Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 16+17 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 66 trang tulinh 31/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 16+17 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_1617_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 16+17 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 16.17 Ngày soạn:24/12/2022 Tiết:61,62 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Xác định được vị ngữ - Nhận biết các cụm từ mở rộng vị ngữ. - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có mở rộng thành phần vị ngữ. 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về mở rộng vị ngữ kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Mở rộng vị ngữ” Luật chơi: Gv chia lớp thành 2 đội chơi. - GV sẽ đưa ra một số câu và yêu cầu HS (chia thành các đội chơi) viết thêm vị ngữ cho câu. VD: Tôi chạy -> Tôi chạy hộc tốc. - Các câu:
  2. + Chim hót + Xe chạy + Tôi học + Mẹ nấu + Bố làm + Em khóc + Anh đi + Chị hát - Đội nào đặt được nhiều câu và câu hay sẽ chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh chơi trò chơi “Mở rộng vị ngữ”. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: - Trình bày được thế nào là mở rộng vị ngữ. - Sử dụng mở rộng vị ngữ trong khi nói và viết - Định hướng phát triển năng lực sử dụng mở rộng vị ngữ trong viết văn kể chuyện, trong giao tiếp tiếng Việt. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Kiến thức cơ bản tập - Vị ngữ là một trong hai thành phân - GV giao nhiệm vụ: Trình bày sản phẩm chính của câu, chỉ hoạt động, trạng tự học ở nhà. thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nêu ở chủ ngữ. HS: - Vị ngữ thường được biểu hiện bằng - Đọc phần kiến thức ngữ văn nhận biết động từ, tính từ và trả lời cho các câu mở rộng vị ngữ hỏi Làm gì? Làm sao?, Như thế nào? - Trình bày sơ đồ tư duy (đã chuẩn bị ở hoặc Là gì?. Câu có thể có một hoặc nhà) nhiều vị ngữ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách
  3. GV: quan và biểu thị tình cảm, thái độ của - Yêu cầu HS lên trình bày. người viết (người nói), vị ngữ thường - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu được mở rộng thành cụm từ. Động từ, cần). tính từ khi làm vị ngữ có khả năng mở HS: rộng thành cụm động từ, cụm tính từ, - Trình bày kết quả làm việc nhóm bao gồm động từ, tính từ làm thành tố - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn chính (trung tâm) và một hay một số (nếu cần). thành tố phụ ở trước hoặc sau trung Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) tâm. Ví dụ, trong câu: “Bác tự đánh - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm máy Tuyên ngôn Độc lập1" ở một cái việc nhóm của HS. bàn tròn.”, vị ngữ (in đậm) là một cụm - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. động từ trong đó trung tâm là đánh máy, các thành tố phụ là tự, Tuyên ngôn Độc lập và ở một cái bàn tròn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về mở rộng vị ngữ. b.Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập 1 II. Luyện tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Bài tập 1 tập: - Trong văn bản “HCM & TNĐL” có 9 - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm. câu mở đầu bằng trạng ngữ thời gian ? Tìm những câu được mở đầu bằng (phần 1: 1 câu, phần 2: 7 câu, phần 3: 1 trạng ngữ chỉ thời gian trong các văn câu). bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc - Văn bản trên là VBTT thuật lại các sự lập” hoặc Diễn biến Chiến dịch Điện kiện lịch sử. Vì vậy, việc sử dụng câu Biên Phủ. Chỉ ra tác dụng của kiểu câu mở đầu bằng trạng ngữ thời gian hoàn đó đối với việc trình bày các sự kiện lịch toàn phù hợp với yêu cầu trình bày lần sử được đề cập trong văn bản lượt diễn biến các sự kiện theo trình tự Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thời gian. - Hs hoạt động cá nhân làm bài tập vào phiếu bài tập trong 2 phút, sau đó đổi bài và chấm chéo
  4. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: HS làm bài tập 2. 2. Bài tập 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học - Các vị ngữ trong câu: tập: a. mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình - GV phát phiếu bài tập, yc hs hoạt động ngựa nhóm đôi, làm bài tập vào phiếu bài tập b. tan vỡ. trong 2 phút, sau đó trình bày. c. dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản Bài 2. Xác định vị ngữ trong các câu “Tuyên ngôn Độc lập dưới đây. Trong số các vị ngữ vừa tìm d. đưa bản thảo để các thành viên được, vị ngữ nào là cụm từ? Chính phủ xét duyệt a) Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy - Vị ngữ là cụm từ: câu a, c, d. lên mình ngựa. (Thánh Gióng) b) Giặc tan vỡ. (Thánh Gióng) c) Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập ”. (Bùi Đình Phong) d) Người đưa bản thảo để các thành viên Chính phủ xét đuyệt. (Theo Bùi Đình Phong) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs hoạt động nhóm đôi làm bài tập vào phiếu bài tập trong 2 phút, sau đó trình
  5. bày. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: HS làm bài tập 3. 3. Bài tập 3: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Vị ngữ tập: Câ Loại Phần Phần Phần - GV treo bảng trống lên bảng, yêu cầu u cụm từ trướ trun sau HS chia 2 đội, chơi trò chơi “Ai hiểu c g tâm biết hơn”, làm bài tập trong 2 phút, sau a Cụm Trướ Ngắn Hủn đó trình bày. tính từ c kia hoẳn Bài 3. Tìm vị ngữ là cụm động từ, cụm Cụm Bây Thàn Cái tính từ trong những câu dưới đây. Xác động từ giờ h áo định từ trung tâm và các thành tố phụ dài trong mỗi cụm từ đó. kín a) Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoắn, xuốn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận g tận chấm chấm đuôi. (Tô Hoài) đuôi b) Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng b Cụm Trả Tôi rất buồn rầu. (Tô Hoài) động từ lời bằng c) Bác bổ sung một số điểm vào bản thảo một " Tuyên ngôn Độc lập" ( Theo Bài Đình giọng Phong) rất d) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc " Tuyên buồn rầu
  6. ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình c Cụm Bổ Một ngày 2/9/1945 ( Theo Bùi Đình Phong) động từ sung số Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ điểm - Hs chia 4 đội, chơi trò chơi “Ai hiểu vào bản biết hơn”, làm bài tập trong 2 phút TNĐ Thể lệ: Chia lớp thành 4 đội chơi: các L đội lên bảng tìm phiếu in sẵn ghép vào d Cụm Đọc TNĐ chỗ trống của đội mình ( đội 1-ý a; đội động từ L tại 2-ý b; đội 3-ý c; đội 4-ý đ). quản Bước 3: Báo cáo, thảo luận g trườn GV: g BĐ - Yêu cầu HS lên trình bày. ngày - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu 2/9/1 cần). 945. HS: - Trình bày kết quả làm việc nhóm - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống. - Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 4: HS làm bài tập 4. 4. Bài tập 4: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv yc hs hoạt động cá nhân trong 5 phút và trả lời câu hỏi sau: Viết đoạn văn (Khoảng 4-5 dòng) nêu
  7. cảm nghĩ của em về một văn bản thông tin đã học ( trong đoạn văn đó có sử dụng vị ngữ làm cụm từ). Xác định vị ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu cầu của đề bài. + Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả. - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. ****************** Tiết: 63. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU: GIỜ TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Về năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực chuyên biệt:
  8. + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến chiến dịch giờ Trái đất, năng lực trình bày, suy nghĩ, trao đổi với mọi người về ý nghĩa của ngày giờ Trái đất. + Năng lực nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, Sa pô, hình ảnh, cách triển khai...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo trật tự thời gian. + Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng sáng tạo: Hiểu được sự liên quan của vấn đề nêu lên trong văn bản đối với cuộc sống cộng đồng và cá nhân người đọc, hướng tới xây dựng một môi trường xanh – sạch – đẹp. 2. Về phẩm chất: - Giúp HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng có hiệu quả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Giúp học sinh kết nối vào bài học, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu văn bản để cảm nhận được tầm quan trọng của ngày giờ Trái Đất. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Nhanh như chớp” GV chia lớp thành hai đội chơi, sau đó trình chiếu những hình ảnh, dữ kiện được đưa ra theo thứ tự (mỗi bức ảnh cách nhau 15 giây), và nêu ra câu hỏi: “Đây là sự kiện gì?” Hình ảnh 1: Hình ảnh 2:
  9. Hình ảnh 3: Các đội chơi quan sát bức ảnh để đoán sự kiện. Đội chơi trả lời đúng sẽ nhận được quà. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần. - Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh trả lời: Đây là sự kiện có ý nghĩa to lớn: Giờ Trái Đất - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV nhận xét và giới thiệu bài học: Trái Đất đang ngày càng nóng lên, các hiện tượng như thiên tai, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường đang đe dọa đến môi trường sống của con người trên trái đất. Để góp phần chung tay cùng bảo vệ trái đất, xây dựng một trái đất lành mạnh, mọi nơi trên thế giới có một khoảng thời gian ngắn ngủi không một ánh đèn, đó chính là thời gian mà mọi người cùng nhau làm một việc ý nghĩa: Hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất. Cô và các em cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: “Giờ Trái Đất” để hiểu rõ hơn về chiến dịch này.
  10. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về ngày “giờ Trái Đất” để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu chung - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc lưu loát, rõ ràng, 1. Đọc – chú thích: mạch lạc, chú ý các thuật ngữ . GV đọc mẫu một 2. Xuất xứ: theo baodautu.vn đoạn đầu, sau đó yêu cầu HS thay nhau đọc từng 3. Thể loại: Văn bản thông tin đoạn cho đến hết VB 4. Phương thức biểu đạt - GV yêu cầu HS đọc các chú thích dấu (*) trong chính: Thuyết minh SGK 5. Sự kiện: Tên sự kiện được - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi: thuật lại nằm ở tiêu đề của văn 1. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất xứ của văn bản “Giờ Trái Đất” (các quốc bản? gia trên thế giới tắt đèn trong 2. Xác định thể loại của văn bản? vòng một giờ đồng hồ để biểu 3. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn thị tinh thần chống biến đổi bản? khí hậu). 4. Văn bản thuật lại sự kiện gì? Chỉ ra bố cục của 6. Bố cục: văn bản? - Mở đầu (phần 1): Nêu nguồn HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. gốc của sự kiện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Diễn biến (phần 2): Nêu diễn - HS làm việc nhóm đôi. biến/ lịch sử phát triển của sự - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. kiện. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Kết thúc (phần 3): Nêu tác Đại diện nhóm trình bày. động của sự kiện. Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv nhận xét, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản a) Mục tiêu: + GV hướng dẫn HS tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản. + Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Đọc – hiểu văn bản - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua 1. Sapo câu hỏi: - Vị trí: Nằm ngay dưới nhan đề, được
  11. 1. Hãy xác định vị trí sapo của bài viết? in đậm để thu hút người đọc 2. Thời gian đăng tải và sự kiện nêu ở - Thời gian đăng tải: 29/03/2014 Sapo của bài viết? Ý nghĩa của nó? - Sự kiện nêu ở Sapo: 29/3, Việt Nam Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập sẽ cùng thế giới tham gia chiến dịch - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Giờ Trái Đất để sử dụng hiệu quả - HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản nguồn năng lượng và bảo vệ môi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trường trước biến đổi khí hậu. - Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi ->Ý nghĩa: giúp mọi người hiểu rõ về Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ngày trái đất và hưởng ứng ngày này nhiệm vụ hơn. - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Nội dung thông tin: - GV chia lớp thành các nhóm và phân Thời Thông tin chính công nhiệm vụ: gian + Nhóm 1: Hãy nêu các mốc thời gian 2005 Sự kiện “Tiếng tắt lớn” được nhắc tới trong văn bản và tóm tắt ra đời thông tin chính liên quan tới mỗi mốc thời 2006 Sự kiện “Tiếng tắt lớn” gian đó (có thể trình bày dưới dạng bảng được đổi tên thành Giờ biểu, inforgaphic hoặc timeline) Trái Đất Thời gian Thông tin chính 31/03/200 Khai mạc sự kiện Giờ 7 Trái Đất tại Sydney 29/3/2008 Giờ Trái Đất được mở rộng ra 35 quốc gia trên thế giới 2009 Con số các quốc gia hưởng ứng giờ Trái Đất lên đến 88 * Sự ra đời của sự kiện • Thời gian: năm 2004. + Nhóm 2: Sự ra đời của sự kiện giờ Trái • Hoàn cảnh: Tổ chức Bảo tồn Đất Thiên nhiên Quốc tế của Phiếu học tập Australia đưa ra vấn đề biến đổi 1/ Hoàn cảnh của sự kiện khí hậu vào hoạt động tuyên “Giờ Trái Đất”. truyền nên đã thảo luận với công 2/ Tên gọi “Giờ Trái Đất” ty quảng cáo Leo Burnett được ra đời như thế nào? Sydney. - Tên gọi “Giờ Trái Đất” được ra đời:
  12. 3/ Nội dung của chiến - 2005, dự án có tên "Tiếng tắt dịch “Giờ Trái Đất” là gì? lớn" ra đời. - 2006, đặt tên lại là "Giờ Trái + Nhóm 3: Sự phát triển của sự kiện giờ Đất". Trái Đất - Nội dung chiến dịch: Kêu gọi mọi Phiếu học tập người tắt điện một tiếng đồng hồ tối thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hàng năm. - Lễ khai mạc sự kiện Giờ Trái Đất 1/ Trình bày quá trình được tổ chức ngày 30-3-2007, lễ khai phát triển của “Giờ Trái mạc sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức Đất? tại Sydney. 2/ Một số câu có vị ngữ * Sự phát triển của sự kiện: được mở rộng trong văn - Thu hút sự chú ý của thế giới, các bản này? nước bắt đầu tham gia nhiều hơn vào những năm sau đó. 3/ Chỉ ra thông tin mà - 29-3-2008, tổ chức ở 371 thành phố, bức ảnh cung cấp thêm thuộc hơn 35 quốc gia, hơn 50 triệu cho bài viết người - 2009, sự tham gia của hơn 4000 thành phố, thuộc 88 quốc gia. * Một số câu có vị ngữ được mở rộng trong văn bản này: - “Sang năm 2005, ... “Tiếng tắt lớn” 4/ Ý kiến của ông En-đi - “Từ đó, tên Giờ Trái Đất ra Rít-li được đưa vào văn đời...tháng 3 hằng năm” bản có tác dụng gì? - “Vào ngày 31-03-2007 20h30” * Thông tin mà bức ảnh cung cấp thêm cho bài viết: Bức ảnh có nội dung 60+: 60 là số phút mà chúng ta tắt điện. Bức + Nhóm 4: Tác động của giờ Trái Đất ảnh có ý nghĩa, Giờ Trái Đất không Phiếu học tập chỉ có 60 phút mà còn có thể kéo dài 1/ Tại sao nói “Giờ Trái hơn nữa. Lan tỏa thông điệp hãy chung tay bảo vệ môi trường đến mọi người. Đất chính thức trở thành * Ý kiến của ông En-đi Rít-li được đưa chiến dịch toàn cầu” ? vào văn bản có tác dụng: - En-đi Rít-li là giám đốc và là người sáng lập chiến dịch Giờ Trái Đất. Câu
  13. 2/ Việt Nam chính thức nói của ông được đưa vào văn bản gia nhập chiến dịch Giờ nhằm mở rộng suy nghĩ cho mọi Trái Đất vào thời gian người: Giờ Trái Đất không phải là hành động tắt điện, mà mục đích của nào? Giờ Trái Đất là bảo vệ hành tinh yêu 3/ Văn bản trên đã sử quý của chúng ta. Vì vậy, bất kỳ hành dụng những phương tiện động nào bảo vệ môi trường đều nên nào để cung cấp thông tin được thực hiện. cho người đọc? Việc kết hợp các phương tiện đó => Ý nghĩa: Sự ra đời và quá trình có hiệu quả như thế nào? phát triển của chiến dịch Giờ Trái Đất mang tính bền vững, lâu dài, kết nối Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ mọi người trên khâp thế giới đoàn kết, HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. thể hiện hành động trong suốt cả năm Bước 3: Báo cáo, thảo luận để bảo vệ hành tinh. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ * Tác động của sự kiện: GV nhận xét, đánh giá tinh thần và kết - Giờ Trái Đất chính thức trở thành quả làm việc nhóm. GV chuẩn kiến thức chiến dịch toàn cầu: Cuối 2009, trong Hội nghị biến đổi khí hậu Liên hiệp quốc (sự tham gia 192 quốc gia) tại Đan Mạch, nhận thức của thế giới về biến đổi khí hậu được nâng cao. - Từ 2009, Việt Nam chính thức gia nhập chiến dịch Giờ Trái Đất. - Văn bản trên sử dụng: thông tin bằng từ ngữ, trích dẫn, hình ảnh... để cung cấp thông tin. -> Việc kết hợp đó khiến cho người đọc có thể tiếp nhận thông tin đầy đủ và không nhàm chán. Nhiệm vụ 3: Tổng kết a) Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản b) Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ 1. Nghệ thuật thống câu hỏi -Văn bản trên sử dụng: thông tin bằng 1.Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản? từ ngữ, trích dẫn, hình ảnh... để cung 2.Nét đặc sắc về nội dung của văn bản? cấp thông tin. 3.Thông tin từ văn bản trên có ý nghĩa gì -Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác,
  14. đối với bản thân em? Chỉ ra ít nhất một thuyết phục. việc em sẽ làm để thể hiện ý nghĩa đó. 2. Nội dung Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Giờ Trái Đất đã cung cấp đầy đủ thông - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả tin về nguyên nhân, sự hình thành và lời. phát triển của chiến dịch này. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận -Học sinh trình bày cá nhân: 1. Nghệ thuật: Văn bản trên sử dụng: thông tin bằng từ ngữ, trích dẫn, hình ảnh... để cung cấp thông tin; Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục. 2. Nội dung: Giờ Trái Đất đã cung cấp đầy đủ thông tin về nguyên nhân, sự hình thành và phát triển của chiến dịch này. 3.Văn bản giúp em biết được một sự kiện mang tính toàn cầu và có ý nghĩa đối với việc bảo vệ hành tinh của chúng ta. Em sẽ hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất và làm những việc có ích cho việc bảo vệ môi trường như không sử dụng vật liệu nhựa sử dụng 1 lần, phân loại rác, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện... - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. GV (diễn giảng): Giờ Trái đất là chiến dịch kêu gọi sự tham gia tự nguyện của cá nhân, của cộng đồng trên khắp thế giới. Chúng ta có thể tắt bớt đèn và các thiết bị điện không cần thiết vào Giờ Trái đất. Đây là một hành động đơn giản, mang tính biểu trưng để nhắc nhở cộng đồng, cá
  15. nhân hãy quan tâm, hành động để thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh: Câu 1 Câu 1 (Trắc nghiệm): Tìm câu trả lời đúng Câu 1: 1. C, 2. C, 3. B 1. Giờ Trái Đất có ý tưởng xuất phát từ quốc gia Câu 2 nào? A. Mỹ B. Pháp C. Australia (Úc) D. Đan Mạch 2. Tên ban đầu của chiến dịch Giờ Trái Đất là gì? A. Giờ tắt lớn B. Tắt C. Tiếng tắt lớn D. Tiếng nổ lớn 3. Việt Nam gia nhập chiến dịch Giờ Trái Đất vào năm nào? A. 2008 B. 2009 C. 2010 D. 2011 Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn (4-6 câu) về việc hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất ở địa phương em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh trả lời: Câu 1: 1. C, 2. C, 3. B Câu 2 (gợi ý): Hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất ở địa phương: Tắt đèn và các thiết bị điện không cần thiết trong vòng mộ tiếng đồng hồ; Tăng cường sử dụng các phương tiện di chuyển xanh (như tăng thời gian đi bộ, sử dụng xe đạp, xe
  16. buýt công cộng...); Thông tin cho mọi người biết về Giờ Trái đất thông qua mạng xã hội Facebook, Zalo, Twitter... ;Vận động gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cùng tham gia hưởng ứng Giờ Trái đất; Thay thế và chuyển sang sử dụng các thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm điện, sử dụng nguồn năng lượng sạch từ điện mặt trời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét câu trả lời. -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV giao bài tập thảo luận nhóm theo tổ để sưu tầm tranh ảnh, tài liệu, vẽ tranh, làm thơ để hưởng ứng về chiến dịch Giờ Trái Đất. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh tiến hành thảo luận, sưu tầm... - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: - Ghi nhớ nội dung bài học - Soạn tiếp: Viết *********************** Tiết 64,65,66. VIẾT VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN
  17. I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Thể loại văn thuyết minh - Yêu cầu của một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện: xác định được sự kiện; thu thập các thông tin về sự kiện và sắp xếp các thông tin một cách phù hợp theo trình tự thời gian; sử dụng chữ viết kèm theo hình ảnh để thuật lại sự kiện; lựa chọn được cách trình bày (truyền thống hay đồ họa thông tin). - Bố cục một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện. 2. Về năng lực: - Viết được bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm. - Biết thu thập và xư lý thông tin liên quan đến sự kiện: trên các nguồn khác nhau: sách báo, internet, thực tế đời sống.... - Năng lực hợp tác: khi trao đổi, thảo luận với bạn trong bàn (nhóm) khi thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao. 3. Về phẩm chất: - Chuyên cần:Tích cực tham gia các hoạt động học. - Trách nhiệm: HS nghiêm túc học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập (phụ lục) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV thực hiện một cuộc phỏng vấn đối với một số học sinh mà nội dung về những sự kiện diễn ra tại địa phương, trong nhà trường mà học sinh biết hoặc trực tiếp được tham gia: ? Trong năm, ở địa phương hoặc ở trường em, đã có những sự kiện lớn nào được diễn ra? ? Em đã được tham gia trực tiếp vào những sự kiện nào?
  18. ? Em có thể chia sẻ ngắn gọn về sự kiện đó cho cô và các bạn nghe? (tên sự kiện, thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện, có những ai tham gia sự kiện, diễn biến sự kiện, sự kiện đã để lại trong em những ấn tượng gì?....) - HS chia sẻ theo những câu hỏi của GV. B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe và chia sẻ. B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài học: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách thuật lại một sự kiện theo phương thức thuyết minh dưới dạng văn bản viết. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Định hướng a) Mục tiêu: - HS biết được kiểu văn thuyết minh. - HS nắm được những đặc trưng cơ bản cũng như biết được các yêu cầu đối với kiểu bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện. b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu phương thức thuyết minh, yêu cầu I. ĐỊNH HƯỚNG của bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện. a. Thuyết minh là gì? Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thuyết minh là phương thức Trong các tiết học trước HS đã được làm quen với 3 giới thiệu những tri thức văn bản thuyết minh viết theo phương thức thuyết khách quan, xác thực và hữu minh nội dung thuật lại một sự kiện. GV lần lượt ích về đặc điểm, tính chất, hỏi HS: (giải quyết xong câu hỏi thứ nhất, GV tiếp nguyên nhân...của các hiện tục dẫn dắt hỏi sang câu hỏi thứ 2) tượng, sự vật trong tự nhiên, 1. Em hiểu thuyết minh là gì? xã hội. 2. Yêu cầu của một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện b. Yêu cầu của một bài văn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thuyết minh thuật lại một sự HS: kiện: - Xem trước nội dung phần định hướng ở nhà và đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS: Trả lời câu hỏi
  19. - GV: lắng nghe Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS - GV: Khái quát lại nội dung về văn thuyết minh và đưa ra một số lưu ý để HS phân biệt rõ được phương thức thuyết minh với các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận: c. Phân tích ví dụ NV 2: Phân tích ví dụ để HS thấy được những đặc trưng cơ bản của kiểu bài thuyết minh thuật lại một sự kiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm việc cá nhân trong thời gian 3 phút để hoàn thiện các ND trong phiếu - 2 phút HS trao đổi với bạn cùng bàn. Phiếu học tập số 1 STT Câu hỏi Ý kiến Góp ý của tôi của bạn 1 Tên của sự kiện được thuật lại nằm ở vị trí nào trong 3 văn bản? 2 Sapo tóm tắt nội dung của 3 văn bản nằm ở vị trí nào trong văn bản? Có tác dụng gì? 3 Các kiểu câu hay được dùng trong ba văn bản?
  20. 4 Để thu hút người đọc, cung cấp thêm thông tin về sự kiện ba văn bản đã sử dụng thêm yếu tốt nào? 5 Các sự việc trong 3 văn bản được sắp xếp theo trình tự nào? 6 Ba văn bản được trình bày theo cách nào? (truyền thống hay đồ hoạ thông tin)? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Hoàn thiện phiếu học tập và trao đổi với bạn. GV: quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS: + trả lời + Góp ý, bổ sung -GV: lắng nghe Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) ST Câu hỏi Câu trả lời T 1 Tên của sự kiện được Tên của sự kiện thuật lại nằm ở vị trí nào được thuật lại trong 3 văn bản? nằm ở tiêu đề của văn bản 2 Sapo tóm tắt nội dung Nằm ở dưới tiêu của 3 văn bản nằm ở vị đề, có tác dụng trí nào trong văn bản? giới thiệu tóm tắt Có tác dụng gì? nội dung VB để thu hút sự chú ý của người đọc. 3 Các kiểu câu hay được Câu trần thuật, dùng trong ba văn bản? câu có trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm để thuật lại