Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_18_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 18 Ngày soạn:07/01/2023 Tiết 69 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: - Có ý thức học tập, hoàn thành các bài tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS tự bộc lộ - GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì 2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn luyện về đọc hiểu và viết a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về kĩ năng đọc hiểu, tạo lập văn bản. b.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS hoàn thiện các bài tập vào vở - GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ theo thứ tự từ 1 7, mỗi nhóm thực hiện 1 bài tập Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Câu 1: Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập 1. - Văn bản văn học + Truyện (Truyền thuyết và Cổ tích): • Thánh Gióng. • Thạch Sanh. • Sự tích Hồ Gươm. + Thơ lục bát: • À ơi tay mẹ.
- • Về thăm mẹ. • Những điều bố yêu. + Kí (Hồi kí và Du kí) • Trong lòng mẹ. • Đồng Tháp Mười mùa nước nổi. • Thời thơ ấu của Hon-đa. - Văn bản nghị luận: + Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ. + Vẻ đẹp của một bài ca dao. + Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước. - Văn bản thông tin + Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập. + Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ. + Giờ Trái Đất. Câu 2: Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập 1 theo bảng sau: Loại Tên văn bản Nội dung chính Thánh Gióng. - Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự - Thạch Sanh. thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân Văn bản ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh văn học hùng cứu nước chống ngoại xâm. - Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng - Sự tích Hồ sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị Gươm. hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ,
- niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí - À ơi tay mẹ. tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta. - Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất - Về thăm mẹ. chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh - Trong lòng đạo ở đầu thế kỉ XV. Truyện cũng nhằm giải mẹ. thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc. - À ơi tay mẹ là bài thơ bày tỏ tình cảm của - Đồng Tháp người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình. Qua Mười mùa hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ nước nổi. đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình. - Thời thơ ấu - Về thăm mẹ là bài thơ thể hiện tình cảm của Hon-đa. của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ mình. Mặc dù mẹ không ở nhà nhưng hình ảnh mẹ hiễn hữu trong từng sự vật thân thuộc xung quanh. Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con. - Đoạn trích Trong lòng mẹ đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất
- hạnh. - Qua văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, tác giả đã kể về trải nghiệm của bản thân khi được đến vùng đất Đồng Tháp Mười. Đó là một chuyến thú vị, tác giả đã được tìm hiểu nhiều hơn về cảnh vật, thiên nhiên, di tích, ẩm thực và cả con người nơi đây. - Đoạn kí Thời thơ ấu của Hon-đa kể về tuổi thơ sớm nhận ra hứng thú của Hon-đa với máy móc, kĩ thuật. Đồng thời, tác phẩm cũng nêu lên ước mộng của tác giả, một trong những yếu tố liên quan đến sự nghiệp của ông sau này. - Qua Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ, Nguyễn Đăng Mạnh đã Nguyên Hồng chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn nhạy - nhà văn của cảm, khao khát tình yêu thường và đồng cảm những người với phụ nữ, trẻ em, người lao động và người cùng khổ. dân nghèo. Sự đồng cảm và tình yêu đặc biệt - Vẻ đẹp của Văn bản ấy xuất phát từ chính hoàn cảnh xuất thân và một bài ca nghị luận môi trường sống của ông. dao. - Qua Vẻ đẹp của một bài ca dao, Hoàng - Thánh Gióng Tiến Tựu đã nêu lên ý kiến của mình về vẻ - tượng đài đẹp cũng như bố cục của một bài ca dao. Qua vĩnh cửu của đó thể hiện khả năng lập luận xuất sắc của lòng yêu nước. tác giả. - Qua văn bản Thánh Gióng - tượng đài vĩnh
- cửu của lòng yêu nước, Bùi Mạnh Nhị đã chứng minh rằng Thánh Gióng là một tác phẩm thành công, tiêu biểu viết về lòng yêu nước của dân tộc. - Văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc - Hồ Chí Minh lập đã cung cấp đầy đủ thông tin về sự kiện và Tuyên ngôn ra đời bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra Độc lập. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Văn bản - Diễn biến - Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ cung thông tin chiến dịch cấp thông tin về trận chiến lịch sử dân tộc ta. Điện Biên - Giờ Trái Đất đã cung cấp đầy đủ thông tin Phủ. về nguyên nhân, sự hình thành và phát triển - Giờ Trái Đất. của chiến dịch này. Câu 3: Những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát) và kí (hồi kí, du kí) Cần chú ý về hình thức và nội dung khi tìm hiểu các văn bản trên. Câu 4: Trong sách Ngữ văn 6, tập 1 có những nội dung nào gần gũi và có tác dụng với đời sống hiện nay và với chính bản thân mình. Hãy nêu lên một văn bản và làm sáng tỏ điều đó. HS tự làm Câu 5: Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyệt viết các kiểu văn bản đó trong sách Ngữ văn 6, tập 1 theo mẫu sau: - Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân. - Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích. - Tập làm thơ lục bát. - Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ. - Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự việc.
- Câu 6: Nêu các bước tiến hành một văn bản, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước: Thứ tự các bước Nhiệm vụ cụ thể Bước 1: Chuẩn - Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ bị viết. - Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt Bước 2: Tìm ý và trả lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục và lập dàn ý rành mạch, hợp lí. - Lập dàn bài ( có thể bằng sơ đồ tư duy) đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài. Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, Bước 3: Viết đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau. Bước 4: Kiểm Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã tra và chỉnh sửa nêu chưa và cần sữa chữa gì không. Câu 7: Nêu tác dụng của việc tập làm thơ lục bát và tập viết bài văn kể về một kỉ niệm của bản thân. - Tác dụng của làm thơ theo thể thơ lục bát để nắm được cách gieo vần và phối thanh, ngắt nhịp giản dị mà biến hoá vô cùng linh hoạt, phong phú và đa dạng trong khả năng diễn tả thể hiện sức sống mãnh liệt, mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam. - Tập viết bài văn kể một kỉ niệm của bản thân để rèn luyện kĩ năng viết văn bản tự sự kể chuyện giúp các em tập cách diễn đạt kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong sáng để diễn tả lại điều muốn kể kể cả trong văn viết và văn nói. Hoạt động 2: Ô luyện về kĩ năng nói và nghe, tiếng Việt và đánh giá a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
- b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS hoàn thiện các bài tập vào vở - GV yêu cầu HS nêu các yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai qua bài tập 8,9. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Câu 8: các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập 1. - Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích. - Kể về một trải nghiệm đáng nhớ. - Kể về một kỉ niệm của bản thân.
- - Trình bày ý kiến về một vấn đề. - Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử. → Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về tháo độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề Câu 9: Liệt kê tên các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng trong sách Ngữ văn 6, tập 1 theo bảng sau: - Bài 1: Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy). - Bài 2: Biện phap tu từ, biện pháp tu từ ẩn dụ. - Bài 3: Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn. - Bài 4: Dấu chấm phẩy. - Bài 5: Mở rộng vị ngữ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hoàn thiện các bài tập đã chữa vào vở. - HS thực hiện yêu cầu và trả lời. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b.Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: ôn tập lại các nội dung, chuẩn bị cho bài kiểm tra đánh giá cuối kì - HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi - GV nhận xét, đánh giá và cho điểm HS. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá giá đánh giá chú
- - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực đáp dung hiện công việc. - Thuyết trình sản - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi phẩm. - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học *************** Tiết 72. TRẢ BÀI KIỂM TRA KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Năng lực 1.1. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.. 1.2. Năng lực đặc thù: Nhận thức được mức độ kiến thức của bản thân thông qua kết quả bài làm, qua nhận xét của giáo viên, đánh giá đúng giá trị của bài văn Giao tiếp lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân khi nhận xét bài của bạn trên lớp. 2. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự sữa chữa những lối về diễn đat chính tả và câu chữ, hành văn tạo lập văn bản II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - 1. Gv chấm chữ bài, thống kê lỗi sai tiêu biểu - HS đọc lại đề, xem bài kiểm tra của mình, tự rút ra những ưu điểm và hạn chế cần lưu ý III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Hoạt động cá nhân Tạo không khí cho tiết học GV Yêu cầu hs đọc lại đề kiểm tra Hs tự tái hiện lại bài làm Hs trình bày những nội dung chính của
- từng phần bài làm GV nhận xét đánh giá HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Hs nhận xét được bài làm của mình và của bạn, để rút kinh nghiệm trong việc học bài và làm bài b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Đề đọc- hiểu I.Đáp án GV yêu cầu cặp đôi thảo luận đáp án Phần I: Đọc- hiểu đề đọc hiểu Câu 1 đến câu 7 Hs thảo luận cặp đôi Hs trình bày Gv chốt đáp án 2. Đề Làm văn GV yêu cầu cặp đôi thảo luận đáp án đề viết câu 6 Phần 2: Viết Hs thảo luận cặp đôi Hs trình bày Gv chốt đáp án 3. Nhận xét GV cho hs đổi bài và nhận xét chéo nhau II. Trả bài Về ưu nhược điểm Nhận xét chung: Cặp đôi thảo luận Ưu điểm: nắm được yêu cầu của đề... HS trình bày Bài làm sạch sẽ, diễn đạt lưu loát GV kết luận Hành văn mạch lạc, trôi chảy Nhược điểm: Chưa đọc kĩ đề Làm chưa đủ ý GV phát phiếu học tập cặp đôi hoàn Chưa nắm chắc kiến thức thành sữa lỗi cho bài làm Bài làm còn mắc lỗi: Chính tả, diễn HS thảo luận sửa lỗi đạt lủng củng, hành văn thiếu mạch HS trình bày kết quả lạc... Gv chốt kiến thức III. Sửa lỗi: IV. Công bố kết quả HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hs củng cố lại kiến thức từ bài kiểm tra qua một số đề có nội dung tương tự b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Gv trình chiếu đề văn các em trao đổi và LUYỆN TẬP luyện đề HS thảo luận cặp đôi Hs trình bày kq thảo luận
- GV chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Hs củng cố lại kiến thức qua một số đề có nội dung tương tự về nhà làm b. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Gv trình chiếu đề văn các em trao đổi và VẬN DỤNG luyện đề HS thảo luận Hs trình bày kq thảo luận GV chốt kiến thức Chuẩn bị bài mới: Tiếp tục ôn tập chuẩn bị học kỳ II ******************* CÔ SÂM KHBD SỬ 9 TUẦN 18 Ngày soạn:07/01/2023 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: Qua bài học sinh nắm được: - Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. - Biết được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh: quá trình đấu tranh giành độc lập và sự phát triển, hợp tác sau khi giành được độc lập. - Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật, văn hoá, chính trị, xã hội của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay. - Hiểu được những nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến năm 1991. - Sự hình thành trật tự thế giới mới và sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc. - Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay. - Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật. - Đánh giá được ý nghĩa, những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật. 2. Tư tưởng: - Thấy được cuộc đấu tranh gay gắt với những diễn biến phức tạp giữa các lực lượng XHCN và CNTB cùng các thế lực phản động khác. - Nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày càng có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới. 3. Kỹ năng: Rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp thông qua các chương bài trong sách giáo khoa II. Thiết bị dạy học:
- - Lược đồ các nước trên thế giới - Lược đồ phong trào GPDT các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh từ 1945 đến nay. III. Tiến trình dạy học: 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: không. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: CẢ LỚP – ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Tình hình liên xô và các I. Tình hình liên xô và các nước đông âu từ năm nước đông âu từ năm 1945 1945 đến năm 1991 đến năm 1991 - Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 - GV: Yêu cầu HS nhắc lại 1950) kiến thức các phần sau: - Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. II. Các nước Á, Phi, Mĩ La- - Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết tinh từ năm 1945 đến nay II. Các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ năm 1945 đến nay - GV: Mục tiêu và nguyên tắc 1. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của hiệp hội các hoạt động của hiệp hội các nước Đông Nam Á (Asean) nước Đông Nam Á (Asean) - Mục tiêu hoạt động: phát triển kinh tế và văn hóa giữa các nước thành viên , trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực. - Nguyên tắc hoạt động: + Tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp vào - GV: Thời cơ và thách thức công việc nội bộ của nhau. của Việt Nam khi gia nhập + Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Asean. 2. Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập Asean: - Thời cơ: là cơ hội để Việt Nam giao lưu, hợp tác, làm ăn, học hỏi kinh nghiêm ... phát triển kinh tế đất nước, nhằm rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực và trên thế giới. - Thách thức: Hàng hóa Việt Nam bị cạnh tranh gay gắt bởi hàng hóa của các nước bạn, đòi hỏi cao về chất - GV: Em hãy giải thích vì sao lượng, mẫu mã hàng hóa .... Nguy cơ mất bản sắc dân nói Cu Ba là hòn đảo anh tộc. hùng? 3. Cu Ba là hòn đảo anh hùng là vì: - Cu Ba là một hòn đảo nhỏ nằm sát nách một nước đế quốc hung hãn là nước Mĩ mà vẫn hiên ngang giành được độc lập đi lên chủ nghĩa xã hôi. III. Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ - Là ngọn cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở năm 1945 đến nay Mĩ La Tinh.
- - GV: Yêu cầu HS nhắc lại III. Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay kiến thức các phần sau: - Mĩ: Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Chính sách đối nội, đối ngoại sau chiến - GV: Em hãy cho biết những tranh. nhân tố có ý nghĩa quyết định - Nhật Bản: sự khôi phục và tăng trưởng nhanh về kinh đối với sự phát triển của nền tế. Chính sách đối nội, đối ngoại. kinh tế Nhật Bản sau chiến - Những nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự tranh thế giới thứ hai? phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau CTTG II: + Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời. + Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty. + Vai trị quản lý của Nhà nước. + Con người được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, IV. Quan hệ quốc tế từ năm cần cù lao động, tiết kiệm. 1945 đến nay - Tây Âu : sự liên kết khu vực ở Tây Âu. - GV: Em hãy cho biết những IV. Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay việc làm của Liên hợp quốc 1. Những việc làm của Liên hợp quốc: trong hơn nửa thế kỷ qua? - Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. - Đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. - GV: Hãy nêu các xu thế phát - Giúp đỡ các nước trên thế giới phát triển kinh tế - văn triển của thế giới sau “ chiến hóa. tranh lạnh”? 2. Các xu thế phát triển của thế giới sau “ chiến tranh lạnh: - Hoà hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế. - Xác lập trật tự thế giới mới theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm. - Điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế là trọng điểm. - Tuy nhiên ở nhiều khu vực (Châu Phi, Trung Á...) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với - GV: Tại sao nói “Hòa bình, những hậu quả nghiêm trọng. ổn định và hợp tác phát triển” 3. “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là vừa là thời cơ, vừa là thách thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tôc là vì: thức đối với các dân tôc? - Thời cơ: + Là có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu vực. + Có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát V. Cuộc cách mạng khoa học triển, áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất. – kĩ thuật từ năm 1945 đến - Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ nay tụt hậu, hội nhập sẽ hòa tan. - GV: Yêu cầu HS nhắc lại V. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 kiến thức các phần sau: đến nay
- - GV: Hãy cho biết vai trò tích - Biết được những thành tựu chủ yếu của cách mạng cực và những tác động tiêu khoa học – kĩ thuật. cực của cuộc cách mạng khoa - Tích cực: học kỹ thuật đối với cuộc sống + Làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong con người. nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. + Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người. - Tiêu cực: + Chế tạo vũ khí có sức tàn phá, huỷ diệt lớn. + Nạn ô nhiễm môi trường. + Tai nạn lao động và tai nạn giao thông. + Xuất hiện nhiều bệnh tật mới. HOẠT ĐÔNG 2: NHÓM - LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. Câu 1. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì? A. Chỉ quan hệ với các nước lớn. B. Muốn làm bạn với tất cả các nước. C. Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa. D. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. Câu 2. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào? A. Do "khép kín" cửa trong hoạt động. B. Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất. C. Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu D. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Câu 3. Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì sao ? A. Vì chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi. B. Vì có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập. C. Vì hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lược tan rã. D. Vì tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập. Câu 4. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham gia của 5 nước nào ? A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a. C. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a. Câu 5. Nen-Xơn Man-Đê-La trở thành tổng thống da đen đầu tiên của cộng hòa Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì? A. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. B. Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới. C. Sự sụp đỗ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới.
- D. Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỹ. Câu 6. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh ở trong tình trạng như thế nào ? A. Thuộc địa của Anh, Pháp, Đức B. Trở thành “sân sau” của đế quốc Mỹ. C. Những nước hoàn toàn độc lập, tự chủ. D. Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Câu 7. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh diễn ra dưới hình thức nào ? A. Bãi công của công nhân. B. Đấu tranh chính trị. C. Đấu tranh vũ trang. D. Sự nổi dậy của người dân. Câu 8. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất làm cho nước Mỹ giàu lên nhanh chóng trong Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Xa chiến trường không bị chiến tranh tàn phá. B. Nhờ buôn bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến. C. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn. D. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật. Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn lớn nhất là gì? A. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế. B. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm. C. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề. D. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản. Câu 10. Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào? A. Bị cạnh tranh gay gắt bởi Mỹ và các nước Tây Âu. B. Tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, thu nhập quốc dân tăng cao. C. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới. D. Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài, có năm tăng trưởng âm. Câu 11. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm: A. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu B. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. C. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Chống lại phong trào công nhân các nước thuộc địa. Câu 12. Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học-kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? A. "Cách mạng xanh". B. Phát minh hóa học. C. Phát minh sinh học D. Tạo ra công cụ lao động mới. 4. Củng cố: - GV chốt lại những kiến thức trọng tâm học sinh cần lưu ý : + Hãy cho biết vai trò tích cực và những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đối với cuộc sống con người.
- + Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tôc? + Em hãy cho biết những việc làm của Liên hợp quốc trong hơn nửa thế kỷ qua? + Hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau “ chiến tranh lạnh”? + Em hãy cho biết những nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai? 5. Hướng dẫn về nhà: Xem lại bài và học thuộc thật kỹ các phần ôn tập chuẩn bị tuần sau thi HK ************************************************************* CÔ SÂM KHBD TC VĂN 9 TUẦN 18 Ngày soạn:07/01/2023 Tiết 18: Nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: * Phân tích được nét tính cách, phẩm chất nổi bật ở nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ SaPa của Nguyễn Thành Long. - Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích B. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1.Tổ chức: 2Bài mới: GV hướng dẫn HS cảm nhận: * Đề 1: Cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long. a. Mở bài: - Giới thiệu chung về tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm: + Tác giả: - Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, Viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp. - Ông là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí. Ông là một cây bút cần mẫn và nghiêm túc trong lao động nghệ thuật, lại rất coi trọng thâm nhập thực tế đời
- sống. Sáng tác của Nguyễn Thành Long hầu như chỉ viết về những vẻ đẹp bình dị của con người và thiên nhiên đất nước. + Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”: Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả. Truyện rút từ tập “Giữa trong xanh” in năm 1972. - Cảm nhận chung về nhân vật anh thanh niên. b. Thân bài: - Anh thanh niên là nhân vật trung tâm của truyện, chỉ xuất hiện trong giây lát nhưng vẫn là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh mà tác giả thể hiện. - Hoàn cảnh sống và làm việc: một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày”. Công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao. - Gian khổ nhất đối với anh là phải sống trong hoàn cảnh cô độc, một mình trên đỉnh núi cao hàng tháng hàng năm. Điều ấy khiến anh trở thành một trong những người “cô độc nhất thế gian” và thèm người đến nỗi thỉnh thoảng phải ngăn cây chặn đường dừng xe khách qua núi để gặp người trò chuyện. - Ý thức công việc và lòng yêu nghề của mình. Thấy được công việc lặng thầm này là có ích cho cuộc sống và cho mọi người (cụ thể khi ấy là phục vụ cho cuộc kháng chiến chống Mĩ; Góp phần bắn rơi nhiều máy bay Mĩ trên cầu Hàm Rồng, Thanh Hóa). Anh thấy cuộc sống và công việc của mình thật có ý nghĩa, thật hạnh phúc. - Yêu sách và rất ham đọc sách – những người thầy, người bạn tốt lúc nào cũng sẵn sàng bên anh. - Anh không cảm thấy cô đơn vì biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, chủ động, ngoài công việc anh còn chăm hoa, nuôi gà, nhà cửa và nơi làm việc nhỏ nhắn, xinh xắn, gọn gàng và khá đẹp.
- - Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí: sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, khao khát gặp gỡ mọi người. - Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực. Cảm thấy công việc và những lời giới thiệu nhiệt tình của bác lái xe về mình là chưa xứng đáng, đóng góp của mình chỉ là bình thường nhỏ bé so với bao nhiêu người khác. Khi ông họa sĩ muốn kí họa chân dung, anh từ chối, e ngại và giới thiệu những người khác cho ông vẽ. - Anh còn là người rất ân cần chu đáo, hiếu khách: Trao gói tam thất cho bác lái xe, tiếp đón nồng nhiệt, chân thành tự nhiên với ông học sĩ và cô kĩ sư, tặng hoa, tặng làn trứng tươi cho hai vị khách quí c. Kết bài: Chỉ qua một cuộc gặp gỡ ngắn ngủi, qua cảm nhận của các nhân vật khác, chân dung tinh thần của người thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu đã hiện lên rõ nét và đầy sức thuyết phục với những phẩm chất tốt đẹp, trong sáng về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về nghề nghiệp, cuộc sống. Đó là một trong những con người lao động trẻ tuổi, làm công việc lặng lẽ mà vô cùng cần thiết, có ích cho nhân dân, đất nước. HDVN: Hoàn thành bài văn cho đề bài trên **************************************************************** CÔ SÂM KHBD HDDTNHN 6 TUẦN 18 Ngày soạn:07/01/2023 TUẦN 18 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CƠ Giữ gìn cảnh đẹp quê hương Hoạt động 1: Chào cờ a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh

