Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_23_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 23 Ngày:18/02/2023 Tiết 88,89. Văn bản: LƯỢM (Tố Hữu) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Sử dụng năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học để trình bày những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, ấn tượng của bản thân về một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. - Nhận biết được một số đặc điểm hình thức của bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả. 2. Về phẩm chất: - HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Biết làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. - Giáo dục lòng yêu mến khâm phục các bạn nhỏ dũng cảm hy sinh vì nghĩa lớn; lòng tự hào về những tấm gương anh dũng của tuổi trẻ Việt Nam. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh tác giả Tố Hữu, hình ảnh nhân vật Lượm, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, sgv, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. Thông tin Tên nhân vật 1/ Một thiếu nhi và cũng là một danh tướng nhà Trần, vì Trần Quốc Toản không được dự Hội nghị Bình Than đã bóp nát quả cam, về nhà chiêu binh mãi mã đi đánh giặc, lập được nhiều công lớn; hi sinh trên chiến trường. 2/ Tên thật là Lê Hữu Trọng, là Việt kiều tại Thái Lan, tham Lý Tự Trọng gia hoạt động cách mạng từ khi lên 10 tuổi. Trong một buổi mít tinh tại Sài Gòn, để bảo vệ đồng chí của mình, anh đã bắn chết mật thám Le Grand. Bị bắt và bị thực dân Pháp kết án tử
- hình khi mới 17 tuổi. 3/ Người dân tộc Nùng, tên thật là Nông Văn Dền, làm liên Kim Đồng lạc cho cách mạng. Trong một lần phát hiện quân Pháp bao vây cơ sở của cách mạng, anh đã đánh lạc hướng chúng và hi sinh khi mới 14 tuổi. 4/ Sinh năm 1933, quê tại Bà Rịa, là liên lạc viên sau đó là Võ Thị Sáu đội viên Đội công an xung phong Đất Đỏ. Bị bắt, đày ra Côn Đảo và bị giặc Pháp bí mật xử từ năm 1952. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt Tổ chức các nhóm HS thi tìm tên nhật vật theo Thi. thông tin cho trước. Điểm chung của các nhân vật được đến cập đến HS nêu suy nghĩ. là gì? - Họ đều là những anh hùng trẻ tuổi, hi sinh cho dân tộc và cách mạng. - Cảm xúc: trân trọng, cảm phục, góp phần hiểu về ý nghĩa của cuộc sống, Giới thiệu bài học: Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Kim Đồng, Võ Thị Sáu,... họ đều là những thiếu niên nhưng anh dũng, kiên cường, có lòng căm thù giặc.... Trong những trang lịch sử hào hùng của dân tộc chống giặc ngoại xâm, đã có sự đóng góp công sức rất lớn của những anh hùng độ tuổi thiếu niên. Người nhỏ nhưng trí không nhỏ, luôn trung dũng, kiên cường trong công việc nhưng vẫn luôn hồn nhiên, vui tươi. Lượm là một trong những đồng chí nhỏ như thế. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đọc văn bản thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1/ Tác giả: Trình bày. Sản phẩm: - Mời một số HS chia sẻ những thông tin - Tố Hữu, tên khai sinh là Nguyễn tìm hiểu được về nhà văn và tác phẩm. Kim Thành (1920-2002). B2: Thực hiện nhiệm vụ - Quê quán: Thừa Thiên – Huế.
- HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Là nhà cách mạng, là người mở đầu GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ cho thơ ca Cách mạng Việt Nam hiện (nếu HS gặp khó khăn). đại. B3: Báo cáo, thảoluận 2/ Tác phẩm: HS: Trình bày + Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được viết GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. năm 1949 trong thời kì kháng chiến B4: Kết luận, nhận định (GV) chống thực dân Pháp. Bài thơ được in - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của trong cuốn “Thơ Tố Hữu”, NXB Giáo HS, dẫn vào bài học. dục, 1995. GV nhấn mạnh và bổ sung các thông + Các từ ngữ khó. tin về tác giả – tác phẩm: Ông sinh ra + Thể loại: thơ 4 chữ. trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm + Người kể chuyện đồng thời là nhân giác ngộ cách mạng. Ông được xem vật xưng “chú” trong bài thơ. như là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Sự nghiệp sáng tác của ông tương đối phong phú với nhiều thể loại như thơ, tiểu luận, hồi kí,...Song nổi bật nhất là thơ, với các tập thơ lớn như: Từ ấy, Việt bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, - GV giải thích thêm: Thể thơ 4 chữ: xuất hiện từ xa xưa, được sử dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè, thích hợp với lối kể chuyện , thường có vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo liền hoặc gieo cách, nhịp phổ biến là 2/2. - GV giúp giải thích các từ ngữ, hình ảnh khó theo câu hỏi của HS. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Phần 1 (từ đầu đến “Cháu đi xa - Gọi 1 số HS đọc diễn cảm bài thơ. dần”: Hình ảnh Lượm trong lần đầu Khoảng 2 – 3 HS đọc. gặp gỡ tình cờ với tác giả. - Mời HS chia sẻ những nội dung tiếp - Phần 2 (tiếp đến “Hồn bay giữa nhận được theo các gợi ý đọc gắn với đồng”): Câu chuyện Lượm làm từng đoạn mà các em đã tiến hành ở nhà. nhiệm vụ và hi sinh. - Kể lại câu chuyện trong bài thơ dựa theo - Phần 3 (còn lại): Hình ảnh Lượm còn trật tự thời gian (khoảng 10 dòng). sống mãi. - Bài thơ có thể phân chia bố cục như thế nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
- B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày. Cần đọc to, rõ ràng, diễn cảm. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. Bài mẫu tham khảo: Vào những ngày kháng chiến chống Pháp, tác giả vào Huế để làm công tác kháng chiến, đã gặp Lượm – chú bé liên lạc nhỏ bé, hồn nhiên, nhanh nhẹn. Trong cuộc nói chuyện với tác giả, chú bé nói về công việc liên lạch hết sức quan trọng mà cũng không kém phần hiểm nguy của mình. Tuy nhiên ở cậu vẫn toát lên vẻ hồn nhiên, lạc quan, vui vẻ. Trong một lần đưa tin thượng khẩn, Lượm đã dũng cảm băng qua mặt trận dưới làn mưa đạn của giặc. Chẳng may em đã trúng đạn hi sinh. Khi nhận được tin, tác giả bàng hoàng, đau đớn, không tin rằng Lượm đã mất. Lượm hi sinh nhưng hình ảnh của người anh hùng nhỏ tuổi tên Lượm, và tinh thần kiên cường, dũng cảm của em vẫn còn sống mãi cùng quê hương, đất nước. Hình ảnh của em luôn hiện lên hồn nhiên, ngây thơ, lạc quan, yêu đời trong tâm trí của những người ở lại. II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Hình ảnh Lượm: - Tổ chức HS làm việc nhóm trả lời phiếu a. Khổ 1-5: Hình ảnh Lượm trong học tập số 1. kỉ niệm của tác giả B2: Thực hiện nhiệm vụ - Trang phục: cái xắc xinh xinh, ca lô HS: Làm việc nhóm và trả lời đội lệch. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ - Hình dáng: Nhỏ nhắn, loắt choắt, đầu (nếu HS gặp khó khăn). nghênh nghênh, chân thoăn thoắt, má B3: Báo cáo, thảoluận đỏ bồ quân HS: Trình bày - Cử chỉ, hành động: Huýt sáo vang, GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. cười híp mí, vụt qua mặt trận B4: Kết luận, nhận định (GV) - Lời nói: “Cháu đi liên lạc / Vui lắm - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của chú à / Ở đồn Mang Cá / Thích hơn ở HS, dẫn vào bài học. nhà”
- - Có thể so sánh: Nhà thơ Lê Đức Thọ => Nhận xét: cũng có bài thơ Em bé liên lạc, ông + Lượm là một em bé nhỏ tuổi nhưng cũng hình dung em như một con chim nhanh nhẹn, hoạt bát, vui vẻ, yêu đời. non vui tươi ở những câu kết: + Lượm là một em bé dũng cảm, sẵn Ngày mai trên quãng đường trắng sàng hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ. Có em bé lại dẫn đường bên anh. - Nghệ thuật: hoán dụ, so sánh, sử dụng Miệng cười chân bước nhanh nhanh, linh hoạt các từ láy. Như con chim nhỏ trên cành vui tươi. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b. Khổ 6 – 12: Câu chuyện Lượm - Tổ chức HS làm việc nhóm trả lời phiếu làm nhiệm vụ và hi sinh học tập số 2. - Khổ thơ (dòng 25 – 26) được tách B2: Thực hiện nhiệm vụ riêng chỉ gồm 2 dòng, mỗi dòng 2 chữ HS: Làm việc nhóm và trả lời Diễn tả sự hi sinh đột ngột của GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ Lượm và thể hiện niềm thương xót, (nếu HS gặp khó khăn). ngậm ngùi trước sự hi sinh của Lượm. B3: Báo cáo, thảoluận - Dòng 40: giữa dòng thơ có dấu phẩy HS: Trình bày ngắt đôi câu thơ Thể hiện tâm trạng GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. nghẹn ngào, đau đớn, xót xa trước sự B4: Kết luận, nhận định (GV) hi sinh của Lượm. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của - Hình ảnh Lượm: HS, dẫn vào bài học. + Khi làm nhiệm vụ vô cùng nhanh nhẹn, dũng cảm, không nề hà nguy hiểm. + Hi sinh anh dũng. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) c. Khổ 13, 14: Hình ảnh Lượm còn - Tổ chức HS làm việc nhóm trả lời phiếu sống mãi học tập số 3. - Câu hỏi ở dòng 47: có dấu phẩy giữa B2: Thực hiện nhiệm vụ dòng và dấu hỏi cuối dòng. Như một HS: Làm việc nhóm và trả lời tiếng nấc nghẹn ngào, đau xót, thể GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ hiện rõ niềm tiếc thương, ngậm ngùi (nếu HS gặp khó khăn). của tác giả trước sự hi sinh anh dũng B3: Báo cáo, thảoluận của Lượm. Câu thơ còn bộc lộ sự ngỡ HS: Trình bày ngàng như chưa kịp tin vào sự thật GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. Lượm đã hi sinh. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Bài thơ kết thúc bằng việc lặp lại - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của những dòng thơ miêu tả hình ảnh HS, dẫn vào bài học. Lượm vẫn như ngày đầu: Lượm hi sinh nhưng hình ảnh của người anh hùng nhỏ tuổi tên Lượm, và tinh thần kiên cường, dũng cảm của em vẫn còn sống mãi cùng quê hương đất nước. Hình ảnh của em luôn hiện lên sự hồn nhiên, ngây thơ, lạc quan, yêu đời
- trong tâm trí những người ở lại. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tình cảm của tác giả dành cho - Tổ chức HS làm việc nhóm trả lời phiếu Lượm: học tập số 4. - Các cách gọi: cháu, chú bé, đồng chí, B2: Thực hiện nhiệm vụ Lượm. HS: Làm việc nhóm và trả lời - Tình cảm: GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ + Gần gũi, thân thiết. (nếu HS gặp khó khăn). + Trân trọng, cảm phục B3: Báo cáo, thảoluận + Xúc động, xót xa HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1/ Nội dung: Bài thơ khắc hoạ hình - Chiếu phần gợi ý tổng kết ảnh chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi B2: Thực hiện nhiệm vụ sinh vì nhiệm vụ kháng chiến. Đó là HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ Hữu. Đồng thời, bài thơ thể hiện chân (nếu HS gặp khó khăn). thật tình cảm mến thương và cảm B3: Báo cáo, thảoluận phục của tác giả dành cho chú bé HS: Trình bày Lượm nói riêng và những em bé yêu GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. nước nói chung. B4: Kết luận, nhận định (GV) 2/ Nghệ thuật: Thể thơ bốn chữ, cách - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của tổ chức câu thơ và ngắt nhịp độc đáo, HS, dẫn vào bài học. sử dụng câu hỏi tu từ, biện pháp tu từ, Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về vào hoàn thành bài tập. b.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Dự kiến sản phẩm HS B1: Chuyển giao nhiệm HS tham khảo gương các anh hùng trẻ tuổi đã được giới vụ (GV) thiệu. - Tổ chức HS làm việc Đoạn văn tham khảo: theo cặp đôi, suy nghĩ và Trong lịch sử Việt Nam và qua tác phẩm “Lá cờ thêu thảo luận câu hỏi 6. sáu chữ vàng” của Nguyễn Huy Tưởng, em được biết Trong cuộc sống và trong đến người anh hùng trẻ tuổi Hoài Văn Hầu Trần Quốc tác phẩm văn học có rất Toản. Khi mới 15 tuổi, Trần Quốc Toản đã hừng hực chí nhiều tấm gương thiếu lớn muốn diệt giặc bạo tàn, bảo vệ sự toàn vẹn của non
- niên dũng cảm như nhân sông nước Việt. Chàng thiếu niên dũng mãnh ấy đã từng vật Lượm. Hãy viết 3 – 4 bóp nát quả cam vua ban vì không được dự bàn việc dòng giới thiệu về mộ t nước, dốc lòng tự chiêu binh đánh giặc, xông pha trận người mà em biết. mạc với lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo B2: Thực hiện nhiệm vụ hoàng ân” nổi danh sử sách. Trong cuộc kháng chiến HS: Suy nghĩ cá nhân và chống quân Mông Nguyên xâm lược Đại Việt 1285, trả lời Trần Quốc Toản luôn anh dũng đi đầu diệt giặc. Trong GV hướng theo dõi, quan lúc truy đuổi quân giặc, Trần Quốc Toản không may hi sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp sinh. Tuy tử trận nhưng Trần Quốc Toản đã góp công khó khăn). không nhỏ trong chiến thắng của quân dân ta. Nhận B3: Báo cáo, thảoluận được tin, vua Trần Nhân Tông vô cùng thương tiếc. Khi HS: Trình bày đất nước sạch bóng giặc, nhà vua cho cử hành tang lễ GV: Yêu cầu HS nhận xét, rất trọng thể, đích thân làm văn tế và truy tặng Trần bổ sung. Quốc Toản là Hoài Văn Vương. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. • Hướng dẫn về nhà: Tìm đọc những bài thơ, câu chuyện về các tấm gương anh hùng nhỏ tuổi khác. Làm bài tập trong sách bài tập Ngữ văn. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc các khổ thơ từ 1/ Dùng dấu / để xác định cách ngắt nhịp của khổ thơ thứ 1 – 5 và trả lời các (1). câu hỏi sau: Khổ thơ thứ (1) sử dụng biện pháp tu từ gì? (1) Ngày Huế đổ máu 2/ Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ láy trong khổ (2): Chú Hà Nội về - Các từ láy: Tình cờ chú, cháu - Tác dụng: Gặp nhau Hàng Bè 3/ Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong (2) Chú bé loắt khổ (3): choắt - Biện pháp tu từ: Cái xắc xinh xinh - Tác dụng: Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh 4/ Dựa vào hình ảnh trong SGK trang 33 và các khổ thơ 1 nghênh – 5, điền các chi tiết miêu tả Lượm phù hợp vào bảng sau: Trang phục
- (3) Ca lô đội lệch Hình dáng Mồm huýt sáo Cử chỉ, hành vang động Như con chim Lời nói chích Nhảy trên đường 5/ Trong các chi tiết tác giả đã dùng để miêu tả nhân vật vàng Lượm, em thấy thú vị với chi tiết nào nhất? Vì sao? (4) Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à Ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà (5) Cháu cười híp mí Má đỏ bồ quân - Thôi, chào đồng chí! Cháu đi xa dần Đáp án phiếu học tập số 1: Đọc các khổ thơ từ 1/ Dùng dấu / để xác định cách ngắt nhịp của khổ thơ thứ 1 – 5 và trả lời các (1). câu hỏi sau: Khổ thơ thứ (1) sử dụng biện pháp tu từ gì? (1) Ngày Huế / đổ - Biện pháp tu từ: hoán dụ. “Đổ máu” là lấy dấu hiệu của máu sự vật để gọi sự vật (“đổ máu” là dấu hiệu của chiến Chú Hà Nội về / tranh). Tình cờ / chú, cháu 2/ Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ láy trong khổ (2): Gặp nhau / Hàng - Các từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh Bè nghênh. - Tác dụng: Góp phần khắc hoạ hình ảnh chú bé Lượm – (2) Chú bé loắt một em bé liên lạc nhỏ bé, nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui choắt tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến thật đáng mến, Cái xắc xinh xinh đáng yêu. Cái chân thoăn 3/ Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong thoắt khổ (3): Cái đầu nghênh - Biện pháp tu từ: So sánh. nghênh - Tác dụng: Tái hiện một cách cụ thể, sinh động hình ảnh chú bé liên lạc nhanh nhẹn, vui tươi, yêu đời trên đường (3) Ca lô đội lệch công tác, tham gia phục vụ kháng chiến. Mồm huýt sáo 4/ Dựa vào hình ảnh trong SGK trang 33 và các khổ thơ 1
- vang – 5, điền các chi tiết miêu tả Lượm phù hợp vào bảng sau: Như con chim Trang phục Cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch chích Hình dáng Loắt choắt, chân thoăn thoắt, đầu Nhảy trên đường nghênh nghênh, má đỏ bồ quân vàng Cử chỉ, hành Huýt sáo vang, nhảy trên đường, cười động híp mí (4) Cháu đi liên Lời nói “Cháu đi liên lạc / Vui lắm chú à / Ở lạc đồn Mang Cá / Thích hơn ở nhà”, Vui lắm chú à “Thôi, chào đồng chí!”. Ở đồn Mang Cá Nhận xét: Thích hơn ở nhà + Lượm là một em bé nhỏ tuổi nhưng nhanh nhẹn, hoạt bát, vui vẻ, yêu đời. (5) Cháu cười híp + Lượm là một em bé dũng cảm, sẵn sàng hi sinh để hoàn mí thành nhiệm vụ. Má đỏ bồ quân 5/ Trong các chi tiết tác giả đã dùng để miêu tả nhân vật - Thôi, chào đồng Lượm, em thấy thú vị với chi tiết nào nhất? Vì sao? chí! (HS tự do trả lời) Cháu đi xa dần PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đọc các khổ thơ từ 6 – 1/ Khổ thơ (dòng 25-26) có gì khác biệt so với các 12 và trả lời các câu hỏi khổ khác? sau: (21) Cháu đi đường cháu 2/ Xác định cách ngắt nhịp của khổ thơ (dòng 39 – Chú lên đường xa 42): Đến nay tháng Sáu (39) Bỗng loè chớp đỏ Chợt nghe tin nhà Thôi rồi, Lượm ơi! Chú đồng chí nhỏ (25) Ra thế Một dòng máu tươi! Lượm ơi!... Cách ngắt nhịp trong khổ thơ trên có gì đặc biệt? (27) Một hôm nào đó Như bao hôm nào 3/ Liệt kê các chi tiết miêu tả Lượm khi làm nhiệm vụ Chú đồng chsi nhỏ và hi sinh. Bỏ thư vào bao (31) Vụt qua mặt trận 4/ Nhận xét về hình ảnh Lượm hiện lên trong các khổ Đạn bay vèo vèo thơ trên. Thư đề “Thượng khẩn” Sợ chi hiểm nghèo? 5/ Trong các chi tiết tác giả đã dùng để miêu tả nhân
- (35) Đường quê vắng vẻ vật Lượm, em thấy thú vị với chi tiết nào nhất? Vì Lúa trổ đòng đòng sao? Ca lô chú bé Nhấp nhô trên đồng (39) Bỗng loè chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi! Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tươi! (43) Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng Đáp án phiếu học tập số 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Đọc các khổ thơ từ 6 – 1/ Khổ thơ (dòng 25-26) có gì khác biệt so với các 12 và trả lời các câu hỏi khổ khác? sau: - Điều đặc biệt: các khổ khác 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ, (21) Cháu đi đường riêng khổ này được tách riêng chỉ gồm 2 dòng, mỗi cháu dòng 2 chữ. Chú lên đường xa - Diễn tả sự hi sinh đột ngột của Lượm và thể hiện Đến nay tháng Sáu niềm thương xót, ngậm ngùi trước sự hi sinh của Chợt nghe tin nhà Lượm. 2/ Xác định cách ngắt nhịp của khổ thơ (dòng 39 – (25) Ra thế 42): Lượm ơi!... (39) Bỗng loè chớp đỏ / Thôi rồi, / Lượm ơi! (27) Một hôm nào đó Chú đồng chí nhỏ / Như bao hôm nào Một dòng máu tươi! Chú đồng chsi nhỏ Cách ngắt nhịp trong khổ thơ trên có gì đặc biệt? Bỏ thư vào bao - Cách ngắt nhịp đặc biệt ở dòng 40: Giữa dòng thơ có dấu phẩu ngắt đôi câu thơ. (31) Vụt qua mặt trận - Thể hiện tâm trạng nghẹn ngào, đau đớn, xót xa Đạn bay vèo vèo trước sự hi sinh của Lượm. Thư đề “Thượng khẩn” 3/ Liệt kê các chi tiết miêu tả Lượm khi làm nhiệm vụ Sợ chi hiểm nghèo? và hi sinh. - Chú đồng chí nhỏ / Bỏ thư vào bao. (35) Đường quê vắng vẻ - Vụt qua mặt trận Lúa trổ đòng đòng - Ca lô chú bé / Nhấp nhô trên đồng Ca lô chú bé - Chú đồng chí nhỏ / Một dòng máu tươi!
- Nhấp nhô trên đồng - Cháu nằm trên lúa / Tay nắm chặt bông / Lúa thơm mùi sữa / Hồn bay giữa đồng (39) Bỗng loè chớp đỏ 4/ Nhận xét về hình ảnh Lượm hiện lên trong các khổ Thôi rồi, Lượm ơi! thơ trên. Chú đồng chí nhỏ - Khi làm nhiệm vụ vô cùng nhanh nhẹn, dũng cảm, Một dòng máu tươi! không nề hà nguy hiểm. - Hình ảnh hi sinh anh dũng, thanh thản như một thiên (43) Cháu nằm trên lúa thần quay trở về với đất mẹ yêu thương. Tay nắm chặt bông 5/ Trong các chi tiết tác giả đã dùng để miêu tả nhân Lúa thơm mùi sữa vật Lượm, em thấy thú vị với chi tiết nào nhất? Vì Hồn bay giữa đồng sao? (HS tự do cảm nhận) VD: Trong các chi tiết tác giả dùng để miêu tả nhân vật Lượm, em thích nhất chi tiết “Vụt qua mặt trận”. Chi tiết này cho thấy sự nhanh nhẹn, khẩn trương, lòng dũng cảm và sẵn sàng hi sinh của Lượm khi nhận nhiệm vụ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Đọc hai khổ cuối của 1/ Câu hỏi ở dòng 47 có ý nghĩa gì? bài thơ và trả lời các câu hỏi sau: (47) Lượm ơi, còn 2/ Bài thơ kết thúc bằng việc lặp lại những dòng thơ không? miêu tả hình ảnh Lượm vẫn như ngày đầu có ý nghĩa gì? Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh (52) Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng Đáp án: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Đọc hai khổ cuối của 1/ Câu hỏi ở dòng 47 có ý nghĩa gì? bài thơ và trả lời các - Có dấu phẩy giữa dòng và dấu hỏi cuối dòng. câu hỏi sau: - Như một tiếng nấc nghẹn ngào, đau xót, thể hiện rõ (47) Lượm ơi, còn niềm tiếc thương, ngậm ngùi của tác giả trước sự hi không? sinh anh dũng của Lượm.
- - Câu thơ còn bộc lộ sự ngỡ ngàng như chưa kịp tin Chú bé loắt choắt vào sự thật Lượm đã hi sinh. Cái xắc xinh xinh 2/ Bài thơ kết thúc bằng việc lặp lại những dòng thơ Cái chân thoăn thoắt miêu tả hình ảnh Lượm vẫn như ngày đầu có ý nghĩa Cái đầu nghênh nghênh gì? - Lượm hi sinh nhưng hình ảnh của người anh hùng (52) Ca lô đội lệch nhỏ tuổi tên Lượm, và tinh thần kiên cường, dũng Mồm huýt sáo vang cảm của em vẫn còn sống mãi cùng quê hương đất Như con chim chích nước. Hình ảnh của em luôn hiện lên sự hồn nhiên, Nhảy trên đường ngây thơ, lạc quan, yêu đời trong tâm trí những người vàng ở lại. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Trong tác hẩm, tác giả gọi Lượm bằng nhiều từ ngữ xưng hô khác nhau. Hãy tìm và cho biết mỗi từ ngữ đó thể hiện thái độ và tình cảm gì? Cách Số lượng xuất hiện, phân bố Giá trị biểu cảm gọi Cháu Dòng(D) 3: chú – cháu Quan hệ gần gũi, ruột D17: Cháu cười híp mí thịt. Đây là quan hệ chủ D20: Cháu đi xa dần đạo (xét về số lượng). D21: Chúa đi đường cháu D43: Cháu nằm trên lúa Đáp án phiếu số 4: Trong tác hẩm, tác giả gọi Lượm bằng nhiều từ ngữ xưng hô khác nhau. Hãy tìm và cho biết mỗi từ ngữ đó thể hiện thái độ và tình cảm gì? Cách Số lượng xuất hiện, Giá trị biểu cảm gọi phân bố Cháu Dòng(D) 3: chú – cháu Quan hệ gần gũi, ruột thịt. Đây là quan D17: Cháu cười híp mí hệ chủ đạo (xét về số lượng). D20: Cháu đi xa dần D21: Chúa đi đường cháu D43: Cháu nằm trên lúa
- Chú bé D4: Chú bé loắt choắt Gọi là chú bé để miêu tả hình dáng, tư D37: Ca lô chú bé thế cửa chỉ của một cậu bé nhỏ nhắn, D48: Chú bé loắt choắt đáng yêu từ cái nhìn từ xa khi chưa gần gũi, thân mật. Lượm hiện lên như một hình ảnh trong nội tâm của nhà thơ. Cách gọi chú bé xuất hiện ở đầu và cuối bài thơ, góp phần khẳng định sự sống mãi của Lượm trong tâm trí tác giả. Đồng D19: Thôi, chào đồng Quan hệ của những người cùng chung chí chí! đội ngũ: được sử dụng khi tả Lượm lúc D29: Chú đồng chí nhỏ / đang thực hiện nhiệm vụ và khi hi sinh; Bỏ thư vào bao thể hiện sự vui đùa, thân mật. D41: Chú đồng chí nhỏ / Một dòng máu tươi. Lượm D26: Lượm ơi! Gọi trực tiếp tên chứ không qua các đại D40: Thôi rồi, Lượm ơi! từ xưng hô. D47: Lượm ơi, còn Ý nghĩa: nhấn mạnh sự hi sinh của không? Lượm và tâm trạng đau đớn, ngỡ ngàng của nhà thơ (như đang trực tiếp chứng kiến). Lượm không còn là người cháu riêng của tác giả. Lượm đã là của mọi người, mọi nhà, đã thành một chiến sĩ nhỏ hi sinh vì quê hương, đất nước. ******************* Tiết 90, 91. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: HOÁN DỤ I. MỤC TIÊU: (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực - Xác định được hoán dụ. - Nhận diện và phân tích biện pháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ này; - Hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A3 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Tìm và trình bày. Cho ví dụ: - Bàn tay: chỉ người lao động lấy Bàn tay ta làm nên tất cả cái bộ phận thay thế cho cái toàn thể Có sức người sỏi đá cũng thành cơm hoán dụ. (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông) Theo em, từ “bàn tay” trong dòng thơ thứ nhất chỉ đối tượng nào. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách nhận biết biện pháp tu từ hoán dụ. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Dự kiến sản phẩm HS B1: Chuyển giao nhiệm - HS quan sát và xác định hoán dụ. vụ (GV) - Áo chàm: trang phục đặc trưng của đồng bào dân Phân tích hoán dụ trong tộc thiểu số ở Việt Bắc dùng để chỉ đồng bào Việt câu thơ: Bắc cho thấy tình cảm gần gũi, thân thương giữa Áo chàm đưa buổi phân li cán bộ kháng chiến với người dân Việt Bắc. Cầm tay nhau biết nói gì - Sơ đồ hoán dụ: hôm nay
- (Việt Bắc – Tố Hữu) A B B2: Thực hiện nhiệm vụ Quan hệ gần gũi HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. B1: Chuyển giao nhiệm 1. Nhận biết hoán dụ vụ (GV) a/ Khái niệm: HS điền khuyết để hoàn + Là gọi sự vật, hiện tượng A bằng tên sự vật, hiện thành khái niệm về hoán tượng B. dụ. + Dựa trên mối quan hệ gần gũi giữa A và B. “Hoán dụ là biện pháp tu + Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. từ, theo đó, một sự vật, (Hoán dụ giống với ẩn dụ ở ý 1 và 3 nhưng khác ở ý hiện tượng được gọi bằng 2). tên sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.” B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại về khái niệm hoán dụ.
- - Tổ chức HS thực hành Làm cá nhân và chia sẻ. Sản phẩm: qua việc làm bài tập Hoán Quan Ví dụ Tác dụng nhanh: bài tập 4 SGK dụ hệ trang 36 và chia sẻ kết (a) Người Bộ Ca ngợi tình yêu thương quả. Bàn mẹ phận – và những gian lao, nhọc - Gọi HS trình bày kết quả tay toàn nhằn, hi sinh của mẹ dành và nhận xét. mẹ thể cho con. Cách diễn đạt tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp sự diễn đạt có hiệu quả cao, tăng ý nghĩa, giá trị cho câu thơ. (b) Chiến Dấu Nỗi đau đớn trước tội ác Đổ tranh hiệu về của kẻ thù gây ra đối với máu sự vật con người xứ Huế. Gián – sự tiếp thể hiện thái độ lên vật án đối với chiến tranh – nguyên nhân gây ra đổ máu, đau thương. Cách diễn đạt tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp sự diễn đạt có hiệu quả cao, tăng ý nghĩa, giá trị cho câu thơ. (c) Cái cụ Sự khó khăn khi muốn - - Thời thể - đạt lợi ích: lợi ích trước Mười gian cái trừu mắt chỉ cần thời gian năm ngắn tượng ngắn, còn lợi ích to lớn ngủi. về con người thì cần thời - - Thời gian lâu dài. Cách diễn Trăm gian đạt tăng sức gợi hình, gợi năm lâu cảm, giúp sự diễn đạt có dài. hiệu quả cao, tăng ý nghĩa, giá trị cho câu thơ. Yêu cầu HS rút ra hiểu Rút ra nhận xét. biết về các kiểu hoán dụ b/ Các kiểu hoán dụ thường gặp: thường gặp. - Lấy bộ phận để gọi toàn thể. - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
- 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về cách viết hoa tên riêng và viết hoa tu từ, từ láy, hoán dụ. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Dự kiến sản phẩm HS B1: Chuyển giao nhiệm Làm cá nhân và chia sẻ. Sản phẩm: vụ (GV) Bài tập 1: Tìm và phân biệt cách viết hoa trong hai - Tổ chức HS thực hành bài thơ. làm bài tập 1,2,3, 5. HS lần lượt thực hiện các yêu cầu: tìm và sắp xếp các B2: Thực hiện nhiệm vụ từ viết hoa trong hai bài thơ “Đêm nay Bác không HS: Suy nghĩ cá nhân và ngủ” và “Lượm” vào hai nhóm: trả lời - Viết hoa tên riêng: Hồ Chí Minh, Huế, Hà Nội, GV hướng theo dõi, quan Hàng Bè, Mang Cá, Lượm. sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp - Viết hoa tu từ, thể hiện sự tôn trọng đặc biệt: Bác, khó khăn). Người Cha. B3: Báo cáo, thảoluận Bài tập 2, 3: Xác định và phân tích từ láy. HS: Trình bày Bài tập 2: GV: Yêu cầu HS nhận xét, - Các từ láy có trong bài thơ “Đêm nay Bác không bổ sung. ngủ”: trầm ngâm, lâm thâm, xơ xác, nhẹ nhàng, mơ B4: Kết luận, nhận định màng, phăng phắc, nằng nặc, lồng lộng, bồn chồn, (GV) thổn thức, thầm thì, bề bộn, hốt hoảng, đinh ninh, vội - Gọi HS trình bày kết quả vàng. và nhận xét. - Tác dụng: HS chọn 1 trong các từ trên để phân tích. Ví dụ: + Từ “bồn chồn”: diễn tả chân thực tâm trạng không yên lòng, thấp thỏm, lo lắng của anh đội viên đối với vị lãnh tụ kính yêu. + Từ “nhẹ nhàng”: sự ân cần chu đáo như của một người cha hiền yêu thương dành cho đàn con. Tấm lòng yêu thương sâu sắc và sự tôn trọng, nâng niu của vị lãnh tụ đối với bộ đội. Bài tập 3: Các từ láy trong khổ thơ: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh. Lượm là một chú bé nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, ngộ nghĩnh, đáng yêu. Bài tập 5: 1 – c, 2 – e, 3 – d, 4 – b, 5 – a. Tác dụng: - Các hoán dụ là thành ngữ có tác dụng biểu thị một cách cụ thể hình ảnh các sự việc trừu tượng cần diễn đạt.
- VD: + Sự lam lũ, vất vả của công việc đồng áng được biểu hiện bằng hình ảnh “chân lấm tay bùn”. + Việc giúp nhau trong lúc khó khăn, thiếu thốn được thể hiện qua hành động cụ thể “nhường cơm sẻ áo”. - Các hoán dụ là thành ngữ còn thể hiện được thái độ, tình cảm đối với các sự vật, con người được nói đến. VD: + Thành ngữ “chấn lấm tay bùn” thể hiện sự cảm thông đối với người nông dân lam lũ, vất vả. + Thành ngữ “nhường cơm sẻ áo” thể hiện sự đồng tình, ngợi ca đối với những tấm lòng vị tha. B1: Chuyển giao nhiệm Bài tập 6: Thực hành sử dụng hoán dụ trong tạo lập vụ (GV) văn bản. - Tổ chức HS thực hành HS viết đoạn văn ngắn, trong đó có sử dụng ít nhất 1 làm bài tập 6. thành ngữ ở bài tập 5. - GV gợi ý 1 số chủ đề: Đoạn văn tham khảo: + Sự lam lũ, cực nhọc của (1) Cuộc sống của người nông dân trong xã hội công việc đồng áng (chấn cũ thật khiến cho ta cảm thấy chua xót, thương cảm lấm tay bùn). nhưng vẫn bội phần khâm phục. Cuộc sống của họ + Nỗi vất vả của người lao vất vả, cực nhọc, quanh năm chân lấm tay bùn, lại động phải làm việc ngoài phải sống trong xã hội phong kiến bất công, bị áp trời từ sáng tới tối (một bức, bóc lột trăm bề. Mặc dù vậy, những người nông nắng hai sương) dân vẫn luôn giữ được phẩm chất tốt đẹp: đối với dân + Tình yêu thương, sự tộc là yêu nước, căm thù giặc; đối với bản thân luôn giúp đỡ lẫn nhau lúc khó cần cù, chịu khó; đối với đồng bào luôn thân ái, yêu khăn, thiếu thốn (nhường thương, sẵn sàng nhường cơm sẻ áo. Bây giờ đất cơm sẻ áo) nước ta không còn chế độ phong kiến, chúng ta càng B2: Thực hiện nhiệm vụ cảm thấy những gì đang có ở hiện tại thật quý giá, HS: Suy nghĩ cá nhân và mỗi người đều cảm thấy trân trọng cuộc sống hoà trả lời bình. Vì thế, cần phải ra sức góp công xây dựng đất GV hướng theo dõi, quan nước ngày càng giàu đẹp, hùng cường. sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp (2) Trong nhà tôi yêu bà tôi nhất. Cả cuộc đời khó khăn). bà tần tảo, một nắng hai sương nuôi đàn con thơ B3: Báo cáo, thảoluận khôn lớn trưởng thành. Ngày ông đi bộ đội, bà trở HS: Trình bày thành trụ cột chính trong già đình, chạy ngược chạy GV: Yêu cầu HS nhận xét, xuôi buôn thúng bán mẹt để chăm lo cho gia đình. bổ sung. Vừa là một người mẹ tuyệt vời, vừa là người được B4: Kết luận, nhận định mọi người trong xóm vô cùng yêu quý. Những năm (GV) đói khổ, bà không ngần ngại nhường cơm sẻ áo, giúp - Gọi HS trình bày kết quả đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Nghĩ về bà, và nhận xét. trong lòng tôi lại trào lên lòng kính yêu vô hạn.
- • Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS thực hành củng cố và nâng cao qua việc làm các bài tập trong Sách Bài tập Ngữ văn 6, tập 2. **************************** CÔ SÂM KHBD SỬ 9 TUẦN 23 Ngày:18/02/2023 Chương III. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Tiết 25. BÀI 21. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945 I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: Giúp H/s nắm được những kiến thức cơ bản sau. - Khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, thực dân Pháp đã thoả hiệp với Nhật, rồi đầu hàng và câu kết với Nhật áp bức bóc lột nhân dân ta, làm cho đời sống của các tầng lớp, giai cấp vô cùng cực khổ. - Những nét chính về diễn biến của 2 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, và ý nghĩa nghĩa lịch sử của 2 cuộc khởi nghĩa. 2. Tư tưởng, tình cảm: - Giáo dục cho học sinh lòng căm thù đế quốc, phát Xít Pháp - Nhật và lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta. 3. Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật - Pháp, biết đánh giá ý nghĩa của 2 cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ. II. Thiết bị, tài liệu - Lược đồ 2 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì. - Một số tài lệu về 2 cuộc khởi nghĩa. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu chủ trương và hình thức đấu tranh của PT dân tộc dân chủ 1936- 1939. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 I. Tình hình thế giới và Đông ? Điểm lại những nét chính của tình hình thế giới Dương. sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. 1. Thế giới. - 1/9/1939 chiến tranh thế giới ? Cho biết tình hình Đông Dương sau khi chiến thứ 2 bùng nổ. tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. - 8/1940 Pháp đầu hàng Đức.
- ? Cho biết tình hình Đông Dương từ khi Nhật nhảy - Ở Viễn Đông: Nhật đẩy mạnh vào chiếm đóng. xâm lược Trung Quốc, tiến sát + Pháp đầu hàng Nhật, mở cửa cho chúng vào biên giới Việt Trung. Đông Dương 2. Đông Dương. TDP suy yếu rõ rệt. - Thực dân Pháp đứng trước 2 - Học sinh đọc nội dung Hiệp ước phòng thủ chung nguy cơ: Đông Dương (sgk - 81) + Cách mạng Đông Dương s¾p ? Em có nhận xét gì về hiệp ước phong thủ chung bïng næ. Đông Dương giữa Nhật và Pháp. + Nhật hất cẳng Pháp ? Vì sao TDP và PXít Nhật thoả hiệp với nhau ®Ó => Thực dân Pháp bắt tay với cùng thống trị Đông Dương Nhật cùng thống trị Đông ? Cho biết những việc làm của TDP ở Đông Dương. Dương trong thời gian 1939 - 1945. - TDP bị Nhật lấn lướt, nhưng chúng vẫn dùng - Pháp thi hành chính sách nhiều thủ đoạn gian xảo để thu lợi nhuận cao nhất. “kinh tế chỉ huy” để bóc lột nhiều ? Nêu những thủ đoạn của Nhật. hơn vµ tăng các loại thuế. - Nhật thu mua gạo theo lèi c-ìng bøc víi giá rẻ . - Hơn 2 triệu dân ta bị chết đói vào cuối 1944 - 1945 => Nhân dân ta chịu 2 đường áp bức Pháp Hoạt động 2 - Nhật -> điêu đứng, khốn cùng. ? Nguyên nhân nào => các cuộc khởi nghĩa II. Những cuộc nổi dậy đầu bùng nổ. tiên. + Chính sách phản động của Pháp vµ NhËt ở Đông Dương. 1. Khởi nghĩa Bắc Sơn. => Mâu thuẫn giữa DT Đông Dương với Nhật - (27/9/1940) Pháp sâu sắc. Điều đó đã => phong trào đấu tranh bùng lên mạnh mẽ. - Giáo viên sử dụng lược đồ H34: Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn. ? Em hãy trình bày những nét chính về cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn. ? Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn tại sao nhanh chóng thất bại. (Điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa chỉ - 27/9/1940 Đảng bộ Bắc Sơn mới xuất hiện tại địa phương chứ không phải trên lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa -> cả nước. Kẻ địch có điều kiện tập trung lực lượng chính quyền cách mạng được đàn áp) thàng lập . ? Tuy thất bại song cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa gì. (Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã duy trì được 1

