Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 36 trang tulinh 05/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_22_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 22 Ngày soạn: 11/02/2023 Tiết 81,82,83. VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ. I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Biết kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ - Tập trung vào sự việc đã xảy ra 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, trân trọng trải nghiệm của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP 1. Xem lại văn bản Bài học đường đời đầu tiên và cho biết: - Ai là người kể trong truyện? Dấu hiệu nào cho biết điều đó? ................................................................................................................. ................................................................................................................. - Nhân vật ấy đã kể về điều gì? Điều ấy có đáng nhớ với nhân vật kể không? Vì sao? ................................................................................................................. ................................................................................................................. 2. Đọc trước phần Định hướng và trả lời các câu hỏi sau: - Thế nào là trải nghiệm? ................................................................................................................. ................................................................................................................. - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ là thế nào? ................................................................................................................. ................................................................................................................. - Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, ta cần thực hiện những bước nào?
  2. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ và chia sẻ. Sản phẩm: đoạn GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu mỗi HS: viết ngắn ghi lại một trải nghiệm đáng trong vòng 5 phút hãy ghi nhanh một nhớ của bản thân. trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. Sau đó, gọi một số HS chia sẻ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ. HS: Lắng nghe, suy ngẫm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày. GV: Lắng nghe, hỗ trợ nếu cần. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, dẫn vào bài học: Nêu vấn đề: trong cuộc sống, đôi lúc, do nhu cầu của bản thân hoặc theo yêu cầu của những người xung quanh, chúng ta phải kể lại một trải nghiệm nào đó của mình bằng một bài viết. Nếu ở vào tình huống đó em sẽ viết như thế nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm Trình bày. Sản phẩm: Phiếu học tập có phần trả vụ lời các câu hỏi GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS Ghi những nội dung cần lưu ý.
  3. trình bày những nội dung đã - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ chuẩn bị theo Phiếu học tập. là kể lại một việc làm, một hoạt động, một tình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ huống, mà người viết đã trực tiếp trải qua. GV: Hướng dẫn HS xác định Trong bài viết người kể thường xưng “tôi” – nhiệm vụ. ngôi thứ nhất. HS: Lắng nghe, suy ngẫm. - Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, cần lưu ý: Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày. + Xác định một sự việc, một hoạt động hoặc GV: Lắng nghe, hỗ trợ nếu cần. một tình huống đáng nhớ mà em đã trực tiếp Bước 4: Kết luận, nhận định trải qua hoặc tham gia. VD: một chuyến tham (GV) quan, một lần mắc lỗi, - Đánh giá, nhận xét + Ghi lại các chi tiết cụ thể gắn với địa điểm, thời gian, con người, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, VD: Có thể hình dung về trải nghiệm đã qua của Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”. + Ghi lại bài học hoặc kinh nghiệm mà em rút ra được sau trải nghiệm đó. VD: Bài học mà Dế Mèn đã rút ra trong trải nghiệm “đường đời đầu tiên”. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành luyện tập và biết vận dụng kiến thức về cách thức viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ vào thực hiện các bài tập. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Gọi 1 HS đọc đề văn và các nội Nghe và theo dõi trong SGK. dung hướng dẫn để cả lớp có hiểu biết chung. - Yêu cầu HS thực hiện theo Thực hiện theo mục a). Chuẩn bị. Sản phẩm: mục a) Chuẩn bị và gọi một số Phần ghi ra vở theo yêu cầu và ảnh (nếu có). HS trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS tìm ý và lập dàn Tìm ý và lập dàn ý theo hướng dẫn của mục b) ý theo hướng dẫn của mục b) và chia sẻ. Sản phẩm: Dàn ý của bài viết. và chia sẻ. - Nhận xét, góp ý. - Tổ chức cho HS viết bài theo Viết bài. Sản phẩm: bản thảo bài viết. hướng dẫn ở mục c). - Yêu cầu HS xem xét, chỉnh Chỉnh sửa. Sản phẩm: nội dung sửa theo Phiếu. sửa lại bài viết theo Phiếu hướng dẫn dưới đây:
  4. PHIẾU HƯỚNG DẪN CHỈNH SỬA BÀI VIẾT ➢ Nhiệm vụ: Em hãy rà soát lại bài viết theo những câu hỏi ở cột trái và gợi ý chỉnh sửa ở cột phải Câu hỏi đánh giá Gợi ý chỉnh sửa bài viết Ví dụ: Ví dụ: 1. Phần mở bài đã giới - Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó. thiệu ngắn gọn về chuyến - Nếu chưa, viết thêm 1 ￿ 2 câu giới thiệu về đi đáng nhớ? chuyến đi ở phần cuối của mở bài. 2. Phần thân bài đã nêu - Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó. được cụ thể chuyến đi - Nếu chưa, đánh dấu chỗ cần bổ sung và ghi đáng nhớ, trong đó có câu bổ sung bên lề hoặc giấy nhớ. hành trình, sự việc, địa điểm, thời gian hay chưa? Đã nêu được lí do về chuyến đi chưa? 3. Phần kết đã chốt lại - Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân ý đó. điều đáng nhớ và bài học - Nếu chưa, có thể viết thêm vào cuối đoạn. từ chuyến đi chưa? 4. Bài viết đã sử dụng - Nếu có, hãy xem câu ấy ở vị trí nào? Có câu mở rộng chủ ngữ bao nhiêu câu? Dùng bút chì gạch dưới chưa? những câu văn đó. - Nếu chưa, hãy đọc lại các câu xem câu nào nên bổ sung, mở rộng thành phần cho chủ ngữ để thông tin đầy đủ, phong phú và ấn tượng hơn. Từ đó, đánh dấu chỗ cần mở rộng và ghi các từ ngữ bổ sung ở bên lề tương ứng với dòng có câu văn ấy. 5. Có lỗi chính tả, dùng - Nếu có, hãy dùng bút chì gạch chân các lỗi từ, ngữ pháp,... không? đó và nêu cách chữa bên cạnh hoặc bên lề giấy. - Gọi 1 số HS trình bày Nghe và ghi chép thêm các lưu ý của thầy/cô giáo. nội dung chỉnh sửa theo Phiếu và rút kinh nghiệm chung. *************** Tiết 84. NÓI VÀ NGHE
  5. KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Biết kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - Nói được về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. - Biết cách nói và nghe phù hợp với đặc trưng của kiểu bài kể lại một trải nghiệm. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, trân trọng kỉ niệm và yêu cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP + Thế nào là kể lại một trải nghiệm đáng nhớ? ................................................................................................................. ................................................................................................................. + Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, chúng ta cần làm gì? ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. + Khi nghe người khác kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, ta cần chú ý thực hiện những yêu cầu nào để việc nghe có hiệu quả, từ đó, có thể trao đổi hoặc tương tác với người kể? ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập
  6. a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ và chia sẻ. Sản phẩm: Phần - Chiếu video kể chuyện và yêu cầu tóm tắt nội dung được kể và nhận xét HS tóm tắt nội dung được kể và nhận về cách kể. xét về cách kể (ngôn ngữ, giọng điệu, cử chỉ, thái độ, ) - Nêu vấn đề: Làm thế nào để kể câu chuyện của mình cho người khác nghe một cách hấp dẫn? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xem video. B3: Báo cáo, thảo luận - HS nêu cảm nhận. B4: Kết luận, nhận định - Đánh giá, nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ Trình bày. Sản phẩm: Phiếu học tập có - Yêu cầu HS trình bày những nội phần trả lời các câu hỏi dung đã chuẩn bị theo Phiếu học tập. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS chuẩn bị phiếu học tập ở nhà B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày phiếu học tập. B4: Kết luận, nhận định - Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành luyện tập và biết vận dụng kiến thức về cách thức kể lại một trải nghiệm đáng nhớ vào thực hiện các bài tập. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ Nghe và theo dõi trong SGK. Gọi 1 HS đọc đề văn và các nội Thực hiện theo mục a). Chuẩn bị. Sản phẩm: dung hướng dẫn để cả lớp có Phần ghi ra bổ sung ngôn ngữ nói vào văn bản hiểu biết chung. viết theo hướng dẫn:
  7. - Yêu cầu HS thực hiện theo mục a) Chuẩn bị và phiếu hướng dẫn: GIỌNG KỂ NỘI DUNG BÀI VIẾT ĐIỆU BỘ, CỬ CHỈ (Mở đầu) . (Thân bài) Ví dụ: Nheo mắt Ví dụ: Vui tươi, hài Đoạn 1: ... tinh nghịch; hước Đoạn 2: ... .... .................................................... .... .. (Kết .... bài) .. B2: Thực hiện nhiệm vụ Trình bày - HS chuẩn bị B3: Báo cáo, thảo luận - 1 số HS trình bày. - HS khác góp ý. B4: Kết luận, nhận định - Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Kể. Sản phẩm: hoạt động kể trong nhóm. - Tổ chức lớp thành các nhóm 4-6 - Chỉnh sửa. Sản phẩm: nội dung sửa theo HS và yêu cầu HS kể trong nhóm Phiếu. theo hướng dẫn ở mục c). - Kể, nghe và nhận xét. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Nghe và ghi chép những lưu ý quan trọng - HS chuẩn bị của GV. B3: Báo cáo, thảo luận - 1 số HS trình bày. - HS khác góp ý. - Yêu cầu HS xem xét, rút kinh nghiệm trong nhóm theo hướng dẫn ở mục d). - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS đại diện nhóm kể trước lớp và tổ chức HS nghe và nhận xét. B4: Kết luận, nhận định - Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm chung. - Đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức. TỰ ĐÁNH GIÁ 1.TRƯỚC GIỜ HỌC
  8. HS làm bài tự đánh giá ở nhà. 2.TRÊN LỚP - GV tổ chức chữa bài và rút kinh nghiệm chung. - Hướng dẫn HS tự đánh giá theo yêu cầu cần đạt của bài học qua phiếu: Kĩ năng/ Nội dung đánh giá Kết quả Thái độ Đạt Khá Tốt – Nhận biết được cốt truyện, người kể chuyện ngôi thứ 1 và thứ 3. Đọc – Nhận biết đề tài, chủ đề, ý nghĩa. – Nhận biết đặc điểm truyện đồng thoại, truyện Pu-skin, An-đéc-xen. Viết – Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ Nói-Nghe – Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ Tiếng Việt – Mở rộng được chủ ngữ trong viết, nói Thái độ – Biết cảm thông với những số phận bất hạnh – Biết ân hận về những việc làm chưa đúng ********************************* BÀI 7: THƠ (THƠ CÓ YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ) I. Mục tiêu 1. Về năng lực: • Nhận biết được những đặc điểm hình thức (vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa) của bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
  9. • Nhận biết và chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ. • Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. • Bước đầu biết trình bày ý kiến về một vấn đề. • Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. 2. Về phẩm chất: • Biết xúc động trước những việc làm và tình cảm cao đẹp; trân trọng những suy nghĩ, hành động dũng cảm; yêu quý bản thân và tự tin vào những giá trị của bản thân. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. Tiến trình dạy học Tiết 84,86,87. Văn bản 1: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ - Minh Huệ I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Xác định được ngôi kể trong văn bản. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiểt, nhân vật, thể thơ, yếu tố miêu tả và tự sự; sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ ), nội dung (đề tài; chủ đề; ý nghĩa; tình cảm của tác giả, của anh đội viên với Bác và tình cảm của Bác đối với chiến sĩ và dân công,...) .. - Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản thơ. - Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn. - Biết cách đọc thơ tự sự viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm, thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc động lo lắng và niềm vui sướng HP của người chiến sĩ. - Trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. 2. Về phẩm chất:
  10. - Nhân ái: HS biết tôn trọng, yêu thương chia sẻ với những người xung quanh, tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc. - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ - Yêu nước, tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc thể hiện trong tác phẩm. - Biết ơn, kính trọng đối với những người có công. - Tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: - Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS Nghe. Tham khảo một số cách sau đây: Trình bày: Cách 1: * Tên một số bài hát về Bác: - GV nêu câu hỏi: Em đã đọc - Em mơ gặp Bác Hồ" (Xuân Giao) - "Em về quê Bác Hồ" (Hồ Tĩnh hoặc đã nghe những mẩu chuyện nào Tâm) về tình cảm sâu nặng của Bác dành - "Giữa Mạc Tư Khoa nghe câu cho đồng bào? Hãy chia sẻ (kể lại) với hò Nghệ Tĩnh" (Trần Hoàn) các bạn trong lớp một câu chuyện - "Gửi tới Bác Hồ" (Kapapúi, lời khiến em xúc động nhất. Việt của Tường Vi) - GV gọi 1 hoặc 2 HS chia sẻ câu - “Hát tên Người Hồ Chí Minh” chuyện của mình. Sau đó, GV sẽ giới (Nguyễn Trung Hoà) *Tên một số bài thơ về Bác: thiệu về bài thơ: Trong nhiều câu - “Ảnh Bác” của Trần Đăng Khoa chuyện về Bác Hồ, câu chuyện Bác- “Bác đến” của Trần Ninh Hồ
  11. không ngủ trong một đêm đi chiến (1970) dịch đã gây xúc động cho nhiều người. “Bác Hồ - Người cho em tất cả” của Câu chuyện ấy đã được nhà thơ Minh Hoàng Long, Hoàng Lân Huệ kể lại bằng bài thơ Đêm nay Bác - HS Trình bày: đều thể hiện tình cảm không ngủ. Đây là một bài thơ đậm kính trọng, yêu thương da diết dành chất trữ tình nhưng cũng rất giàu các cho Bác. yếu tố tự sự và miêu tả. Cách 2: - GV tổ chức cho cả lớp cùng nghe bài hát “Bác Hồ một tình yêu bao la” của nhạc sĩ Thuận Yến. Sau khi nghe bài hát, GV đặt câu hỏi: + Ngoài bài hát trên, em còn biết những bài hát, bài thơ nào viết về Bác Hồ? Hãy chia sẻ với cả lớp những bài hát và bài thơ mà em biết. + Theo em, các bài hát, bài thơ viết về Bác có điểm chung nào? - Sau khi HS kể tên các bài hát, bài thơ mà các em biết về Bác, GV giúp các em nhận thấy đặc điểm chung của các tác phẩm này: đều thể hiện tình cảm kính trọng, yêu thương da diết dành cho Bác. Trên cơ sở đó, GV giới thiệu bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ: một bài thơ hay, lay động được tâm hồn, tình cảm của rất nhiều người bằng việc kể lại câu chuyện có thật giữa Bác và anh đội viên trong một đêm trên đường đi chiến dịch. Cũng vì thế, bài thơ rất giàu các yếu tố tự sự và miêu tả. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận
  12. HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. GV giới thiệu: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ là một bài thơ hay, lay động được tâm hồn, tình cảm của rất nhiều người bằng việc kể lại câu chuyện có thật giữa Bác và anh đội viên trong một đêm trên đường đi chiến dịch. Cũng vì thế, bài thơ rất giàu các yếu tố tự sự và miêu tả. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, những lưu ý khi đọc bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm I. Tìm hiểu chung B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Thơ có yếu tố tự sự và miêu tả: - HS trình bày kiến thức về thơ có yếu tố tự - Khái niệm: là thơ trong đó người sự và miêu tả dựa trên thông tin ở phần viết thường kể lại sự việc và miêu tả Kiến thức ngữ văn. sự vật; qua đó, thể hiện tình cảm, thái - Khi đọc bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả độ của mình. cần chú ý những gì? - Lưu ý khi đọc bài thơ có yếu tố tự B2: Thực hiện nhiệm vụ sự và miêu tả: HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời + Đọc kĩ văn bản thơ và xác định câu GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ chuyện được kể trong đó. (nếu HS gặp khó khăn). + Nhận biết những yếu tố tự sự, miêu B3: Báo cáo, thảoluận tả trong văn bản và chỉ ra tác dụng HS: Trình bày của những yếu tố ấy. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. + Chỉ ra một số nét đặc sắc về hình B4: Kết luận, nhận định (GV) thức nghệ thuật của bài thơ. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của + Ý nghĩa của bài thơ và những nhận HS, dẫn vào bài học. thức, tình cảm của em sau khi học. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tác giả: Trình bày. Sản phẩm:
  13. - Mời một số HS chia sẻ những thông tin - Minh Huệ (1927 – 2003) quê ở tìm hiểu được về nhà văn và tác phẩm. Nghệ An. - Gọi 1 số HS đọc diễn cảm bài thơ. - Ông từng tham gia cách mạng, là Khoảng 2 – 3 HS đọc. thành viên của Hội Nhà văn Việt - GV giúp giải thích các từ ngữ, hình ảnh Nam. khó theo câu hỏi của HS. 3. Tác phẩm: - Mời HS chia sẻ những nội dung tiếp nhận + Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được gợi được theo các gợi ý đọc gắn với từng đoạn cảm hứng từ việc tác giả được nghe mà các em đã tiến hành ở nhà. kể về một câu chuyện có thật của Bác B2: Thực hiện nhiệm vụ khi đi chiến dịch biên giới 1950. Khi HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời sáng tác bài thơ này, Minh Huệ còn GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ rất trẻ, rất gần với tuổi của anh đội (nếu HS gặp khó khăn). viên trong bài thơ. Có thể hình dung B3: Báo cáo, thảoluận là tác giả đã nhập vai anh đội viên để HS: Trình bày khắc hoạ lại hình ảnh của Bác. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. + Các từ ngữ khó. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Thể loại: thơ 5 chữ. - Nhận xét và chốt lại một số kiến thức. + Người kể chuyện ngôi thứ ba. + Nhân vật: anh đội viên và Bác Hồ. II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Cốt truyện và bối cảnh: - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi số - Hai nhân vật chính: anh đội viên và (1): Bác Hồ. + Bài thơ có những nhân vật nào? - Các chi tiết liên quan đến hoàn + Tìm các chi tiết liên quan đến hoàn cảnh cảnh xuất hiện của các nhân vật: xuất hiện của các nhân vật. + Thời gian: trời khuya lắm rồi + Kể lại câu chuyện trong bài thơ dựa theo + Không gian: bên bếp lửa, ngoài trật tự thời gian (khoảng 9 - 10 dòng) trời mưa lâm thâm, mái lều tranh xơ Tham khảo phiếu học tập số 1. xác, đốt lửa để sưởi ấm rừng núi, B2: Thực hiện nhiệm vụ lạnh. HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Kể theo trật tự thời gian. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ - Nghệ thuật: sử dụng thành công các (nếu HS gặp khó khăn). từ láy khi miêu tả để khắc hoạ chân B3: Báo cáo, thảoluận dung, hành động của nhân vật và bối HS: Trình bày cảnh. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV)
  14. - Nhận xét, chốt kiến thức về nhân vật và bối cảnh. - VD: Kể lại câu chuyện: Câu chuyện kể về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch. Trong đêm khuya, trời mưa, gió lạnh, anh đội viên thức giấc, thấy Bác vẫn ngồi bên bếp lửa. Khi đó, anh băn khoăn thắc mắc, vì trời đã khuya lắm rồi mà Bác vẫn ngồi trầm ngâm bên bếp lửa. Rồi anh kín đáo dõi theo diễn biến tâm trạng trên nét mặt và trong từng cử chỉ ân cần của Bác, thấy vô cùng xúc động bởi hiểu rằng Bác đang lặng lẽ đốt lửa để sưởi ấm cho chiến sĩ. Vì Bác coi trọng giấc ngủ của chiến sĩ nên nhóm chân nhẹ nhàng đi dém chăn cho từng người một, ân cần chu đáo như người cha hiền yêu thương, lo lắng cho đàn con. Cho đến lần thứ ba thức dậy, anh giật mình vì vẫn thấy Bác đang ngồi “đinh ninh”, anh nằng nặc, tha thiết mời Bác ngủ. Giọng anh vô cùng chân thành, đó là lời nói sâu thẳm từ trong trái tim, thể hiện nỗi lo lắng cho sức khoẻ của Bác. Đáp lại anh, lời nói của Bác thật chân tình, ấm áp: Chú cứ việc ngủ ngon / Ngày mai đánh giặc. Cảm động trước nhiệt tình của người chiến sĩ, Bác đã giải thích nguyên nhân mình không thể ngủ cho anh yên tâm: Lý do Bác không ngủ vì Bác lo cho bộ đội, dân công đang ngủ ngoài rừng. Câu trả lời của Bác khiến cho anh đội viên xúc động và thấm thía tấm lòng nhân ái mênh mông của vị Cha già dân tộc. Khi đã hiểu rõ tâm trạng của Bác thì người chiến sĩ cảm thấy lòng mình vui sướng mênh mông và anh đã thức luôn cùng Bác.
  15. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Hình ảnh Bác Hồ: -- Tổ chức HS làm việc nhóm, suy nghĩ và - Các chi tiết thể hiện tình cảm của thảo luận câu hỏi (2): Liệt kê các chi tiết Bác đối với các chiến sĩ và dân công: thể hiện tình cảm của Bác đối với các + Rồi Bác đi dém chăn chiến sĩ và dân công. Chi tiết nào gây ấn Từng người từng người một tượng nhất cho em? Sợ cháu mình giật thột B2: Thực hiện nhiệm vụ Bác nhón chân nhẹ nhàng. HS: Làm việc nhóm và trả lời + Bác thương đoàn dân công GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ Đêm nay ngủ ngoài rừng (nếu HS gặp khó khăn). Rải lá cây làm chiếu B3: Báo cáo, thảoluận Manh áo phủ làm chăn HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. Trời thì mưa lâm thâm B4: Kết luận, nhận định (GV) Làm sao cho khỏi ướt! - Nhận xét và chốt kiến thức về nhân vật và Càng thương càng nóng ruột ý nghĩa. Mong trời sáng mau mau. Ví dụ cảm nhận: VD: Chi tiết mà em ấn - Tình cảm của Bác với các chiến sĩ tượng nhất là chi tiết Bác nhón chân nhẹ và dân công: luôn săn sóc, quan tâm nhàng đi dém chăn cho các chiến sĩ. Chi cụ thể; Bác dường như quên mình để tiết này cho thấy Bác ân cần chu đáo lo lắng cho chiến sĩ, đồng bào. không khác gì người cha hiền yêu thương, lo lắng cho các con. Cử chỉ “nhón chân nhẹ nhàng” của Bác là một chi tiết đặc sắc, thật giản dị mà xúc động, bộc lộ tấm lòng yêu thương sâu sắc và sự tôn trọng, nâng niu của vị lãnh tụ đối với bộ đội. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Tình cảm anh đội viên dành cho - Tổ chức HS làm việc nhóm, suy nghĩ và Bác: thảo luận câu hỏi (3): Tìm các chi tiết thể Suy nghĩ và thảo luận cặp đôi. Sản hiện tình cảm của anh đội viên dành cho phẩm: Bác Hồ (từ dòng 1 đến dòng 44). Chi tiết - Các chi tiết thể hiện tình cảm của nào đem lại cho em nhiều cảm xúc nhất? anh đội viên dành cho Bác Hồ: B2: Thực hiện nhiệm vụ + Anh đội viên nhìn Bác / Càng nhìn HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời lại càng thương. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ + Thổn thức cả nỗi lòng / Thì thầm (nếu HS gặp khó khăn). anh hỏi nhỏ / Bác ơi! Bác chưa ngủ / B3: Báo cáo, thảoluận Bác có lạnh lắm không?
  16. HS: Trình bày + Không biết nói gì hơn / Anh nằm lo GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. Bác ốm / Lòng anh cứ bề bộn / Vì B4: Kết luận, nhận định (GV) Bác cứ thức hoài. - Nhận xét và chốt kiến thức về nhân vật và + Đêm nay Bác không ngủ / Lấy sức ý nghĩa. đâu mà đi - Các chi tiết mà HS thấy xúc động nhất có + Anh hốt hoảng giật mình / Bác vẫn thể khác nhau tuỳ theo cảm nhận của từng ngồi đinh ninh HS nhưng phải gắn với việc thể hiện tình + Anh vội vàng nằng nặc / Mời Bác cảm của anh đội viên dành cho Bác. ngủ Bác ơi / / Bác ơi ! Mời Bác VD: Chi tiết đem lại cho em nhiều cảm xúc ngủ! nhất là: + Lòng vui sướng mênh mông / Anh “Lòng vui sướng mênh mông thức luôn cùng Bác. Anh thức luôn cùng Bác”  Tình cảm anh đội viên dành Được chứng kiến những hành động và lời cho Bác được thể hiện qua: nói biểu hiện tình yêu thương và đạo đức + Cách anh quan sát và cảm nhận về cao cả của Bác Hồ, anh chiến sĩ thấy trong Bác. tâm hồn mình tràn ngập một niềm hạnh + Cách anh bộc lộ cảm xúc, tâm phúc. Lúc này, anh đã hiểu rõ tâm trạng trạng, các câu hỏi, lời đề nghị. của Bác. Tình cảm của anh đội viên cũng  Các từ láy được sử dụng một là tình cảm chung của bộ đội và nhân dân cách khéo léo để diễn ra tâm ta đối với Bác Hồ. Đó là niềm hạnh phúc trạng của anh đội viên: thổn được đón nhận tình yêu thương và sự chăm thức, thì thầm, bề bộn, hốt sóc ân cần của Bác Hồ. Đồng thời là lòng hoảng, vội vàng, nằng nặc, tin yêu, biết ơn sâu sắc và tự hào về vị lãnh mênh mông, tụ cách mạng vĩ đại mà bình dị.  Tâm trạng anh đội viên có sự thay đổi khi chứng kiến Bác không ngủ sau nhiều lần thức dậy. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Điệp ngữ “Đêm nay Bác không - Tổ chức HS làm việc cặp đôi, suy nghĩ và ngủ” và yếu tố miêu tả trong bài thảo luận câu hỏi (4), (5): thơ: + Câu thơ “Đêm nay Bác không ngủ” * Điệp ngữ “Đêm nay Bác không được điệp lại mấy lần trong bài thơ. Ý ngủ”: nghĩa của sự điệp lại này là gì? - Câu thơ là nhan đề của bài thơ, + Hãy chỉ ra một số yếu tố miêu tả trong được điệp lại 3 lần ở các dòng 4, 35, văn bản và nêu tác dụng qua một ví dụ cụ 62. thể. - Tác dụng:
  17. B2: Thực hiện nhiệm vụ + Khiến cho sự việc không ngủ của HS: Làm việc nhóm và trả lời Bác được láy lại, đi suốt mạch bài GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ thơ và trở thành hình tượng trung (nếu HS gặp khó khăn). tâm. Đây chính là điểm nhấn nổi bật B3: Báo cáo, thảoluận để khắc hoạ hình tượng Bác Hồ trong HS: Trình bày bài thơ này. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. + Nhấn mạnh ấn tượng của anh đội B4: Kết luận, nhận định (GV) viên về một đêm không ngủ của Bác. - Nhận xét và chốt kiến thức. Qua đó thể hiện Bác là một con người yêu thương dân, lo lắng cho dân. Bác không ngủ vì Bác lo cho bộ đội, dân công cũng chính là lo cho cuộc kháng chiến gian khổ nhưng anh dũng của dân tộc nhằm giành lại chủ quyền, độc lập,tự do, cơm áo, hoà bình. Nói đến Bác là nói đến tình thương và trách nhiệm rộng lớn, cao cả. Yêu nước, thương dân là đạo đức thuộc bản chất của Bác Hồ. * Một số yếu tố miêu tả trong văn bản: - Vẻ mặt Bác trầm ngâm / Ngoài trời mưa lâm thâm / Mái lều tranh xơ xác. - Bác nhón chân nhẹ nhàng. - Bóng Bác cao lồng lộng / Ấm hơn ngọn lửa hồng. - Bác vẫn ngồi đinh ninh / Chòm râu im phăng phắc. => Các yếu tố miêu tả (bối cảnh, chân dung, tâm trạng) xuất hiện trong văn bản này thường gắn liền với các từ láy. => Tác dụng của yếu tố miêu tả: + Khắc hoạ, miêu tả về đối tượng miêu tả, góp phần tạo dựng bối cảnh cho câu chuyện.
  18. + Thể hiện tình cảm của người quan sát, miêu tả. III. Tổng kết B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nội dung: Tình cảm ruột thịt giữa - Khái quát về nội dung; hình thức nghệ Bác và chiến sĩ, đồng bào. thuật và cách đọc văn bản thơ có yếu tố tự 2. Nghệ thuật: sự và miêu tả; yêu cầu HS rút ra những + Nghệ thuật miêu tả bối cảnh, chân đánh giá khái quát theo các ý đã tổng kết dung, tâm trạng của các nhân vật. (có thể sử dụng sơ đồ tư duy). + Sự sáng tạo trong việc bổ sung các B2: Thực hiện nhiệm vụ chi tiết trên cơ sở một câu chuyện có HS: Làm việc cá nhân và trả lời thật để làm bật chủ đề của tác phẩm. GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ 3. Cách đọc văn bản thơ có yếu tố tự (nếu HS gặp khó khăn). sự, miêu tả: B3: Báo cáo, thảoluận + Xác định được lời người kể chuyện HS: Trình bày + Xác định được các nhân vật và các GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. sự kiện, chi tiết miêu tả gắn với từng B4: Kết luận, nhận định (GV) nhân vật - Nhận xét và chốt kiến thức. + Mối quan hệ giữa các chi tiết + Sự vận động của cốt truyện và cảm xúc + Kĩ năng suy luận để nhận biết những thông tin hàm ẩn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về đọc hiểu thơ có yếu tố tự sự và miêu tả vào việc giải quyết một bài tập cụ thể. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và Dự kiến sản phẩm HS B1: Chuyển giao nhiệm Suy nghĩ và thảo luận. Sản phẩm: vụ (GV) Đoạn văn So Tổ chức HS làm việc cá của Nguyễn Bài thơ của Minh Huệ sánh nhân, suy nghĩ và thảo Hoàng Nhật luận câu hỏi (6). - Đều sử dụng ngôi kể thứ ba. Trả lời các câu hỏi trắc Giống - Đều thể hiện tấm lòng yêu thương sâu nghiệm. nhau sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân B2: Thực hiện nhiệm vụ dân, tình cảm yêu kính, cảm phục của
  19. HS: Làm việc cá nhân và người chiến sĩ đối với lãnh tụ. trả lời Minh Huệ là GV hướng theo dõi, quan người nghe kể Minh Huệ là người kể qua sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp lại, Nguyễn góc nhìn của anh đội viên khó khăn). Hoàng Nhật B3: Báo cáo, thảoluận ghi. HS: Trình bày Là văn xuôi Là thơ, có yếu tố miêu tả GV: Yêu cầu HS nhận xét, tự sự và biểu cảm đậm nét. bổ sung. Ít sử dụng các Sử dụng nhiều nghệ thuật B4: Kết luận, nhận định biện pháp tu và biện pháp tu từ để bộc (GV) từ lộ tư tưởng, cảm xúc. - Nhận xét và chốt kiến Nhà thơ thêm 1 số chi thức.- tiết: (1) Bác đi dém chăn, nhón Khác chân để khỏi làm các nhau chiến sĩ giật mình, qua đó khắc hoạ rõ hơn sự ân cần, yêu thương của Bác đối với chiến sĩ. (2) Nhấn mạnh 3 lần anh đội viên thức dậy (tỉnh lược lần thứ 2) để cho thấy Bác đã thức trọn vẹn cả đêm dài. (3) Anh đội viên thức cùng Bác: thể hiện miêu tả tình cảm của anh đội viên với Bác. Tuỳ theo thời gian và khả năng tiếp nhận của HS, có thể giới thiệu với HS bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh, tập trung vào sự kiện “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. • Hướng dẫn về nhà:
  20. GV hướng dẫn HS đọc thêm: các bài thơ viết về Bác Hồ + chuẩn bị bài mới. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Bài thơ có những nhân vật nào? 2. Tìm các chi tiết liên quan đến hoàn - Thời gian: cảnh xuất hiện của các nhân vật. - Không gian: 3. Kể lại câu chuyện trong bài thơ dựa theo trật tự thời gian (khoảng 9 – 10 dòng) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Liệt kê các chi tiết thể hiện tình cảm của Bác đối với các chiến sĩ và dân công. 2. Chi tiết nào gây ấn tượng nhất cho em? Nêu cảm nhận ngắn gọn trong khoảng 4-5 câu. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Liệt kê các chi tiết thể hiện tình cảm của anh đội viên dành cho Bác Hồ (từ dòng 1 đến dòng 44). 2. Chi tiết nào đem lại cho em nhiều cảm xúc nhất? Nêu cảm nhận ngắn gọn trong khoảng 4-5 câu. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4