người viết định bảo vệ hay phản đối điều gì? Để bảo vệ xã hội hay phản đối ý kiến đó, ngưới viết đã nêu lên những lí lẽ và bằng chứng nào? - Vấn đề bài viết nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân?
- Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt 2. Viết – Nói và nghe Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a/ Các kiểu văn bản và yêu - cầu luyện viết: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Viết bài văn kể lại một trải - Chia lớp thành 3, 6 hoặc 9 nhóm, giao nhiệm vụ 1, nghiệm đáng nhớ. 2, 3. - Viết đoạn văn ghi lại cảm Bước 3: Báo cáo, thảo luận nghĩ về một. bài thơ có yếu tố - Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm và ý tưởng. tự sự, miêu tả. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét - Viết bài văn trình bày ý kiến Bước 4: Đánh giá, kết luận về một hiện tượng đời sống. - GV tổng hợp, kết luận b/ Các bước tiến hành viết một văn bản: - Chuẩn bị - Tìm ý và lập dàn ý - Viết - Kiểm tra và chỉnh sửa d/ Nội dung rèn nói và nghe: - Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ - Trình bày ý kiến về một vấn đề - Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống Hoạt động 3: Ôn tập kỹ năng viết 3. Kiến thức tiếng Việt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Bài 6: Mở rộng chủ ngữ bằng - Liệt kê các nội dung tiếng Việt được học thành cụm danh từ mục riêng trong SGK Ngữ văn 6 tập 2. - Bài 7: Biện pháp tu từ hoán Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ dụ HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi. - Bài 8: Từ Hán Việt Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Tổ chức cho HS trình bày, thảo luận. Bước 4: Đánh giá, kết luận
- - GV tổng hợp, kết luận GV hướng dẫn HS tham khảo mô hình: Cách tìm ý và lập dàn ý bài kể chuyện. ************************** BÀI 9: TRUYỆN (TRUYỆN NGẮN) I. Mục tiêu 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của các truyện ngắn. - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ, vận dụng được những hiểu biết về trạng ngữ vào đọc, viết, nói và nghe. - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt. - Biết thảo luận nhóm về một vấn đề. 2. Về phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân hậu, bao dung. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. Tiến trình dạy học Tiết:113,114,115. Văn bản 1: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI (Tạ Duy Anh) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của các truyện ngắn. 2. Về phẩm chất:
- - Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân hậu, bao dung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Tạo không khí cho tiết học, huy động kiến thức nền của HS về đề tài sẽ học, giới thiệu bài học. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. Tham khảo một số cách sau đây: Cách 1: GV nêu vấn đề: SGK đã lưu ý em điều gì trước khi đọc một văn bản truyện hiện đại? Bạn nào đã đọc truyện Bức tranh của em gái tôi? Truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào để lại cho em ấn tượng nhiều nhất? Vì sao? Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung và khám phá thế giới nhân vật trong truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi của nhà văn Tạ Duy Anh. Cách 2:GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Các em đã bao giờ ghen tị với bạn bè hoặc người thân của mình chưa? Hãy nhớ và kể lại chuyện ấy. GV tổ chức nhóm cho HS trao đổi và thảo luận vấn đề: Theo em, ghen tị là xấu hay tốt? Từ các ý kiến của HS, GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta sẽ tìm được câu trả lời ấy sau khi đọc hiểu truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi của nhà văn Tạ Duy Anh.
- Cách 3: Điền từ vào chỗ trống những câu tục ngữ, ca dao về tình cảm anh chị em trong gia đình. GV hỏi: Các em đã bao giờ ghen tị với bạn bè hoặc người thân của mình chưa? Hãy nhớ và kể lại chuyện ấy. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt: Anh chị em trong gia đình là những người thân yêu ruột thịt, nhưng không khỏi có những điểm khác nhau trong tính cách, suy nghĩ, tài năng, Đôi khi sự thua kém sẽ khiến cho em có một chút cảm giác ganh tỵ. Nhưng rồi em sẽ hiểu rằng tình anh em yêu thương nhau sẽ vượt qua mọi sự ganh tỵ, đố kỵ đó. Câu chuyện Bức tranh của em gái tôi mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay đã rất thành công trong việc truyền tải chủ đề này. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của các truyện ngắn. b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Kiến thức ngữ văn - Đọc thầm mục 1 phần Kiến thức ngữ văn bài 9 a. Truyện ngắn là tác phẩm SGK trang 65. Gấp sách lại, tìm và đánh dấu các văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, từ ngữ phù hợp trong ma trận để điền vào chỗ ít sự kiện phức tạp; cốt truyện trống trong các phát biểu dưới đây: thường không chia thành
- a. .là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia lời văn mang nhiều ẩn ý; thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang b. Đặc điểm nhân vật là nhiều ẩn ý; những nét riêng của nhân vật b. (1) .nhân vật là những nét riêng của trong truyện, thường được thể nhân vật trong truyện, thường được thể hiện qua hiện qua hình dáng, cử chỉ, (2) ., (3) , (4) ., (5) , hành động, ngôn ngữ, ý (6) .., nghĩ, c. Lời (1) là lời của người đã kể lạ câu c. Lời người kể chuyện là chuyện. Nếu người kể theo (2) .thì lời của lời của người đã kể lạ câu người kể là lời của người xưng (3) .. Nếu chuyện. Nếu người kể theo người kể theo (4) . thì lời của người kể là lời ngôi thứ nhất thì lời của của người ngoài, không tham gia vào câu chuyện. người kể là lời của người (5) ..là lời của một nhân vật trong truyện. xưng “tôi”. Nếu người kể Các từ ngữ: ý nghĩ, hình dáng, “tôi”, lời nhân vật, theo ngôi thứ ba thì lời của truyện ngắn, cử chỉ, hành động, ngôi thứ nhất, người kể là lời của người ngôn ngữ, đặc điểm, người kể chuyện, ngôi thứ ba, ngoài, không tham gia vào lời nhân vật. câu chuyện. Lời nhân vật là B2: Thực hiện nhiệm vụ lời của một nhân vật trong HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời truyện. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tác phẩm: - GV hướng dẫn đọc văn bản và chú thích, chơi trò a. Đọc văn bản và chú thích chơi nối từ để giải thích các chú thích cần lưu ý. b. Tác giả: - HS thảo luận cặp đôi trong 2 phút về phiếu học + Tên khai sinh là Tạ Việt tập số 1 (đã chuẩn bị ở nhà); sau đó trình bày trước Đăng (1959) lớp. + Quê Chương Mỹ, Hà Nội
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: + Vị trí: là cây bút trẻ thời kì 1. Trước khi đọc: Từ nhan đề và hình ảnh minh đổi mới hoạ ở trang 67, em thử đoán nội dung chính của + Phong cách: mang hơi thở truyện này nói về việc gì? cuộc sống hiện đại. 2. Đọc thầm văn bản trong SGK trang 67-60. Khi + Tác phẩm chính: Trò đùa đọc chú ý các gợi dẫn ở bên phải trang sách. Dừng số phận (1008), Lão Khổ ở ở kết thúc mỗi phần và hoàn thành bảng sau để (1992), Hiệp sĩ ao cô (1992), tóm tắt văn bản. Con dế ma, 2. Tìm hiểu khái quát về văn bản theo gợi dẫn: + Giải thưởng: Giải Nhất a) Văn bản thuộc thể loại nào? Vì sao? truyện ngắn nông thôn báo b) Hãy liệt kê các nhân vật: Văn nghệ, báo Nông nghiệp; Ai là nhân vật chính: hai giải thưởng của NXB c) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao? Kim Đồng, giải thưởng văn d) Tìm hiểu và ghi lại ngắn gọn điều em biết về tác học thủ đô 2012. giả và tác phẩm này. c. Tìm hiểu chung về tác 4. Ghi lại ngắn gọn ấn tượng ban đầu của em về phẩm: truyện “Bức tranh của em gái tôi” trong khoảng 3- - Xuất xứ: in trong “Bức 5 câu. tranh của em gái tôi”, NXB B2: Thực hiện nhiệm vụ Hội nhà văn, 2008. HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi ở nhà. - Thể loại: truyện ngắn Tại lớp, HS thảo luận cặp đôi trong vòng 2 phút. - Ngôi kể: ngôi thứ nhất GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS - Nhân vật chính: người anh gặp khó khăn). và Kiều Phương. B3: Báo cáo, thảo luận - Tóm tắt truyện. HS: GV gọi 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận. d. Lưu ý khi đọc truyện GV: Yêu cầu các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung. ngắn: B4: Kết luận, nhận định (GV) + Truyện kể về việc gì? Thời - Nhận xét và chốt lại một số kiến thức. gian và địa điểm xảy ra câu chuyện? + Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính là người thế nào? + Truyện kể theo ngôi thứ
- mấy và tác dụng của ngôi kể ấy? + Truyện nêu lên vấn đề gì? Vấn đề ấy có liên quan đến cuộc sống hiện nay, cá nhân em như thế nào? II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nhân vật người anh: - GV chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận và hoàn a) Trước khi tài năng hội thiện phiếu học tập 2, 3 tại lớp trong vòng 10 phút. hoạ của em được phát hiện: + Nhóm 1,2: Tìm hiểu về nhân vật người anh - Gọi em gái Kiều Phương là trước khi xem bức tranh đạt giải của em gái. Mèo, bí mật theo dõi việc làm + Nhóm 3,4: Tìm hiểu về nhân vật người anh khi bí mật của em, chê bai em gái xem bức tranh đạt giải của em gái. bẩn thỉu, nghịch ngợm, trẻ Có thể chia nhóm nhỏ hơn nếu lớp đông thành con viên. - Coi thường em là trẻ con, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: không cần để ý đến những trò Làm việc theo nhóm để tìm hiểu về nhân vật người nghịch ngợm ấy và vẫn anh trước khi được quan sát bức tranh đạt giải của thương yêu, gần gũi em. em gái. b) Khi tài năng hội hoạ của 1. Chú ý vào phần (1) của văn bản và cho biết: em được phát hiện: Trước khi tài năng của em gái được phát hiện, - Mọi người: xúc động, mừng nhân vật “tôi” đã có hành động, lời nói, như thế rỡ, ngạc nhiên. nào với người em? - Người anh: buồn rầu, muốn 2. Những chi tiết vừa nêu cho thấy người anh thể khóc, thất vọng hay gắt gỏng, hiện thái độ gì trước đam mê của người em? bực bội với em. 3. Chú ý vào phần (2), (3), (4) và cho biết: Khi tài - Miễn cưỡng trước thành năng của em gái được mọi người phát hiện, người công bất ngờ của em, miễn anh đã có những phản ứng ra sao? cưỡng cùng gia đình đi xem 4. Các chi tiết đó cho thấy nhân vật “tôi” đã trở triễn lãm tranh được giải của thành một người như thế nào? Mèo. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: => Tự ái, mặc cảm, đố kị với Làm việc theo nhóm để tìm hiểu về nhân vật người tài năng của em gái. anh khi được quan sát bức tranh đạt giải của em c) Khi đứng trước bức
- gái. tranh đạt giải của em gái: 1. Đọc thầm đoạn số (5) trong SGK trang 69 và - Ngạc nhiên vì bé Phương ghi lại các từ ngữ thể hiện tâm trạng của nhân vật lại vẽ mình, và sao bức tranh “tôi” khi đứng trước bức tranh: lại đẹp thế kia 2. “Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo thế kia ư?”. Qua - Hãnh diện tự hào: em lại vẽ nét vẽ của cô em, người anh trai đã hiện lên “hoàn chính mình với một vẻ đẹp hảo” thế nào? (Chú ý đoạn văn cuối của phần 4). hoàn hảo 3. “Vậy mà dưới mặt tôi thì ”. Hãy đặt mình vào - Xấu hổ: vì mình đã xa lánh vao người anh trong tình huống này để viết tiếp và ghen tị với em gái, tầm những điều đang hiện lên trong ý nghĩ. thường hơn em gái. 4. Người anh đã nhận ra điều gì ở cô em gái? => Nhân vật người anh được Người anh đã nhận ra điều gì ở bản thân mình? tác giả chú ý khắc hoạ qua 5. Cảm xúc của người anh khi đó thế nào? tâm trạng. 6. Có người cảm nhận bức tranh của người em gái như một tấm gương soi. Em có nghĩ như vậy không? Vì sao? 7. Người anh chủ yếu được thể hiện qua các chi tiết về hành động hay tâm trạng? Cách lựa chọn ngôi kể có tác dụng gì trong việc thể hiện nhân vật người anh? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm (10 phút) GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày mỗi nhóm 2 phút. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. - Thảo luận: Đã bao giờ em có tâm trạng, cảm xúc giống nhân vật “tôi” chưa? Nếu có, hãy chia sẻ, em đã vượt qua điều đó như thế nào? B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Nhân vật Kiều Phương: - HS làm việc theo nhóm ba thành viên, hoàn - Một cô bé hồn nhiên, vô tư,
- thành phiếu học tập số 4 và trình bày trước lớp. trong sáng. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: - Có tài năng hội hoạ. Làm việc theo nhóm ba thành viên để tìm hiểu về - Tấm lòng nhân hậu, yêu nhân vật người em. Mỗi thành viên thực hiện cá thương anh trai nhân một trong số các nhiệm vụ 1,2,3. Sau đó tất => Nhân vật người em chủ cả thành viên cùng trao đổi để thực hiện nhiệm vụ yếu được khắc hoạ qua hành 4: động. 1. Các chi tiết về tên gọi, ngoại hình, lời nói: 2. Các chi tiết thể hiện hành động và sản phẩm của hành động: 3. Các chi tiết thể hiện mối quan hệ, thái độ với người anh: 4. Cùng thảo luận: a) Các chi tiết mà em liệt kê trong nhiệm vụ 1,2,3 cho thấy nhân vật người em là người như thế nào? b) Nhân vật người em được thể hiện qua cái nhìn của ai? Điều đó có tác dụng gì trong việc thể hiện người em? c) Hãy chia sẻ tình cảm của em với nhân vật người em. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ và trả lời. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. - GV bổ sung: Nhân vật Kiều Phương có hương sắc của một loài hoa. Cô bé có tâm hồn hồn nhiên, thánh thiện như một buổi sáng đẹp trời không hề gợn một bóng mây. Sống thân ái với mọi người, vui vẻ với mình, như cuộc đời sinh ra vốn phải
- thế... Một thế giới mới mở ra đầy ánh sáng và tương lai, bị bao vây bởi không khí hồ hởi tưng bừng với bao thay đổi diễn ra nhưng bé không hề kiêu căng, lên mặt và tâm hồn em thật là thánh thiện. Sau khi tham gia trại vẽ trở về, người chờ đợi đón nó là bố mẹ chứ không phải là tôi, thế mà "nó lao vào ôm cổ tôi"như một nhu cầu cần chia sẻ, ngay cả khi bị từ chối... Dành những gì đẹp nhất cho anh trai, tâm hồn bé thánh thiện đến nhường nào, sự trong trẻo hồn nhiên như tâm hồn trẻ thơ từ bao đời vẫn thế...Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh. Em muốn anh mình thật tốt đẹp. Cái gốc của nghệ thuật là ở tấm lòng. Sứ mệnh của nghệ thuật là hoàn thiện con người. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nội dung: - Câu chuyện nói với em điều gì? - Tình cảm trong sáng hồn - Truyện có những đặc sắc nghệ thuật nào? (Gợi ý: nhiên và lòng nhân hậu có Sự việc nào trong cốt truyện tạo ra yếu tố bất ngờ, sức cảm hoá con người. thú vị? Cách thể hiện hai nhân vật khác nhau như 2. Nghệ thuật: thế nào? Việc lựa chọn ngôi kể ra sao?...) - Kể chuyện ngôi thứ nhất tạo - Để đọc một truyện ngắn, em cần chú ý điều gì? nên sự chân thật. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Miêu tả diễn biến tâm lý HS: Làm việc cá nhân và trả lời nhân vật và cách kể chuyện GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS tự nhiên. gặp khó khăn). 3. Lưu ý khi đọc truyện B3: Báo cáo, thảoluận ngắn HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.
- b. Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Từ chìa khóa: Nhân hậu Nhiệm vụ 1: Trả lời các câu hỏi ô chữ để củng cố - Các hàng ngang: Kiều kiến thức. Phương, Nhì, Tâm trạng, Ngỡ Câu 1: Nhân vật em gái có tên thật là gì? ngàng, Nhất, Bí mật, Tạ Duy Câu 2: Truyện "Bức tranh em giá tôi” đã đạt giải Anh. thưởng nào trong cuộc thi sáng tác “Tương lai vẫy gọi” của báo TNTP? Câu 3: Nhân vật người anh được khắc hoạ chủ yếu qua yếu tố hành động hay tâm trạng? Câu 4: Người anh đã có tâm trạng như thế nào khi nhìn thấy bức tranh em gái vẽ mình? Câu 5: Bức tranh của Kiều Phương đã đạt giải thưởng nào? Câu 6: Điều gì của Mèo đã bị bại lộ khi chú Tiến Lê tới chơi? Câu 7: Tác giả của văn bản “Bức tranh của em gái tôi” là ai? Nhiệm vụ 2: Em thích nhất chi tiết nào trong truyện ngắn này? Hãy ghi lại cảm nhận của em về chi tiết đó trong khoảng 5 – 7 dòng. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV)
- - Nhận xét và chốt kiến thức.- 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Viết một bức thư gửi cho bố/ mẹ hoặc người thân trong gia đình về cảm giác khi bị/ được so sánh với người khác. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức.- Hướng dẫn về nhà: - Đọc trước truyện “Điều không tính trước”, tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Nhật Ánh. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Trước khi đọc: Từ nhan đề và hình ảnh minh hoạ ở trang 67, em thử đoán nội dung chính của truyện này nói về việc gì? . 2. Đọc thầm văn bản trong SGK trang 67-60. Khi đọc chú ý các gợi dẫn ở bên phải trang sách. Dừng ở ở kết thúc mỗi phần và hoàn thành bảng sau để tóm tắt văn bản. a) Sự việc ở phần (1) là: b) Sự việc ở phần (2) là:
- c) Sự việc ở phần (3) là: d) Sự việc ở phần (4) là: e) Sự việc ở phần (5) là: 3. Tìm hiểu khái quát về văn bản theo gợi dẫn: a) Văn bản thuộc thể loại nào? Vì sao? . b) Hãy liệt kê các nhân vật: . Ai là nhân vật chính: . c) Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao? . d) Tìm hiểu và ghi lại ngắn gọn điều em biết về tác giả và tác phẩm này. . . 4. Ghi lại ngắn gọn ấn tượng ban đầu của em về truyện “Bức tranh của em gái tôi” trong khoảng 3-5 câu. . . . Đáp án: 1. HS tự ghi. 2. Tóm tắt văn bản: a) Sự việc ở phần (1) Nhân vật “tôi” đặt biệt danh cho em gái Kiều Phương là là: “Mèo”. “Tôi” bí mật theo dõi Mèo chế thuốc vẽ. b) Sự việc ở phần (2) Chú Tiến Lê phát hiện ra tài năng hội hoạ của Kiều là: Phương. c) Sự việc ở phần (3) Người anh ghen ghét, đố kị với tài năng của em, cảm là: thấy thua kém em. d) Sự việc ở phần (4) Em gái đạt giải nhất trong cuộc thi vẽ quốc tế, người là: anh đi xem triển lãm tranh của em gái.

