Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 40 trang tulinh 05/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_25_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 25 Ngày soạn: 04/3/2023 Tiết 96. NÓI – NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Biết lập ý và trình bày một vấn đề bằng lời văn nói của bản thân - Biết kết hợp ngôn ngữ nói với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt (ngôn ngữ hình thể) - Biết cách nói và nghe phù hợp với nội dung bài trình bày. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái: Trân trọng, yêu mến những tác phẩm văn học. - Chăm chỉ: Luôn nỗ lực, sáng tạo những điều mới mang dấu ấn cá nhân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: - Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... - Phiếu đánh giá theo tiêu chí HĐ nói. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Suy nghĩ và trình bày ý kiến. - Nêu ví dụ về một vấn đề của cuộc VD: sống được gợi ra trong tác phẩm văn - Truyện “Ông lão đánh cá và con cá học mà em đã học. vàng” (Pu-skin): Trong cuộc sống, VD: Từ việc Dế Mèn gây ra cái chết tham lam là không tốt. cho Dế Choắt trong văn bản “Bài học - “Lượm” (Tố Hữu): Lòng dũng cảm đường đời đầu tiên” ta suy nghĩ tới vấn của thiếu niên Việt Nam đề tác hại của thói “hung hăng bậy bạ” - “Gấu con chân vòng kiềng” (U-xa- trong cuộc sống? chốp): Ngoại hình của con người có
  2. - Việc trình bày một vấn đề gợi lên quan trọng hay không? trong tác phẩm trong tác phẩm văn học khác gì với việc kể lại một trải nghiệm? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. GV nêu vấn đề: Khác với kể lại một Nghe và suy ngẫm. câu chuyện, một trải nghiệm, người kể dựa vào cốt truyện và sự việc đã có để kể lại bằng lời văn của mình. Ở đây khi thuyết trình một vấn đề, người thuyết trình phải tự xây dựng các ý để làm rõ cho vấn đề mình đưa ra. Cụ thể các bước như thế nào, chúng ta cùng vào phần thực hành. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng trình bày một vấn đề. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Trình bày. Sản phẩm: - Yêu cầu HS trình bày những nội - Trước một vấn đề của cuộc sống được nêu dung trong phần định hướng. lên trong tác phẩm văn học, các em có thể B2: Thực hiện nhiệm vụ phát biểu ý kiến, nêu lên những suy nghĩ, nhận HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời xét, đưa ra lí lẽ và bằng chứng cụ thể để làm GV hướng theo dõi, quan sát HS, sáng tỏ ý kiến của mình. hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). - Để trình bày ý kiến về một vấn đề, các em B3: Báo cáo, thảoluận cần: HS: Trình bày + Xác định vấn đề của cuộc sống đặt ra trong GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ một tác phẩm văn học. sung. + Tìm ý và lập dàn ý cho bài nói. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Thực hành trình bày ý kiến.
  3. - Nhận xét thái độ và kết quả làm + Lưu ý những lỗi khi trình bày. việc của HS, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành luyện tập và biết vận dụng kiến thức về cách thức viết đoạn văn trình bày một vấn đề vào thực hiện các bài tập. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ Nghe và theo dõi trong SGK. (GV) Thực hiện theo mục - Gọi 1 HS đọc đề văn và các nội a/ Chuẩn bị: dung hướng dẫn để cả lớp có - Xem lại nội dung bài thơ “Gấu con chân vòng hiểu biết chung. kiềng” đã học. - Yêu cầu HS thực hiện theo mục - Xác định vấn đề trọng tâm cần có ý kiến: a) Chuẩn bị Ngoại hình của con người quan trọng hay B2: Thực hiện nhiệm vụ không? HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Dự kiến các phương tiện hỗ trợ (tranh, ảnh, GV hướng theo dõi, quan sát HS, video, ) cho việc trình bày (nếu có). hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức. B1: Chuyển giao nhiệm vụ b/ Tìm ý và lập dàn ý (GV) - Tìm ý bằng cách đặt và trả lời một số câu hỏi - Yêu cầu HS thực hiện theo mục như: b) Tìm ý và lập dàn ý + Ngoại hình là gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ + Ngoại hình có quan trọng không? Vì sao? HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời + Có những bằng chứng gì về việc ngoại hình GV hướng theo dõi, quan sát HS, không quan trọng hoặc quan trọng? hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Có nên đánh giá một người bằng ngoại hình B3: Báo cáo, thảoluận không? Điều gì tạo nên và quyết định giá trị HS: Trình bày của một con người? GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ + Cần có thái độ như thế nào về ngoại hình của sung. người khác? B4: Kết luận, nhận định (GV) - Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm
  4. - Nhận xét thái độ và kết quả làm được ở trên, lựa chọn và sắp xếp lại theo ba việc của HS, chốt kiến thức. phần của bài nói: + Mở bài: Từ bài thơ “Gấu con chân vòng kiềng”, nêu vấn đề cần trình bày ý kiến (Ngoại hình có quan trọng không?) + Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. Tuỳ vào ý kiến của em về vấn đề ngoại hình của con người có quan trọng hay không để trình bày các lí lẽ và bằng chứng. VD: • Ngoại hình của con người không quan trọng (ý kiến). • Nêu các lí lẽ để làm rõ vì sao ngoại hình của con người không quan trọng (lí lẽ). • Nêu các bằng chứng cụ thể để thấy ngoại hình của con người không quan trọng (bằng chứng). Lưu ý: Nêu ý kiến của em là ngoại hình của con người quan trong thì cũng phải nêu lí lẽ (Vì sao ngoại hình quan trọng), bằng chứng (dựa vào đâu để khẳng định điều đó?). Khi đó, các em cần chỉ ra ngoại hình quan trọng và không quan trọng như thế nào, vì sao. + Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của mình (Điều gì quyết định giá trị của một con người? Nêu bài học về cách nhìn và cách ứng xử với người khác có ngoại hình không bình thường.). B1: Chuyển giao nhiệm vụ Trình bày. Sản phẩm: hoạt động trình bày (GV) trong nhóm. - Tổ chức lớp thành các nhóm 4- c/ Nói và nghe: 6 HS và yêu cầu HS trình bày - Giới thiệu ngắn gọn vấn đề được đặt ra từ bài trong nhóm theo hướng dẫn ở thơ Gấu con chân vòng kiềng. mục c). - Trình bày ý kiến của mình về vấn đề ngoại B2: Thực hiện nhiệm vụ hình của con người có quan trọng hay không. HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Lưu ý: Trình bày bằng lời, tránh viết thành GV hướng theo dõi, quan sát HS, văn để đọc; sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). phương tiện hỗ trợ phù hợp. B3: Báo cáo, thảoluận
  5. HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức. B1: Chuyển giao nhiệm vụ Chỉnh sửa. Sản phẩm: nội dung sửa theo Phiếu. (GV) d/ Kiểm tra và chỉnh sửa: - Yêu cầu HS xem xét, rút kinh - Người viết: Xem xét về nội dung và cách nghiệm trong nhóm theo hướng thức trình bày (Đã nói hết các nội dung có dẫn ở mục d). trong dàn ý đã làm chưa? Còn thiếu nội dung B2: Thực hiện nhiệm vụ nào? Có mắc các lỗi về cách trình bày HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời không?...) GV hướng theo dõi, quan sát HS, - Người nghe: Kiểm tra lại các thông tin thu hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). được từ người nói, tự xác định các lỗi cần khắc B3: Báo cáo, thảoluận phục khi nghe. HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức. Nội dung cần kiểm tra Đã Chưa Thảo thực thực luận, trao hiện hiện đổi 1. Chào hỏi, giới thiệu bản thân, giới thiệu chủ đề của bài nói chuyện. 2. Giới thiệu vấn đề đời sống trong tác phẩm tự chọn - Giới thiệu nhan đề, tên tác giả - Giới thiệu ngắn gọn câu chuyện trong tác phẩm - Dẫn dắt đến vấn đề đời sống trong tác phẩm 3. Vấn đề đời sống trong tác phẩm - Sâu sắc - Gần gũi với thực tế đời sống - Chủ động thuyết trình chứ không đọc một văn bản đã chuẩn bị sẵn - Sử dụng giọng điệu, âm lượng phù hợp, phối
  6. hợp ánh mắt, nét mặt, cử chỉ hài hoà khi trình bày vấn đề. - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS đại Trình bày, nghe và nhận xét. diện nhóm trình bày trước lớp và tổ chức HS nghe và nhận xét. - Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm Nghe và ghi chép những lưu ý quan trọng của chung. GV. • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS thực hành trình bày ý kiến về một vấn đề. TỰ ĐÁNH GIÁ 1.TRƯỚC GIỜ HỌC HS làm bài tự đánh giá ở nhà. 2.TRÊN LỚP - GV tổ chức chữa bài và rút kinh nghiệm chung. - Hướng dẫn HS tự đánh giá theo yêu cầu cần đạt của bài học qua phiếu: Kĩ năng/ Nội dung đánh giá Kết quả Thái độ Đạt Khá Tốt – Nhận biết hình thức (vần, nhịp, Đọc biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả) của bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. – Nhận biết nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa) của bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả. Viết – Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả Nói-Nghe – Trình bày ý kiến về một vấn đề Tiếng Việt – Nhận biết và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ
  7. Thái độ – Biết xúc động trước những việc làm và tình cảm cao đẹp. – Trân trọng những suy nghĩ, hành động dũng cảm. – Yêu quý bản thân và tự tin vào những giá trị của bản thân. ******************* BÀI 8: VĂN NGHỊ LUẬN (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI) I. Mục tiêu 1. Về năng lực: • Nhận biết được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, ), nội dung (đề tài, vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa, ) của các văn bản nghị luận văn học. • Vận dụng được những hiểu biết về văn bản, đoạn văn và một số từ Hán Việt thông dụng vào đọc, viết, nói và nghe. • Bước đầu biết trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống. • Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. 2. Về phẩm chất: • Biết tiết kiệm nước sạch; chăm sóc và bảo vệ động vật, cây xanh. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. Tiến trình dạy học A. DẠY HỌC ĐỌC HIỂU Tiết. 97,98,99. Văn bản 1: VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT (Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
  8. I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ - Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bản thân 2. Về phẩm chất: - Yêu quý động vật, sống hòa hợp với thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. - HS đọc trước ở nhà: văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?, đọc các phần Yêu cầu cần đạt và Kiến thức ngữ văn; văn nghị luận xã hội (trình bày một vấn đề); từ Hán Việt; đọc và tìm hiểu các nội dung nêu ở mục Chuẩn bị trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe, trình bày. Tham khảo một số cách sau đây: Cách 1: Nêu vấn đề: Nhà em có nuôi những con vật nào? Hằng ngày, em đối xử với những con vật này như thế nào? Từ đó dẫn vào bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề tại sao con người cần đối xử thân thiện với động vật. Cách 2: Có thể giới thiệu qua tranh, ảnh hoặc chiếu clip về một vài cảnh con người giết hoặc đối
  9. xử với loài động vật một cách tàn bạo và nêu vấn đề: Em có đồng ý với cách giết động vật như thế không? Từ đó dẫn vào bài: Đọc hiểu văn bản này, các em sẽ hiểu vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật. Cách 3: Quan sát bức tranh của em Nguyễn Tuyết Nhi (Bến Tre): + Em hãy miêu tả nội dung của bức tranh. Theo em, người vẽ bức tranh muốn gửi thông điệp gì? + Ngoài các loài động vật có trong tranh, em còn biết thêm những loài động vật nào khác? Hãy chia sẻ một kỉ niệm mà em nhớ nhất về một trong số các loài động vật đó? Cách 4: Trò chơi “Hiểu biết về thế giới động vật”. GV đưa ra hình ảnh một số loài động vật trong sách đỏ và HS đoán tên. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến). b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung
  10. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghị luận xã hội - Xem lại mục 1 và 2 phần Kiến thức ngữ văn bài 4 (trình bày một ý kiến) SGK trang 72. Đọc thầm mục 1 phần Kiến thức ngữ - Nêu lên một vấn đề văn bài 8 SGK trang 47. Lựa chọn các từ khoá thích mình quan tâm trong đời hợp để điền vào các chỗ trống sau. Một từ khoá có thể sống, sử dụng các lí lẽ điền vào nhiều chỗ trống). Các từ khoá: bằng chứng, bằng chứng cụ thể để ý kiến, thuyết phục, lí lẽ. củng cố cho ý kiến của a. Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm người mình nhằm thuyết phục đọc. người đọc, người nghe b. thường là một nhận xét mang tính khẳng định tán thành ý kiến, vấn đề hoặc phủ định. đó. c. thường tập trung nêu nguyên nhân, trả lời các câu hỏi: Vì sao? Do đâu? d. (1) (dẫn chứng) thường là các hiện tượng, số liệu cụ thể nhằm minh hoạ, làm sáng tỏ cho (2) e. Trước một hiện tượng trong đời sống, có thể có nhiều khác nhau. g. Nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) là nêu lên (1) và các (2) , (3) cụ thể nhằm (4) người đọc, người nghe tán thành (5) của người viết, người nói về hiện tượng ấy. Đáp án: a – thuyết phục; b – ý kiến; c – lí lẽ; d – (1) bằng chứng, (2) lí lẽ; e – ý kiến; g – (1) ý kiến, (2) lí lẽ, (3) bằng chứng, (4) thuyết phục, (5) ý kiến. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học.
  11. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tác phẩm: - HS đã đọc văn bản trước ở nhà và hoàn thành phiếu - Tác giả: Kim Hạnh Bảo học tập số 1. và Trần Nghị Du – những B2: Thực hiện nhiệm vụ nhà khoa học hàng đầu HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời của Trung Quốc nửa sau GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp thế kỉ XX trong lĩnh vực khó khăn). sinh học. B3: Báo cáo, thảoluận - Xuất xứ: In trong Bách HS: Trình bày khoa tri thức tuổi trẻ: 10 GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. vạn câu hỏi vì sao – Động B4: Kết luận, nhận định (GV) vật. - Nhận xét và chốt lại một số kiến thức. - Nhan đề: Chỉ ra và làm - GV bổ sung: rõ những lí do cần phải + Bộ sách Bách khoa tri thức tuổi trẻ - 10 vạn câu hỏi đối xử thân thiện với vì sao là bộ sách phổ biến khoa học kĩ thuật do NXB động vật. Thiếu niên Nhi đồng Trung Quốc xuất bản đầu năm - Nội dung: Bảo vệ ý 1961. Bộ sách với sự tham gia của hơn 100 viện sĩ kiến: Cần phải đối xử Viện Khoa học Trung Quốc và Viện Công trình Trung thân thiện với động vật. Quốc. Ngoài ra còn có hơn 700 nhà khoa học ưu tú - Loại văn bản: văn bản thuộc các chuyên ngành khoa học, các nhà văn chuyên nghị luận (nghị luận xã viết sách phổ biến khoa học kĩ thuật đã tham gia biên hội). soạn. - Bố cục: 5 phần - Đây là bộ sách phổ cập khoa học dành cho lứa tuổi - Những điều cần lưu ý thanh thiếu niên, dùng hình thức trả lời hàng loạt câu khi đọc văn bản nghị hỏi “Thế nào?”, “Tại sao?” để trình bày một cách đơn luận: giản, dễ hiểu một khối lượng lớn các khái niệm, phạm + Nhan đề thường cho trù khoa học, các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự biết nội dung, đề tài của nhiên, xã hội và con người, giúp cho người đọc hiểu bài viết. được các lí lẽ khoa học tiềm ẩn trong các hiện tượng, + Ở văn bản này, người quá trình quen thuộc trong đời sống thường nhật, viết định bảo vệ hay phản tưởng như ai cũng biết nhưng không phải người nào đối điều gì? Để bảo vệ cũng giải thích được. hay phản đối ý kiến đó, + Bộ sách có 10 tập trình bày các khái niệm và các ngưới viết đã nêu lên hiện tượng thuộc 10 lĩnh vực tương ứng: Trái đất, Đại những lí lẽ và bằng chứng
  12. dương, Y học, Cổ sinh vật, Động vật, Bộ não và nhận nào? thức, Hàng không vũ trụ, Năng lượng và môi trường, + Vấn đề bài viết nêu lên Điện tử và thông tin, Thiên tai và cách phòng chống. có liên quan gì đến cuộc + Ở mỗi lĩnh vực, tác giả cung cấp các tri thức khoa sống hiện nay và với bản học cở bản vừa chú trọng phản ánh những thành quả thân? và những ứng dụng mới nhất của lĩnh vực khoa học kĩ thuật đó. Do chứa đựng một khối lượng kiến thức khoa học đồ sộ, các tập sách đều được viết vời lời văn dễ hiểu, sinh động, hấp dẫn, hình ảnh minh hoạ chuẩn xác, chân thực rất phù hợp với độc giả trẻ tuổi và mục đích phổ cập khoa học của bộ sách. II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tìm hiểu nguyên - Làm việc theo cặp, thực hiện các phiếu học tập 2 và nhân chúng ta phải đối 3 để tìm hiểu nguyên nhân chúng ta phải thân thiện xử thân thiện với động với động vật. Mỗi thành viên thực hiện cá nhân nhiệm vật. vụ 1 của 1 trong 2 phiếu học tập số 2 hoặc 3, sau đó a. Đoạn (1) + đoạn (2): cùng trao đổi để thực hiện nhiệm vụ 2. - Lí lẽ: Động vật nuôi - GV có thể cho HS làm ở nhà hoặc tại lớp. Nếu làm ở dưỡng tâm hồn trẻ thơ, nhà, HS có thể chụp tải lên padlet để thảo luận. gắn liền với cuộc sống B2: Thực hiện nhiệm vụ con người. HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời nhiệm vụ 1. Sau đó - Bằng chứng: cùng trao đổi theo cặp để hoàn thiện nhiệm vụ 2. + Đứng nhìn lũ kiến hành GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp quân, buộc chỉ vào chân khó khăn). cánh cam B3: Báo cáo, thảo luận + Gà gáy báo thức, chim HS: Trình bày hót trên cây, lũ trâu cày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. ruộng B4: Kết luận, nhận định (GV) - NT: sử dụng phép liệt - Nhận xét, chốt kiến thức . kê. => Khẳng định về vai trò không thể thiếu của động vật đối với đời sống con người.
  13. b. Đoạn (3): - Lí lẽ: Vai trò của động vật trong hệ sinh thái - Bằng chứng: + Khỉ và vượn có chung tổ tiên với con người. + Mỗi loài động vật có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đối với con người. => Con người, động vật và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. c. Đoạn (4): - Lí lẽ: Thực trạng sinh sống của động vật đang rất đáng báo động. - Bằng chứng: + Số lượng giảm đi rõ rệt + Con người chiếm lĩnh, phá hoạt môi trường sống của động vật. + Nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn. + Con người thường xuyên ngược đãi, săn bắt, tàn sát. d. Thái độ của tác giả: - Thái độ đồng tình với ý kiến con người cần đối xử thân thiện với động vật. - Thái độ phản đối việc
  14. đối xử vô nhân đạo với động vật. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Lời khuyên của tác - Làm việc theo cặp, thực hiện các phiếu học tập số 4. giả B2: Thực hiện nhiệm vụ - Không nên: phá rừng, HS: Suy nghĩ và trả lời. chặt cây, lạm dụng và GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp cướp đi môi trường sống khó khăn). của động vật. B3: Báo cáo, thảo luận - Nên: thay đổi, bảo vệ HS: Trình bày ngôi nhà chung Trái Đất, GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. động vật cũng có quyền B4: Kết luận, nhận định (GV) sống như con người. - Nhận xét, chốt kiến thức. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nội dung: Bài nghị - Khái quát về nội dung và hình thức của văn bản. luận đã làm rõ được vấn B2: Thực hiện nhiệm vụ đề tại sao chúng ta phải HS: Làm việc cá nhân và trả lời đối xử thân thiện với GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp động vật. khó khăn). 2. Hình thức: Thể hiện B3: Báo cáo, thảoluận rõ đặc điểm và yêu cầu HS: Trình bày của văn bản nghị luận xã GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. hội (nêu ý kiến, đưa ra lí B4: Kết luận, nhận định (GV) lẽ và các bằng chứng cụ - Nhận xét và chốt kiến thức. thể để thuyết phục người đọc). 3. Cách đọc văn bản nghị luận xã hội. - Đọc nhan đề để xác định nội dung, đề tài. - Xác định các lí lẽ và bằng chứng của tác giả. – Nhận xét xem vấn đề nêu lên có liên quan gì
  15. đến cuộc sống hiện nay và với bản thân. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Suy nghĩ và thảo luận. Sản 1. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. phẩm: 2. Lắng nghe bài hát “Hãy giữ hành tinh xanh” (nhạc sĩ Hà Mai Tân) hoặc “Color of the wind” và thực hiện yêu cầu: Theo em, lời bài hát trên có những nội dung nào gần gũi với thông điệp của bài viết mà em đã học? 3. Em dự định thực hiện những điều gì để bảo vệ động vật? Hãy điền ngắn gọn một vài việc em sẽ làm vào ô dưới đây: Dự định của em: B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức.- • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS đọc thêm: các văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội + chuẩn bị bài mới “Khan hiếm nước ngọt”.
  16. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc thầm văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? trong SGK trang 48 – 50 và thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về xuất xứ của văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? 2. Nhan đề bài viết là một câu hỏi Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Theo em, nhan đề này cho biết nội dung chính của bài viết là gì? Chỉ ra và làm rõ những lí do cần phải đối xử thân thiện với động vật. Giải thích việc đối xử thân thiện với động vật là như thế nào. Đưa ra những nguyên nhân con người không đối xử thân thiện với động vật. 3. Bài viết thuộc loại văn bản nào? Theo em, so với các văn bản được học ở Bài 4: Văn bản nghị luận (Nghị luận văn học), văn bản này có đặc điểm khác biệt chủ yếu về hình thức hay nội dung? 4. Theo em, bài viết nhằm bảo vệ hay phản đối vấn đề gì? 5. Bài viết được chia thành mấy phần? 6. Trong bài viết có những từ ngữ nào em chưa hiểu rõ nghĩa? Nếu có, em hãy tra từ điển và ghi nghĩa tương ứng của các từ ngữ đó vào bảng sau: Từ ngữ Nghĩa 7. Em thấy người viết văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? bộc lộ mong muốn gì? Theo em, mong muốn đó có chính đáng và hợp lí không? Đáp án: Đọc thầm văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? trong SGK trang 48 – 50 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
  17. 1. Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về xuất xứ của văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? - In trong Bách khoa tri thức tuổi trẻ: 10 vạn câu hỏi vì sao – Động vật, Hàn Đức Khởi (tổng chủ biên), NXB GDVN, 2016. - Tác giả: Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du. 2. Nhan đề bài viết là một câu hỏi Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Theo em, nhan đề này cho biết nội dung chính của bài viết là gì? Chỉ ra và làm rõ những lí do cần phải đối xử thân thiện với động vật. 3. Bài viết thuộc loại văn bản nào? Theo em, so với các văn bản được học ở Bài 4: Văn bản nghị luận (Nghị luận văn học), văn bản này có đặc điểm khác biệt chủ yếu về hình thức hay nội dung? - Kiểu văn bản nghị luận. - Khác với văn bản nghị luận văn học (đã học ở bài 4) chủ yếu về nội dung (bàn về vấn đề khác nhau), còn hình thức thì giống nhau (vẫn là lí lẽ, bằng chứng, ) 4. Theo em, bài viết nhằm bảo vệ hay phản đối vấn đề gì? - Tác giả muốn bảo vệ cho ý kiến: Cần phải đối xử thân thiện với động vật. 5. Bài viết được chia thành mấy phần? 5 phần 6. Trong bài viết có những từ ngữ nào em chưa hiểu rõ nghĩa? Nếu có, em hãy tra từ điển và ghi nghĩa tương ứng của các từ ngữ đó vào bảng sau: HS tự ghi. 7. Em thấy người viết văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? bộc lộ mong muốn gì? Theo em, mong muốn đó có chính đáng và hợp lí không? - Tác giả mong muốn con người hãy bảo vệ các loài động vật, để động vật có quyền được sống. Mong muốn đó là chính đáng. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Làm việc theo cặp, thực hiện các phiếu học tập 2 và 3 để tìm hiểu nguyên nhân chúng ta phải thân thiện với động vật. Mỗi thành viên thực hiện cá nhân nhiệm vụ 1 của 1 trong 2 phiếu học tập số 2 hoặc 3, sau đó cùng trao đổi để thực hiện nhiệm vụ 2. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với Nhiệm vụ 1. Đọc văn bản và động vật? thực hiện các yêu cầu: a) Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao (1) Động vật không xa lạ với cuộc sống con chúng ta phải đối xử thân thiện người; gần như mỗi chúng ta đều từng có với động vật?”, tác giả đã sử
  18. những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gần gũi với dụng lí lẽ nào ở phần (1)? Em động vật và thiên nhiên. [ ] Hẳn nhiều hãy dùng bút màu gạch chân lí lẽ người đều từng dành hàng giờ nhìn lũ kiến đó ở đoạn văn bên. “hành quân” tha mồi về tổ hay buộc chỉ vào Dùng bút màu hoặc kí hiệu khác chân cánh cam làm cánh diều thả chơi. đánh dấu những từ khoá của các Những loài động vật bé nhỏ đã nuôi dưỡng bằng chứng nhằm làm sáng tỏ lí biết bao tâm hồn trẻ thơ, vẽ nên những bức lẽ đó. tranh kí ức về thời ấu thơ tươi đẹp. b) Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện (2) Vào kì nghỉ hè, nhiều trẻ em mong ngóng với động vật?”, tác giả đã sử được về quê chơi. Buổi sáng tinh mơ, gà dụng lí lẽ nào ở phần (2)? Em trống gáy vang ò ó o gọi xóm làng thức dậy, hãy dùng bút màu gạch chân lí lẽ lũ chim chích đùa vui trên cành cây, đàn bò đó ở đoạn văn bên. chậm rãi ra đồng làm việc. Người nông dân Dùng bút màu hoặc kí hiệu khác ra bờ sông cất vó, được mẻ tôm, mẻ cá nào đánh dấu những từ khoá của các lại đem về chế biến thành những món ăn bằng chứng nhằm làm sáng tỏ lí thanh đạm của thôn quê. Vì vậy, khó mà lẽ đó. tưởng tượng được rằng nếu không có động vật thì cuộc sống của con người sẽ ra sao. c) Tìm trong hai phần trên và đánh dấu (bằng màu mực hoặc kí hiệu khác) những từ ngữ sau: kí ức, hành quân, ấu thơ, thanh đạm. Điền các từ ngữ đó vào chỗ trống tương ứng với nghĩa dưới đây. (1) .: di chuyển từ vùng này đến vùng khác theo đội hình. (2) .: thời trẻ tuổi, ít tuổi. (3) .: giản dị, trong sạch, không cầu kì, đắt tiền. (4) .: hình ảnh, sự việc đã qua, được trí nhớ ghi lại và gợi lên. Nhiệm vụ 2. Trao đổi với bạn thực hiện phiếu học tập số 3 kết quả thực hiện nhiệm vụ 1, sau đó cùng trả lời các câu hỏi sau: a) Theo em, tác giả thể hiện thái độ gì khí nhắc đến vai trò của động vật đối với đời sống con người và thực trạng con người đối xử với động vật? b) Em thấy các lí lẽ và bằng chứng người viết đưa ra có thuyết phục không? Vì sao? Em có muốn bổ sung lí lẽ hay bằng chứng nào không?
  19. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Làm việc theo cặp, thực hiện các phiếu học tập 2 và 3 để tìm hiểu nguyên nhân chúng ta phải thân thiện với động vật. Mỗi thành viên thực hiện cá nhân nhiệm vụ 1 của 1 trong 2 phiếu học tập số 2 hoặc 3, sau đó cùng trao đổi để thực hiện nhiệm vụ 2. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với Nhiệm vụ 1. Đọc văn bản và động vật? thực hiện các yêu cầu: a) Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao (3) Trong công viên, ngoài những con chim chúng ta phải đối xử thân thiện công xinh đẹp, lũ trẻ con thường bị thu hút với động vật?”, tác giả đã sử bởi lũ khỉ tinh nghịch, thông minh. Nhìn cảnh dụng lí lẽ nào ở phần (3)? Em khỉ mẹ cho con bú, bóc chuối bằng những hãy dùng bút màu gạch chân lí lẽ ngón tay khéo léo, chúng ta không khỏi ngạc đó ở đoạn văn bên. nhiên tự hỏi: Sao chúng có thể giống con Dùng bút màu hoặc kí hiệu khác người đến vậy? Qua nghiên cứu, khỉ và vượn đánh dấu những từ khoá của các có cùng tổ tiên với con người. Loài người kì bằng chứng nhằm làm sáng tỏ lí thực cũng chỉ là một loài đặc biệt trong thế lẽ đó. giới động vật mà thôi. [ ] b) Ở phần (4), để trả lời cho câu Mỗi loài động vật tồn tại trên Trái Đất đều là hỏi “Vì sao chúng ta phải đối xử kết quả của tạo hoá trong hàng tỉ năm và tác thân thiện với động vật?”, tác giả dụng của chúng trong tự nhiên là không thể đã sử dụng lí lẽ? thay thế. Mỗi loài động vật đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đối với con người; nếu mất đi bất kì một loài nào cũng có thể tạo Dùng bút màu hoặc kí hiệu khác ra một vết khuyết trong hệ sinh thái là môi đánh dấu những từ khoá của các trường sinh tồn của con người. bằng chứng nhằm làm sáng tỏ lí (4) Trong hơn một thế kỉ trở lại đây, dân số lẽ đó. thế giới ngày càng gia tăng, trong khi số lượng các loài động vật ngày một giảm đi rõ rệt. Môi trường sống của động vật bị con người chiếm lĩnh, phá hoại, không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn. Nhiều loài thậm chí thường xuyên bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức và
  20. tàn sát không nương tay. c) Tìm trong hai phần trên và đánh dấu (bằng màu mực hoặc kí hiệu khác) những từ ngữ sau: tổ tiên, tạo hoá, trực tiếp, tuyệt chủng. Điền các từ ngữ đó vào chỗ trống tương ứng với nghĩa dưới đây. (1) .: tiếp xúc thẳng, không cần người hay vật làm trung gian. (2) .: bị mất hẳn nòi giống. (3) .: Đấng tạo ra muôn vật với mọi sự biến hoá, đổi thay. (4) .: thế hệ đầu tiên, qua đời đã lâu của một dòng họ hay một dân tộc. Nhiệm vụ 2. Trao đổi với bạn thực hiện phiếu học tập số 3 kết quả thực hiện nhiệm vụ 1, sau đó cùng trả lời các câu hỏi sau: a) Theo em, tác giả thể hiện thái độ gì khí nhắc đến vai trò của động vật đối với đời sống con người và thực trạng con người đối xử với động vật? b) Em thấy các lí lẽ và bằng chứng người viết đưa ra có thuyết phục không? Vì sao? Em có muốn bổ sung lí lẽ hay bằng chứng nào không? Đáp án: Nhiệm vụ 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với Nhiệm vụ 1. Đọc văn bản và động vật? thực hiện các yêu cầu: a) Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao (1) Động vật không xa lạ với cuộc sống con chúng ta phải đối xử thân thiện người; gần như mỗi chúng ta đều từng có với động vật?”, tác giả đã sử những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gần gũi với dụng lí lẽ nào ở phần (1)? Em động vật và thiên nhiên. [ ] Hẳn nhiều hãy dùng bút màu gạch chân lí lẽ người đều từng dành hàng giờ nhìn lũ kiến đó ở đoạn văn bên. “hành quân” tha mồi về tổ hay buộc chỉ vào Dùng bút màu hoặc kí hiệu khác chân cánh cam làm cánh diều thả chơi. đánh dấu những từ khoá của các Những loài động vật bé nhỏ đã nuôi dưỡng bằng chứng nhằm làm sáng tỏ lí biết bao tâm hồn trẻ thơ, vẽ nên những bức lẽ đó. tranh kí ức về thời ấu thơ tươi đẹp. b) Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện (2) Vào kì nghỉ hè, nhiều trẻ em mong ngóng với động vật?”, tác giả đã sử