Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 27 Ngày soạn:18/ 3/2023 Tiết 104. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU: Văn bản 3: TẠI SAO NÊN CÓ VẬT NUÔI TRONG NHÀ? (Theo Thuỳ Dương) I. MỤC TIÊU 1.Về năng lực: - Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ - Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bản thân 2. Về phẩm chất: - Biết chăm sóc vật nuôi trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. - HS đọc trước ở nhà: văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, đọc các phần; đọc và tìm hiểu các nội dung nêu ở mục Chuẩn bị trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. - GV đặt câu hỏi: Nhà em có những vật nuôi nào? Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp loài vật nuôi mà em thấy yêu mến nhất. - HS hát cho các bạn nghe một bài hát về chủ đề động vật mà em biết. - GV chơi trò chơi đố vui về động vật.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến). b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Văn bản do tác giả Thuỳ Dương viết, - Hoạt động nhóm đôi để trao đổi về nhan đề do người biên soạn sách đặt. phiếu học tập số 1 (đã giao HS chuẩn - Kiểu văn bản: văn bản nghị luận bị ở nhà). - Nhan đề chính là nội dung của văn bản. - Vấn đề: Lợi ích, sự cần thiết của việc B2: Thực hiện nhiệm vụ có vật nuôi trong nhà. HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Bố cục: 11 đoạn GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ + Đoạn 1: mở bài. trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Đoạn 2 – 10: thân bài (triển khai các lí B3: Báo cáo, thảo luận lẽ làm sáng tỏ việc cần phải có vật nuôi HS: Trình bày trong nhà) GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. + Đoạn 11: kết bài B4: Kết luận, nhận định (GV) (Các đoạn trong phần (2) có thể đảo trật - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc tự trình bày mà không làm thay đổi ý của HS, dẫn vào bài học. nghĩa của bài viết vì nội dung của mỗi đoạn nhắc đến một yếu tố tâm lí được phát triển của trẻ nhỏ nếu có vật nuôi trong nhà. Các ý này có vai trò tương đương nhau.) II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Cách trình bày của văn bản: - Làm việc theo nhóm 3 thành viên để - Lí lẽ cần chứng minh được in đậm rõ thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và ràng, sau đó là phần nội dung chứng 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các minh. phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu - Mỗi lí lẽ và nội dung chứng minh cho lí nguyên nhân. Sau đó cùng trao đổi để lẽ đó được tách thành một đoạn.
- thực hiện phiếu học tập số 5. 2. Các lợi ích của việc có vật nuôi - GV có thể cho làm ở nhà, sau đó thảo trong nhà: luận tại lớp theo hình thức cặp đôi - Phát triển ý thức phiếu số 2,3, 4 rồi thảo luận nhóm lớn - Bồi dưỡng sự tự tin phiếu số 5. - Vui chơi và luyện tập - Nếu học online thì HS chụp ảnh tải - Bình tĩnh lên padlet và thảo luận phiếu 2,3,4 sau - Giảm stress đó cả lớp có thể cùng thảo luận phiếu - Cải thiện kĩ năng đọc 5. - Tìm hiểu về hậu quả B2: Thực hiện nhiệm vụ - Học cách cam kết HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời phiếu - Kỉ luật học tập 2, 3, 4. Sau đó cùng trao đổi 3. Thái độ của tác giả: theo cặp để hoàn thiện phiếu học tập số - Thái độ yêu quý, trân trọng vật nuôi, 5. nhận ra vật nuôi có nhiều lợi ích cho sự GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ phát triển tâm lí, kĩ năng sống của trẻ trợ (nếu HS gặp khó khăn). em. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, chốt kiến thức. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nội dung: Các lợi ích của việc có vật - Khái quát về nội dung và hình thức nuôi trong nhà đối với trẻ nhỏ. của văn bản. 2. Hình thức: Lí lẽ và dẫn chứng phù B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp, khoa học, thuyết phục được người HS: Làm việc cá nhân và trả lời đọc. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). 3. Cách đọc văn bản nghị luận xã hội: B3: Báo cáo, thảoluận - Đọc nhan đề để xác định nội dung, đề HS: Trình bày tài. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - Xác định các lí lẽ và bằng chứng của B4: Kết luận, nhận định (GV) tác giả. – Nhận xét xem vấn đề nêu lên - Nhận xét và chốt kiến thức. có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ) Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức.- 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS hoàn thành phiếu học tập số 6 (tại lớp hoặc về nhà). B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS đọc thêm: các văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội + chuẩn bị bài mới “Thực hành tiếng Việt” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc phần chuẩn bị và văn bản trong SGK trang 55 – 58, dừng lại ở kết thúc mỗi phần để thực hiện các gợi dẫn ở bên phải trang sách. Dựa trên kết quả đọc, hãy hoàn thành nội dung sau để tìm hiểu chung về văn bản. a) Điều em tìm hiểu được về xuất xứ b) Câu hỏi ở nhan đề gợi cho em suy của bài viết: . nghĩ gì? Ý kiến cá nhân của em khi trả lời câu hỏi này là gì? Nhan đề do người biên soạn sách đặt. Em hãy đặt một nhan đề khác cho văn bản. c) Văn bản viết về vấn đề gì ? d) Bài viết thuộc loại văn bản nào?
- Vấn đề này có nội dung gần gũi với Với loại văn bản đó, khi đọc em cần văn bản nào em đã học? chú ý điều gì? e) Văn bản được chia làm mấy phần? Phần nào có thể được coi là mở bài của bài viết? Phần nào có thể được coi là kết bài của bài viết? Có thể đảo trật tự trình bày của các đoạn văn trong phần còn lại (ngoài phần mở bài và kết bài đã tìm ở trên) mà không làm thay đổi ý nghĩa của bài viết không? Vì sao? Cách trình bày của văn bản có gì đáng chú ý? Đáp án phiếu số 1: a) Điều em tìm hiểu được về xuất xứ b) Câu hỏi ở nhan đề gợi cho em suy của bài viết: nghĩ gì? Văn bản do tác giả Thuỳ Dương viết, Nhận ra sự cần thiết của việc có vật nhan đề do người biên soạn sách đặt. nuôi trong nhà / Thắc mắc nếu có vật nuôi trong nhà thì sẽ mang lại những lợi ích gì, Ý kiến cá nhân của em khi trả lời câu hỏi này là gì? (HS đưa ra ý kiến) Nên / không nên có vật nuôi trong nhà Nhan đề do người biên soạn sách đặt. Em hãy đặt một nhan đề khác cho văn bản. Nên có vật nuôi trong nhà / Nuôi vật nuôi có những lợi ích gì? / Vì sao trẻ em cần vật nuôi trong nhà? / c) Văn bản viết về vấn đề gì ? d) Bài viết thuộc loại văn bản nào? Lợi ích, sự cần thiết của việc có vật Văn bản nghị luận. nuôi trong nhà. Với loại văn bản đó, khi đọc em cần Vấn đề này có nội dung gần gũi với chú ý điều gì? văn bản nào em đã học? - Nhan đề cho biết nội dung, đề tài gì? Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện - Người viết định bảo vệ hay phản đối với động vật? điều gì? - Người viết nêu lên những lí lẽ và bằng chứng nào? - Vấn đề nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân? e) Văn bản được chia làm mấy phần? 3 phần. Phần nào có thể được coi là mở bài của bài viết? Phần nào có thể được coi là kết bài của bài viết? Hai đoạn đầu và cuối văn bản có thể coi là mở bài và kết bài của bài viết. Phần 2 là thân bài, triển khai các lí lẽ làm sáng tỏ việc cần phải có
- vật nuôi trong nhà. Có thể đảo trật tự trình bày của các đoạn văn trong phần còn lại (ngoài phần mở bài và kết bài đã tìm ở trên) mà không làm thay đổi ý nghĩa của bài viết không? Vì sao? Các đoạn trong phần (2) có thể đảo trật tự trình bày mà không làm thay đổi ý nghĩa của bài viết vì nội dung của mỗi đoạn nhắc đến một yếu tố tâm lí được phát triển của trẻ nhỏ nếu có vật nuôi trong nhà. Các ý này có vai trò tương đương nhau. Cách trình bày của văn bản có gì đáng chú ý? - Lí lẽ cần chứng minh được in đậm rõ ràng, sau đó là phần nội dung chứng minh. - Mỗi lí lẽ và nội dung chứng minh cho lí lẽ đó được tách thành một đoạn. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Làm việc theo nhóm 3 thành viên để thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu nguyên nhân cần có vật nuôi trong nhà. Sau đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học tập số 5. (1) Trong vài thập kỉ qua, đã có rất 1. Phần (1): nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn - Tác giả khẳng định quan điểm gì? đề: Trẻ lớn lên cùng những con thú cưng của mình có tốt hay không? Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà. (2) Phát triển ý thức: Khi nuôi thú 2. Phần (2): cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức trách - Tác giả đã đưa ra mấy lí lẽ? nhiệm và chăm sóc cho người khác. Các con vật nuôi luôn luôn cần sự - Đánh dấu vào từ khoá nêu lí lẽ nhằm chăm sóc và quan tâm. Chúng phụ thuyết phục người đọc được sử dụng thuộc vào người cho ăn, chăm sóc và trong phần này. huấn luyện. Trẻ nuôi thú cưng sẽ thường xuyên học được cách cảm - Mỗi lí lẽ trên được làm sáng tỏ bởi thông và lòng trắc ẩn. Học cách có nhiều bằng chứng. Đánh dấu vào các trách nhiệm với người khác sẽ tạo cơ từ khoá nêu bằng chứng đó. hội cho những đứa trẻ biết tự chăm sóc bản thân mình tốt hơn. - Trong số các bằng chứng trên, tác giả Bồi dưỡng sự tự tin: Cùng với sự đã dẫn loài động vật cụ thể nào làm ví phát triển tinh thần trách nhiệm, việc dụ? nuôi một con vật nào đó sẽ giúp trẻ có
- sự tự tin. Khi trẻ thành công trong việc chăm sóc một con thú cưng, chúng sẽ tự cảm thấy bản thân mình tốt hơn. Do đó, lòng tự trọng của trẻ cũng được vun đắp và trẻ sẽ cảm thấy rất tự hào về thành tích của chúng. Vui chơi và luyện tập: Các con vật nuôi trong nhà, đặc biệt là các loài chó, cần sự luyện tập và chơi đùa. Các hoạt động mà trẻ tham gia cùng với thú cưng thường là sự vận động thể chất thích hợp với cả bé trai và bé gái. Nhìn chung, các gia đình thường dành nhiều thời gian ngoài trời hơn khi nuôi những con thú cưng. Ánh nắng mặt trời và không khí trong lành rất tốt cho tất cả mọi người. Khám phá về sự cần thiết phải vận động của các con vật nuôi cũng giúp trẻ áp dụng những hiểu biết về vận động để có sức khoẻ cho bản thân. [ ] (3) Như vậy việc nuôi một con vật 3. Phần (3): trong nhà sẽ giúp trẻ học được nhiều kĩ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định ý năng sống cũng như cải thiện đời sống kiến gì? tinh thần. Ngoài ra, trẻ có thể chia sẻ thời thơ ấu của mình với những “người - Hãy so sánh ý kiến này với ý kiến ở bạn” tốt nhất của chúng. đoạn đầu (giống nhau và khác nhau, sâu sắc hay đơn giản hơn). Đáp án phiếu số 2: (1) Trong vài thập kỉ qua, đã có rất 1. Phần (1): nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn - Tác giả khẳng định quan điểm gì? đề: Trẻ lớn lên cùng những con thú Trẻ em nên có một con vật nuôi của cưng của mình có tốt hay không? mình. Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà. (2) Phát triển ý thức: Khi nuôi thú 2. Phần (2): cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức trách - Tác giả đã đưa ra mấy lí lẽ? nhiệm và chăm sóc cho người khác. + Vật nuôi giúp trẻ phát triển ý thức.
- Các con vật nuôi luôn luôn cần sự + Vật nuôi bồi dưỡng sự tự tin của trẻ chăm sóc và quan tâm. Chúng phụ + Vật nuôi giúp trẻ vui chơi và luyện thuộc vào người cho ăn, chăm sóc và tập. huấn luyện. Trẻ nuôi thú cưng sẽ thường xuyên học được cách cảm - Đánh dấu vào từ khoá nêu lí lẽ nhằm thông và lòng trắc ẩn. Học cách có thuyết phục người đọc được sử dụng trách nhiệm với người khác sẽ tạo cơ trong phần này. hội cho những đứa trẻ biết tự chăm sóc (bôi vàng) bản thân mình tốt hơn. - Mỗi lí lẽ trên được làm sáng tỏ bởi Bồi dưỡng sự tự tin: Cùng với sự nhiều bằng chứng. Đánh dấu vào các phát triển tinh thần trách nhiệm, việc từ khoá nêu bằng chứng đó. nuôi một con vật nào đó sẽ giúp trẻ có (gạch chân) sự tự tin. Khi trẻ thành công trong việc - Trong số các bằng chứng trên, tác giả chăm sóc một con thú cưng, chúng sẽ đã dẫn loài động vật cụ thể nào làm ví tự cảm thấy bản thân mình tốt hơn. Do dụ? đó, lòng tự trọng của trẻ cũng được Loài chó vun đắp và trẻ sẽ cảm thấy rất tự hào về thành tích của chúng. Vui chơi và luyện tập: Các con vật nuôi trong nhà, đặc biệt là các loài chó, cần sự luyện tập và chơi đùa. Các hoạt động mà trẻ tham gia cùng với thú cưng thường là sự vận động thể chất thích hợp với cả bé trai và bé gái. Nhìn chung, các gia đình thường dành nhiều thời gian ngoài trời hơn khi nuôi những con thú cưng. Ánh nắng mặt trời và không khí trong lành rất tốt cho tất cả mọi người. Khám phá về sự cần thiết phải vận động của các con vật nuôi cũng giúp trẻ áp dụng những hiểu biết về vận động để có sức khoẻ cho bản thân. [ ] (3) Như vậy việc nuôi một con vật 3. Phần (3): trong nhà sẽ giúp trẻ học được nhiều kĩ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định ý năng sống cũng như cải thiện đời sống kiến gì? tinh thần. Ngoài ra, trẻ có thể chia sẻ Vật nuôi giúp trẻ học được nhiều kĩ thời thơ ấu của mình với những “người năng sống cũng như cải thiện đời sống bạn” tốt nhất của chúng. tinh thần - Hãy so sánh ý kiến này với ý kiến ở đoạn đầu (giống nhau và khác nhau, sâu sắc hay đơn giản hơn).
- Ý kiến ở đây rõ ràng hơn so với ý kiến ở phần mở đầu (chỉ nói chung chung). Xét về cấp độ khái quát, ý kiến ở phần mở đầu khái quát ở mức độ 1, ý kiến ở phần kết luận khái quát ở mức độ 2 (cách viết tổng – phân – hợp). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Làm việc theo nhóm 3 thành viên để thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu nguyên nhân cần có vật nuôi trong nhà. Sau đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học tập số 5. (1) Trong vài thập kỉ qua, đã có rất 1. Phần (1): nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn - Tác giả khẳng định quan điểm gì? đề: Trẻ lớn lên cùng những con thú cưng của mình có tốt hay không? Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà. (2) [ ] 2. Phần (2): Bình tĩnh: Các con vật nuôi trong nhà - Tác giả đã đưa ra mấy lí lẽ? có xu hướng mang lại một cảm giác bình yên cho trẻ. Một số trẻ nhỏ - Đánh dấu vào từ khoá nêu lí lẽ nhằm thường có cảm giác thoải mái khi ở thuyết phục người đọc được sử dụng cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở trong phần này. bên người khác. Cũng giống như người lớn, trẻ thường thích ở bên - Mỗi lí lẽ trên được làm sáng tỏ bởi những con thú cưng khi chúngc ảm nhiều bằng chứng. Đánh dấu vào các thấy buồn, giận dữ hay khó chịu. Thật từ khoá nêu bằng chứng đó. kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống - Trong số các bằng chứng trên, tác giả và luôn dành cho con người một tình đã dẫn loài động vật cụ thể nào làm ví yêu vô điều kiện. dụ? Giảm stress: Cùng với việc mang lại sự bình yên cho những đứa trẻ, loài vật cũng tỏ ra thật tuyệt vời khi có thể làm giảm stress. Cử chỉ âu yếm, vuốt ve những chú chó có thể mang đến cảm giác an toàn cho lũ trẻ. Những con vật nuôi như những người biết cách lắng nghe và không bao giờ nói lại. Chúng
- cũng không bao giờ cố gắng đưa ra những lời khuyên khi người ta không muốn nghe. Chúng đơn giản ở đó như một sự yên tĩnh dành cho những người đang cảm thấy bối rối và căng thẳng. Loài mèo có thể giúp làm giảm căng thẳng và mệt mỏi cho con người. Khi chúng cọ vào người bạn, lớp lông mềm mượt cùng với những tiếng “grừ, grừ” sẽ mang đến cho bạn một cảm giác thật bình yên. Cải thiện kĩ năng đọc: Có rất nhiều trẻ thường cảm thấy thoải mái khi đọc to những câu chuyện cho thú cưng hơn là khi đọc cho người lớn nghe. Có lẽ là do các con vật nuôi không biết phán xét – chúng khôgn sửa các lỗi đọc cho trẻ và tất nhiên không bắt trẻ phải đọc đi đọc lại. Khi đọc to cho các con vật nuôi nghe, trẻ cũng sẽ được rèn luyện về kĩ năng đọc một cách trôi chảy và sẽ rất tốt để trẻ có thể nghe được âm thanh của chính mình. [ ] (3) Như vậy việc nuôi một con vật 3. Phần (3): trong nhà sẽ giúp trẻ học được nhiều kĩ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định ý năng sống cũng như cải thiện đời sống kiến gì? tinh thần. Ngoài ra, trẻ có thể chia sẻ thời thơ ấu của mình với những “người - Hãy so sánh ý kiến này với ý kiến ở bạn” tốt nhất của chúng. đoạn đầu (giống nhau và khác nhau, sâu sắc hay đơn giản hơn). Đáp án phiếu số 3: (1) Trong vài thập kỉ qua, đã có rất 1. Phần (1): nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn - Tác giả khẳng định quan điểm gì? đề: Trẻ lớn lên cùng những con thú Trẻ em nên có một con vật nuôi của cưng của mình có tốt hay không? mình. Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là
- những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà. (2) [ ] 2. Phần (2): Bình tĩnh: Các con vật nuôi trong nhà - Tác giả đã đưa ra mấy lí lẽ? có xu hướng mang lại một cảm giác + Vật nuôi giúp trẻ bình tĩnh bình yên cho trẻ. Một số trẻ nhỏ + Vật nuôi giúp giảm stress thường có cảm giác thoải mái khi ở + Vật nuôi giúp trẻ cải thiện kĩ năng cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở đọc bên người khác. Cũng giống như - Đánh dấu vào từ khoá nêu lí lẽ nhằm người lớn, trẻ thường thích ở bên thuyết phục người đọc được sử dụng những con thú cưng khi chúng cảm trong phần này. thấy buồn, giận dữ hay khó chịu. Thật (bôi vàng) kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang - Mỗi lí lẽ trên được làm sáng tỏ bởi đến sự yên bình trong mọi tình huống nhiều bằng chứng. Đánh dấu vào các và luôn dành cho con người một tình từ khoá nêu bằng chứng đó. yêu vô điều kiện. (gạch chân) Giảm stress: Cùng với việc mang lại - Trong số các bằng chứng trên, tác giả sự bình yên cho những đứa trẻ, loài vật đã dẫn loài động vật cụ thể nào làm ví cũng tỏ ra thật tuyệt vời khi có thể làm dụ? giảm stress. Cử chỉ âu yếm, vuốt ve Loài chó, mèo những chú chó có thể mang đến cảm giác an toàn cho lũ trẻ. Những con vật nuôi như những người biết cách lắng nghe và không bao giờ nói lại. Chúng cũng không bao giờ cố gắng đưa ra những lời khuyên khi người ta không muốn nghe. Chúng đơn giản ở đó như một sự yên tĩnh dành cho những người đang cảm thấy bối rối và căng thẳng. Loài mèo có thể giúp làm giảm căng thẳng và mệt mỏi cho con người. Khi chúng cọ vào người bạn, lớp lông mềm mượt cùng với những tiếng “grừ, grừ” sẽ mang đến cho bạn một cảm giác thật bình yên. Cải thiện kĩ năng đọc: Có rất nhiều trẻ thường cảm thấy thoải mái khi đọc to những câu chuyện cho thú cưng hơn là khi đọc cho người lớn nghe. Có lẽ là do các con vật nuôi không biết phán xét – chúng không sửa các lỗi đọc cho trẻ và tất nhiên không bắt trẻ phải đọc đi đọc lại. Khi đọc to cho các con vật
- nuôi nghe, trẻ cũng sẽ được rèn luyện về kĩ năng đọc một cách trôi chảy và sẽ rất tốt để trẻ có thể nghe được âm thanh của chính mình. [ ] (3) Như vậy việc nuôi một con vật 3. Phần (3): trong nhà sẽ giúp trẻ học được nhiều kĩ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định ý năng sống cũng như cải thiện đời sống kiến gì? tinh thần. Ngoài ra, trẻ có thể chia sẻ Vật nuôi giúp trẻ học được nhiều kĩ thời thơ ấu của mình với những “người năng sống cũng như cải thiện đời sống bạn” tốt nhất của chúng. tinh thần - Hãy so sánh ý kiến này với ý kiến ở đoạn đầu (giống nhau và khác nhau, sâu sắc hay đơn giản hơn). Ý kiến ở đây rõ ràng hơn so với ý kiến ở phần mở đầu (chỉ nói chung chung). Xét về cấp độ khái quát, ý kiến ở phần mở đầu khái quát ở mức độ 1, ý kiến ở phần kết luận khái quát ở mức độ 2 (cách viết tổng – phân – hợp). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Làm việc theo nhóm 3 thành viên để thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu nguyên nhân cần có vật nuôi trong nhà. Sau đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học tập số 5. (1) Trong vài thập kỉ qua, đã có rất 1. Phần (1): nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn - Tác giả khẳng định quan điểm gì? đề: Trẻ lớn lên cùng những con thú Trẻ em nên có một con vật nuôi của cưng của mình có tốt hay không? mình. Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà. (2) [ ] 2. Phần (2): Tìm hiểu về hậu quả: Chăm sóc vật - Tác giả đã đưa ra mấy lí lẽ? nuôi sẽ giúp trẻ có một cơ hội tuyệt vời để tìm hiểu về hậu quả. Khi các thú cưng không được chăm sóc tốt, kết - Đánh dấu vào từ khoá nêu lí lẽ nhằm
- quả sẽ thấy rõ ràng trong thực tế. Ví thuyết phục người đọc được sử dụng dụ: Nếu cá không được cho ăn, cá sẽ trong phần này. chết; nếu chó không vận động, chó sẽ bị cuồng chân; khi chuồng của một - Mỗi lí lẽ trên được làm sáng tỏ bởi con chuột lang không được cọ rửa thì nhiều bằng chứng. Đánh dấu vào các nó sẽ có mùi khó chịu; từ khoá nêu bằng chứng đó. Học cách cam kết: Các con vật nuôi không phải là những thứ đồ vật mà trẻ - Trong số các bằng chứng trên, tác giả có thể cất lên giá khi chúng cảm thấy đã dẫn loài động vật cụ thể nào làm ví mệt mỏi vì phải chăm sóc. Chúng cần dụ? được ăn no, tắm rửa, luyện tập vui chơi và cả yêu thương nữa. Nuôi một con thú cưng là một cam kết hoàn toàn và không được coi là một công việc làm thêm. Điều này dạy trẻ học cách cam kết và tuân theo cam kết đó trong suốt quá trình. Kỉ luật: Nếu trẻ có một chú cún trong nhà, chúng sẽ phải học cách huấn luyện nó và dạy nó cách nghe lời. Những nghiên cứu khoa học cũng đã cho thấy nuôi chó sẽ giúp trẻ học tập và rèn luyện tính kỉ luật. (3) Như vậy việc nuôi một con vật 3. Phần (3): trong nhà sẽ giúp trẻ học được nhiều kĩ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định ý năng sống cũng như cải thiện đời sống kiến gì? tinh thần. Ngoài ra, trẻ có thể chia sẻ thời thơ ấu của mình với những “người - Hãy so sánh ý kiến này với ý kiến ở bạn” tốt nhất của chúng. đoạn đầu (giống nhau và khác nhau, sâu sắc hay đơn giản hơn). Đáp án phiếu số 4: (1) Trong vài thập kỉ qua, đã có rất 1. Phần (1): nhiều cuộc tranh cãi xoay quanh vấn - Tác giả khẳng định quan điểm gì? đề: Trẻ lớn lên cùng những con thú cưng của mình có tốt hay không? Nhiều ý kiến cho rằng trẻ nên có một con vật nuôi của mình. Dưới đây là những lí do đáng để bạn đồng ý cho trẻ nuôi một con vật trong nhà.
- (2) [ ] 2. Phần (2): Tìm hiểu về hậu quả: Chăm sóc vật - Tác giả đã đưa ra mấy lí lẽ? nuôi sẽ giúp trẻ có một cơ hội tuyệt + Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ có cơ hội vời để tìm hiểu về hậu quả. Khi các tìm hiểu về hậu quả. thú cưng không được chăm sóc tốt, kết + Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ học cách quả sẽ thấy rõ ràng trong thực tế. Ví cam kết và tuân theo cam kết đó. dụ: Nếu cá không được cho ăn, cá sẽ + Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ học tập chết; nếu chó không vận động, chó sẽ và rèn luyện tính kỉ luật bị cuồng chân; khi chuồng của một - Đánh dấu vào từ khoá nêu lí lẽ nhằm con chuột lang không được cọ rửa thì thuyết phục người đọc được sử dụng nó sẽ có mùi khó chịu; trong phần này. Học cách cam kết: Các con vật nuôi (bôi vàng) không phải là những thứ đồ vật mà trẻ - Mỗi lí lẽ trên được làm sáng tỏ bởi có thể cất lên giá khi chúng cảm thấy nhiều bằng chứng. Đánh dấu vào các mệt mỏi vì phải chăm sóc. Chúng cần từ khoá nêu bằng chứng đó. được ăn no, tắm rửa, luyện tập vui (gạch chân) chơi và cả yêu thương nữa. Nuôi một - Trong số các bằng chứng trên, tác giả con thú cưng là một cam kết hoàn toàn đã dẫn loài động vật cụ thể nào làm ví và không được coi là một công việc dụ? làm thêm. Điều này dạy trẻ học cách Loài chó cam kết và tuân theo cam kết đó trong suốt quá trình. Kỉ luật: Nếu trẻ có một chú cún trong nhà, chúng sẽ phải học cách huấn luyện nó và dạy nó cách nghe lời. Những nghiên cứu khoa học cũng đã cho thấy nuôi chó sẽ giúp trẻ học tập và rèn luyện tính kỉ luật. (3) Như vậy việc nuôi một con vật 3. Phần (3): trong nhà sẽ giúp trẻ học được nhiều kĩ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định ý năng sống cũng như cải thiện đời sống kiến gì? tinh thần. Ngoài ra, trẻ có thể chia sẻ Vật nuôi giúp trẻ học được nhiều kĩ thời thơ ấu của mình với những “người năng sống cũng như cải thiện đời sống bạn” tốt nhất của chúng. tinh thần - Hãy so sánh ý kiến này với ý kiến ở đoạn đầu (giống nhau và khác nhau, sâu sắc hay đơn giản hơn). Ý kiến ở đây rõ ràng hơn so với ý kiến ở phần mở đầu (chỉ nói chung chung). Xét về cấp độ khái quát, ý kiến ở phần mở đầu khái quát ở mức độ 1, ý kiến ở phần kết luận khái quát ở mức độ 2 (cách viết tổng – phân – hợp).
- PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân trong các phiếu 2, 3, 4 và cùng thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân: Từ những lí lẽ, bằng chứng vừa tìm được, hãy chia sẻ và điền thông tin vào sơ đồ sau: TẠI SAO NÊN CÓ VẬT NUÔI TRONG NHÀ? Vật nuôi mang tới những điều gì? Từ đó, trẻ em phát triển được điều gì? Phát triển ý thức Bồi dưỡng sự tự tin Vui chơi và luyện tập Như vậy, nên có vật nuôi trong nhà, bởi vì: 2. Thảo luận và thể hiện: a) Theo em, khi bàn về lợi ích của vật nuôi trong nhà đối với trẻ em, tác giả thể hiện thái độ như thế nào? b) Đóng vai tác giả, dựa vào văn bản, thuyết trình về vấn đề cần phải có vật nuôi trong nhà. Đáp án phiếu số 5: Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân trong các phiếu 2, 3, 4 và cùng thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân: Từ những lí lẽ, bằng chứng vừa tìm được, hãy chia sẻ và điền thông tin vào sơ đồ sau:
- TẠI SAO NÊN CÓ VẬT NUÔI TRONG NHÀ? Vật nuôi mang tới những điều gì? Từ đó, trẻ em phát triển được điều gì? - Các con vật nuôi luôn luôn cần sự Phát triển ý thức chăm sóc và quan tâm. Chúng phụ thuộc vào người cho ăn, chăm sóc và huấn luyện. Trẻ nuôi thú cưng sẽ thường xuyên học được cách cảm thông và lòng trắc ẩn. Học cách có trách nhiệm với người khác sẽ tạo cơ hội cho những đứa trẻ biết tự chăm sóc bản thân mình tốt hơn. - Khi trẻ thành công trong việc Bồi dưỡng sự tự tin chăm sóc một con thú cưng, chúng sẽ tự cảm thấy bản thân mình tốt hơn. - Các con vật nuôi trong nhà, đặc Vui chơi và luyện tập biệt là các loài chó, cần sự luyện tập và chơi đùa. Các hoạt động mà trẻ tham gia cùng với thú cưng thường là sự vận động thể chất thích hợp với cả bé trai và bé gái. Nhìn chung, các gia đình thường dành nhiều thời gian ngoài trời hơn khi nuôi những con thú cưng. Ánh nắng mặt trời và không khí trong lành rất tốt cho tất cả mọi người. - Một số trẻ nhỏ thường có cảm giác Bình tĩnh thoải mái khi ở cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở bên người khác. Cũng giống như người lớn, trẻ thường thích ở bên những con thú cưng khi chúng cảm thấy buồn, giận dữ hay khó chịu. Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho con người một tình yêu vô điều kiện. - Cử chỉ âu yếm, vuốt ve những chú Giảm stress chó có thể mang đến cảm giác an
- toàn cho lũ trẻ. Những con vật nuôi như những người biết cách lắng nghe và không bao giờ nói lại. Chúng cũng không bao giờ cố gắng đưa ra những lời khuyên khi người ta không muốn nghe. Chúng đơn giản ở đó như một sự yên tĩnh dành cho những người đang cảm thấy bối rối và căng thẳng. Loài mèo có thể giúp làm giảm căng thẳng và mệt mỏi cho con người. Khi chúng cọ vào người bạn, lớp lông mềm mượt cùng với những tiếng “grừ, grừ” sẽ mang đến cho bạn một cảm giác thật bình yên. - Có rất nhiều trẻ thường cảm thấy Cải thiện kĩ năng đọc thoải mái khi đọc to những câu chuyện cho thú cưng hơn là khi đọc cho người lớn nghe. Có lẽ là do các con vật nuôi không biết phán xét – chúng không sửa các lỗi đọc cho trẻ và tất nhiên không bắt trẻ phải đọc đi đọc lại. - Ví dụ: Nếu cá không được cho ăn, Tìm hiểu về hậu quả cá sẽ chết; nếu chó không vận động, chó sẽ bị cuồng chân; khi chuồng của một con chuột lang không được cọ rửa thì nó sẽ có mùi khó chịu; - Các con vật nuôi không phải là Học cách cam kết những thứ đồ vật mà trẻ có thể cất lên giá khi chúng cảm thấy mệt mỏi vì phải chăm sóc. Chúng cần được ăn no, tắm rửa, luyện tập vui chơi và cả yêu thương nữa. Nuôi một con thú cưng là một cam kết hoàn toàn và không được coi là một công việc làm thêm. - Nếu trẻ có một chú cún trong nhà, Kỉ luật chúng sẽ phải học cách huấn luyện nó và dạy nó cách nghe lời. Những nghiên cứu khoa học cũng đã cho thấy nuôi chó sẽ giúp trẻ học tập và
- rèn luyện tính kỉ luật. => Như vậy, nên có vật nuôi trong nhà, bởi vì: Vật nuôi mang nhiều lợi ích cho sự phát triển tâm lí, kĩ năng sống của trẻ em. 2. Thảo luận và thể hiện: a) Theo em, khi bàn về lợi ích của vật nuôi trong nhà đối với trẻ em, tác giả thể hiện thái độ như thế nào? - Thái độ yêu quý, trân trọng vật nuôi, nhận ra vật nuôi có nhiều lợi ích cho sự phát triển tâm lí, kĩ năng sống của trẻ em. b) Đóng vai tác giả, dựa vào văn bản, thuyết trình về vấn đề cần phải có vật nuôi trong nhà. PHIẾU BÀI TẬP SỐ 6 1. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 dòng) về loài vật nuôi em yêu thích, trong đó có sử dụng ít nhất một từ Hán Việt. Gạch dưới từ Hán Việt đó. 2. Bài 8: Văn bản nghị luận (Nghị luận xã hội) giúp em học được cách đọc văn bản nghị luận xã hội (bàn về một ý kiến) như thế nào? Hãy ghi lại vắn tắt em nhé! ***************** Tiết 105,106,107. VIẾT:
- VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nêu được hiện tượng (vấn đề) để bàn luận. - Người viết có thái độ rõ ràng về hiện tượng. - Đưa ra lí lẽ và bằng chứng để ý kiến có sức thuyết phục. - Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ. - Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bản thân. 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào hoàn cảnh thực tế, học hỏi, sáng tạo. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. GV đặt câu hỏi: - Hãy nêu một số hiện tượng trong cuộc sống mà chúng ta cần phải quan tâm? - HS quan sát tranh về các vấn đề như: nuôi động vật trong nhà, trồng rừng, xả rác bừa bãi, giúp đỡ người khó khăn, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện, bảo vệ đất đai, xâm lấn biển, - Theo em, điều gì trong các hiện tượng đó đáng để đồng tình, hiện tượng nào đáng phê phán? Vì sao?
- - Để làm rõ điều đó, chúng ta làm thế nào để thuyết phục người đọc, người nghe. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, nêu ra được ví dụ, các yêu cầu đối với kiểu bài văn này. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Định hướng B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Viết bài văn trình bày ý kiến về một - HS đọc thêm phần Định hướng, trả hiện tượng đời sống là nêu lên những suy lời các câu hỏi: nghĩ và đưa ra được lí lẽ, bằng chứng để + Thế nào là bài văn trình bày ý kiến làm sáng tỏ ý kiến của người viết về hiện về một hiện tượng đời sống? tượng ấy. + Nêu ví dụ thêm về các hiện tượng đời b) Hiện tượng đời sống thường do đề bài sống mà chúng ta cần quan tâm. nêu lên nhưng cũng có thể do người viết + Để trình bày ý kiến về một hiện tự xác định. Dưới đây là một số ví dụ về tượng đời sống, các em cần làm gì? hiện tượng đời sống cần quan tâm: B2: Thực hiện nhiệm vụ - Phải trồng nhiều cây xanh. HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Việc nuôi các con vật trong nhà. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ - Việc sử dụng nước ngọt. trợ (nếu HS gặp khó khăn). - Việc sử dụng bao bì ni lông. B3: Báo cáo, thảo luận - Hiện tượng học sinh chơi game (Game HS: Trình bày ở đây hiểu là trò chơi điện tử.) GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - Một hiện tượng cần biểu dương trong B4: Kết luận, nhận định (GV) nhà trường. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc c) Để trình bày ý kiến về một hiện tượng

