Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 21 Ngày soạn:04/02/2023 Tiết 77,78 Văn bản 2. ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG ( TT) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố tưởng tượng, kì ảo..), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của truyện cổ tích Pus-kin; xác định được ngôi kể trong văn bản. - Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả được thể hiện qua văn bản - Phân tích được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyện cổ tích; những biểu hiện của cuộc đấu tranh giai cấp trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn nếu cảm nhận về một nhân vật trong truyện. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái:HS biết tôn trọng, yêu thương, sống chan hòa với mọi người xung quanh, trân trọng cuộc sống đang có - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình( học tập những đức tính tốt, tránh những biểu hiện xấu, sai lệch như: tham lam, bội bạc, dữ dằn, thô lỗ), có trách nhiệm với đất nước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt Tổ chức các nhóm HS thi trả lời nhanh Thi. 7-10 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn về các khái niệm: truyện, chi tiết, cốt truyện, nhân vật, bối cảnh, truyện cổ tích viết lại, Pu-skin, tên một số
- truyện của Pu-skin... Nêu ý nghĩa của việc đọc các truyện cổ Nghe tích nước ngoài, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện cổ tích viết lại của Puskin, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết lại của nhà văn trên. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 2. Đọc hiểu văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật: - Tổ chức HS làm việc nhóm tìm hiểu sâu Làm việc nhóm tìm hiểu sâu văn văn bản thông qua việc thảo luận, trả lời các bản thông qua việc thảo luận, trả lời câu hỏi đọc hiểu 1-4. các câu hỏi đọc hiểu 1-4. Sản phẩm: - Nhận xét và chốt kiến thức về phân tích (1)... (2) ông lão là người không tham nhân vật và bối cảnh truyện. lam, nhẫn nhịn, nhu nhược; vợ ông Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ lão là người tham lam, tệ bạc. - HS hoạt động nhóm, chuẩn bị bài thuyết b. Bối cảnh: trình. (3) Bối cảnh biển ở mỗi lần ông lão ra - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. gọi cá vàng tương ứng về mức độ với Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mỗi lần đòi hỏi của bà vợ: bà ta càng - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. đòi hỏi nhiều hơn, càng quá quắt thì - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học biển càng nổi sóng dữ dội; sau mỗi sinh thực hiện, gợi ý nếu cần lần, mức độ dữ dội lại tăng lên. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Những trạng thái ấy của biển thể hiện nhiệm vụ học tập thái độ của nhà văn: không đồng tình - Nhận xét và chốt kiến thức về phân tích với sự tham lam và những đòi hỏi quá nhân vật và bối cảnh truyện, bài học gửi quắt của những người như vợ ông lão. gắm trong truyện. c. Bài học: (4) Bài học rút ra và giải thích. Chẳng hạn: tham thì thâm, có voi đòi tiên,... 3. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Suy nghĩ, đưa ra đánh giá về các nội GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ dung trên. Sản phẩm: thống câu hỏi a. Chủ đề: Truyện phê phán những 1. Khái quát chủ đề của truyện. người tham lam, bất nhân, bất nghĩa 2. Truyện có đặc sắc gì về mặt nghệ thuật? và chỉ ra bài học nhân quả (tham thì 3. Khái quát cách đọc truyện cổ tích của An- thâm);
- der-sen. b. Đặc sắc nghệ thuật: (2) Khắc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập họa tính cách nhân vật qua thái độ, - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả hành động; lời. c. Cách đọc truyện cổ tích viết lại - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học của Puskin: (3) Việc đọc hiểu các sinh thực hiện, gợi ý nếu cần truyện cổ tích viết lại đòi hỏi phải Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đọc văn bản, nắm được nội dung - Học sinh trình bày cá nhân câu chuyện, bối cảnh (thời gian, địa - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học điểm) các sự kiện diễn ra, nhận diện sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. các nhân vật, phân tích các chi tiết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khắc họa nhân vật chính, chỉ ra nhiệm vụ được các chi tiết kì ảo và tác dụng - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. của những chi tiết này, suy nghĩ về - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến ý nghĩa của truyện và bài học sống. thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về truyện cổ tích và nhân vật vào nhận diện, phân tích văn bản truyện. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giao nhiệm vụ bài tập 5 (SGK/15): Hãy nêu 1 điểm giống, 1 điểm khác nhau nổi Phương Ông lão đánh cá Truyện cổ bật của truyện “Ông lão đánh diện và con cá vàng tích dân gian cá và con cá vàng” (Pu-skin) Giống - Nội dung: kể về cuộc đời của một và truyện cổ tích dân gian. nhau kiểu nhân vật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nghệ thuật: có các chi tiết trưởng học tập tượng kì ảo. - Học sinh làm việc cá nhân, - Ý nghĩa: Thể hiện quan niệm ở suy nghĩ, trả lời. hiền gặp lành, người tốt được đền - Giáo viên: Quan sát, theo dõi đáp, kẻ xấu bị trừng trị thích đáng. quá trình học sinh thực hiện, Khác nhau Có tác giả là Là sáng tác gợi ý nếu cần người kể chuyện dân gian được Bước 3: Báo cáo kết quả và truyền miệng. thảo luận - Học sinh trình bày cá nhân - Giáo viên: Quan sát, theo dõi
- quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Bài tập cá nhân: Viết đoạn văn 7-10 câu nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của câu chuyện. - Bài tập theo tổ: Các tổ lựa chọn một trong các nội dung sau: + Vẽ tranh minh họa một nội dung của truyện. + Chọn một đoạn để đóng hoạt cảnh và quay video. + Viết một đoạn kết khác cho câu chuyện. + Chuyển thể câu chuyện thành bài thơ tự sự. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - GV: Chốt lại bài học, nhắc nhỏ bài tập làm ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau. ***************** Tiết 79. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỞ RỘNG CHỦ NGỮ I. MỤC TIÊU
- 1. Về năng lực: - Nhận diện được từ ghép, từ láy và tác dụng. - Xác định dược chủ ngữ trong câu. - Nhận biết được cụm danh từ và cấu tạo của nó. 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm:Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Phiếu học tập, bài trình bày của HS, bảng phụ. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Trong vòng 2 phút, mỗi tổ hãy tìm Tìm và trình bày nhanh những chủ ngữ là danh từ trong đoạn 4 của văn bản Bài học đường đời đầu tiên. Tổ thắng là tổ tìm được nhiều từ nhất. Nêu vấn đề học tập: ý nghĩa của việc mở rộng chủ ngữ là danh từ. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được đặc điểm và tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ là danh từ trong câu. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (4) Các chủ ngữ là cụm danh - Tổ chức HS thực hành qua việc làm các bài tập 4- từ: những cái vuốt ở chân, ở 5 và chia sẻ kết quả. khoeo; những gã xốc nổi; Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ hàng ngàn ngọn nến sáng rực, - HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu - Từng HS chuẩn bị độc lập. lấp lánh trên cành lá xanh Bước 3:Báo cáo, thảo luận tươi; rất nhiều bức tranh màu
- - HS trình bày cá nhân sắc rực rỡ như những bức bày - Dự kiến sản phẩm: HS nhắc lại được khái niệm trong các tủ hàng từ ghép, từ láy (5) Xác định danh từ trung - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. tâm: cái vuốt, gã, ngọn nến, Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bức tranh. Xác định các thành bảng. tố phụ: • Các thành tố phụ Nhiệm vụ 2: Thành ngữ đứng trước trung tâm (chỉ số 2. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ lượng): những, hàng ngàn, rất Xác định thành ngữ trong câu sau: nhiều. • Các thành tố phụ Chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được. đứng sau trung tâm (chỉ vị trí, ? Em hiểu thế nào là thành ngữ? đặc điểm, tính chất): ở chân, ở ? Muốn hiểu được nghĩa của thành ngữ phải căn cứ vào đâu? khoeo, xốc nổi, sáng rực, lấp Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ lánh trên cành lá xanh tươi; - HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu màu sắc rực rỡ như những bức - HS thảo luận theo nhóm. bày trong các tủ hàng. Bước 3:Báo cáo, thảo luận Nêu tác dụng của việc mở + HS trình bày kết quả cá nhân rộng chủ ngữ: Các thành tố + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời bạn. phụ làm cho ý nghĩa của danh Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) từ trung tâm và nghĩa của câu + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi cụ thể, đầy đủ hơn, phù hợp lên bảng. với ngữ cảnh, với mục đích giao tiếp hơn. Chẳng hạn, ở những câu 4a), 4b), nếu lược bỏ các thành tố phụ ở trước trung tâm (những) và ở sau trung tâm (ở chân, ở khoeo, xốc nổi), những câu nhận được sẽ có nghĩa khác hẳn và không biểu thị được nội dung mà tác giả muốn truyền đạt. Ở câu 4c), các định ngữ chỉ số lượng hàng ngàn, rất nhiều được dùng phối hợp với các định ngữ đứng sau trung tâm (sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi, màu sắc rực rỡ, ) có tác dụng diễn tả
- khung cảnh hết sức kì ảo, rực rỡ hiện ra trong trí tưởng tượng của em bé bán diêm. 3. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Mở rộng chủ ngữ Yêu cầu HS rút ra hiểu biết về chủ ngữ là cụm danh - Chủ ngữ là một trong hai từ và ý nghĩa của việc mở rộng chủ ngữ (là danh thành phần chính của câu; chỉ từ). Sau đó đối chiếu với kiến thức về mở rộng chủ sự vật, hiện tượng có hoạt ngữ trong phần Kiến thức Ngữ văn. động, trạng thái, đặc điểm nêu Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ ở vị ngữ; trả lời cho câu hỏi - HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu Ai? Con gì? Cái gì? Chủ ngữ - Trình bày sơ đồ tư duy (đã chuẩn bị ở nhà) thường được biểu hiện bằng Bước 3:Báo cáo, thảo luận danh từ, đại từ. Câu có thể có - HS trình bày kết quả một hoặc nhiều chủ ngữ. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời bạn - Để phản ánh đầy đủ hiện Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) thực khách quan và biểu thị + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi tình cảm, thái độ của người lên bảng. viết, người nói, chủ ngữ là Chú ý: Chủ ngữ là danh từ thường được mở rộng danh từ thường được mở rộng thành cụm danh từ, tức là cụm từ có danh từ làm thành cụm danh từ, tức là cụm thành tố chính và một số thành tố phụ. từ có từ làm thành tố chính và một số thành tố phụ. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về từ láy, từ ghép, thành ngữ và mở rộng chủ ngữ. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 4. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1. Từ ghép: mẫm bóng, lợi Tổ chức HS thực hành làm bài tập 1,2,3. hại. Từ láy: hủn hoẳn, phành Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ phạch, giòn giã. - HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu Bài tập 2. Qua nghĩa của các từ: - Từng HS chuẩn bị độc lập. mẫm bóng (chỉ đôi càng rất mập Bước 3:Báo cáo, thảo luận - HS trình bày cá nhân và nhẵn đến mức phản chiếu ánh - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của sáng như mặt gương), hủn hoẳn bạn. (chỉ đôi cánh quá ngắn), có thể Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) hình dung nhân vật Dế Mèn là một + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chàng dế đang độ phát triển (cánh => Ghi lên bảng. quá ngắn không che nổi thân mình)
- có thân thể rất cường tráng (với đôi càng mập mạp, chắc khoẻ). Bài tập 3. Sự khác nhau là ở chỗ tác giả đã thay các từ thẳng cẳng bằng ngay đuôi và hai bằng sáu. Các thành ngữ phù hợp là các thành ngữ được Tô Hoài sáng tạo (vì loài dế có đuôi và có đến sáu chi). Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 6: Viết một đoạn văn ngăn (khoảng 5 — 7 dòng) nêu Viết đoạn văn ngắn nêu cảm cảm nghĩ của em về một nhân vật trong văn bản Bài nghĩ về một nhân vật trong văn học đường đời đầu tiên hoặc Ông lão đánh cá và bản Bài học đường đời đầu con cả vàng, trong đoạn văn có sử dụng chủ ngữ là tiên (hoặc Ông lão đánh cá và cụm từ. Xác định chủ ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó. con cá vàng), trong đó có sử ? Em chọn nhân vật nào để phát biểu cảm nghĩ? dụng chủ ngữ là cụm danh từ ? Nếu phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Dế Mèn em và xác định chủ ngữ là cụm sẽ sử dụng cụm danh từ nào làm chủ ngữ trong danh từ trong đoạn văn đó. câu? Ví dụ về sản phẩm: “Văn bản ? Nếu phát biểu cảm nghĩ về nhân vật mụ vợ hoặc Bài học đường đời đầu tiên nhân vật ông lão đánh cá em sẽ sử dụng cụm danh được trích từ truyện Dế Mèn từ nào làm chủ ngữ trong câu? phiêu lưu kí của nhà văn Tô ? Xác định chủ ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó. Hoài. Văn bản này kể về một Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ chặng đường đời đáng nhớ của - HS nghe và thực hiện yêu cầu nhân vật Dế Mèn qua lời tự - HS làm việc cá nhân. thuật của chính nhân vật này. Bước 3:Báo cáo, thảo luận Là một chàng dế thanh niên - HS có thể chọn một trong các cụm từ: Những cái cường tráng, Dế Mèn luôn vuốt ở chân, những gã xốc nổi, mụ vợ tham lam hãnh diện về vóc dáng, sức để viết về nhân vật mình chọn. mạnh của mình. Những hành - HS trình bày kết quả ( đọc đoạn văn) động của Dế Mèn cho thấy anh - GV gọi hs nhận xét bài làm của bạn. chàng dế này rất bồng bột, xốc Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) nổi. Sai lầm lớn nhất của Dế + GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và cho HS tham Mèn là hành động trêu ghẹo khảo đoạn văn trình bày cảm nghĩ về nhân vật mụ chị Cốc dẫn đến cái chết đáng
- vợ trong Ông lão đánh cá và con cá vàng thương của Dế Choắt. Sau hành động dại dột, tệ hại đó, Dế Mèn đã ân hận và rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình. Bài học của Dế Mèn cũng là bài học chung của tuổi trẻ bồng bột, xốc nổi.” Chỉ ra các chủ ngữ là cụm danh từ: Đoạn văn trên có 7 câu; trong đó, trừ câu thứ 6 có chủ ngữ là danh từ (Dế Mèn), những câu còn lại đều có chủ ngữ là cụm danh từ. 2. Từ l * Hướng dẫn học sinh học ở nhà - Học và nắm chắc ND bài học. - Hoàn thiện các bài tập và chọn viết về một nhân vật trong văn bản còn lại. - Chuẩn bị bài: Thực hành đọc hiểu: Cô bé bán diêm ********************** Tiết 80. Văn bản 3: Thực hành đọc hiểu CÔ BÉ BÁN DIÊM (An-đéc-xen) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố tưởng tượng, kì ảo..), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của truyện An- đéc-xen; xác định được ngôi kể trong văn bản. - Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả được thể hiện qua văn bản và tác dụng, ý nghĩa của những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu. - Phân tích được nhân vật, chi tiết, tình huống trong văn bản. - Viết được đoạn văn nếu cảm nhận về một nhân vật trong truyện. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái:HS biết tôn trọng, yêu thương, sống chan hòa với mọi người xung quanh, biết sẻ chia với cảnh đời bất hạnh trong cuộc sống; trân trọng cuộc sống đang có - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình( học tập những đức tính tốt, tránh những biểu hiện xấu, sai lệch như: vô tâm, thiếu tình thương, sống ích kỉ), chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Tổ chức các nhóm HS lắng nghe bài Thi. hát – nêu cảm nhận hoặc chơi trò chơi lật mảnh ghép. Nhấn mạnh: Để đọc hiểu nhân vật, cần Nghe tìm và phát hiện lại các chi tiết miêu tả nhân vật (ngoại hình, hành động, tâm trạng, ngôn ngữ, ), những chi tiết ấy cho biết điều gì về cuộc sống, số phận, tính cách nhân vật. Qua số phận, tính cách nhân vật, truyện thể hiện ý nghĩa, bài học nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới 1. Tìm hiểu chung: a. Mục tiêu: Học sinh nhắc lại được kiến thức cơ bản về thể loại truyện; nắm được những nét cơ bản về truyện An-đéc-xen, hoàn cảnh ra đời, thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, cách đọc, bố cục văn bản. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Về tác giả An-đéc-xen 1. Tác giả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - An-đec-xen (1808 – 1875). - Mời một số HS chia sẻ thông tin về nhà văn Nhà văn Đan mạch, nổi tiếng Anderxen. với các loại truyện kể cho trẻ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ em. - HS nghe hướng dẫn - Phong cách: nhân văn, hư ảo,
- - HS chuẩn bị độc lập (Khi ở nhà đọc văn bản, thơ mộng, thông minh, vui vẻ, đọc kiến thức ngữ văn, tìm tư liệu) đáng yêu - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm - Tác phẩm tiêu biểu: Bầy chim tra chất lượng trước khi báo cáo. thiên nga, Nàng tiên cá, Nàng GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ công chùa và hạt đậu. (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức: An-đéc- xen là nhà văn của trẻ em. Nhiệm vụ 2: Đọc và kể, tóm tắt văn bản 2. Tác phẩm. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: a. Đọc và tóm tắt. - GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc và kể, tóm - Đọc tắt văn bản. - Tóm tắt: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Truyện kể về một em bé mồ côi - HS làm việc theo nhóm mẹ phải đi bán diêm trong đêm - HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, giao thừa rét buốt, không bán thống nhất và phân công cụ thể: được diêm em chẳng dám về + Xây dựng nội dung: những hiểu biết về cách nhà vì sợ bố đánh, đành ngồi đọc, sự việc chính, kể chuyện nép vào góc tường, liên tục quẹt + Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện diêm để sưởi ấm. Hết một bao báo cáo. diêm thì em bé đã chết cóng - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm trong giấc mơ cùng bà nội lên tra chất lượng trước khi báo cáo. trời. Sáng hôm sau – ngày đầu GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ năm, mọi người qua đường vẫn (nếu HS gặp khó khăn). thản nhiên nhìn cảnh tượng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thương tâm ấy. Đại diện nhóm trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
- ? Trong văn bản có một số từ khó, từ Hán Việt chúng ta cùng giải thích. + Thịnh soạn: có nhiều món ăn ngon, sang trọng, bày biện tươm tất. + Lãnh đạm: lạnh lùng, thờ ơ. + Chí nhân: hết sức nhân từ, hiền hậu - Giáo viên : chốt và chuyển ý Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chung về văn bản b. Văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hoàn cảnh sáng tác: viết năm HS tìm hiểu chung về văn bản trên các phương 1845, trích gần hết truyện “ Cô diện: thể loại, PTBĐ chính, ngôi kể, nhân vật, bé bán diêm”. bố cục - Thể loại: truyện ngắn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ngôi kể: ngôi thứ 3 - HS nghe hướng dẫn - Nhân vật chính:cô bé bán - HS chuẩn bị độc lập (Khi ở nhà đọc văn bản, diêm đọc chú thích, tìm tư liệu) - PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu - HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, cảm. thống nhất và phân công cụ thể: - Bố cục: + Xây dựng nội dung: nhữnghiểu biết chung về + Phần 1: Từ đầu Cứng đờ tác giả, tác phẩm. ra: Hoàn cảnh sống của cô bé + Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện bán diêm báo cáo. +Phần 2: Tiếp Chầu thượng - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm đế : Những mộng tưởng của cô tra chất lượng trước khi báo cáo. bé - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học + Phần 3: Còn lại: Cái chết của sinh thực hiện, gợi ý nếu cần cô bé bán diêm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và bổ sung. 2. Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bối cảnh của truyện 1. Bối cảnh:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nhà văn đã miêu tả bối cảnh HS chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà, trả lời câu hỏi 1 (thời gian, không gian) diễn ra phần sau khi đọc. câu chuyện trên qua những chi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tiết: Đêm giao thừa, trời rét - HS làm việc theo nhóm mướt; cửa sổ mọi nhà đều - HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống sáng rực ánh đèn và trong phố nhất và phân công cụ thể: sực nức mùi ngỗng quay; em + Xây dựng nội dung: những hiểu biết về cách đọc, sự ngồi nép trong một góc tường, việc chính, kể chuyện giữa hai ngôi nhà, một cái xây + Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo. lùi vào chút ít; trong buổi - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra chất sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó lượng trước khi báo cáo. tường người ta thấy một em GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gái có đôi má hồng và đôi môi gặp khó khăn). đang mỉm cười. Em đã chết vì Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận giá rét trong đêm giao thừa; - Đại diện nhóm trình bày. ngày mồng một đầu năm hiện - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực lên trên thi thể em bé ngồi hiện, gợi ý nếu cần giữa những bao diêm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ => Những chi tiết này giúp ta - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá hiểu được phần nào về cảnh - Giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt ngộ nghèo khổ, đáng thương kiến thức. của cô bé bán diêm. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật cô bé bán diêm 2. Nhân vật cô bé bán diêm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nhân vật cô bé bán diêm trong HS chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà, trả lời câu hỏi 2 truyện đã được tác giả khắc phần sau khi đọc. họa thông qua: (i) những chi tiết hiện thực: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Một cô bé bán diêm nhà - HS làm việc theo nhóm nghèo, mồ côi mẹ, đầu trần, - HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống chân đất, bụng đói, đang dò nhất và phân công cụ thể: dẫm trong bóng tối. Suốt cả + Xây dựng nội dung: những hiểu biết về cách đọc, sự ngày em không bán được bao việc chính, kể chuyện diêm nào; gia đình em đã phải + Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo. lìa ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh, nơi - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra chất em đã sống những ngày đầm
- lượng trước khi báo cáo. ấm, để đến chui rúc trong một GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS xó tối tăm, luôn luôn nghe gặp khó khăn). những lời mắng nhiếc, chửi rủa; em ngồi nép trong một Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận góc tường, giữa hai ngôi nhà, - Đại diện nhóm trình bày. một cái xây lùi vào chút ít; em - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực thu đôi chân vào người, nhưng hiện, gợi ý nếu cần mỗi lúc em càng thấy rét buốt Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hơn; Trong buổi sáng lạnh lẽo - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến ấy, ở một xó tường người ta thức. thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa; ngày mồng một đầu năm hiện lên trên thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm;...; (ii) những chi tiết mộng ảo: Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực như than hồng... Em tưởng chừng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng; em quẹt que diêm thứ hai... Bức tường như biến thành một tấm rèm bằng vải màu. Em nhìn thấu tận trong nhà. Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn toàn bát đĩa bằng sứ quý giá...; em quẹt que diêm thứ ba. Bỗng em thấy hiện ra một cây thông Noel...; Em quẹt một que diêm nữa vào tường, một ánh sáng xanh toả ra xung quanh và em bé nhìn thấy rõ ràng là bà em đang mỉm cười với em;... Những chi tiết này đã góp phần khắc họa cuộc
- sống nghèo khổ, kém may mắn và ước mơ về cuộc sống no đủ và tràn đầy tình yêu thương của cô bé bán diêm. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của truyện 3. Ý nghĩa của truyện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Có thể nêu các ý nghĩa khác HS chuẩn bị bài thuyết trình ở nhà, trả lời câu hỏi 3 nhau của truyện, miễn là hợp lí. phần sau khi đọc. VD: truyện gửi gắm thông Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập điệp về lòng nhân ái, mỗi - HS làm việc theo nhóm người cần biết cảm thông, - HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống thương xót, sẻ chia với những nhất và phân công cụ thể: số phận nghèo khổ, kém may + Xây dựng nội dung: những hiểu biết về cách đọc, sự mắn trong cuộc sống; mỗi bạn việc chính, kể chuyện nhỏ cần phải nuôi dưỡng + Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo. những ước mơ tốt đẹp;... - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra chất lượng trước khi báo cáo. GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức 3. Tổng kết a) Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết Chiếu phần gợi ý tổng kết với nội dung: (1) Chủ đề; 1) Chủ đề: Truyện thể hiện lòng (2) Đặc sắc nghệ thuật và yêu cầu HS đánh giá. nhân ái, sự cảm thông, thương xót, sẻ chia với những số phận nghèo Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khổ, kém may mắn trong cuộc - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. sống.
- - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh 2) Đặc sắc nghệ thuật: sự kết hợp thực hiện, gợi ý nếu cần giữa các chi tiết hiện thực và Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mộng ảo. -Học sinh trình bày cá nhân - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GV chốt kiến thức : Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập Tổ chức HS làm việc cá nhân suy nghĩ và thảo luận câu Câu 4: Một số chi tiết cho thấy hỏi 4, 5. truyện Cô bé bán diêm mang Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập đặc điểm của truyện cổ tích: chi tiết mộng ảo (VD: em quẹt que - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện diêm thứ hai... Bức tường như nhiệm vụ. biến thành một tấm rèm bằng - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực vải màu; em quẹt một que hiện, gợi ý nếu cần diêm nữa vào tường, một ánh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sáng xanh toả ra xung quanh - Học sinh tập đọc diễn cảm và chọn đại diện đọc. và em bé nhìn thấy rõ ràng là - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực bà em đang mỉm cười với em...); kiểu nhân vật bất hạnh, hiện, gợi ý nếu cần nhỏ bé, nghèo khổ (cô bé bán Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ diêm); kết thúc truyện tươi -Học sinh nhận xét các. sáng (truyện không kết thúc -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. bằng chi tiết “em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa” mà khép lại bằng cảnh tượng “ngày mồng một đầu năm” và “những cái kì diệu em đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”); truyện gửi gắm
- ước mơ về cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc cho con người, trong đó có trẻ em. Câu 5: Liên tưởng và kể về một bạn nhỏ kém may mắn nào đó ở cuộc sống xung quanh hoặc biết qua các phương tiện truyền thông. Từ đó, nêu một việc tốt cụ thể, hợp lí, vừa sức để giúp đỡ những số phận ấy. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập * GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ và với cá nhân. - Bài tập cá nhân: viết đoạn văn 7-10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật cô bé bán diêm trong truyện. - Bài tập theo tổ: Các tổ lựa chọn một trong các nội dung sau: + vẽ tranh minh họa một nội dung của truyện. + chọn một đoạn để đóng hoạt cảnh và quay video. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - GV: Chốt lại bài học, nhắc nhở bài tập làm ở nhà và
- chuẩn bị cho tiết học sau. ************************** Tiết 81,82,83. VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ. I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Biết kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ - Tập trung vào sự việc đã xảy ra 2. Về phẩm chất: - Nhân ái, trân trọng trải nghiệm của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV, máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP 1. Xem lại văn bản Bài học đường đời đầu tiên và cho biết: - Ai là người kể trong truyện? Dấu hiệu nào cho biết điều đó? ................................................................................................................. ................................................................................................................. - Nhân vật ấy đã kể về điều gì? Điều ấy có đáng nhớ với nhân vật kể không? Vì sao? ................................................................................................................. ................................................................................................................. 2. Đọc trước phần Định hướng và trả lời các câu hỏi sau: - Thế nào là trải nghiệm? ................................................................................................................. ................................................................................................................. - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ là thế nào? .................................................................................................................
- ................................................................................................................. - Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, ta cần thực hiện những bước nào? ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. ................................................................................................................. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ và chia sẻ. Sản phẩm: đoạn GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu mỗi HS: viết ngắn ghi lại một trải nghiệm đáng trong vòng 5 phút hãy ghi nhanh một nhớ của bản thân. trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. Sau đó, gọi một số HS chia sẻ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ. HS: Lắng nghe, suy ngẫm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày. GV: Lắng nghe, hỗ trợ nếu cần. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét, dẫn vào bài học: Nêu vấn đề: trong cuộc sống, đôi lúc, do nhu cầu của bản thân hoặc theo yêu cầu của những người xung quanh, chúng ta phải kể lại một trải nghiệm nào đó của mình bằng một bài viết. Nếu ở vào tình huống đó em sẽ viết như thế nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
- b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm Trình bày. Sản phẩm: Phiếu học tập có phần trả vụ lời các câu hỏi GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS Ghi những nội dung cần lưu ý. trình bày những nội dung đã - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ chuẩn bị theo Phiếu học tập. là kể lại một việc làm, một hoạt động, một tình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ huống, mà người viết đã trực tiếp trải qua. GV: Hướng dẫn HS xác định Trong bài viết người kể thường xưng “tôi” – nhiệm vụ. ngôi thứ nhất. HS: Lắng nghe, suy ngẫm. - Để kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, cần lưu ý: Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày. + Xác định một sự việc, một hoạt động hoặc GV: Lắng nghe, hỗ trợ nếu cần. một tình huống đáng nhớ mà em đã trực tiếp Bước 4: Kết luận, nhận định trải qua hoặc tham gia. VD: một chuyến tham (GV) quan, một lần mắc lỗi, - Đánh giá, nhận xét + Ghi lại các chi tiết cụ thể gắn với địa điểm, thời gian, con người, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, VD: Có thể hình dung về trải nghiệm đã qua của Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”. + Ghi lại bài học hoặc kinh nghiệm mà em rút ra được sau trải nghiệm đó. VD: Bài học mà Dế Mèn đã rút ra trong trải nghiệm “đường đời đầu tiên”. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành luyện tập và biết vận dụng kiến thức về cách thức viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ vào thực hiện các bài tập. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Gọi 1 HS đọc đề văn và các nội Nghe và theo dõi trong SGK. dung hướng dẫn để cả lớp có hiểu biết chung. - Yêu cầu HS thực hiện theo Thực hiện theo mục a). Chuẩn bị. Sản phẩm: mục a) Chuẩn bị và gọi một số Phần ghi ra vở theo yêu cầu và ảnh (nếu có). HS trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS tìm ý và lập dàn Tìm ý và lập dàn ý theo hướng dẫn của mục b)

