Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 39 trang tulinh 05/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_26_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 26 Ngày soạn:11/ 3/2023 BÀI 8: VĂN NGHỊ LUẬN (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI) Tiết 100, 101. Văn bản 2: KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT (Trịnh Văn) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ - Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bản thân 2. Về phẩm chất: - Biết tiết kiệm nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. - HS đọc trước ở nhà: văn bản Khan hiếm nước ngọt, đọc các phần; đọc và tìm hiểu các nội dung nêu ở mục Chuẩn bị trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. - Hằng ngày, em vẫn sử dụng nước, hãy giải thích cho mọi người rõ sự khác nhau giữa: nước, nước mặn, nước ngọt, nước sạch. Nguồn nước nhà em đang sử dụng trong sinh hoạt là loại nước nào? - Nếu phải trình bày trước lớp ba tác dụng của nước ngọt,
  2. em sẽ nêu những tác dụng nào? - Em hãy miêu tả nội dung của bức tranh. Theo em, người vẽ bức tranh muốn gửi thông điệp gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. Nếu như ngày 5/6 hàng năm là ngày môi trường thế giới thì ngày 22/3 hàng năm chính là ngày nước thế giới. Đến năm 2021, ngày nước thế giới đã lấy chủ đề “giá trị của nước” nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của tài nguyên nước; giá trị của nước về mặt kinh tế, văn hóa và xã hội; giải pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước trước các áp lực do gia tăng dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và biến đổi khí hậu. Và điều đó được thể hiện như thế nào thì chúng ta cùng nhau đi vào tác phẩm ngày hôm nay. Bổ sung: - Nước: Nước là hợp chất hoá học của oxy và hidro, có công thức hoá học là H20. Nước tồn tại dưới trạng thái lỏng, không màu, không mùi, bắt đầu bốc hơi ở 100 độ C. Trên Trái Đất, nước chiếm 70% diện tích bề mặt, trong đó nước ngọt chiếm 3% (2/3 tồn tại dưới dạng sông băng ở các cực) còn lại 97% là nước muối. - Nước mặn: nước ở biển, có vị mặn tự nhiên vì chưa nhiều muối; phân biệt với nước ngọt, nước lợ. - Nước ngọt: nước tự nhiên ở sông hồ, trong nguồn nước ngầm, trong băng hà, không có vị mặn; phân biệt với nước mặn, nước lợ. - Nước sạch: nước trong, không màu, không mùi, không vị, khôgn chứa vi sinh vật gây bệnh và các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người dùng, dùng cho đời sống sinh hoạt của gia đình. * Ba tác dụng của nước ngọt: - Đối với cơ thể: nước điều hoà thân nhiệt, giúp vận chuyển chất dinh dưỡng đến các bộ phận trong cơ thể. - Đối với sản xuất nông nghiệp: phục vụ tưới tiêu, cung
  3. cấp nước cho cây trồng, tham gia vào quá trình sản xuất (phun thuốc, sơ chế, chế biến, ) - Đối với sản xuất công nghiệp: Làm nguyên liệu sản xâuts (chế biến nước ngọt, sản phẩm chất lỏng), tham gia vào quá trình sản xuất (làm mát máy ), làm thuỷ điện - Đối với du lịch: có vai trò quan trọng tạo nên nhiều khu du lịch nổi tiếng (Bến En, thác Mây, thác Bản Giốc, Hồ Ba Bể, Biển Hồ, Ao Vua, ) - Đối với giao thông vận tải: có vai trò quan trọng đối với giao thông vận tải thuỷ nội địa (các tuyến đường sông). 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến). b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Xuất xứ: Văn bản được trích từ báo - Hoạt động nhóm đôi để trao đổi về Nhân dân, số ra ngày 15/6/2003. phiếu học tập số 1 (đã giao HS chuẩn - Kiểu văn bản: văn nghị luận (nghị luận bị ở nhà). xã hội) - Vấn đề: Văn bản đề cập tới thực trạng B2: Thực hiện nhiệm vụ nước ngọt rất khan hiếm vào thời điểm HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời hiện tại, nước ngọt không phải là vô tận. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ - Bố cục: trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Phần 1 (đoạn 1): Nêu thực trạng khan B3: Báo cáo, thảo luận hiếm nước ngọt. HS: Trình bày + Phần 2 (đoạn 2): Nguyên nhân – hậu GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. quả của việc khan hiếm nước ngọt. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Phần 3 (đoạn 3): Nêu quan điểm và - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc giải pháp của việc khan hiếm nước ngọt. của HS, dẫn vào bài học. II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đoạn 1: - Làm việc theo nhóm 3 thành viên để - Đặt ra vấn đề nguồn nước ngọt khan thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và hiếm bằng cách khẳng định: Nếu nghĩ 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các rằng Trái Đất không bao giờ thiếu nước phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu là nhầm to. nguyên nhân nước ngọt khan hiếm. Sau - Cách đặt vấn đề trực tiếp, đi thẳng vào đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học vấn đề đặt ra ở nhan đề của văn bản tập số 5. (Khan hiếm nước ngọt). - GV có thể cho làm ở nhà, sau đó thảo 2. Đoạn 2: luận tại lớp theo hình thức cặp đôi - Triển khai các lí lẽ và bằng chứng làm
  4. phiếu số 2,3, 4 rồi thảo luận nhóm lớn sáng tỏ việc nước ngọt khan hiếm. phiếu số 5. - Lí lẽ 1: Đúng là bề mặt quả đất mênh - Nếu học online thì HS chụp ảnh tải mông là nước, nhưng đó là nước mặt chứ lên padlet và thảo luận phiếu 2,3,4 sau đâu phải là nước ngọt, lại càng không đó cả lớp có thể cùng thảo luận phiếu phải là nước sạch mà con người và động 5. vật, thực vật quanh ta có thể dùng được. B2: Thực hiện nhiệm vụ Bằng chứng: HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời phiếu + Hầu hết nước trên hành tinh là nước học tập 2, 3, 4. Sau đó cùng trao đổi mặn, phần lớn số nước ngọt đang đóng theo cặp để hoàn thiện phiếu học tập số băng ở Bắc Cực và Nam Cực và các dãy 5. núi. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ + Con người chỉ có thể khai thác nước trợ (nếu HS gặp khó khăn). ngọt ở sông, suối, đầm, ao, hồ và nguồn B3: Báo cáo, thảo luận nước ngầm. HS: Trình bày + Đủ thứ rác rưởi . thải ra sông suối. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - Lí lẽ 2: Theo Tổ chức Y tế thế giới, B4: Kết luận, nhận định (GV) trên hành tinh đang có khoảng hơn hai tỉ - Nhận xét, chốt kiến thức. người sống trong cảnh thiếu nước ngọt để dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Cuộc sống ngày càng văn minh, tiến bộ, con người ngày càng sử dụng nước nhiều hơn cho mọi nhu cầu của mình, trong khi dân số thì tăng lên mỗi ngày. Bằng chứng: + trên hành tinh có khoảng hơn 2 tỉ người sống trong ngày. + để có 1 tấn ngũ cốc .70.000 tấn + bao thứ vật nuôi nước. + thiếu nước, đất đai không sống nổi - Lí lẽ 3: Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại phân bố rất không đều, có nơi lúc nào cũng ngập nước, nơi lại rất khan hiếm. Bằng chứng: + vùng núi đá Đồng Văn, Hà Giang, để có chút nước ngọt, bà con ta phải đi xa vài ba cây số để lấy nước. + ở vùng núi đá này, đang có nguồn nước ngầm chảy sâu dưới lòng đất. Nhưng để có thể khai thác được nguồn nước ngày sẽ vô cùng gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơi đều trập trùng núi đá. 3. Đoạn 3:
  5. - Khẳng định vấn đề: Nước ngọt rất khan hiếm. - Đưa ra lời khuyên: Con người cần khai thác và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt. 4. Thái độ của tác giả: - Thái độ nghiêm túc, lo lắng và trăn trở về việc nước ngọt đang khan hiếm dần, mong muốn con người nâng cao ý thức trong việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nội dung: - Khái quát về nội dung và hình thức - Khẳng định tầm quan trọng của nước của văn bản. ngọt và ý nghĩa của việc tiết kiệm nước B2: Thực hiện nhiệm vụ ngọt. HS: Làm việc cá nhân và trả lời 2. Hình thức: GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ - Lí lẽ, bằng chứng được nêu lên đầy đủ, trợ (nếu HS gặp khó khăn). hợp lí, xác đáng, làm rõ được mục đích B3: Báo cáo, thảoluận của tác giả. HS: Trình bày - Tác giả thuyết phục người đọc bằng các GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. từ ngữ và số liệu: B4: Kết luận, nhận định (GV) + Sử dụng những số liệu rất chính xác, - Nhận xét và chốt kiến thức. phù hợp, có tác động mạnh tới người đọc (số lượng về dung tích nước cần tiêu thụ để sản xuất ra những nhu yếu phẩm, để phục vụ đời sống con người; số liệu về sự khó khăn khi thai thác nước ngầm ở những vùng núi đá, ). + Sử dụng những cấu trúc câu có tính tranh luận cao (như cấu trúc câu “đúng là nhưng lại càng ; vậy thì như vậy ; ngày càng trong khi ; để có cần phải ). 3. Cách đọc văn bản nghị luận xã hội. - Đọc nhan đề để xác định nội dung, đề tài. - Xác định các lí lẽ và bằng chứng của tác giả. – Nhận xét xem vấn đề nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.
  6. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ Đoạn văn tham khảo: (GV) Nhân loại chúng ta đang phải đối mặt với các vấn 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm. đề bất ổn về an ninh, chính trị, kinh tế, năng 2. Viết đoạn văn (khoảng 8 – lượng, ô nhiễm môi trường, Không chỉ vậy, 10 dòng) về chủ đề môi chúng ta còn phải lo lắng về vấn đề giá lương trường, có sử dụng thành ngữ thực, năng lượng tăng cao; đặc biệt là tình trạng “nhiều như nước”. khan hiếm nước ngọt sẽ trở thành một trong B2: Thực hiện nhiệm vụ những thách thức lớn nhất với nhân loại trong HS: Làm việc cá nhân và trả tương lai. Nguyên nhân dẫn đến nguy cơ khan lời hiếm nước ngọt trên thế giới có rất nhiều: do tăng GV hướng theo dõi, quan sát trưởng kinh tế và dân số nhanh, tốc độ đô thị hoá HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó tăng chóng mặt, nhu cầu nước dùng cho nông khăn). nghiệp tăng cao, ô nhiễm môi trường, thất thoát B3: Báo cáo, thảo luận và lãng phí nước cũng sẽ khiến Trái Đất cạn HS: Trình bày kiệt nguồn nước. Khan hiếm nước ngọt không chỉ GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà là vấn sung. đề chung của toàn thế giới. Sự khan hiếm nước B4: Kết luận, nhận định ngọt không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống xã hội, (GV) mà còn gây ảnh hưởng đến các ngành kinh tế. Sự - Nhận xét và chốt kiến thức.- khan hiếm nước ngọt giờ đây đã thật sự trở thành một vấn đề cấp bách toàn câu, trong đó có Việt Nam. Nó gây ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế, đời sống xã hội và sự phát triển của mỗi quốc gia. Đã đến lúc loài người chúng ta cần xoá bỏ suy nghĩ nhiều như nước, cho rằng nước là tài nguyên vô tận. Thay vào đó, cần có ý thức trong việc bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn các tác nhân làm xấu nguồn nước, có ý thức sử dụng nước tiết kiệm. Mỗi chúng ta chung sức giữ gìn nguồn sống quý giá của hành tinh mình – đó là nước. Giữ gìn nguồn nước chính là giữ gìn cuộc sống của chính mình. (Bài sưu tầm) 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS hoàn thành phiếu học tập (tại lớp hoặc về nhà) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
  7. 1. Cuộc sống ngày càng tiến bộ, con người càng có nhu cầu khai thác nhiều nguồn tài nguyên. Ngoài tài nguyên nước ngọt, em thấy nguồn tài nguyên nào cũngd dang dần bị cạn kiệt? Hãy tìm hiểu thông tin về nguồn tài nguyên này và viết ra những lí do để thuyết phục các bạn trong lớp tiết kiệm, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đó nhé. Nguồn tài nguyên đang bị cạn kiệt dần: Chúng ta phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này vì các lí do: 2. Em hãy làm hoặc sưu tầm một sản phẩm tuyên truyền về việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên. Thiết kế hoặc dán sản phẩm em tìm được vào dưới đây nhé ! B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức. • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS đọc thêm: các văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội + chuẩn bị bài mới “Thực hành tiếng Việt” PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc phần chuẩn bị và văn bản trong SGK trang 51 – 53, dừng lại ở kết thúc mỗi phần để thực hiện các gợi dẫn ở bên phải trang sách. Dựa trên kết quả đọc, hãy hoàn thành nội dung sau để tìm hiểu chung về văn bản. a) Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin về b) Em hãy giải thích từ ngữ “Khan xuất xứ của bài viết: . hiếm” trong nhan đề: - Em có suy nghĩ gì khi đọc nhan đề của văn bản: c) Văn bản viết về vấn đề gì ? d) Bài viết thuộc loại văn bản nào? Theo em, vấn đề này có quan trọng và Với loại văn bản đó, khi đọc em cần cần thiết đối với đời sống hiện nay chú ý những yếu tố nào?
  8. không? e) Văn bản được chia làm mấy phần? Phần nào có thể được coi là mở bài của bài viết? Phần nào có thể được coi là kết bài của bài viết? Từ đó, em hãy cho biết mục đích viết của từng phần: Đáp án phiếu số 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc phần chuẩn bị và văn bản trong SGK trang 51 – 53, dừng lại ở kết thúc mỗi phần để thực hiện các gợi dẫn ở bên phải trang sách. Dựa trên kết quả đọc, hãy hoàn thành nội dung sau để tìm hiểu chung về văn bản. a) Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin về b) Em hãy giải thích từ ngữ “Khan xuất xứ của bài viết: Văn bản được hiếm” trong nhan đề: ít có, khó tìm trích từ báo Nhân dân, số ra ngày thấy. 15/6/2003. - Em có suy nghĩ gì khi đọc nhan đề của văn bản: văn bản đề cập tới sự khan hiếm nước ngọt. c) Văn bản viết về vấn đề gì ? d) Bài viết thuộc loại văn bản nào? Văn bản đề cập tới thực trạng nước Văn bản nghị luận. ngọt rất khan hiếm vào thời điểm hiện Với loại văn bản đó, khi đọc em cần tại, nước ngọt không phải là vô tận. chú ý những yếu tố nào? Theo em, vấn đề này có quan trọng và - Nhan đề cho biết nội dung, đề tài gì? cần thiết đối với đời sống hiện nay - Người viết định bảo vệ hay phản đối không? điều gì? Đây là một vấn đề quan trọng đối với - Người viết nêu lên những lí lẽ và đời sống hiện nay. bằng chứng nào? - Vấn đề nêu lên có liên quan gì đến cuộc sống hiện nay và với bản thân? e) Văn bản được chia làm mấy phần? Phần nào có thể được coi là mở bài của bài viết? Phần nào có thể được coi là kết bài của bài viết? - Văn bản có thể chia làm 3 phần: + Phần (1): mở bài. + Phần (2): thân bài + Phần (3): kết bài Từ đó, em hãy cho biết mục đích viết của từng phần: - Phần 1 (đoạn 1): Đặt ra vấn đề nguồn nước ngọt khan hiếm bằng cách đi thẳng
  9. trực tiếp vào vấn đề. - Phần 2 (đoạn 2): Triển khai các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ việc nước ngọt khan hiếm. - Phần 3 (đoạn 3): Khẳng định vấn đề + Đưa ra lời khuyên. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Làm việc theo nhóm 3 thành viên để thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu nguyên nhân nước ngọt khan hiếm. Sau đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học tập số 5. (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu 1. Phần (1): ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại - Đoạn mở đầu đưa ra thực tế gì? dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có - Sau khi đưa ra thực tế đó, tác giả bộc những hồ nằm sâu trong đất liền lớn lộ thái độ phản đối hay đồng tình với ý chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó kiến nào? khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ nhưu vậy là nhầm to. (2) Đúng là bề mặt quả đất mênh 2. Phần (2): mông là nước, nhưng đó là nước mặt - Đánh dấu câu văn thể hiện lí lẽ của chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng người viết. không phải là nước sạch mà con - Đánh dấu vào các bằng chứng được người và động vật, thực vật quanh sử dụng trong phần này. ta có thể dùng được. Hầu hết nước - Trong câu được in đậm, các từ ngữ trên hành tinh mà chúng ta đang sống “đúng là”, “nhưng”, “lại càng không là nước mặn. Trong khi số nước ngọt phải” tạo ra hiệu quả gì trong việc còn lại thì hầu hết bị đóng băng ở Bắc thuyết phục người đọc? Cực, Nam Cực và trên dãy núi Hi-ma- lay-a (Himalaya). Vậy thì con người chỉ có thể khai thác nước ngọt ở sông, suối, đầm, ao, hồ và nguồn nước ngầm. Số nước ngọt như vậy không phải là vô tận, không phải cứ dùng hết lại có và đang ngày càng bị nhiễm bẩn bởi chính con người gây ra. Đủ thứ rác rưởi, có những thứ rác tiêu huỷ được, nhưng có những thứ hàng chục năm sau chưa chắc đã phân huỷ, cả những chất độc hại cứ vô tư ngấm xuống đất,
  10. thải ra sông suối. Như vậy là nguồn nước sạch lại ngày càng khan hiếm hơn nữa. [ ] (3) Nước ngọt đang ngày càng khan 3. Phần (3): hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy, cùng vấn đề gì? với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử - Tác giả đưa ra lời khuyên nào với dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài người đọc? nguyên nước. Đáp án phiếu số 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu 1. Phần (1): ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại - Đoạn mở đầu đưa ra thực tế gì? dương bao quanh lục địa. Rồi mạng Chúng ta lầm tưởng nước có khắp ở lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có mọi nơi, nhưng thực chất nước ngọt những hồ nằm sâu trong đất liền lớn khan hiếm, nước ngọt không phải là vô chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó tận, nước ngọt đang hết dần. khiến nhiều người trong chúng ta tin - Sau khi đưa ra thực tế đó, tác giả bộc rằng con người và muôn loài trên quả lộ thái độ phản đối hay đồng tình với ý đất không bao giờ thiếu nước. Xin kiến nào? được nói ngay rằng nghĩ như vậy là Tác giả bộc lộ thái độ phản đối với suy nhầm to. nghĩ của mọi người cho rằng “trên trái đất không bao giờ thiếu nước”. Thái độ đó bộc lộ trong câu “xin được nhầm to”. (2) Đúng là bề mặt quả đất mênh 2. Phần (2): mông là nước, nhưng đó là nước - Đánh dấu câu văn thể hiện lí lẽ của mặt chứ đâu phải là nước ngọt, lại người viết: càng không phải là nước sạch mà Lí lẽ: câu đầu “Đúng là bề mặt dùng con người và động vật, thực vật được”. quanh ta có thể dùng được. Hầu hết - Đánh dấu vào các bằng chứng được nước trên hành tinh mà chúng ta đang sử dụng trong phần này. sống là nước mặn. Trong khi số nước Bằng chứng: ngọt còn lại thì hầu hết bị đóng băng ở + Hầu hết nước trên hành tinh là nước Bắc Cực, Nam Cực và trên dãy núi Hi- mặn, phần lớn số nước ngọt đang đóng ma-lay-a (Himalaya). Vậy thì con băng ở Bắc Cực và Nam Cực và các người chỉ có thể khai thác nước ngọt ở dãy núi. sông, suối, đầm, ao, hồ và nguồn nước + Con người chỉ có thể khai thác nước
  11. ngầm. Số nước ngọt như vậy không ngọt ở sông, suối, đầm, ao, hồ và phải là vô tận, không phải cứ dùng hết nguồn nước ngầm. lại có và đang ngày càng bị nhiễm bẩn + Đủ thứ rác rưởi . thải ra sông suối. bởi chính con người gây ra. Đủ thứ rác - Trong câu được in đậm, các từ ngữ rưởi, có những thứ rác tiêu huỷ được, “đúng là”, “nhưng”, “lại càng không nhưng có những thứ hàng chục năm phải” tạo ra hiệu quả gì trong việc sau chưa chắc đã phân huỷ, cả những thuyết phục người đọc? chất độc hại cứ vô tư ngấm xuống đất, Các từ ngữ “đúng là”, “nhưng”, “lại thải ra sông suối. Như vậy là nguồn càng không phải” nhấn mạnh thực tế nước sạch lại ngày càng khan hiếm trái với suy nghĩ thông thường của hơn nữa. chúng ta: bề mặt quả đất mênh mông [ ] toàn nước nhưng nước ngọt có thể dùng lại rất khan hiếm. (3) Nước ngọt đang ngày càng khan 3. Phần (3): hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy, cùng vấn đề gì? với việc khai thác các nguồn nước Nước ngọt rất khan hiếm. ngọt, con người ngày càng phải sử - Tác giả đưa ra lời khuyên nào với dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài người đọc? nguyên nước. Con người cần khai thác và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Làm việc theo nhóm 3 thành viên để thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu nguyên nhân nước ngọt khan hiếm. Sau đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học tập số 5. (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu 1. Phần (1): ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại - Đoạn mở đầu đưa ra thực tế gì? dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có - Sau khi đưa ra thực tế đó, tác giả bộc những hồ nằm sâu trong đất liền lớn lộ thái độ phản đối hay đồng tình với ý chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó kiến nào? khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ nhưu vậy là nhầm to. (2) [ ] 2. Phần (2):
  12. Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên hành - Đánh dấu câu văn thể hiện lí lẽ của tinh đang có khoảng hơn hai tỉ người người viết. sống trong cảnh thiếu nước ngọt để - Đánh dấu vào các bằng chứng được dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Cuộc sử dụng trong phần này. sống ngày càng văn minh, tiến bộ, - Trong câu được in đậm, các từ ngữ con người ngày càng sử dụng nước “ngày càng”, “trong khi” tạo ra hiệu nhiều hơn cho mọi nhu cầu của quả gì trong việc thuyết phục người mình, trong khi dân số thì tăng lên đọc? mỗi ngày. Người ta đã tính được những phép tính đơn giản rằng để có - Gạch chân những số liệu mà tác giả một tấn ngũ cốc cần phải sử dụng cung cấp. Nhận xét về trật tự sắp xếp 1.000 tấn nước, một tấn khoai tây cần của những số liệu đó. từ 500 đến 1.500 tấn nước. Để có một tấn thịt gà ít nhất cũng phải dùng tới 3.500 tấn nước, còn để có một tấn thịt bò thì số nước cần sử dụng còn ghê gớm hơn: từ 15.000 đến 70.000 tấn. Rồi còn bao thứ vật nuôi, cây trồng khác để phục vụ nhu cầu của con người, mà chả có thứ gì không cần có nước. Thiếu nước, đất đai sẽ khô cằn; cây cối, muôn vật không sống nổi. [ ] (3) Nước ngọt đang ngày càng khan 3. Phần (3): hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy, cùng vấn đề gì? với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử - Tác giả đưa ra lời khuyên nào với dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài người đọc? nguyên nước. Đáp án phiếu số 3: (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu 1. Phần (1): ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại - Đoạn mở đầu đưa ra thực tế gì? dương bao quanh lục địa. Rồi mạng Chúng ta lầm tưởng nước có khắp ở lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có mọi nơi, nhưng thực chất nước ngọt những hồ nằm sâu trong đất liền lớn khan hiếm, nước ngọt không phải là vô chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó tận, nước ngọt đang hết dần. khiến nhiều người trong chúng ta tin - Sau khi đưa ra thực tế đó, tác giả bộc rằng con người và muôn loài trên quả lộ thái độ phản đối hay đồng tình với ý đất không bao giờ thiếu nước. Xin kiến nào?
  13. được nói ngay rằng nghĩ nhưu vậy là Tác giả bộc lộ thái độ phản đối với suy nhầm to. nghĩ của mọi người cho rằng “trân trái đất không bao giờ thiếu nước”. Thái độ đó bộc lộ trong câu “xin được nhầm to”. (2) [ ] 2. Phần (2): Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên hành - Đánh dấu câu văn thể hiện lí lẽ của tinh đang có khoảng hơn hai tỉ người người viết: sống trong cảnh thiếu nước ngọt để Cuộc sống ngày càng .mỗi ngày dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Cuộc - Đánh dấu vào các bằng chứng được sống ngày càng văn minh, tiến bộ, sử dụng trong phần này: con người ngày càng sử dụng nước + trên hành tinh có khoảng hơn 2 tỉ nhiều hơn cho mọi nhu cầu của người sống trong ngày. mình, trong khi dân số thì tăng lên + để có 1 tấn ngũ cốc .70.000 tấn mỗi ngày. Người ta đã tính được + bao thứ vật nuôi nước. những phép tính đơn giản rằng để có + thiếu nước, đất đai không sống nổi một tấn ngũ cốc cần phải sử dụng - Trong câu được in đậm, các từ ngữ 1.000 tấn nước, một tấn khoai tây cần “ngày càng”, “trong khi” tạo ra hiệu từ 500 đến 1.500 tấn nước. Để có một quả gì trong việc thuyết phục người tấn thịt gà ít nhất cũng phải dùng tới đọc? 3.500 tấn nước, còn để có một tấn thịt - Các từ ngữ “ngày càng”, “trong khi” bò thì số nước cần sử dụng còn ghê nhấn mạnh thực tế con người ngày gớm hơn: từ 15.000 đến 70.000 tấn. càng sử dụng nước nhiều hơn cho mọi Rồi còn bao thứ vật nuôi, cây trồng nhu cầu, trong khi nước ngọt lại khan khác để phục vụ nhu cầu của con hiếm. người, mà chả có thứ gì không cần có - Gạch chân những số liệu mà tác giả nước. Thiếu nước, đất đai sẽ khô cằn; cung cấp. Nhận xét về trật tự sắp xếp cây cối, muôn vật không sống nổi. của những số liệu đó. [ ] Các số liệu: Để có Cần 1 tấn ngũ 1.000 tấn nước cốc 1 tấn khoai 500-1.500 tấn nước tây 1 tấn thịt gà 3.500 tấn nước 1 tấn thịt bò 15.000-70.000 tấn nước => Lượng nước cần cho cuộc sống là rất lớn. (3) Nước ngọt đang ngày càng khan 3. Phần (3): hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy, cùng vấn đề gì? với việc khai thác các nguồn nước Nước ngọt rất khan hiếm.
  14. ngọt, con người ngày càng phải sử - Tác giả đưa ra lời khuyên nào với dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài người đọc? nguyên nước. Con người cần khai thác và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Làm việc theo nhóm 3 thành viên để thực hiện các phiếu học tập số 2,3,4 và 5. Mỗi cá nhân thực hiện một trong các phiếu học tập 2, 3, 4 để tìm hiểu nguyên nhân nước ngọt khan hiếm. Sau đó cùng trao đổi để thực hiện phiếu học tập số 5. (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu 1. Phần (1): ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại - Đoạn mở đầu đưa ra thực tế gì? dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có - Sau khi đưa ra thực tế đó, tác giả bộc những hồ nằm sâu trong đất liền lớn lộ thái độ phản đối hay đồng tình với ý chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó kiến nào? khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to. (2) [ ] 2. Phần (2): Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại - Đánh dấu câu văn thể hiện lí lẽ của phân bố rất không đều, có nơi lúc nào người viết. cũng ngập nước, nơi lại rất khan hiếm. - Đánh dấu vào các bằng chứng được Ở nhiều nơi, chẳng hạn vùng núi đá sử dụng trong phần này. Đồng Văn, Hà Giang, để có chút nước ngọt, bà con ta phải đi xa vài ba cây số - Gạch chân từ ngữ chỉ số liệu mà tác để lấy nước. Các nhà khoa học mới giả cung cấp. phát hiện ra rằng ở vùng núi đá này, đang có nguồn nước ngầm chảy sâu dưới lòng đất. Nhưng để có thể khai thác được nguồn nước ngày sẽ vô cùng gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơi đều trập trùng núi đá. (3) Nước ngọt đang ngày càng khan 3. Phần (3): hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy, cùng vấn đề gì? với việc khai thác các nguồn nước
  15. ngọt, con người ngày càng phải sử - Tác giả đưa ra lời khuyên nào với dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài người đọc? nguyên nước. Đáp án phiếu số 4: (1) Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu 1. Phần (1): ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại - Đoạn mở đầu đưa ra thực tế gì? dương bao quanh lục địa. Rồi mạng Chúng ta lầm tưởng nước có khắp ở lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có mọi nơi, nhưng thực chất nước ngọt những hồ nằm sâu trong đất liền lớn khan hiếm, nước ngọt không phải là vô chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó tận, nước ngọt đang hết dần. khiến nhiều người trong chúng ta tin - Sau khi đưa ra thực tế đó, tác giả bộc rằng con người và muôn loài trên quả lộ thái độ phản đối hay đồng tình với ý đất không bao giờ thiếu nước. Xin kiến nào? được nói ngay rằng nghĩ như vậy là Tác giả bộc lộ thái độ phản đối với suy nhầm to. nghĩ của mọi người cho rằng “trân trái đất không bao giờ thiếu nước”. Thái độ đó bộc lộ trong câu “xin được nhầm to”. (2) [ ] 2. Phần (2): Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại - Đánh dấu câu văn thể hiện lí lẽ của phân bố rất không đều, có nơi lúc nào người viết: cũng ngập nước, nơi lại rất khan hiếm. Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại Ở nhiều nơi, chẳng hạn vùng núi đá phân bố rất không đều, có nơi lúc nào Đồng Văn, Hà Giang, để có chút nước cũng ngập nước, nơi lại rất khan hiếm. ngọt, bà con ta phải đi xa vài ba cây số - Đánh dấu vào các bằng chứng được để lấy nước. Các nhà khoa học mới sử dụng trong phần này. phát hiện ra rằng ở vùng núi đá này, + vùng núi đá Đồng Văn, Hà Giang, để đang có nguồn nước ngầm chảy sâu có chút nước ngọt, bà con ta phải đi xa dưới lòng đất. Nhưng để có thể khai vài ba cây số để lấy nước. thác được nguồn nước ngày sẽ vô cùng + ở vùng núi đá này, đang có nguồn gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơi nước ngầm chảy sâu dưới lòng đất. đều trập trùng núi đá. Nhưng để có thể khai thác được nguồn nước ngày sẽ vô cùng gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơi đều trập trùng núi đá. - Gạch chân từ ngữ chỉ số liệu mà tác giả cung cấp. Vài ba cây số (3) Nước ngọt đang ngày càng khan 3. Phần (3): hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ - Trong đoạn kết, tác giả khẳng định
  16. sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy, cùng vấn đề gì? với việc khai thác các nguồn nước Nước ngọt rất khan hiếm. ngọt, con người ngày càng phải sử - Tác giả đưa ra lời khuyên nào với dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài người đọc? nguyên nước. Con người cần khai thác và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân trong các phiếu học tập số 2, 3, 4 và cùng thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân để cùng hoàn thành sơ đồ dưới đây: 2. Thảo luận a) Qua văn bản, em nhận thấy thái độ của người viết đối với vấn đề nước ngọt như thế nào?
  17. b) Tác giả thuyết phục người đọc đồng tình với quan điểm của mình bằng cách sử dụng từ ngữ, số liệu ra sao? c) Ngoài các thông tin mà tác giả đưa ra, em có bổ sung thông tin gì về nguồn tài nguyên nước để thuyết phục mọi người về việc khan hiếm nước ngọt không? Đáp án phiếu số 5: 1. Chia sẻ kết quả làm việc cá nhân để cùng hoàn thành sơ đồ dưới đây: - Lí lẽ 1: Đúng là bề mặt quả đất mênh mông là nước, nhưng đó là nước mặt chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch mà con người và động vật, thực vật quanh ta có thể dùng được. Bằng chứng: + Hầu hết nước trên hành tinh là nước mặn, phần lớn số nước ngọt đang đóng băng ở Bắc Cực và Nam Cực và các dãy núi. + Con người chỉ có thể khai thác nước ngọt ở sông, suối, đầm, ao, hồ và nguồn nước ngầm. + Đủ thứ rác rưởi . thải ra sông suối. - Lí lẽ 2: Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên hành tinh đang có khoảng hơn hai tỉ người sống trong cảnh thiếu nước ngọt để dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Cuộc sống ngày càng văn minh, tiến bộ, con người ngày càng sử dụng nước nhiều hơn cho mọi nhu cầu của mình, trong khi dân số thì tăng lên mỗi ngày. Bằng chứng: + trên hành tinh có khoảng hơn 2 tỉ người sống trong ngày. + để có 1 tấn ngũ cốc .70.000 tấn + bao thứ vật nuôi nước. + thiếu nước, đất đai không sống nổi - Lí lẽ 3: Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại phân bố rất không đều, có nơi lúc nào cũng ngập nước, nơi lại rất khan hiếm. Bằng chứng: + vùng núi đá Đồng Văn, Hà Giang, để có chút nước ngọt, bà con ta phải đi xa vài ba cây số để lấy nước. + ở vùng núi đá này, đang có nguồn nước ngầm chảy sâu dưới lòng đất. Nhưng để có thể khai thác được nguồn nước ngày sẽ vô cùng gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơi đều trập trùng núi đá. 2. Thảo luận a) Qua văn bản, em nhận thấy thái độ của người viết đối với vấn đề nước ngọt như thế nào?
  18. - Thái độ nghiêm túc, lo lắng và trăn trở về việc nước ngọt đang khan hiếm dần, mong muốn con người nâng cao ý thức trong việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt. b) Tác giả thuyết phục người đọc đồng tình với quan điểm của mình bằng cách sử dụng từ ngữ, số liệu ra sao? - Tác giả thuyết phục người đọc bằng cách: + Sử dụng những số liệu rất chính xác, phù hợp, có tác động mạnh tới người đọc (số lượng về dung tích nước cần tiêu thụ để sản xuất ra những nhu yếu phẩm, để phục vụ đời sống con người; số liệu về sự khó khăn khi thai thác nước ngầm ở những vùng núi đá, ). + Sử dụng những cấu trúc câu có tính tranh luận cao (như cấu trúc câu “đúng là nhưng lại càng ; vậy thì như vậy ; ngày càng trong khi ; để có cần phải ). c) Ngoài các thông tin mà tác giả đưa ra, em có bổ sung thông tin gì về nguồn tài nguyên nước để thuyết phục mọi người về việc khan hiếm nước ngọt không? - Trên Trái Đất nước chiếm 70% diễn tích bề mặt, trong đó nước ngọt chỉ chiếm 3% (2/3 tồn tại dưới dạng sông băng ở các cực) còn lại 97% là nước muối. ************************** Tiết 102,103. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TỪ HÁN VIỆT, VĂN BẢN VÀ ĐOẠN VĂN) I. MỤC TIÊU 1.Về năng lực: - Nhận biết từ Hán Việt, hiểu được nghĩa của chúng trong câu, trong văn bản. - Phân biệt từ Hán Việt với từ thuần Việt. - Biết tìm từ Hán Việt hoặc đặt câu có sử dụng từ Hán Việt. - Biết cách phân tích văn bản (xác định chủ đề, chỉ ra được tính thống nhất chủ đề, tính liên kết của văn bản). - Biết đặt nhan đề phù hợp cho văn bản. - Biết phân tích đoạn văn (xác định câu chủ đề của đoạn). - Biết viết đoạn văn với câu chủ đề nhất định. 2. Về phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn tiếng Việt, học hỏi, trân trọng từ Hán Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính.
  19. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. - HS nghe bài hát “Thương ca tiếng Việt”. Đặt câu hỏi: Bài hát gợi cho em suy nghĩ gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ Hán Việt, văn bản và đoạn văn; nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, hình thức của đoạn văn; viết một đoạn văn theo chủ đề, có sử dụng câu chủ đề. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Từ Hán Việt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Từ Hán Việt là những từ mà tiêng Việt - HS đọc phần Kiến thức ngữ văn về từ mượn từ tiếng Hán (tiếng Trung Quốc) Hán Việt (SGk trang 48) trước ở nhà. được đọc theo cách đọc Hán Việt. - GV đặt các câu hỏi trên lớp: - Các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt thường + Thế nào là từ Hán Việt? không có khả năng dùng như một từ đơn + So sánh hai câu văn sau: để tạo câu như các yếu tố thuần Việt “Việt Nam có rất nhiều sông” cùng nghĩa. “Việt Nam có rất nhiều hà”
  20. Chữ “hà” là từ Hán Việt có nghĩa là “sông”, nhưng chúng ta có thể tách riêng ra để tạo câu như yếu tố thuần Việt cùng nghĩa là “sông” không? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. II.Văn bản và đoạn văn B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Văn bản là đơn vị ngôn ngữ trình bày - HS đọc phần Kiến thức ngữ văn về từ trọn vẹn một vấn đề trong giao tiếp. văn bản và đoạn văn (SGk trang 47, Thông thường, văn bản là bài nói, bài 48) trước ở nhà. viết (lá đơn, bức thư, bài thơ, truyện kể, - HS hoàn thành phiếu học tập “Đi tìm thông báo, bài văn nghị luận, ) có các ẩn số”. bộ phận thống nhất về chủ đề (xoay + GV cho ẩn số là các từ ngữ. quanh một vấn đề nhất định), liên kết + HS chọn từ thích hợp và điền vào bằng những từ ngữ nhất định và được chỗ trống để hoàn thiện phần kiến thức sắp xếp theo thứ tự hợp lí. ngữ văn về văn bản và đoạn văn. - Văn bản có thể gồm một hoặc một số B2: Thực hiện nhiệm vụ đoạn văn. Mỗi đoạn văn thể hiện một HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời chủ đề nhỏ; hết đoạn văn, phải xuống GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ dòng. Ở dạng phổ biến (điển hình), đoạn trợ (nếu HS gặp khó khăn). văn gồm một số câu, trong đó thường có B3: Báo cáo, thảo luận một câu nêu chủ đề của đoạn văn (câu HS: Trình bày chủ đề), một số câu phát triển chủ đề GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. (câu phát triển). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. Các ẩn số (một ẩn số có thể thuộc nhiều vị trí khác nhau): chủ đề, vấn đề, câu, bài nói, bài viết, đoạn văn.