Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

docx 33 trang tulinh 31/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_14_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến

  1. CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 14 Ngày soạn: 10/12/2022 Tiết: 53, 54,55. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ BÀI THƠ LỤC BÁT I. MỤC TIÊU: 1. Về năng lực: - Biết dùng những từ ngữ biểu cảm, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc riêng của cá nhân. - Biết đưa ra cảm nhận riêng về nội dung, cách dùng từ ngữ biểu đạt của tác giả trong bài thơ lục bát - Phát hiện chi tiết nghệ thuật, cảm nhận hình tượng thơ - Tạo lập văn bản dưới hình thức một đoạn văn 2. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào hoàn cảnh thực tế, kiên trì, học hỏi, sáng tạo, tích cực tự giác trong học tập - Trách nhiệm:Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: - Máy chiếu, máy tính, Phiếu học tập, Bảng rubic chấm đoạn văn 2. Học liệu: - SGK, SGV - Phiếu học tập PHIẾU TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý ( Phiếu số 1)
  2. Họ và tên HS: ....................... Đề bài : Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một trong hai bài thơ lục bát “À ơi tay mẹ”, “Về thăm mẹ” hoặc về một bài ca dao Việt Nam đã học. Bài thơ lục bát em thích là bài thơ nào? Tác giả là ai? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì khi đọc bài thơ? Nội dung bài thơ viết về điều gì? Trong nội dung ấy em thích chi tiết nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật nào? Vì sao? Khi viết đoạn văn em dự kiến sẽ viết phần Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn như thế nào? PHIẾU GÓP Ý BÀI VIẾT (Phiếu số 2) Họ và tên HS viết bài: ....................... Họ và tên HS góp ý: ....................... Bài viết đã giới thiệu được tên bài thơ lục bát và tác giả bài thơ chưa? Hình thức đoạn văn đã đảm bảo chưa? Về chỉnh thể và bố cục Nội dung đoạn văn đã thể hiện được cảm xúc suy nghĩ ấn tượng nhất về chi tiết nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật
  3. trong bài thơ chưa? Đoạn văn có cần bổ sung thêm nội dung gì không? (Nếu có hãy chỉ rõ ) Đoạn văn có cần lược bỏ từ ngữ, hoặc câu, đoạn nào không? (Nếu có hãy chỉ rõ ) Nếu được được giá em đánh giá bạn đạt bao nhiêu điểm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Biết được kiểu bài: cảm nghĩ về một bài thơ lục bát (đã học, đã đọc, đã nghe). - Học sinh biết nêu cảm nghĩ về nội dung và yếu tố nghệ thuật trong bài thơ lục bát b. Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Nêu một số bài thơ lục bát - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt hoặc một số bài ca dao đã động chia sẻ học, đã nghe hoặc đã đọc. ? Em đã học bài thơ nào viết theo thể thơ lục - Đặc điểm thơ lục bát: Thể bát? Em còn thuộc những bài thơ lục bát nào thơ dân tộc, dễ thuộc dễ nhớ, ngoài các bài đã học ? giai điệu tha thiết, ngọt ngào ? Em có thích thể thơ lục bát không? Vì sao? đằm thắm, giàu nhạc điệu, ? Hãy đọc một đoạn thơ lục bát mà em thích? phù hợp bộc lộ cảm xúc, dễ đi Chia sẻ với thầy (cô) và các bạn vì sao em thích vào lòng người.... đoạn thơ đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đọc được một số đoạn thơ lục bát HS: chia sẻ. - Chia sẻ lí do như: thể thơ dễ GV: thuộc dễ nhớ, âm điệu tha - Dự kiến khó khăn HS gặp: lúng túng khi lí
  4. giải, dùng từ diễn đạt chưa thoát ý... thiết,...; nội dung đoạn thơ thể - Giúp đỡ học sinh bằng cách đặt thêm một số hiện tư tưởng tình cảm.... câu hỏi phụ gợi ý hoặc khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ cảm xúc: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV chỉ định 3 - 5 học sinh chia sẻ - HS trình bày. - HS bày tỏ suy nghĩ về phần chia sẻ của các bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét phần chia sẻ của HS. - Kết nối với một số bài thơ đã học và một số bài ca dao, bài thơ quen thuộc với HS trong chương trình tiểu học và mầm non 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. ĐỊNH HƯỚNG a) Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với đoạn văn thể hiện cảm nghĩ về một bài thơ lục bát; - Nêu được cảm xúc, suy nghĩ về bài thơ lục bát. - Biết dùng từ ngữ biểu cảm, nhận xét về nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật ấn tượng trong bài thơ lục bát b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài - GV cho HS đọc mục Định hướng thơ lục bát là nêu lên những cảm xúc trong SGK. và suy nghĩ của em về bài thơ đó. - Đặt câu hỏi: Người viết cần trả lời câu hỏi: Bài thơ + Theo SGK, viết đoạn văn ghi lại cảm gợi cho em những cảm nghĩ gì? Đoạn nghĩ về một bài thơ lục bát là thế nào? văn có thể chỉ nêu cảm nghĩ về một chi
  5. + Để viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về tiết nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật bài thơ lục bát, các em cần chú ý những của bài thơ lục bát mà em có ấn tượng gì? và yêu thích. - Để viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát, các em cần chú ý: + Đọc kĩ để hiểu bài thơ. + Lựa chọn một yếu tố trong bài thơ mà em thấy yêu thích, thú vị nhất. + Viết đoạn văn nêu rõ: Em thích nhất chi tiết nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật nào trong bài thơ? Vì sao? 3. Hoạt động 3: Luyện tập II. THỰC HÀNH a) Mục tiêu: - Biết viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ lục bát: tìm ý, lập dàn ý, viết đoạn - Tập trung vào các chi tiết đặc sắc . - Lựa chọn từ ngữ bày tỏ xảm xúc, suy nghĩ riêng của bản thân b)Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Chuẩn bị - GV đưa ra đề bài: Em hãy viết một - Đọc kĩ đề bài và yêu cầu của đề. đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một trong - Chọn bài thơ mà em sẽ nêu cảm nghĩ. hai bài thơ lục bát: “À ơi tay mẹ”, “Về - Đọc lại bài thơ. thăm mẹ” hoặc về một bài ca dao Việt 2. Tìm ý và lập dàn ý Nam đã học. * Mở đoạn: - Nêu tên bài thơ, tác giả, - Khi viết đoạn văn cho đề văn trên cảm nghĩ chung về bài thơ và nội dung chúng ta thực hiện những bước nào? hoặc nghệ thuật mà mình ấn tượng nhất - Nhiệm vụ cụ thể của từng bước là gì? * Thân đoạn: - Gv yêu cầu HS đọc thầm lại “À ơi tay - Bài thơ để lại cho em ấn tượng cụ thể mẹ”, “ Về thăm mẹ”; giao nhiệm vụ gì về : nội dung tư tưởng tình cảm hoặc cho HS thông qua hệ thống câu hỏi yếu tố nghệ thuật (thể hiện qua chi tiết
  6. trong phiếu học tập số 1 thơ (câu thơ, hình hình ảnh...) hoặc - GV hướng dẫn HS viết bài biện pháp tu từ, từ loại, loại từ... - Sửa lại bài sau khi đã viết xong (hoạt - Em có cảm xúc như vậy là vì: Đó là động theo cặp - Phiếu số 1, 2) những tình cảm, gợi cho em cảm xúc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ về.... GV: Hướng dẫn HS đọc thầm lại hai * Kết đoạn bài thơ đã học hoặc bài ca dao đã học - Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân mà HS thích về nội dung mình thích và ý nghĩa - Phát phiếu học tập số 1,2 chung của bài thơ - Phát hiện các khó khăn học sinh gặp 3. Viết bài phải và giúp đỡ HS. - Viết thành văn theo dàn ý đã lập. Học sinh: - Chú ý lựa chọn các từ ngữ phù hợp để - Tìm ý và lập dàn ý theo hệ thống câu diễn tả cảm nghĩ của em về bài thơ. hỏi phiếu (Hoàn thiện phiếu học tập số 4. Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết 1 – làm việc cá nhân) - Kiểm tra lại đoạn văn đã viết, phát - Viết bài theo yêu cầu hiện các lỗi về nội dung (thiếu ý, trùng - Trao đổi bài theo cặp kiểm tra và sửa lặp ý, ) và hình thức (chính tả, ngữ chữa dựa theo phiếu số 1 và phiếu số 2 pháp, liên kết câu, ) (làm việc theo cặp). - Xác định những chỗ mắc lỗi và nêu cách sửa chữa. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV:Yêu cầu 3 HS báo cáo sản phẩm. - HS: Trình bày sản phẩm của mình. + Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bài của bạn và chữa bài cảu mình (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục sau. TRẢ BÀI a) Mục tiêu: - Thấy được ưu điểm và nhược điểm của bài viết. - Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn.
  7. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Đoạn văn đã chỉnh sửa của - Yêu cầu HS đọc, nhận xét chữa bài theo cặp HS - HS chữa lại bài sau khi đã đọc lại và nhận phiếu góp ý từ bạn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS làm việc theo cặp và làm việc cá nhân - Gv thu một vài cặp ngẫu nhiên và chữa Bước 3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu 3 -5 nhóm báo cáo kết quả thảo luận rút kinh nghiệm của cặp mình với bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết. 4. Hoạt động 4 : Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một bài thơ lục bát b) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ) - Bài làm của HS Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một câu thơ hoặc đoạn thơ lục bát mà em thích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV:Hướng dẫn HS xác nhiệm vụ. HS:Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
  8. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Nộp sản phẩm về GV sau 1 tuần Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà. - Nhắc HS chuẩn bị nội dung bài nói dựa trên dàn ý của bài viết. *********************** Tiết: 56. NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: tạo điều kiện để HS thể hiện tư tưởng của mình một cách trung thực nhất, tự nhiên nhất. Tôn trọng những ý kiến, cách nhìn nhận, quan điểm của cá nhân người học về các vấn đề được đặt ra. 2. Phẩm chất: - Nhân ái: Qua tiết luyện nói và nghe, HS biết đoàn kết, nhận xét đánh giá theo hướng khích lệ, động viên. - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
  9. - Trách nhiệm: Trong việc chuẩn bị nội dung tiết nói và nghe một cách tích cực và trách nhiệm với hành vi của bản thân trong cuộc sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,... 2. Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo, phiếu học tập... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục đích: Kết nối kiến thức thức thực tế với bài học, tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV ổn định tổ chức, cho học sinh xem hình ảnh Nick Vujicic. - HS trả lời câu hỏi: Đây là ai? Nêu những hiểu biết của em về nhân vật này? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tổ chức cho HS lựa chọn, trình bày ý kiến. - Học sinh trả lời câu hỏi, báo cáo
  10. sản phẩm và chia sẻ ý kiến cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gọi HS nhận xét, thống nhất ý kiến. - Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. ĐỊNH HƯỚNG a) Mục đích: - HS hiểu được như thế nào là trình bày ý kiến về một vấn đề. - Nắm bắt được các yêu cầu chung để trình bày ý kiến của bản thân về một vấn đề - Có kĩ năng tự tin trình bày sản phẩm của cá nhân trước nhóm, trước tập thể, b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Trình bày ý kiến về 1 vấn đề học tập: - Trình bày ý kiến về một vấn đề là người viết - GV cho HS thảo luận nhóm nêu lên những suy nghĩ, nhận xét đưa ra (thời gian 3 phút) những lí lẽ và bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ cho ý kiến của mình. (1) Theo em thế nào là trình bày ý kiến về 1 vấn đề? - Ví dụ: (2) Để trình bày ý kiến về 1 vấn + Có người cho rằng: Việc sử dụng các từ đề, em cần làm những việc gì? tiếng Anh trong giao tiếp của người Việt trẻ đang làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Ý kiến của em như thế nào?
  11. học tập + Em có ý kiến gì về nhận xét: “Đi tham quan, du lịch, chúng ta sẽ được mở rộng tầm mắt và - HS làm việc cá nhân, thảo luận học hỏi được nhiều điều”? theo nhóm, suy nghĩ. b. Để trình bày ý kiến của mình về một vấn - HS hình thành kĩ năng khai thác đề, HS cần xác định: ngữ liệu trả lời. - Đó là vấn đề gì? Ý kiến của em về vấn đề đó Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo như thế nào? luận: - Các lí lẽ và bằng chứng mà em định sử dụng - GV mời HS trả lời câu hỏi, báo để làm sáng tỏ vấn đề, thuyết phục mọi người cáo sản phẩm thảo luận và chia sẻ là những gì? ý kiến cá nhân. - Khi trình bày cần có thêm thiết bị gì? Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Cần chú ý như thế nào khi nói (âm lượng, tốc độ, tư thế, thái độ và các yếu tố phi ngôn - Gọi HS nhận xét, thống nhất ý ngữ,...)? kiến. II. THỰC HÀNH a) Mục đích: - Biết tìm ý, lập dàn ý, cách trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (hoặc văn học), để thông qua đó tập nói năng một cách mạnh dạn, tự nhiên, trôi chảy. - Nắm bắt các thông tin bài nói của các bạn trong nhóm, trong lớp và từ đó có thể đưa ra những nhận xét, góp ý cho nội dung nói của bạn. - Có kĩ năng tự tin trình bày sản phẩm của ca nhân trước nhóm, trước tập thể, b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Chuẩn bị tập:
  12. - GV nêu đề bài và hướng dẫn HS thảo - Xác định mục đich và nội dung bài nói: luận, trình bày sự chuẩn bị của cá + Mục đích nói: Nêu ý kiến, quan điểm nhân, nhóm. của mình về nhận xét trên. - Cho đề bài: Em có ý kiến gì về nhận + Nội dung nói: Những ưu điểm của việc xét: “Đi tham quan, du lịch, chúng ta đi tham quan, du lịch. sẽ được mở rộng tầm mắt và học hỏi được nhiều điều”? - Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài nói sẽ trình bày (tranh, ảnh,... về các hoạt động (1) Với đề bài đã cho, em cần phải tham quan, du lịch). chuẩn bị những gì? - Liên hệ bản thân và những người xung (2) Trình bày các ý và đề cương (dàn quanh về việc tham quan, du lịch. (Bản ý) của đề bài trên? thân đã từng đi tham quan ở đâu? Vào (3) Ngoài chuẩn bị đề cương, để thực thời gian nào? Bạn đã có được những lợi hiện tốt tiết luyện nói, em cần chuẩn bị ích gì sau chuyến tham quan đó?....) những gì? 2. Tìm ý, lập dàn ý (4) Nêu yêu cầu đối với người nói và * Tìm ý (đặt và trả lời cho các câu hỏi) người nghe. - Tham quan, du lịch là gì? (Tham quan, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập du lịch là hoạt động của con người tới - GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm một hay một số nơi nào đó với những ra quy trình các bước trình bày ý kiến mục đích nhất định. về một vấn đề. - Mục đích của việc đi tham quan, du - HS dựa vào hướng dẫn của GV chuẩn lịch? (Giúp con người có thời gian thư bị bài nói, trình bày ý kiến của bản giãn, mở rộng vốn hiểu biết vủa bản thân, thân mình theo yêu cầu của đề bài tạo hứng thú,...). trêm. - Hoạt động tham quan, du lịch mang lại Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo cho người tham gia những gì (về tình luận: cảm, về nhận thức và kinh nghiệm)? - GV gọi HS đại diện cho nhóm trình + Về tình cảm: Khơi gợi tình cảm gia bày bài nói của nhóm mình. đình, tình yêu quê hương đất nước,... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Về nhận thức: Yêu và trân trọng cái
  13. nhiệm vụ đẹp, tự hào, bảo vệ và phát huy những vẻ đẹp của quê hương,... - Gọi HS nhận xét. + Về kinh nghiệm: Phong phú thêm vốn - GV đưa ra nhận xét về các khía cạnh sống, vốn hiểu biết của con người; biết sau: nội dung, kĩ năng nói và kĩ năng lập kế hoach và tổ chức các hoạt động nghe. trải nghiệm khác,... - Nên đi tham quan, du lịch như thế nào cho phù hợp và hiệu quả? (Cân nhắc về thời gian, mục đích, sự an toàn và kinh tế,...) * Lập dàn ý: - Mở đầu: Giới thiệu được họ, tên và vấn đề cần trình bày ý kiến của bản thân. - Nội dung chính: + Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề được đặt ra (trong cuộc sống có nhiều cách để con người có thể làm phong phú vốn hiểu biết của bản thân. Một trong số những cách đó là việc tham quan, du lịch.) + Giải thích tham quan, du lịch là gì? (VD: Tham quan, du lịch là đi thăm những vùng đất mới, những danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử hoặc các viện bảo tàng, khu triển lãm, trường học, doanh nghiệp, ) + Nêu ích lợi của hoạt động tham quan, du lịch (mở mang vốn hiểu biết của bản thân, có thời gian thư giãn, ngắm nhìn vẻ đẹp của quê hương đất nước,...)
  14. + Nên đi tham quan, du lịch như thế nào cho phù hợp và hiệu quả? (xây dựng kế hoạch cụ thể, chuẩn bị đầy đủ, đảm bảo an toàn, luôn có ý thức học hỏi, tìm hiểu và ghi chép,...) - Kết thúc: + Khẳng định lại ý kiến của mình về lợi ích của việc tham quan, du lịch. + Nêu nguyện vọng và dự định của bản thân nếu được đi tham quan, du lịch. 3. Nói và nghe: - Người nói: + Phong thái bình tĩnh, tự tin, thân thiện. + Đảm bảo kết cấu của một bài nói (có lời mở đầu, kết thúc) + Trình bày nội dung ngắn gọn, rõ ràng với ngôn ngữ chính xác, trong sáng, có tính biểu cảm. + Kết hợp cử chỉ, điệu bộ, thái độ một cách phù hợp. - Người nghe: + Thể hiện thái độ tôn trọng người nói. + Chú ý lắng nghe nắm bắt những nội dung chính của bài nói. + Mạnh dạn nhận xét, góp ý mang tính xây dựng khi được yêu cầu.
  15. 4. Kiểm tra và chỉnh sửa: - Người nói: Xem xét bài nói đã đầy đủ các ý có trong dàn bài chưa, còn thiếu nội dung nào, có mắc các lỗi về cách trình bày không, - Người nghe: Kiểm tra các thông tin thu được từ người nói, tự xác định các lỗi cần khắc phục khi nghe. THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE a) Mục đích: Dựa vào dàn ý rèn kĩ năng trình bày ý kiến về một vấn đề trước tập thể, kĩ năng nhận xét và kĩ năng xây dựng, dẫn chương trình,... b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm đạt được Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Luyện nói trong nhóm (1) Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm chọn ra 3 Hs nói trong nhóm cho các bạn góp ý. (2) Gv tổ chức cuộc thi “Em là nhà hùng biện”: 2. Luyện nói trước lớp * Phân vai: Cuộc thi “Em là nhà hùng + Gv đóng vai người dẫn chương trình, trưởng biện” ban tổ chức. + Mỗi nhóm cử 1 Hs tham gia cuộc thi, 1 Hs tham gia ban thư kí. + Hs còn lại trong lớp đóng vai khán giả + giám khảo. (HS nghe nhận xét, đánh giá vào phiếu theo tiêu chí đã hướng dẫn) PHIẾU NHẬN XÉT
  16. Tên Nội Diễn Tác Điể dung đạt phong m Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập * Cách thức tiến hành: - Người dẫn chương trình giới thiệu từng thí sinh lên thi. - Sau khi mỗi thí sinh kết thúc phần thi sẽ tiếp tục đứng trên sân khấu nghe lời nhận xét góp ý của khán giả. - Giám khảo sẽ lựa chọn mức điểm cho thí sinh bằng cách giơ tay (MC đọc từng mức điểm cho GK lựa chọn) - Thư kí tổng hợp điểm (Điểm của thí sinh là điểm trung bình của các GK) - Trưởng ban tổ chức tổng kết, đánh giá, thông báo kết quả, tuyên dương, khen thưởng. - Gv quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ các nhóm học tập Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - Học sinh đại diện nhóm báo cáo sản phẩm thảo luận và chia sẻ ý kiến cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS nêu cảm nghĩ sau khi được luyện nói trong tình huống trải nghiệm: tham gia một cuộc thi. - Gv rút kinh nghiệm, hướng dẫn Hs kĩ năng tổ
  17. chức, tham gia các hoạt động trải nghiệm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng linh hoạt kiến thức đó vào thực hiện bài tập GV giao. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS trả lời nhanh các câu hỏi phần tự đánh giá. - Tình huống giả định: Tổ chức một diễn đàn văn học với chủ đề “Đi tìm cái hay, cái đẹp trong tác phẩm văn chương”. Em hãy chuẩn bị một bài nói để tham gia diễn đàn đó. (GV gợi ý: Hs vận dụng các thao tác lập luận đã học để bàn về cái hay, cái đẹp có trong tác phẩm văn chương đó...). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, làm việc cá nhân, nhóm, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: - Học sinh trả lời câu hỏi, báo cáo sản phẩm thảo luận và chia sẻ ý kiến cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn, thống nhất. - GV tổng hợp - kết luận. HD HS tự học, tự đánh giá. - Chuẩn bị bài: Văn bản thông tin: HS tìm hiểu những thông tin về tác giả Hồ Chí Minh, tác phẩm “Hồ Chí Minh và tuyên ngôn Độc lập” và nội dung, nghệ thuật của văn bản thông tin đó,... ***************************************** CÔ SÂM KHBD SỬ 9 TUẦN 14 Ngày soạn: 10/12/2022 Chương IV. QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 13:
  18. Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết được sự hình thành trật tự thế giới mới – trật tự hai cực I- an-ta sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Biết được sự hình thành, mục đích, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc. - Trình bày được những biểu hiện của chiến tranh lạnh và hậu quả của nó. - Đặc điểm quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh. 2. Tư tưởng: Giúp h/s thấy được khái quát toàn cảnh của thế giới trong nửa sau thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu hoà bình thế giới, độc lập dân tộc. 3. Kỹ năng: Học sinh có thói quen quan sát tranh ảnh và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phương pháp tư duy khái quát và phân tích. II. Thiết bị, tài liệu - Tài liệu tham khảo + Tranh ảnh III. Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy và học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày tình hình chung của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới II, sự phân chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và XHCN đã trở thành đặc trưng lớn nhất chi phối tình hình chính trị thế giới sau chiến tranh. * Dạy và học bài mới: Hoạt động của GV và HS Chuẩn KTKN cần đạt Hoạt động 1 I. Sự hình thành trật tự thế giới ? Hội nghị I – an - ta được tiến hành vào mới. thời gian nào? - Từ 04-11/2/1945 Liên xô, Mỹ, Anh ? Cho biết thành phần tham dự ? Địa điểm. tổ chức Hội nghị I – an - ta. - 3 nước: Liên xô, Mỹ, Anh. - GV: giới thiệu bức tranh hình 22 (sgk). ? Hội nghị thông qua nội dung gì? - H/s đọc dòng chữ nhỏ skg – tr45. - Hội nghị thông qua các quyết định quan trọng về việc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Liên xô và Mỹ ->
  19. Những thỏa thuận trên trở thành - GV: giải thích trật tự thế giới 2 cực. khuôn khổ của một trật tự thế giới mới Hoạt động 2 lịch sử gọi là trật tự hai cực I – an – ta. ? Hội nghị I – an - ta còn có quyết định gì?. II. Sự thành lập Liên hợp quốc. ? Tổ chức này được thành lập vào thời gian - Được thành lập vào tháng 10/1945. nào? Nhiệm vụ của Liên hợp quốc là gì?. - Nhiệm vụ: Duy trì hoà bình và an - GV: đọc tư liệu SGV – tr52 ninh thế giới phát triển mối quan hệ - GV: giới thiệu hình 23 – sgk. hữu nghị, hợp tác quốc tế về kinh tế - H/s quan sát. văn hoá xã hội. ? Nêu những việc làm của Liên hợp quốc trong hơn nửa thế kỷ qua? - Trong hơn nửa thế kỷ qua, Liên hợp - Duy trì hoà bình. quốc đóng vai trò quan trọng trong - Chống chủ nghĩa thực dân. việc trong việc duy trì hòa bình và an - Chống phân biệt chủng tộc. ninh thế giới, đấu tranh chống chủ - Chống đói nghèo và dịch bệnh... nghĩa thực dân, giúp đỡ các nước phát ? Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc thời triển kinh tế. gian nào và là thành viên thứ bao nhiêu - VN gia nhập Liên hợp quốc tháng 9- ? Quan hệ giữa liên hợp quốc với Việt 1977 và là thành viên thứ 149. Nam. - Quan hệ ngày càng phát triển. Hoạt động 3 III. Chiến tranh lạnh ? Cho biết tình hình thế giới sau chiến - Sau chiến tranh thế giới II đã diễn ra tranh thế giới II? cuộc đối đầu căng thẳng đỉnh điểm là Chiến tranh lạnh giữa 2 phe: Tư bản chủ nghĩa (Mỹ) và XHCN (Liên Xô). ? Thế nào là chiến tranh lạnh? - Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN. ? Những biểu hiện của chiến tranh lạnh. - Biểu hiện: chạy đua vũ trang, thành lập các khối quân sự, tiến hành chiến tranh xâm lược. ? Chiến tranh lạnh đem lại hậu quả gì? - Hậu quả: Thế giới luôn ở tình trạng - H/s thảo luận (3’). căng thẳng, chi phí khổng lồ cho chạy - Đại diện nhóm trả lời: đua vũ trang, chính trị, kinh tế mất ổn + Sản xuất vũ khí, xây dựng căn cứ quân định. sự -> gây khó khăn cho nhiều nước, dịch bệnh, nghèo đói. GV tích hợp với bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” (Ngữ Văn 9)
  20. Hoạt động 4 IV. Thế giới sau chiến tranh lạnh. ? Chiến tranh lạnh chấm dứt vào thời gian - 12/1989 Mỹ và Liên xô tuyên bố nào? Tại sao chấm dứt chiến tranh lạnh. chấm dứt chiến tranh lạnh. - 12/1989 - Vì chạy đua vũ trang quá tốn kém. ? Xu thế phát triển chung của thế giới sau - Xu thế chung: chiến tranh lạnh là gì. + Hoà hoãn và hòa dịu trong quan hệ - Hoà bình ổn định và phát triển kinh tế. quốc tế. - H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr47. + Xác lập trật tự thế giới mới theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm. + Điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế là trọng điểm. + Ở nhiều nơi còn xảy ra nội chiến. + Tuy nhiên ở nhiều khu vực (Châu Phi, Trung Á...) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng. -> Tuy nhiên, xu thế chung của thế GV kết luận: giới hiện nay là hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển. 4. Củng cố - dặn dò * Củng cố: ? Vai trò của liên hợp quốc là gì? Kể tên một số tổ chức của LHQ đang hoạt động ở Việt Nam mà em biết. ? Em hiểu gì về chiến tranh lạnh ? Xu thế chung của thế giới sau chiến tranh lạnh. ? Tại sao nói xu thế chung của thế giới ngày nay là hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỷ XXI * Dặn dò: - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi sgk. - Làm bài tập 2 – tr47. - Chuẩn bị bài 12 – tr49: Tìm hiểu các thành tựu KHKT (1945 – nay). Tiết 14. Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHKT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Bài 12. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT