Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 19+20 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 19+20 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_1920_nam_hoc_2022_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 19+20 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 19,20 Ngày soạn:14/01/2023 BÀI 6: TRUYỆN (TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU-SKIN VÀ AN-ĐÉC-XEN) I. Mục tiêu: 1. Về năng lực: - Nhận biết và đánh giá được một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của truyện đồng thoại; truyện của An-đéc-xen và Pu-skin. - Mở rộng được chủ ngữ trong các hoạt động viết và nói. - Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. - Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. 2. Về phẩm chất: - Trân trọng những ước mơ đẹp đẽ và cảm thông với người có số phận bất hạnh; biết ân hận về những việc làm không đúng; không tham lam, bội bạc II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS... 2. Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 6. III. Tiến trình dạy học Văn bản 1: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN I. MỤC TIÊU 1.Về năng lực: - Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”. - Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật. - Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn. - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân. 2. Về phẩm chất: Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
- II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV hướng dẫn HS: - Đọc phần 1. Chuẩn bị để nắm bắt các định hướng/cách thức đọc hiểu một văn bản truyện đồng thoại. - Tìm hiểu một số thông tin về tác giả và ghi lại các thông tin giúp ích cho việc đọc hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên. - HS nhớ và ghi lại những trải nghiệm khi chơi với dế (nếu có); tìm hiểu và ghi lại những hiểu biết về loài động vật này. Đây là bước HS huy động những trải nghiệm trước lúc đọc và chuẩn bị những tri thức nền cần thiết cho việc đọc. - Chưa đọc văn bản, hãy đưa ra dự đáon của em về nội dung câu chuyện. Mọi dự đoán đều được khích lệ, miễn là hợp lí. Gợi ý: Bài học này nhân vật có thể “học” trong nhà trường hay ngoài cuộc sống? Đó có thể là bài học về điều gì? Vì sao em lại đoán như vậy? - Đọc lần 1 văn bản – Đọc tiêu đề và đoạn 1 rồi dừng lại dự đoán nội dung câu chuyện và kết thúc. Ghi dự đoán này ra vở. – Đọc tiếp phần còn lại VB và kiểm tra phần dự đoán của mình. GV cũng cần lưu ý HS: trong quá trình đọc, tạm dừng ở các từ ngữ có kí hiệu chú thích và đọc nội dung chú thích cho các từ ngữ này ở phần chân trang để hiểu nghĩa của chúng trong văn bản, tránh tình trạng HS không đọc chú thích hoặc đọc hết văn bản rồi đọc lần lượt từng chú thích thì hiệu quả đọc hiểu không cao. - Đọc lần 2 văn bản – Đọc kĩ từng đoạn VB. Trước khi đọc từng đoạn, đọc phần hướng dẫn đọc bên phải để nắm được chỉ dẫn của sách (hoặc cũng có thể đọc xong từng đoạn thì đọc phần chỉ dẫn tương ứng và thực hiện theo chỉ dẫn đó) để giúp việc đọc có trọng tâm, bước đầu giải mã văn bản và rèn luyện các thao tác, chiến thuật đọc. – Tùy theo chỉ dẫn của SGK có thể dùng bút chì gạch chân những chi tiết cần lưu ý hoặc ghi ra vở những nội dung tiếp nhận được theo các chỉ dẫn đó. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. HĐ 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS chia sẻ.
- - Theo em, trong cuộc đời này, có ai chưa từng mắc sai lầm không? Sai lầm có đáng sợ không? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS: Trình bày GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học. 2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của truyện và truyện đồng thoại, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện đồng thoại b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Tìm hiểu chung - Đọc thầm mục 1 phần Kiến thức ngữ văn 1. Truyện đồng thoại, đề tài và trong SGK trang 3. Tìm và đánh dấu các từ chủ đề: ngữ phù hợp trong ma trận để điền vào chỗ a. Truyện đồng thoại là loại trống trong các phát biểu dưới đây: truyện thường lấy loài vật làm a. Truyện .. là loại truyện thường lấy loài nhân vật. vật làm nhân vật. b. Các con vật trong truyện đồng b. Các con vật trong truyện đồng thoại được thoại được các nhà văn miêu tả, các nhà văn miêu tả, khắc hoạ như (gọi khắc hoạ như con người (gọi là là nhân cách hoá). nhân cách hoá). c. .. là phạm vi đời sống được miêu tả c. Đề tài là phạm vi đời sống trong văn bản. được miêu tả trong văn bản. d. Chủ đề là . được thể hiện trong văn d. Chủ đề là vấn đề chính được bản. thể hiện trong văn bản. - Đọc phần Chuẩn bị để nắm được những điều * Khi đọc truyện đồng thoại, em cần lưu ý khi đọc truyện đồng thoại. cần chú ý: B2: Thực hiện nhiệm vụ - Truyện kể về những sự kiện gì? HS: Suy nghĩ cá nhân và trả lời Đâu là những sự kiện chính? GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu - Nhân vật trong truyện là những HS gặp khó khăn). loài vật nào? Ai là nhân vật
- B3: Báo cáo, thảoluận chính? HS: Trình bày - Hình dạng, tính nết của các con GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. vật được thể hiện trong truyện B4: Kết luận, nhận định (GV) vừa giống loài vật ấy, vừa giống - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, con người ở chỗ nào? dẫn vào bài học. - Truyện muốn nhắn gửi đến người đọc bài học gì? Bài học ấy có ý nghĩa với em không? Vì sao? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 a A B C D Đ E H C H I b K Đ Ô N G T H O A I c L M Ê O P Q R N S T d U Ư S T A Ă B N U V e G H I K A L M G N O g O Ô Ơ U Ư I X Ư Y T h A Â B C D Đ E Ơ Ê U i V Â N Đ Ê C H I N H k N T H I K L X C E R l M I U I O P A S D G B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tác giả: - Mời một số HS chia sẻ những thông tin tìm - Tô Hoài, tên thật là Nguyễn hiểu được về nhà văn và tác phẩm theo phiếu Sen, quê ở Hà Nội. học tập số 1. - Ông viết văn từ trước Cách B2: Thực hiện nhiệm vụ mạng tháng Tám 1945 và có số HS: Trao đổi cặp đôi dựa trên phiếu đã chuẩn lượng tác phẩm rất phong phú, đa bị ở nhà. dạng; đặc biệt, ông viết nhiều GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu truyện cho thiếu nhi. HS gặp khó khăn). 3. Tác phẩm: B3: Báo cáo, thảo luận - Văn bản Bài học đường đời HS: Mời 1 cặp đôi bất kì lên trình bày. đầu tiên (tên bài do người biên GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. soạn SGK đặt) trích từ chương I B4: Kết luận, nhận định (GV) của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, (1941) - tác phẩm nổi tiếng nhất chốt kiến thức. của Tô Hoài viết về loài vật, dành
- cho lứa tuổi thiếu nhi. - Truyện gồm 10 chương, kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé... - Ngôi kể: ngôi thứ nhất => khiến câu chuyện trở nên chân thực, sống động và gần gũi hơn vì được kể lại bởi chính người trong cuộc.). - Bố cục: + P1 (từ đầu sắp đứng đầu thiên hạ rồi): Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn. + P2 (còn lại): Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Phiếu học tập số 1 1. Ghi lại vắn tắt điều em tìm hiểu được về tác giả của truyện: 2. Đọc thầm văn bản trong SGK trang 5 – 10, dừng lại ở kết thúc mỗi phần và ghi vắn tắt kết quả đọc theo gợi dẫn sau: a/ Phần (1): - Người đang kể chuyện này xưng . - Người đó kể và tả về: b/ Phần (2): Phần này kể về c/ Phần (3): Phần này kể về d/ Phần (4): - Phần này kể về - Em đoán sự việc tiếp theo xảy ra là e/ Phần (5): Phần này kể về .. 3. Trả lời các câu hỏi sau để tìm hiểu chung về văn bản: a/ Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện và xác định nhân vật chính: b/ Ai là người kể chuyện? Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Dấu hiệu nào của truyện cho em biết đây là truyện đồng thoại? Đáp án phiếu số 1: 1. Ghi lại vắn tắt điều em tìm hiểu được về tác giả của truyện:
- - Tô Hoài, tên thật là Nguyễn Sen, quê ở Hà Nội. - Ông viết văn từ trước Cách mạng tháng Tám 1945 và có số lượng tác phẩm rất phong phú, đa dạng; đặc biệt, ông viết nhiều truyện cho thiếu nhi. (HS có thể tìm hiểu thêm các thông tin khác) 2. Đọc thầm văn bản trong SGK trang 5 – 10, dừng lại ở kết thúc mỗi phần và ghi vắn tắt kết quả đọc theo gợi dẫn sau: a/ Phần (1): - Người đang kể chuyện này xưng: “tôi”. - Người đó kể và tả về: Ngoại hình và tính cách của bản thân. b/ Phần (2): Phần này kể về người hàng xóm Dế Choắt (ngoại hình, lối sống). c/ Phần (3): Phần này kể về lần sang chơi nhà Dế Choắt và được Dế Choắt nhờ cậy. d/ Phần (4): - Phần này kể về việc Dế Mèn trêu chị Cốc. - Em đoán sự việc tiếp theo xảy ra là: chị Cốc sẽ tìm người trêu mình để trừng trị. e/ Phần (5): Phần này kể về cái chết của Dế Choắt do hành động dại dột của Dế Mèn gây ra. 3. Trả lời các câu hỏi sau để tìm hiểu chung về văn bản: a/ Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện và xác định nhân vật chính: - Nhân vật chính: Dế Mèn - Dế Choắt, chị Cốc. b/ Ai là người kể chuyện? Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? Dấu hiệu nào của truyện cho em biết đây là truyện đồng thoại? - Người kể chuyện: Dế Mèn. - Ngôi kể: ngôi thứ nhất - Dấu hiệu của truyện đồng thoại: + Nhân vật chính là Dế Mèn – 1 loài vật + Dế Mèn được Tô Hoài khắc hoạ như một con người (với ngoại hình, tính cách, hành động, lời nói). 2.2 Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Tìm được những chi tiết nói về ngoại hình, hành động, suy nghĩ và ngôn ngữ của Dế Mèn. Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm II. Đọc hiểu văn bản Nhiệm vụ 1: 1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Hình dáng: Chàng dế thanh niên cường
- - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành tráng, đôi càng mẫm bóng, cái vuốt nhọn phiếu học tập số 2. hoắt, đôi cánh ngắn hủn hoẳn, người rung B2: Thực hiện nhiệm vụ rinh một màu nâu bóng mỡ, đầu to ra nổi HS: Thảo luận cặp đôi về phiếu số từng tảng, răng đen nhánh, râu uốn cong 2. hùng dũng. GV hướng theo dõi, quan sát HS, - Hành động: hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Đạp phanh phách, vũ lên phành phạch, B3: Báo cáo, thảo luận nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọng vuốt râu, HS: Mời HS chia sẻ. + Cà khịa với tất cả bà con trong xóm (quát GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ mấy chị Cào Cào, đá, ghẹo anh Gọng Vó) sung. - Suy nghĩ: Tự cho mình là giỏi, tưởng mình B4: Kết luận, nhận định (GV) là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ - Nhận xét thái độ và kết quả làm rồi. việc của HS, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: => Nhận xét: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Nhân vật Dế Mèn hiện lên với vẻ đẹp - Làm việc theo nhóm 4 thành viên cường tráng, mạnh mẽ, đầ sức sống của tuổi để chia sẻ kết quả thực hiện phiếu trẻ nhưng đồng thời cũng cho thấy nét chưa học tập số 2 và cùng thảo luận: đẹp trong nhận thức, suy nghĩ của nhân vật. + Em thấy chân dung tự hoạ của Dế Đó là sự kiêu căng, tự phụ xem thường mọi Mèn có cụ thể, sinh động, ấn người. tượng, không? Vì sao? (Gợi ý: - Nhà văn đã sử dụng từ ngữ đặc sắc, đặc Nhà văn Tô Hoài đã miêu tả nhân biệt là hệ thống các tính từ để khắc họa vẻ vật Dế Mèn như thế nào? Bạn vừa đẹp khỏe khoắn, sống động của nhân vật vào vai Dế Mèn đã thể hiện ra (cường tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt, hủn sao?...) hoẳn, giòn giã...). + Bức chân dung tự hoạ cho thấy Dế Mèn có tính cách như thế nào? + Trả lời miệng: Giả sử em là một người cùng xóm với Dế Mèn, em có hành xử với Dế Mèn như mọi người đã làm không? Vì sao? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Một người vào vai Dế Mèn để giới thiệu bằng lời về chân dung tự hoạ (chú ý sử dụng kết hợp cử chỉ, điệu bộ, phù hợp). Các thành viên khác lắng nghe, khích lệ, sau đó cùng nhau trao đổi các câu hỏi. GV hướng theo dõi, quan sát HS,
- hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận HS: Mời HS chia sẻ. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức. Phiếu học tập số 2 Đọc phần (1) của văn bản và hoàn thành chân dung tự hoạ của Dế Mèn: a/ Ngoại hình: - Một chàng dế - Đôi càng - Vuốt ở chân, khoeo - Đôi cánh - Hai cái răng - Sợi râu - Cả người . - Đầu b/ Hành động: - Tôi co cẳng lên - Mỗi khi tôi vũ cánh lên - Cứ chốc chốc - Tôi đi đứng - Dám - Tôi đã - Tôi ngứa chân c/ Suy nghĩ: - Tôi lại tưởng - Tôi cho là . - Tôi càng tưởng Đáp án: a/ Ngoại hình: - Một chàng dế thanh niên cường tráng. - Đôi càng mẫm bóng - Vuốt ở chân, khoeo cứng dần rồi nhọn hoắt - Đôi cánh: cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. - Hai cái răng đen nhánh
- - Sợi râu dài, uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. - Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. - Đầu to ra và nổi từng tảng, rất bướng. b/ Hành động: - Tôi co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. - Mỗi khi tôi vũ cánh lên đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. - Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu. - Tôi đi đứng oai vệ, mỗi bước đi dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. - Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm. - Tôi đã quát mấy chị Cào Cào. - Tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó. c/ Suy nghĩ: - Tôi lại tưởng không ai dám ho he. - Tôi cho là tôi giỏi. - Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Mối quan hệ giữa Dế Mèn với Dế - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành Choắt: phiếu học tập số 3. - Dế Choắt: cái tên Dế Mèn đặt cho một cách B2: Thực hiện nhiệm vụ chế giễu và trịch thượng. HS: Thảo luận cặp đôi về phiếu số - Chân dung Dế Choắt: 3. + Trạc tuổi Dế Mèn. GV hướng theo dõi, quan sát HS, + Bẩm sinh yếu đuối hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Người gày gò và dài lêu nghêu như một gã B3: Báo cáo, thảo luận nghiện thuốc phiện. HS: Mời HS chia sẻ. + Cánh ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. sung. + Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Râu ria cụt có một mẩu, mặt mũi lúc nào - Nhận xét thái độ và kết quả làm cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ việc của HS, chốt kiến thức. + Tính nết ăn xổi ở thì + Nơi ở: hang bới nông sát mặt đất, sinh sống cẩu thả, tuềnh toàng. + Giọng nói: yếu ớt, buồn rầu, gọi “anh” xưng “em”. - Những lời kể, tả về Dế Choắt thể hiện thái độ của Dế Mèn đối với người hàng xóm này: chế giễu, trịch thượng, coi thường. - Lời nói của Dế Mèn với Dế Choắt đi kèm với cử chỉ, hành động, điệu bộ: nói cho
- sướng miệng chứ không để tai, hếch răng lên, xì một hơi rõ dài, điệu bộ khinh khỉnh, mắng, ra về không chút bận tâm. - Những lời nói đó cho thấy Dế Mèn là người kiêu căng, hách dịch, ích kỉ, vô cảm. Phiếu học tập số 3 Đọc kĩ phần (2), (3) của văn bản và tìm hiểu mối quan hệ giữa Dế Mèn với Dế Choắt theo gợi dẫn sau: 1/ Cách Dế Mèn đặt tên và miêu tả chân dung người hàng xóm Dế Choắt cho thấy Dế Mèn có tài gì? 2/ Những lời kể, tả về Dế Choắt thể hiện thái độ như thế nào của Dế Mèn đối với người hàng xóm này. Lí giải câu trả lời của em. 3/ Hãy đánh dấu vào 2 lời nói trực tiếp (đối thoại) của Dế Mèn với Dế Choắt mà em thấy bộc lộ rõ nhất thái độ, tính cách của Dế Mèn. Đọc diễn cảm 2 lời thoại em vừa đánh dấu. 4/ Nội dung của 2 lời thoại đó là gì? - Những lời nói đo đi kèm với cử chỉ, hành động, điệu bộ ra sao? - Những lời nói đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào? Hãy đánh dấu vào “thang” chia mức độ ở bên. (Mức độ: 0 – hoàn toàn không, 1 – hơi, 2 – khá, 3 – rất. Em có thể bổ sung các đặc điểm khác của nhân vật hoặc ấn tượng khác của mình về nhân vật). 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 - Trả lời miệng: Em thích hay không thích nhân vật Dế Mèn trong phần (3)? Vì sao? Đáp án: 1/ - Dế Choắt: cái tên Dế Mèn đặt cho một cách chế giễu và trịch thượng.
- - Chân dung Dế Choắt: + Trạc tuổi Dế Mèn. + Bẩm sinh yếu đuối + Người gày gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. + Cánh ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. + Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. + Râu ria cụt có một mẩu, mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ + Tính nết ăn xổi ở thì + Nơi ở: hang bới nông sát mặt đất, sinh sống cẩu thả, tuềnh toàng. + Giọng nói: yếu ớt, buồn rầu, gọi “anh” xưng “em”. 2/ Những lời kể, tả về Dế Choắt thể hiện thái độ của Dế Mèn đối với người hàng xóm này: chế giễu, trịch thượng, coi thường. 3/ HS đánh dấu vào 2 lời nói trực tiếp (đối thoại) của Dế Mèn với Dế Choắt và đọc. 4/ Nội dung của 2 lời thoại đó: - Sao chú mày sinh sống cẩu thả . Chú mày có lớn mà chẳng có khôn. - Hức! Thông ngách . Đào tổ nông thì cho chết. Những lời nói đo đi kèm với cử chỉ, hành động, điệu bộ: nói cho sướng miệng chứ không để tai, hếch răng lên, xì một hơi rõ dài, điệu bộ khinh khỉnh, mắng, ra về không chút bận tâm. - Những lời nói đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào? Hãy đánh dấu vào “thang” chia mức độ ở bên (Mức độ: 0 – hoàn toàn không, 1 – hơi, 2 – khá, 3 – rất. Em có thể bổ sung các đặc điểm khác của nhân vật hoặc ấn tượng khác của mình về nhân vật). HS tự đánh dấu theo cảm nhận. - Trả lời miệng: Em thích hay không thích nhân vật Dế Mèn trong phần (3)? Vì sao? HS phát biểu theo cảm nhận. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Bài học đường đời đầu tiên - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành * Trước khi trêu chị Cốc: phiếu học tập số 4. - Xấc xược với chị Cốc. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hể hả vì trò đùa tai quái của mình. HS: Thảo luận cặp đôi về phiếu số * Sau khi trêu chị Cốc: 4. - Sợ hãi khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt GV hướng theo dõi, quan sát HS, - Bàng hoàng, ngơ ngẩn vì hậu quả không hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). lường hết được. B3: Báo cáo, thảo luận - Hốt hoảng, lo sợ khi thấy Dế Choắt không HS: Mời HS chia sẻ. dậy được nữa, nằm thoi thóp. GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ - Ân hận, ăn năn trước cái chết của Dế sung. Choắt.
- B4: Kết luận, nhận định (GV) => Thay đổi hoàn toàn về tâm trạng và thái - Nhận xét, đánh giá thái độ làm độ. việc của HS và chốt kiến thức về * Bài học: nhân vật và ý nghĩa. - Không nên kiêu căng, coi thường người Ở cuối văn bản, sau khi chôn cất khác. Dế Choắt, Dế Mèn đã “đứng lặng - Không nên xốc nổi để rồi hành động điên giờ lâu” và “nghĩ về bài học đường rồ. đời đầu tiên”. Bài học đó là: không nên kiêu ngạo, hung hăng, nghịch ngợm tai quái mang tai vạ đến cho người khác và cho chính bản thân mình. Đây là bài học cho mỗi bạn HS trong cuộc sống và học tập hằng ngày, rất dễ xảy ra ở các bạn thanh thiếu niên vì các bạn còn ít tuổi, chưa có nhiều kinh nghiệm sống. Phiếu học tập số 4 Làm việc nhóm. Thực hiện cá nhân nhiệm vụ 1, sau đó cùng trao đổi nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ 2 để tìm hiểu sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc. 1. Tìm trong văn bản để ghi lại vắn tắt diễn biến hành động, cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn: a/ Khi rủ Dế Choắt trêu chị Cốc: Ghi lại 2 lời đối thoại và hành động kèm theo thể hiện rõ tính cách của Dế Mèn b/ Khi trêu chị Cốc: Dế Mèn đã có hành động và suy nghĩ như thế nào? c/ Lúc chị Cốc giận dữ mổ Dế Choắt: Cảm xúc và hành động của Dế Mèn khi đó là gì? d/ Khi chị Cốc đi rồi: Dế Mèn đã làm gì? Cảm xúc như thế nào? Ghi lại câu than của Dế Mèn: e/ Khi đứng trước mộ Dế Choắt: Ghi lại câu văn thể hiện rõ nhất sự thay đổi của Dế Mèn. 2. Chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thực hiện các yêu cầu dưới đây: a/ Hãy tưởng tượng và lần lượt miêu tả bằng lời gương mặt, cảm xúc, của Dế
- Mèn trong mỗi tình huống ở nhiệm vụ 1. b/ Hãy vào vai Dế Mèn và ghi lại “bài học đường đời đầu tiên”. (Gợi ý: Ai đã giúp tôi nhận ra bài học này? Tôi hiểu mình đã sai ở đâu? Tôi muốn nói lời xin lỗi với ai? Tôi muốn Dế Choắt và mọi người đối xử như thế nào với mình? Tôi có quyết tâm sửa chữa sai lầm không? Tôi muốn nhắn nhủ điều gì đến các bạn?...) Đáp án: 1. Diễn biến hành động, cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn: a/ Khi rủ Dế Choắt trêu chị Cốc: - Hành động: quắc mắt, mắng Dế Choắt - Lời đối thoại: + Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa! + Cái Cò, cái Vạc, cái Nông . tao ăn. b/ Khi trêu chị Cốc: - Rình đến lúc chị Cốc rỉa cánh quay đầu lại phía cửa hang, cất giọng véo von. - Xấc xược: Vặt lông cái Cốc cho tao/ Tao nấu, tao nướng, tao xào tao ăn - Chui tọt ngay vào hang. - Suy nghĩ: Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu! -> Hể hả vì trò đùa tai quái của mình c/ Lúc chị Cốc giận dữ mổ Dế Choắt: - Cảm xúc: sợ hãi - Hành động: núp tận đáy hang, nằm im thin thít d/ Khi chị Cốc đi rồi: + Mon men bò lên + Bàng hoàng, ngơ ngẩn vì hậu quả không lường hết được (Tôi hỏi một câu ngớ ngẩn: Sao? Sao?) + Hốt hoảng, lo sợ khi thấy Dế Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp (Thấy thế, tôi hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng: “Nào tôi biết đâu cơ sự bây giờ?”. e/ Khi đứng trước mộ Dế Choắt: - Ân hận, ăn năn trước cái chết của Dế Choắt (Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình). - “Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. 2. a/ HS trình bày miệng. b/ VD: Dế Choắt đã giúp tôi nhận ra bài học đường đời đầu tiên. Tôi đã nhận ra sự ích kỉ, hung hăng, hống hách của mình có thể gây hại cho người khác. Tôi muốn gửi lời xin lỗi tới Dế Choắt, mong Dế Choắt và mọi người sẽ tha thứ cho hành động dại dột của tôi. Tôi sẽ sửa chữa sai lầm này. Các bạn ạ, không nên kiêu
- căng, coi thường người khác; không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ như tôi. Hãy luôn sẵn sàng chia sẻ và giúp đỡ khi mọi người cần, đoàn kết, nhân ái để tạo ra một thế giới tốt đẹp hơn. 2.3 Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Tổng kết - Sử dụng sơ đồ tư duy 03 nhánh: 1. Nghệ thuật nội dung; nghệ thuật của truyện - nhân vật là các con vật đã được nhân cách và cách đọc văn bản truyện đồng hóa, khắc họa một cách sống động qua ngoại thoại, yêu cầu HS rút ra những hình, lời nói, điệu bộ,...; truyện sử dụng hình đánh giá khái quát theo các nhánh thức người kể chuyện ngôi thứ nhất cũng là trên. nhân vật chính khiến câu chuyện trở nên gần B2: Thực hiện nhiệm vụ gũi, chân thực. HS: 2. Nội dung - Suy nghĩ cá nhân và trả lời - Không được kiêu căng, hống hách, coi GV hướng theo dõi, quan sát HS, thường người khác, nghịch ngợm tai quái. Mỗi hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). khi mắc lỗi, cần biết ân hận, sửa chữa lỗi lầm, B3: Báo cáo, thảo luận rút ra bài học để tránh mắc lại. HS: trình bày 3. Cách đọc truyện đồng thoại: GV: Khi đọc truyện đồng thoại, việc đầu tiên là - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. phải thấy được những sự việc được kể, nhất là B4: Kết luận, nhận định (GV) những sự việc chính; kế đó, cần phải chỉ ra - Nhận xét thái độ và kết quả làm được những nhân vật là các loài vật đã được việc của HS nhà văn miêu tả, trong số đó, nhân vật nổi bật - Chuyển dẫn sang đề mục sau. nhất, xuất hiện xuyên suốt câu chuyện sẽ là nhân vật chính; tiếp theo cần đi sâu tìm hiểu hình dạng, điệu bộ, cử chỉ, ngôn ngữ, tính cách... của các con vật được thể hiện trong truyện, xem chúng vừa giống loài vật ấy, vừa giống con người ở chỗ nào, từ đó phát hiện bài học sống mà truyện muốn thể hiện; cuối cùng, cần liên hệ bài học ấy với cuộc sống của bản thân em. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
- 3.1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về truyện đồng thoại và nhân vật vào nhận diện, phân tích 1 đặc điểm tiêu biểu của truyện viết cho thiếu nhi của Tô Hoài, trường hợp Dế Mèn phiêu lưu kí. 3.2. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Suy nghĩ và thảo luận. Sản phẩm: - Tổ chức HS làm việc căp đôi, suy nghĩ và (6) Trong văn bản, có nhiều chi tiết thảo luận câu hỏi 6: thể hiện đặc điểm và sinh hoạt có (6) Nhà văn Tô Hoài từng chia sẻ: “Nhân thật của loài dế. VD: đôi càng mẫm vật trong truyện đồng thoại được nhân cách bóng, cái vuốt ở chân, hai cái răng hoá trên cơ sở đảm bảo không thoát li sinh đen nhánh, chui tọt ngay vào hoạt có thật của loài vật”. Dựa vào những hang... Nhưng chủ yếu là các chi điều em biết về loài dế, hãy chỉ ra những tiết đã được nhà văn “nhân cách điểm “có thật” như thế trong văn bản đồng hoá”. VD: quát mấy chị Cào Cào; thời phát hiện những chi tiết đã được nhà ghẹo anh Gọng Vó; hếch răng lên, văn “nhân cách hoá”. xì một hơi rõ dài, bộ điệu khinh B2: Thực hiện nhiệm vụ khỉnh; lên giường nằm khểnh bắt HS: chân chữ ngũ, bụng nghĩ thú vị; hốt - Suy nghĩ cá nhân và trả lời hoảng quỳ xuống, nâng đầu Choắt GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ lên mà than rằng; đứng lặng giờ (nếu HS gặp khó khăn). lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu B3: Báo cáo, thảo luận tiên;... HS: trình bày GV: - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS - Chuyển dẫn sang đề mục sau. - Nhận xét và chốt kiến thức về đặc điểm truyện đồng thoại. * Hướng dẫn tự học: GV hướng dẫn HS đọc thêm: - Toàn văn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - Tìm một số truyện đồng thoại của nhà văn Trần Đức Tiến (Xóm bờ giậu), nhà văn Võ Quảng (Những truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi),... *****************
- Tiết 76,77,78 Văn bản 2. ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố tưởng tượng, kì ảo..), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của truyện cổ tích Pus-kin; xác định được ngôi kể trong văn bản. - Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả được thể hiện qua văn bản - Phân tích được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyện cổ tích; những biểu hiện của cuộc đấu tranh giai cấp trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn nếu cảm nhận về một nhân vật trong truyện. 2. Về phẩm chất: - Nhân ái:HS biết tôn trọng, yêu thương, sống chan hòa với mọi người xung quanh, trân trọng cuộc sống đang có - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình( học tập những đức tính tốt, tránh những biểu hiện xấu, sai lệch như: tham lam, bội bạc, dữ dằn, thô lỗ), có trách nhiệm với đất nước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt Tổ chức các nhóm HS thi trả lời nhanh Thi. 7-10 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn về các khái niệm: truyện, chi tiết, cốt truyện, nhân vật, bối cảnh, truyện cổ tích viết lại, Pu-skin, tên một số truyện của Pu-skin... Nêu ý nghĩa của việc đọc các truyện cổ Nghe tích nước ngoài, nhất là trong bối cảnh
- hội nhập quốc tế 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện cổ tích viết lại của Puskin, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết lại của nhà văn trên. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 1. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả - Mời một số HS chia sẻ thông tin đã tìm - Đại thi hào- mặt trời thi ca của hiểu ở nhà về nhà văn A.S. Pu-skin. nước Nga. - Gọi HS trình bày lại những điểm cần lưu ý - Kể lại nhiều truyện cổ tích dân khi đọc truyện Ông lão đánh cá và con cá gian: truyện cổ tích về con gà trống, vàng. Nàng công chúa và bảy chàng hiệp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ sĩ - HS chuẩn bị độc lập (Khi ở nhà đọc văn - Bản dịch của: Vũ Đình Liên và Lê bản, đọc kiến thức ngữ văn, tìm tư liệu) Trí Viễn. - HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống nhất và phân công cụ thể: 2. Tác phẩm. + 1 nhóm trưởng điều hành chung * Đọc và tóm tắt + 1 thư kí ghi chép - Đọc + Người thiết kế power point, người trình - Tóm tắt: chiếu và cử báo cáo viên Những sự việc chính: + Xây dựng nội dung: hiểu biết về tác giả + Ông lão đánh cá bắt được con cá Pus-kin, tác phẩm của Pus-kin. vàng rồi thả nó về biển + Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện + Sau khi nghe chuyện, mụ vợ báo cáo. mắng ông lão và đòi hỏi cái máng - HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV lợn mới. kiểm tra chất lượng trước khi báo cáo. + Lần thứ 2: mụ vợ đòi căn nhà GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ rộng. trợ (nếu HS gặp khó khăn). + Lần thứ 3: mụ vợ đòi làm nhất Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận phẩm phu nhân. - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. + Lần thứ 4: mụ vợ đòi làm Nữ - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học hoàng sinh thực hiện, gợi ý nếu cần + Lần thứ 5: mụ vợ đòi làm Long Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Vương nhiệm vụ học tập + Kết cục xứng đáng cho sự tham - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lam, bội bạc của mụ vợ. - Giáo viên nhận xét và bổ sung - Thể loại: Truyện cổ tích
- * Truyện cổ tích - Phương thức biểu đạt chính: Tự + Truyện dân gian sự + Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen - Ngôi kể: ngôi thứ ba thuộc. - Nhân vật: ông lão, mụ vợ, con cá + Có yếu tố hoang đường, kỳ vàng... ảo + Nhân vật chính: mụ vợ + Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về + Nhân vật trung tâm: ông lão chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái + Nhân vật phụ: con cá, binh lính ác. - Bố cục: 3 phần - Các yếu tố kì ảo còn được gọi là các chi a) Mở truyện: (Từ đầu . kéo sợi) tiết kì ảo, thần kì, phi thường, hoang đường, Giới thiệu ông lão đánh cá và tình là 1 loại chi tiết đặc sắc của các truyện dân huống phát sinh truyện gian như thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ b) Thân truyện: (Tiếp theo . trở tích. về): Những đòi hỏi tham lam của - Chi tiết kì ảo do trí tưởng tượng của người mụ vợ. xưa thêu dệt, gắn liền với quan niệm mọi vật c) Kết truyện: (Còn lại) đều có linh hồn, thế giới xen lẫn thần linh và Vợ chồng ông lão đánh cá trở về con người. cuộc sống nghèo khổ khi xưa - Truyện cổ tích Pus-kin bên cạnh những nội dung gắn sát với truyện dân gian( kể về cuộc đời con người nghèo khổ, bất hạnh; có yếu tố hoang đường, kì ảo ) còn chứa đựng kín đáo tư tưởng mà tác giả gửi gắm: chống chế độ Nga hoàng độc ác, chuyên quyền; thức tỉnh tinh thâng đấu tranh của nhân dân Nga. ? Nhân vậtông lão trong truyện này thuộc kiểu nhân vật quen thuộc nào của truyện cổ tích ? - Nhân vật ông lão thuộc kiểu nhân vật: nghèo khổ, bất hạnh. - Mời một số HS chia sẻ thông tin về nhà văn A.S. Pu-skin. 2. Đọc hiểu văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật: - Tổ chức HS làm việc nhóm tìm hiểu sâu Làm việc nhóm tìm hiểu sâu văn văn bản thông qua việc thảo luận, trả lời các bản thông qua việc thảo luận, trả lời câu hỏi đọc hiểu 1-4. các câu hỏi đọc hiểu 1-4. Sản phẩm: - Nhận xét và chốt kiến thức về phân tích (1)... (2) ông lão là người không tham nhân vật và bối cảnh truyện. lam, nhẫn nhịn, nhu nhược; vợ ông Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ lão là người tham lam, tệ bạc.
- - HS hoạt động nhóm, chuẩn bị bài thuyết b. Bối cảnh: trình. (3) Bối cảnh biển ở mỗi lần ông lão ra - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. gọi cá vàng tương ứng về mức độ với Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mỗi lần đòi hỏi của bà vợ: bà ta càng - Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời. đòi hỏi nhiều hơn, càng quá quắt thì - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học biển càng nổi sóng dữ dội; sau mỗi sinh thực hiện, gợi ý nếu cần lần, mức độ dữ dội lại tăng lên. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Những trạng thái ấy của biển thể hiện nhiệm vụ học tập thái độ của nhà văn: không đồng tình - Nhận xét và chốt kiến thức về phân tích với sự tham lam và những đòi hỏi quá nhân vật và bối cảnh truyện, bài học gửi quắt của những người như vợ ông lão. gắm trong truyện. c. Bài học: (4) Bài học rút ra và giải thích. Chẳng hạn: tham thì thâm, có voi đòi tiên,... 3. Tổng kết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Suy nghĩ, đưa ra đánh giá về các nội GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ dung trên. Sản phẩm: thống câu hỏi a. Chủ đề: Truyện phê phán những 1. Khái quát chủ đề của truyện. người tham lam, bất nhân, bất nghĩa 2. Truyện có đặc sắc gì về mặt nghệ thuật? và chỉ ra bài học nhân quả (tham thì 3. Khái quát cách đọc truyện cổ tích của An- thâm); der-sen. b. Đặc sắc nghệ thuật: (2) Khắc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập họa tính cách nhân vật qua thái độ, - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả hành động; lời. c. Cách đọc truyện cổ tích viết lại - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học của Puskin: (3) Việc đọc hiểu các sinh thực hiện, gợi ý nếu cần truyện cổ tích viết lại đòi hỏi phải Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đọc văn bản, nắm được nội dung - Học sinh trình bày cá nhân câu chuyện, bối cảnh (thời gian, địa - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học điểm) các sự kiện diễn ra, nhận diện sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. các nhân vật, phân tích các chi tiết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khắc họa nhân vật chính, chỉ ra nhiệm vụ được các chi tiết kì ảo và tác dụng - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. của những chi tiết này, suy nghĩ về - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến ý nghĩa của truyện và bài học sống. thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về truyện cổ tích và nhân vật vào nhận diện, phân tích văn bản truyện.
- b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giao nhiệm vụ bài tập 5 (SGK/15): Hãy nêu 1 điểm giống, 1 điểm khác nhau nổi Phương Ông lão đánh cá Truyện cổ bật của truyện “Ông lão đánh diện và con cá vàng tích dân gian cá và con cá vàng” (Pu-skin) Giống - Nội dung: kể về cuộc đời của một và truyện cổ tích dân gian. nhau kiểu nhân vật. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nghệ thuật: có các chi tiết trưởng học tập tượng kì ảo. - Học sinh làm việc cá nhân, - Ý nghĩa: Thể hiện quan niệm ở suy nghĩ, trả lời. hiền gặp lành, người tốt được đền - Giáo viên: Quan sát, theo dõi đáp, kẻ xấu bị trừng trị thích đáng. quá trình học sinh thực hiện, Khác nhau Có tác giả là Là sáng tác gợi ý nếu cần người kể chuyện dân gian được Bước 3: Báo cáo kết quả và truyền miệng. thảo luận - Học sinh trình bày cá nhân - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Bài tập cá nhân: Viết đoạn văn 7-10 câu nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của câu chuyện. - Bài tập theo tổ: Các tổ lựa chọn một trong các nội dung sau: + Vẽ tranh minh họa một nội dung của truyện.

